CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.. 2.1.2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỒNG KOONG
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY - NỘI THẤT
CHỢ LỚN CHI NHÁNH LONG XUYÊN
Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
An Giang, tháng 7 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY - NỘI THẤT
CHỢ LỚN CHI NHÁNH LONG XUYÊN
Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỒNG KOONG
Lớp: DT5KT1 Mã số sinh viên: DKT093508
Giáo viên hướng dẫn: ThS.NGUYỄN THỊ THANH THỦY
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Qua hơn 4 năm học tại trường Đại học An Giang, được sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô cùng hai tháng thực tập tại Siêu thị Điện máy – Nội thất Chợ Lớn Chi nhánh Long Xuyên đã cho em được nhiều kiến thức và kinh nghiệm là cơ sở giúp cho em đứng vững hơn trên con đường tương lai sau này
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của các thầy cô trong suốt hai năm học tại trường Đại học An Giang đã vun đắp cho em những kiến thức bổ ích cho bản thân tạo được tiền đề vững chắc hơn trong công việc Bên cạnh đó, em cũng cám ơn cô Nguyễn Thị Thanh Thủy là người hướng dẫn tận tình và luôn giúp đỡ em trong suốt thời gian làm bài chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Siêu thị Điện máy – Nội thất Chợ Lớn Chi nhánh Long Xuyên và các anh chị ở bộ phận kế toán Mặc dù rất bận rộn nhưng anh, chị vẫn dành thời gian cung cấp số liệu và giải đáp tận tình những thắc mắc khi em chưa hiểu, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành báo cáo, sự giúp đỡ đó thật là đáng quý
Em xin chúc các thầy cô được dồi dào sức khoẻ để tiếp tục truyền đạt những kiến thức quý báo của mình cho các thế hệ tiếp theo bằng sự nghiệp giáo dục Kính chúc ban lãnh đạo và các anh chị trong Chi nhánh được nhiều sức khỏe để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình, mang lại sự thành công hơn nữa cho Chi nhánh trên bước đường kinh doanh./
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kết quả kinh doanh 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 4
2.1.2.2 Kết quả hoạt động tài chính 4
2.1.2.3 Kết quả hoạt động khác 4
2.1.3 Ý nghĩa 5
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 5
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
2.2.1.1 Khái niệm 5
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 5
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 5
2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
2.2.2 Doanh thu bán hàng nội bộ 8
2.2.2.1 Khái niệm 8
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 8
2.2.2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ 8
2.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 9
Trang 52.2.3.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
2.2.3.5 Các khoản thuế làm giảm doanh thu 11
2.2.4 Giá vốn hàng bán 11
2.2.4.1 Khái niệm 11
2.2.4.2 Các phương pháp xuất kh0 12
2.2.4.3 Chứng từ sử dụng 12
2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 12
2.2.4.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13
2.2.5 Doanh thu hoạt động tài chính 14
2.2.5.1 Khái niệm 14
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 14
2.2.5.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 15
2.2.6 Chi phí hoạt động tài chính 15
2.2.6.1 Khái niệm 15
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 16
2.2.6.3 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 16
2.2.7 Chi phí bán hàng, chi phi quản lý doanh nghiệp 17
2.2.7.1 Khái niệm 17
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 17
2.2.7.3 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 19
2.2.8 Thu nhập khác 20
2.2.8.1 Khái niệm 20
2.2.8.2 Tài khoản sử dụng 20
2.2.8.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động khác 21
2.2.9 Chi phí khác 21
2.2.9.1 Khái niệm 21
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng 21
2.2.9.3 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác 22
2.2.10 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
2.2.10.1 Tài khoản sử dụng 22
Trang 62.2.11.1 Tài khoản sử dụng 23
2.2.11.2 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 24
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY – NỘI THẤT CHỢ LỚN CHI NHÁNH LONG XUYÊN 3.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
3.2 Bộ máy tổ chức nhân sự 26
3.2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự 26
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 26
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán 26
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 26
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 27
3.4 Hình thức kế toán tại Chi nhánh 27
3.5 Các phương thức bán hàng 29
3.5.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng 29
3.5.2 Tiêu thụ nội bộ 29
3.6 Thuận lợi, khó khăn 29
3.6.1 Thuận lợi 29
3.6.2 Khó khăn 30
3.7 Định hướng phát triển kinh doanh trong tương lai 30
