TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THU, PHẢI TRẢ TẠI DNTN VLXD MỘNG BÌNH Chuyên ngành: Kế toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THU,
PHẢI TRẢ TẠI DNTN VLXD MỘNG BÌNH
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Tấn Tài LỚP: DH5KT2
Long Xuyên, tháng 06 năm 2013
Trang 2SVTH: Nguyễn Tấn Tài 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành, tồn tại
và phát triển; là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ cũng như mục tiêu của mình Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phạm vi hoạt động không chỉ ở trong nước
mà còn mở rộng ra các nước trong khu vực và trên thế giới Vì thế quy mô và kết cấu vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp nên việc sử dụng và quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản phải thu là một dạng của tài sản lưu động và có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi kế toán phải hạch toán chính xác, kịp thời cho từng đối tượng và từng trường hợp cụ thể
Trên thực tế, kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu đóng vai trò rất quan trọng,
nó giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, điều hành sản xuất kinh doanh thuận lợi thông qua việc phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
về tiền mặt và các nguồn quỹ kinh doanh vào từng thời điểm cụ thể
Thực trạng ở nước ta trong thời gian qua cho thấy tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng của chúng
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải
thu, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại
DNTN VLXD Mộng Bình” để nghiên cứu và viết báo cáo cho chuyên đề thực tập
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả Tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại DNTN VLXD Mộng Bình
Rút ra những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Từ đó, đề xuất các kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác hạch toán vốn bằng tiền
và các khoản phải thu, phải trả tại DNTN VLXD Mộng Bình trong tháng 12/2012
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Dữ liệu sơ cấp: tham khảo ý kiến của nhân viên kế toán về phương pháp hạch toán của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan
+ Dữ liệu thứ cấp: các BCTC và các mẫu sổ
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
+ Tập hợp những dữ liệu thu thập được
+ Xử lý các dữ liệu
Trang 3SVTH: Nguyễn Tấn Tài 2
+ Đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp để đưa ra kiến nghị hoàn thiện hơn
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Có thể giúp đưa ra những thông tin chính xác về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả trong quá trình kinh doanh để DN có thể nắm bắt những thông tin cần thiết, từ đó đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư và chi tiêu trong tương lai, cũng như để kiểm soát các trường hợp chi tiêu lãng phí, không phù hợp
Trang 4SVTH: Nguyễn Tấn Tài 3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ
(Nội dung cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả
được trích từ sách tham khảo TS Huỳnh Bá Lân 2007 Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh Kế toán tài chính Từ trang 391 đến trang 552.)
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, có
tính thanh khoản cao Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng
để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng
hóa để sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ
Vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
và là một bộ phận của vốn lưu động Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp
phải quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất
mát
Vốn bằng tiền được chia thành 3 loại:
Tiền mặt: gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Tiền gửi ngân hàng: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc Đây là tiền của doanh
nghiệp gửi vào ngân hàng, các công ty tài chính Số tiền này chiếm phần lớn trong tổng số
vốn bằng tiền mà doanh nghiệp có và được sử dụng theo lệnh của doanh nghiệp
Tiền đang chuyển: gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đã gửi đi nhưng chưa đến
nơi cần nhận Ví dụ: tiền gửi ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có; tiền gửi qua bưu
điện nhưng chưa đến nơi nhận,…
2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam để
phản ánh các loại vốn bằng tiền Trừ trường hợp có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ khác
Ngoại tệ phải quy đổi thành đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007
Cuối kỳ hạch toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải
được đánh giá lại theo giá vào thời điểm tính toán để có giá trị thực tế và chính xác
2.1.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Hằng ngày, phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu
tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý
và sử dụng tiền mặt
Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hằng ngày, giám sát việc
chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 5SVTH: Nguyễn Tấn Tài 4
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
* Chứng từ sử dụng
Phiếu thu: mẫu số 01-TT
Phiếu chi: mẫu số 02-TT
Các chứng từ khác có liên quan: giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ,…
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111 _ “Tiền mặt”: dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn tại quỹ của doanh nghiệp
Tài khoản 111: “Tiền mặt” có ba tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1111: “Tiền Việt Nam”
Tài khoản 1112: “Ngoại tệ”
Tài khoản 1113: “Vàng bạc, đá quý”
Trang 6Dùng tiền mặt gửi vào NH
Mua NVL, CCDC sử dụng ngay cho SX, các CP sử dụng
Thừa quỹ chưa rõ nguyên nhân
Thiếu quỹ chưa rõ nguyên
Thu nhập từ hoạt động tài
chính, thu nhập khác Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
Trang 7SVTH: Nguyễn Tấn Tài 6
* Nội dung và kết cấu tài khoản
TK 111 “Tiền mặt”
2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền VN, ngoại tệ, vàng bạc trên các khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo chi, séc chuyển tiền,…
Cuối kỳ, nếu chưa xác minh được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của NH như giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bản sao kê
Phần chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 1381 “phải thu khác” hoặc bên Có TK 3381
“phải trả, phải nộp khác” Sang tháng sau tiếp tục đối chiếu tìm ra nguyên nhân để kịp thời xử
lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ
* Tài khoản sử dụng
TK 112_ “tiền gửi ngân hàng”: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản TGNH của DN tại ngân hàng
TK 112 có 3 TK cấp 2:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quí tồn quỹ đầu kỳ
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quí nhập quỹ
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quí tại quỹ
kiểm kê phát hiện thừa
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quí xuất quỹ
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,đá quí tại quỹ kiểm kê phát hiện thiếu
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quí tồn quỹ cuối kỳ
Trang 8SVTH: Nguyễn Tấn Tài 7
TK 1121: tiền VN
TK 1122: ngoại tệ
TK 1123: vàng bạc, đá quý
* Nội dung và kết cấu TK
TK 112_ “tiền gửi ngân hàng”
Số TM, ngoại tệ, đá quí hiện còn gửi tại
NH tồn đầu kỳ
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quí gửi vào NH
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản TM, ngoại tệ, vàng bạc, đá quí rút ra từ NH
Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
Số TM, ngoại tệ, vàng bạc, đá quí hiện
còn gửi tại NH tồn cuối kỳ
Trang 9
Thu hồi các khoản Chi đầu tư tài chính
đầu tư tài chính
131 331 Khách hàng trả nợ Trả nợ hoặc ứng trước
hoặc ứng trước tiền cho người bán
Thu thuế GTGT cho Nhà Nước Mua TSCĐ, BĐS hoặc thanh
khi bán hàng, cung cấp dịch vụ toán chi phí xây dựng cơ bản
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản tiền gửi ngân hàng
2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển
Là các khoản tiền đã nộp vào NH, kho bạc hoặc gửi bưu điện để chuyển cho NH trả
cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ TK tại NH này để trả cho đơn vị khác
nhưng chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của NH
Trang 10SVTH: Nguyễn Tấn Tài 9
Trong kì kế toán không cần ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, chỉ vào thời điểm cuối kì hạch toán kế toán mới ghi sổ các khoản tiền đang chuyển cuối kì để phản ánh đầy đủ tài sản của DN
TK 113_ “tiền đang chuyển” có 2 TK cấp 2:
TK 1131: tiền Việt Nam
TK 1132: ngoại tệ
* Nội dung và kết cấu TK
TK 113_ “tiền đang chuyển”
Các khoản tiền còn đang chuyển
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, séc đã nộp
vào NH hoặc đã gửi bưu điện để chuyển
vào NH
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kì
Số kết chuyển vào TK tiền gửi NH hoặc các
TK khác có liên quan
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kì
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Các khoản tiền còn đang chuyển
Trang 11SVTH: Nguyễn Tấn Tài 10
111 113 112
Xuất quỹ TM gửi vào NH nhưng Nhận giấy báo Có của NH về số chưa nhận được giấy báo Có tiền đã gửi vào NH 112 331
Chuyển tiền gửi NH nhưng Nhận được giấy báo Nợ của NH chưa nhận được giấy báo Nợ về số tiền đã trả cho người bán
131 413
Thu tiền khách hàng nợ Chênh lệch số dư ngoại tệ giảm
do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
511,3331
Thu tiền bán hàng 311,315,333,
336,338