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI SIÊU THI ĐIỆN MÁY – NỘI THẤT CHỢ LỚN CHI NHÁNH LONG XUYÊN 4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ 31
4.1.1.1 Phương thức bán hàng 31
4.1.1.2 Tài khoản sổ sách và chứng từ sử dụng 31
4.1.1.3 Trình tự hạch toán 31
4.1.1.4 Định khoản một vài chứng từ minh họa 32
4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 35
4.1.2.1 Đối với khoản chiết khấu thương mại 35
Trang 74.1.3 Kế toán xác định doanh thu thuần 36
4.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 37
4.1.4.1 Phương pháp tính giá xuất kho 37
4.1.4.2 Tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng 38
4.1.4.3 Định khoản 38
4.1.5 Kế toán hoạt động tài chính 41
4.1.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 41 4.1.6.1 Chi phí bán hàng 42
4.1.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 44
4.1.7 Kế toán thu nhập và chi phí khác 45
4.1.7.1 Thu nhập khác 45
4.1.7.2 Chi phí khác 46
Chương 5: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ 5.1 Nhận xét 50
5.1.1 Công tác quản lý và điều hành 50
5.1.2 Công tác tổ chức kế toán 50
5.1.3 Việc áp dụng các chế độ kế toán 51
5.1.4 Hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của Chi nhánh 51 5.1.4.1 Về hoạt động kinh doanh 51
5.1.4.2 Về khả năng sinh lời 52
5.2 Giải pháp 52
5.2.1 Giải pháp về công tác tổ chức kế toán 52
5.2.2 Giải pháp tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh 52
5.2.2.1 Tăng doanh thu 52
5.2.2.2 Giảm chi phí 53
5.2.2.3 Trình độ của nhà quản lý 53
5.3 Kiến nghị 54
5.4 Kết luận 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 07
2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu 11
3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ các khoản thuế làm giảm doanh thu 11
4 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ giá vốn hàng bán 13
5 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ doanh thu hoạt động tài chính 15
6 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ chi phí hoạt động tài chính 16
7 Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 19
8 Sơ đồ 2.8: Sơ đồ thu nhập khác 21
9 Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chi phí hoạt động khác 22
10 Sơ đồ 2.10: Sơ đồ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23
11 Sơ đồ 2.11: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh 24
12 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự Chi nhánh 26
13 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chi nhánh 26
14 Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán tại Chi nhánh Long Xuyên 28
15 Sơ đồ 4.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 48
Trang 9
1 Bảng 4.1: Sổ cái TK 5111 – Doanh thu hàng hóa nội địa 34
2 Bảng 4.2: Sổ cái TK 5121 – Doanh thu hàng hóa nội bộ 35
3 Bảng 4.3: Tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hóa 38
4 Bảng 4.4: Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán nội địa 39
5 Bảng 4.5: Sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán nội bộ 40
6 Bảng 4.6: Sổ cái TK 635 – Chi phí tài chính 41
7 Bảng 4.7: Sổ cái TK 641 – Chi phí bán hàng 43
8 Bảng 4.8: Sổ cái TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 45
9 Bảng 4.9: Sổ cái TK 711 – Thu nhập khác 46
10 Bảng 4.10: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 49
Trang 10BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời điểm hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, diễn biến của thị
trường trong và ngoài nước với những cuộc cạnh tranh hàng hoá ngày càng khốc
liệt và gay gắt Và như thế, để hoà mình vào xu thế hội nhập của nền kinh tế thế
giới với đầy chông gai thử thách và đầy tính cạnh tranh này, các doanh nghiệp
Việt Nam đã và đang trang bị cho mình một hành trang vững chắc đủ tự tin để
bước vào ngưỡng cửa hội nhập quốc tế Thực tế này vừa là thời cơ vừa là thách
thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam Vì vậy với chiều hướng mới đặt ra là
các doanh nghiệp phải thay đổi phương thức cung cách quản lý, tìm kiếm những
phương thức quản lý mới sát thực hơn và vạch ra được những định hướng mới
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để tăng khả năng cạnh tranh trước
áp lực hội nhập không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ngoài nước
Để thực hiện được điều đó các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu
với những khó khăn, thử thách của thị trường mới mang lại Cho nên đòi hỏi các
doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh, phải
biết khai thác và khai thác có hiệu quả những tiềm năng lợi thế của doanh nghiệp
Như vậy, các doanh nghiệp mới tạo được doanh thu và lợi nhuận để mở rộng thị
trường Bởi vì thách thức lớn nhất hiện nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản
lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh Thế nên doanh thu, lợi nhuận chính
là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp, vì nó có ý nghĩa quyết
định đến sự tồn vong, khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp Khi có lợi