Nhận giấy báo Nợ về các khoản 413 đã chuyển để thanh toán nợ Chênh lệch số dư ngoại tệ tăng do phải trả đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ
515,711
Thu tài chính và thu khác
không qua quỹ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản tiền đang chuyển 2.2 Kế toán các khoản phải thu
2.2.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu
* Khái niệm
Nhóm các khoản phải thu dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp và có ảnh
hưởng quan trọng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì thế đòi hỏi kế toán phải hạch
toán chính xác, kịp thời
* Nguyên tắc hạch toán
Trang 12SVTH: Nguyễn Tấn Tài 11
Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản nợ và từng lần thanh toán Các khoản nợ phải thu phải được tách riêng thành ngắn hạn, dài hạn trên bảng CĐKT tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và phải trả cần có đủ chứng từ hợp pháp liên quan như: biên bản đối chiếu công nợ, biên bản xóa nợ, biên bản bù trừ công nợ,…
Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ tránh việc bị chiếm dụng vốn và
nợ kéo dài
Một đối tượng có thể vừa là người mua, vừa là người bán nên các khoản phải thu liên quan đến cùng một đối tượng đã đến hạn thanh toán và có thể bù trừ thì hai bên sẽ làm giấy thanh toán bù trừ và ghi sổ
Khi lập bảng CĐKT, các khoản nợ phải thu của các khách hàng khác nhau thì không được bù trừ mà phải tổng hợp riêng số dư chi tiết của các khoản phải thu của từng đối tượng
để ghi vào cả hai bên Tài sản và Nguồn vốn
* Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu
Những đối tượng có giao dịch thường xuyên và có dư nợ lớn thì cần định kì kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ
Tính toán, cập nhật kịp thời và đầy đủ các khoản nợ theo từng đối tượng
Lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo qui định
2.2.2 Kế toán phải thu khách hàng
* Khái niệm
Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền
* Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Giấy báo Có của ngân hàng
Trang 13Tài khoản này có số dư bên Có: phản ánh số tiền nhận trước hoặc đã thu nhiều hơn số
phải thu của khách hàng
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra
đầu ra phải nộp được giảm
Thu nhập khác chưa thu tiền 635
Chiết khấu thanh toán
413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh 111,112,113
giá lại các khoản phải thu của
KH bằng ngoại tệ Khách hàng ứng trước hoặc
thanh toán tiền
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải thu khách hàng
Trang 14 Hóa đơn thuế giá trị gia tăng
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo Nợ
Giấy báo Có
* Tài khoản sử dụng
TK 133_ “Thuế GTGT được khấu trừ” TK này có 2 TK cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
* Nội dung và kết cấu tài khoản
TK 133_ “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ”
Số thuế GTGT đầu vào chƣa đƣợc khấu
trừ, chƣa đƣợc hoàn lại vào cuối kì
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, được
hoàn lại Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đã hoàn lại
Xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Số thuế GTGT đầu vào chƣa đƣợc khấu
trừ, chƣa đƣợc hoàn lại vào cuối kì
Trang 15SVTH: Nguyễn Tấn Tài 14
152,153,156,211, 133 111,112
217,241,611,… Thuế GTGT được hoàn lại
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
chịu thuế GTGT
632
154,642,241 Thuế GTGT đầu vào
Mua vật tư dùng ngay vào sản không được khấu trừ
xuất, kinh doanh hàng hóa
3331
33312 Thuế GTGT đã được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
được khấu trừ thuế
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản thuế GTGT đƣợc khấu trừ
2.2.4 Kế toán các khoản phải thu khác
* Khái niệm
Khoản phải thu khác bao gồm các khoản phải thu có tính chất phi hàng hóa và vãng lai
như phải thu tiền phạt, tiền bồi thường của người phạm lỗi, khoản chi hộ tiền nhà, điện nước
cho công nhân viên, thu nhập từ hoạt động tài chính chưa nhận được,…
* Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo Nợ, giấy báo Có
Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, vật tư
Biên bản kiểm kê quỹ
Trang 16Giá trị các tài sản thiếu chờ xử lý trong kỳ
Các khoản phải thu khác phát sinh trong kỳ
Giá trị các tài sản thiếu được xử lý
Các khoản phải thu khác đã thu được
Phải thu tiền bồi thường tài sản Khi thu tiền các
thiếu, chi hộ khách hàng, các khoản nợ phải thu
khoản phải thu khác
515 331,338 Doanh thu phải thu từ Bù trừ vào nợ phải trả hoặc
hoạt động tài chính phải trả khác
334,139,642
Xử lý nợ phải thu không có
khả năng thu hồi
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải thu khác 2.3 Kế toán các khoản phải trả
2.3.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải trả
* Khái niệm
Nhóm các khoản phải trả dùng để phản ánh mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm: các khoản tiền vay bằng các hình thức khác nhau, phải trả người bán, trả lương nhân viên, thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước khác, các khoản phải trả khác
Trang 17SVTH: Nguyễn Tấn Tài 16
Khi lập bảng CĐKT, các khoản nợ phải trả khác nhau thì không bù trừ mà phải tổng hợp riêng số dư chi tiết các khoản phải trả của từng đối tượng để ghi hai chỉ tiêu Tài sản và Nguồn vốn
2.3.2 Kế toán phải trả người bán
* Khái niệm
Khoản phải trả người bán là khoản nợ phải trả về giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mà
DN đã mua chịu người bán hay người cung cấp
* Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Phiếu nhập kho, xuất kho
* Nội dung và kết cấu tài khoản
TK 331_ “Phải trả người bán”
Số tiền đã trả hoặc ứng trước cho người bán
Số tiền CKTT, CKTM, giảm giá hàng mua,
hàng mua bị trả lại được người bán chấp nhận
giảm trừ vào khoản nợ phải trả
Số tiền còn phải trả cho người bán tồn đầu kỳ
Số tiền phải trả cho người bán
Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo chính thức
Trang 18SVTH: Nguyễn Tấn Tài 17
151, 152, 153, 155,
111, 112, 141, 311,… 331 156, 211, 213 Ứng trước tiền cho ngưới bán Mua vật tư, hàng hóa về
thanh toán các khoản phải trả kho và mua TSCĐ
hàng mua bị trả lại ngay vào sử dụng
515 121, 228, 241 CKTT được hưởng Mua chứng khoán, mua
TSCĐ qua lắp đặt, XDCB,
sửa chữa lớn
131
Bù trừ các khoản
phải thu, phải trả
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải trả người bán
2.3.3 Kế toán phải trả người lao động
* Khái niệm
Khoản phải trả người lao động là khoản tiền lương, tiền công mà DN phải thanh toán cho người lao động (bao gồm công nhân viên của DN và lao động thuê ngoài khác) căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động mà họ bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN
* Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
Bảng tổng hợp tiền lương, bảng phân bổ tiền lương
Trang 19SVTH: Nguyễn Tấn Tài 18
TK 334_ “Phải trả người lao động”
Các khoản tiền lương, tiền công, BHXH, và
các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công
của người lao động
Các khoản tiền, BHXH và các khoản khác còn phải trả công nhân viên và lao động thuê ngoài tồn đầu kỳ
Các khoản tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản phải trả, phải chi khác cho người lao động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Các khoản tiền, BHXH và các khoản khác còn phải trả công nhân viên và lao động thuê ngoài tồn cuối kỳ
Tài khoản này có số dư bên Nợ: phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả cho người lao động
111, 112 334 641
Ứng trước hoặc trả lương Tiền lương nhân viên
cho người lao động bán hàng
141, 138, 338 642 Các khoản khấu trừ Tiền lương nhân viên
vào lương quản lý doanh nghiệp
512 393 Trả lương bằng sản phẩm, Tiền thưởng từ quỹ
hàng hóa khen thưởng, phúc lợi
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo Nợ, giấy báo Có
Các chứng từ liên quan khác
Trang 20KPCĐ chi tại đơn vị
BHXH phải trả công nhân viên
Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ
quan quản lý
Các khoản đã trả, đã nộp khác
Khoản phải trả khác tồn đầu kỳ
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí SXKD
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên
BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
BHTN, KPCĐ KPCĐ vào chi phí SXKD
Các khoản chi BHXH, KPCĐ Khấu trừ vào tiền lương khoản
tại đơn vị BHXH, BHYT, BHTN
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản các khoản phải trả, phải nộp khác 2.3.5 Kế toán thuế GTGT phải nộp
* Khái niệm
Kế toán thuế GTGT phải nộp dùng phản ánh quan hệ giữa DN với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí, và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của DN với Nhà nước trong kỳ kế toán
* Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo Nợ, giấy báo Có
Giấy báo thuế
Bảng kê khai thuế GTGT
Trang 21SVTH: Nguyễn Tấn Tài 20
* Tài khoản sử dụng
TK 3331_ “Thuế GTGT phải nộp” TK này có 2 TK cấp 2:
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
* Nội dung và kết cấu tài khoản
TK 3331_ “Thuế GTGT phải nộp”
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, hàng
giảm giá
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp
vào ngân sách Nhà nước
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
Thuế GTGT phải nộp tồn đầu kỳ
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Thuế GTGT phải nộp tồn cuối kỳ
Tài khoản này có số dư bên Nợ: phản ánh số thuế và các khoản đã nộp nhiều hơn số phải nộp Phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn giảm trong kỳ sau hoặc được xét thoái thu nhưng chưa thực hiện