nhuận thì doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng,
đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế, đồng thời cũng sẽ
dùng để trích lập quỹ bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh
Xuất phát từ những lý do trên, ta thấy rằng doanh thu và lợi nhuận không
chỉ phản ảnh kết quả sản xuất kinh doanh, mà còn là cơ sở để tính ra chỉ tiêu chất
lượng đầy đủ nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Thông qua việc phân tích, các nhà quản lý
nói chung và kế toán nói riêng phải thường xuyên nắm bắt, để phản ánh chính
xác kịp thời những thông tin cần thiết bên trong cũng như bên ngoài doanh
nghiệp, hay nói đúng hơn là phải nắm được thực trạng của doanh nghiệp để phát
hiện những nguyên nhân và ảnh hưởng của nhiều nhân tố lên việc xác định kết
quả kinh doanh Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp để khắc phục những mặt
yếu kém và phát huy những mặt mạnh, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh
và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh như hiện
nay
Trang 12Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kế toán xác định kết quả
kinh doanh trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nên em đã
chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Siêu thị điện máy – nội thất
Chợ Lớn Chi nhánh Long Xuyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Giúp em vận dụng được lý thuyết đã học vào thực tiễn
- Tìm hiểu về các phương thức bán hàng, cách hạch toán và xác định kết
quả kinh doanh Qua đó, tìm ra những điểm khác biệt trong cách hạch toán của
Siêu Thị Điện Máy – Nội Thất Chợ Lớn so với lý thuyết đã học Từ đó tìm ra
những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty, đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Chỉ tập trung nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Siêu
thị điện máy – nội thất Chợ Lớn Chi nhánh Long Xuyên
- Số liệu dùng cho việc xác định kết quả kinh doanh là các nghiệp vụ
phát sinh trong tháng 12 năm 2012
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu
+ Số liệu sơ cấp: quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của Siêu thị điện máy – nội thất Chợ Lớn Chi nhánh Long Xuyên thông qua phỏng vấn nhân
viên bán hàng và kế toán Chi nhánh
+ Số liệu thứ cấp: là số liệu do phòng kế toán cung cấp như: các
chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính có liên quan đến đề tài
- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn, đề tài báo cáo của các năm
trước, tài liệu và học hỏi kinh nghiệm của những người làm công tác kế toán
Công ty
- Phương pháp tổng hợp số liệu
1.5 Ý nghĩa
Đối với Công ty
- Nhờ có sự chỉ đạo đúng đắn của Ban Lãnh Đạo công ty nên các nhân
viên đã làm tốt công tác được giao nhận cũng như bảo quản sản phẩm, uy tín của
công ty ngày càng được khách hàng tin tưởng
- Mặt hàng điện máy – nội thất ngày càng gần gũi với khách hàng, làm
cho doanh thu tăng cùng với quy mô ngày càng mở rộng và phát triển
- Công ty đã tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường mới ở các thành
phố của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 13Đối với bản thân
Từ việc nghiên cứu cho em thấy tình hình giữa thực tế và lý thuyết đã
học từ đó cho thấy mô hình hoạt động của Siêu Thị một cách củ thể hơn về tình
hình tiêu thụ của hàng kim khí điện máy tại tỉnh An Giang
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
2.1.2 Phân loại
2.1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất
của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản
đầu tư, như : chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt
động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp
2.1.2.2 Kết quả hoạt động tài chính
Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt
Thu nhập hoạt động khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 152.1.3 Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để kinh doanh có hiệu quả tức là kết quả kinh doanh
càng cao càng tốt Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản
doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quả kinh
doanh cao và phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm
lĩnh thị trường cao…nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh
doanh mặt hàng khác Do vậy công việc xác định và phân tích kết quả kinh
doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp
hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án
kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá
mua vào và bán bất động sản đầu tư
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị
hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (Nếu có)
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia
tăng hay hợp đồng mua bán và các chứng từ có liên quan
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511:
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
hoá đơn
Trang 16+ Tài khoản 511 được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ để xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của
từng mặt hàng
- Kết cấu:
Bên nợ:
theo phương pháp trực tiếp
quả kinh doanh”
Bên có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2:
Trang 172.2.1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán theo Khi nhận
TK 521
phương thức đổi hàng
Trang 182.2.2 Doanh thu bán hàng nội bộ
2.2.2.1 Khái niệm
Là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một
công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vị trong một
công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bán hàng nội bộ
trong một kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty
- Nguyên tắc hạch toán: phải được hạch toán chi tiết doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
trong cùng công ty hoặc tổng công ty
- Kết cấu :
Bên nợ :
nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có :
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong
kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2 :
2.2.2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ: giống như
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 192.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3.1 Chiết khấu thương mại
2.2.3.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
2.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng :
Sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại”
- Nguyên tắc hạch toán:
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của
doanh nghiệp đã quy định Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán
giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi
giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối
cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu
thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa
đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua
Trang 20- Nguyên tắc hạch toán:
đơn giá bán ghi trên hóa đơn)
mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc tài khoản 512 “Doanh thu
bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
- Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 “ Giảm giá
hàng bán” các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng
và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm
chất
- Kết cấu:
Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511, hoặc
TK 512
Trang 212.2.3.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Số tiền chấp nhận giảm cho khách hàng
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
+ Tài khoản 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”
+ Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
+ Tài khoản 3331 “Thuế GTGT đầu ra”
- Sơ đồ hạch toán các khoản thuế:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra và trong kỳ đối với doanh
nghiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được
xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ
Trang 222.2.4.2 Các phương pháp tính giá xuất kho
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân gia quyền
Giá nhập trước - xuất trước
Giá nhập sau - xuất trước
2.2.4.3 Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn bán hàng hay phiếu xuất kho, nhập kho, bảng báo cáo thành
phẩm tiêu thụ, báo cáo xuất - nhập - tồn và các chứng từ có liên quan
khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, các khoản chênh lệch
giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước
Trang 232.2.4.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán:
Trích lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng giảm
hàng tồn kho giá hàng tồn kho
TK 155
Xuất kho thành phẩm hàng hóa đem di bán
Trang 242.2.5 Doanh thu hoạt động tài chính
2.2.5.1 Khái niệm
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực tiền nhàn
rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: đầu tư vào thị
trường chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay,…Các hoạt động này chính là
hoạt động tài chính của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm :
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt
động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản
doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Khi có các khoản thu nhập hoạt động tài chính phát sinh sẽ được hạch
toán vào bên có của tài khoản 515
- Nguyên tắc hạch toán:
TK 515 dùng để phản ảnh các khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động sau:
phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán, cho thuê tài chính
khoán, chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, mua bán ngoại tệ, hay hoạt động
đầu tư khác
- Kết cấu:
Bên nợ:
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
liên doanh, công ty liên kết
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 252.2.5.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Thu lãi tiền gởi, lãi trái phiếu,
cổ phiếu, thanh toán chứng khoán đến hạn
TK 121,221
Dùng lãi mua bổ sung trái phiếu, cổ phiếu
TK111, 112, 138, 152
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu Thu nhập được chia từ hoạt
hoạt động tài chính động liên doanh
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán
chứng khoán…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi
bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Trang 262.2.6.2 Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Nguyên tắc hạch toán: TK 635 được dùng để phản ánh các chi phí
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động giống như các hoạt
động của doanh thu hoạt động tài chính
- Kết cấu:
Bên nợ:
Các khoản chi phí hoạt động tài chính, các khoản lỗ do thanh lý đầu tư
ngắn hạn, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán
ngoại tệ, chi phí đất chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng xác định tiêu thụ
Trang 272.2.7 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.7.1 Khái niệm
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào
hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản
lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí
vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh
nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ
mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí
bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng:
Chi phí bán hàng sử dụng TK 641: Với TK 641 này được dùng
tập hợp và kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ
- Nguyên tắc hạch toán: Mở sổ theo dõi từng nội dung chi phí, còn đối
với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu
thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng vào
tài khoản 142 “ chi phí trả trước” và theo dõi tình hình phân bổ trên
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng TK 642
- Nguyên tắc hạch toán: mở sổ theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí
đã phục vụ cho việc quản lý
- Kết cấu:
Bên nợ:
Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 28Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Ngoài 2 loại chi phí trên còn có thêm 2 loại chi phí nữa liên quan đến việc
xác định kết quả kinh doanh: Chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác
Trang 292.2.7.3 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí theo dự toán Kết chuyển CPBH, CP QLDN
vào kết quả kinh doanh
Trang 302.2.8 Thu nhập khác
2.2.8.1 Khái niệm
Là các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, quà biếu, quà tặng bằng tiền,
hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…các khoản thu nhập
khác
2.2.8.2 Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Các khoản thu nhập khác phát sinh sẽ hạch toán vào bên có của TK
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 312.2.8.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động khác
Kết chuyển thu nhập khác Thu nhập về thanh lý, nhượng bán
tài sản cố định
TK 3331 Thuế GTGT
TK 004 Thuế GTGT Khoản tính vào ký quỹ, ký cược
đầu ra Ghi giảm khoản phải thu
khó đòi đã xoá
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ thu nhập khác 2.2.9 Chi phí khác
2.2.9.1 Khái niệm
Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được
hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản chi
không mang tính chất thường xuyên Các khoản chi phí khác phát sinh có thể do
nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Nguyên tắc hạch toán: TK 811 dùng để phản ảnh các chi phí khác
của doanh nghiệp như: nhượng bán, thanh lý TSCĐ, vi phạm hợp đồng…
Trang 322.2.9.3 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác
Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ
các khoản bị phạt bị bồi thường
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chi phí hoạt động khác 2.2.10 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.10.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 8211 “Chi phia thuế TNDN hiện hành” và tài
khoản 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
- Nguyên tắc hạch toán:
thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong
tương lai phát sinh từ : ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm, hoàn
nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
TNDN hoãn lại phát sinh từ : ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm,
hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
Trang 33Bên có:
+ Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí TNDN trong năm
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ lớn hơn bên Có
TK 821 phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911
2.2.10.2 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp Kết chuyển chi phí thuế
tạm nộp Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN nộp thừa, hoàn thuế
2.10 Sơ đồ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2.2.11 Xác định kết quả kinh doanh
2.2.11.1 Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Nguyên tắc hạch toán:
kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện
hành
số doanh thu thuần và thu nhập thuần
- Kết cấu:
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
vụ đã bán
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp