Theo từ điển thuật ngữ tài chính- tín dụng của Bộ Tài Chính: “ Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định, công cụ nhỏ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HIẾU TÙNG
Long Xuyên tháng 6 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ThS TRÌNH QUỐC VIỆT SVTH: NGUYỄN HIẾU TÙNG Lớp: DT5KT1
MSSV: DKT093607
Long Xuyên tháng 6 năm 2013
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời nói đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn đến quý Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực An Giang trực thuộc Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang – AFIEX đã tiếp nhận tôi vào thực tập đồng thời xin gửi lời cám ơn đến tất cả các anh chị, chú bác ở phòng kế toán của Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực đã giúp đỡ trong thời gian thực tập tại đây
Đặc biệt xin chân thành cám ơn đến chú Lâm Minh Trí – Kế toán trưởng Xí nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho tôi trao dồi kiến thức, học tập kinh nghiệm tại Xí nghiệp và chị Trương Ngọc Bích đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp số liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Xin cám ơn Thầy Trình Quốc Việt đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, góp ý chân thành giúp em có được hành trang vững chắc để thực hiện đề tài thành công
Xin chân thành cám ơn!
Trang 4TÓM TẮT
Nội dung đề tài gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu lý do chọn đề tài, nêu lên mục tiêu, đối tượng cần nghiên
cứu và những phương pháp được lựa chọn để nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm tắt khái quát nội dung lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên
cứu
Chương 3: Giới thiệu tóm lược vè Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản
Thực Phẩm An Giang – AFIEX, nơi để tập trung nghiên cứu đề tài là Xí Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Lương Thực, tìm hiểu về sự ra đời và phát triển, cơ cấu tổ chức, tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp và tình hình kinh doanh của Xí nghiệp trong những năm vừa qua và hướng phát triển sắp tới
Chương 4: Đi vào trọng tâm nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại
Xí nghiệp, trước hết là tìm hiểu về quá trình thu mua và chế biến gạo, giới thiệu khái quát về những đặc điểm trong công tác kế toán tại Xí nghiệp Sau đó, tìm hiểu về những nhân tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và cách tính giá thành Tiếp theo lựa chọn một loại sản phẩm gạo và những nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm gạo
Chương 5: Nêu lên những nhận xét về ưu điểm của Xí nghiệp, về cơ cấu tổ
chức, công tác kế toán và một số những ưu điểm khác Bên cạnh đó, nêu lên những mặt còn hạn chế của Xí nghiệp Sau đó, đưa ra những kiến nghị giúp hoàn thiện những hạn chế động lại ngoài ra còn đưa ra những kiến nghị giúp giảm giá thành sản phẩm Cuối cùng đưa ra kết luận về công trình nghiên cứu
Trang 5
Trang
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.1Chi phí sản xuất 3
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 4
1.2 Giá thành sản phẩm 6
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 6
1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm 7
2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
2.1 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 8
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 10
2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12
2.3.1 Khái niệm 12
2.3.2 Tài khoản sử dụng 12
3.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 13
3.1 Khái niệm 13
3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 13
3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CPNVL chính (CPNVLTT) 13
3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương 13
Trang 64.1.1 Trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm 15
4.1.2 Trường hợp phân xưởng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm 15
4.1.3 Trường hợp phân xưởng sản xuất cả sản phẩm chính và phụ 16
4.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số 16
4.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ 18
4.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước 19
4.4.1 Phương pháp kết chuyển tuần tự 19
4.4.2 Phương pháp kết chuyển song song 20
4.5 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng 21
5.Phân tích biến động chi phí 22
5.1 Khái niệm 22
5.2 Định mức chi phí 22
5.2.1 Khái niệm 22
5.2.2 Phân loại 22
5.3 Mô hình chung 23
5.4 Phân tích biến động chi phí NVLTT 24
5.5 Phân tích biến động chi phí NCTT 25
5.6 Phân tích biến động chi phí SXC 25
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM AN GIANG – AFIEX 28
1.Giới thiệu khái quát về Công ty AFIEX 28
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
1.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu hoạt động 30
1.2.1 Chức năng 30
1.2.2 Nhiệm vụ 30
1.2.3 Quyền hạn 31
1.2.4 Mục tiêu hoạt động 31
2 Giới thiệu khái quát về Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực 34
2.1 Sự ra đời và phát triển của Xí Nghiệp 34
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Xí Nghiệp 35
2.2.1 Chức năng 35
2.2.2 Nhiệm vụ 35
Trang 72.3.2 Phòng hành chính tổng hợp 36
2.3.3 Phòng kế toán 36
2.3.4 Bộ phận thu mua và Kho 36
2.3.5 Bộ phận sản xuất 36
2.3.6 Các trạm trực thuộc 36
2.3.7 Cửa hàng bách hóa tổng hợp 36
2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Xí Nghiệp 36
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế tooán 36
2.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp 36
2.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng 38
2.4.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí Nghiệp 38
2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 40
2.5.1 Thuận lợi 41
2.5.2 Khó khăn 41
2.5.3 Những mặt còn tồn tại 41
2.6 Phương hướng phát triển sắp tới 2015 42
2.6.1 Mục tiêu 42
2.6.2 Những biện pháp thực hiện 42
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH GẠO TẠI XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU LƯƠNG THỰC 43
1.Những vấn đề chung về kế toán chi tính giá thành 43
1.1 Quy trình thu mua gạo nguyên liệu 43
1.2 Quy trình chế biến gạo thành phẩm 43
1.3 Những đặc điểm trong công tác kế toán tại Xí nghiệp 44
1.4 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành 44
2 Kế toán chi phí sản xuất 44
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.1.2 Chứng từ sử dụng 44
2.1.3 Tài khoản sử dụng 45
2.1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 45
2.1.5 Trình tự hạch toán 46
Trang 82.2.2 Chứng từ sử dụng 47
2.2.3 Tài khoản sử dụng 47
2.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 47
2.2.5 Trình tự hạch toán 48
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 49
2.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung 49
2.3.2 Chứng từ sử dụng 50
2.3.3 Tài khoản sử dụng 50
2.3.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 50
2.3.5 Trình tự hạch toán 51
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 55
3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 55
3.1.1 Nội dung 55
3.1.2 Chứng từ sử dụng 55
3.1.3 Tài khoản sử dụng 55
3.1.4 Trình tự hạch toán 55
3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại phân xưởng M Thới 56
3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối cùng 56
3.2.2 Tính giá thành sản phẩm 56
4 Phân tích biến động chi phí sản xuất 59
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN 62
1.Nhận xét 62
1.1 Ưu điểm 62
1.1.1 Ưu điểm chung 62
1.1.2 Công tác kế toán 62
1.1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 63
1.2 Hạn chế 63
2 Kiến nghị 63
3 Kết luận 65
Trang 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 9
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 11
Sơ đồ 2.4: Sơ dồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 12
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quá trình tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự 20
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quá trình tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song 21
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ mô hình chung để phân tích biến động chi phí sản xuất 23
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Công Ty Cổ Phần AFIEX 34
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Xí Nghiệp 35
Sơ đồ 3.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí Nghiệp 37
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hình thức kế toán tại Xí Nghiệp 39
Sơ đồ 4.1 : Sơ đồ quy trình chế biến gạo thành phẩm 43
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 48
Sơ đồ 4.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 53
Sơ đồ 4.5: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất 55
Trang 10
Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2012 40
Bảng 4.1: Bảng áp giá phụ phẩm 11/2012 57
Bảng 4.2: Bảng tính giá thành sản phẩm gạo 5 xuất khẩu 57
Bảng 4.3: Bảng tính giá thành sản phẩm gạo 15 xuất khẩu 58
Bảng 4.4: Bảng tính giá thành sản phẩm tấm loại 1 59
Bảng 4.5: Bảng tính tổng chi phí sản xuất 2011 – 2012 59
Bảng 4.6: Bảng phân tích biến động CPNVL TT 2011 – 2012 60
Bảng 4.7: Bảng phân tích biến động CPNC 2011 – 2012 60
Bảng 4.8: Bảng phân tích biến động CPSXC 2011 – 2012 61
Trang 11
Trang 12XNK Xuất nhập Khẩu
Trang 13CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong thời buổi hội nhập kinh tế hiện nay, Việt Nam là một nước khá phát triển với nền kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tế có vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào GDP cả nước Trên con đường phát triển đó không những đem lại cho Việt Nam những cơ hội kinh doanh , tiếp cận được nền khoa học k thuật tiên tiến, nắm bắt được nguồn nhân lực mà còn có sự cạnh tranh khốc liệt và thách thức từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác Do đó buộc các doanh nghiệp của Việt Nam phải tự tạo ra cơ hội kinh doanh làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận
Để làm được việc đó thì phải tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn đến khâu tiêu thụ thành phẩm , tận dụng được năng lực, cơ hội để phát triển kinh doanh đúng đắn Một trong những công việc đó là phải kiểm soát được chi phí Chi phí và giá thành là hai yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp rất quan tâm , làm sao giảm được chi phí, hạ giá thành mà chất lượng sản phẩm vẫn không đổi, sản phẩm ngày càng được người tiêu dùng ưa thích
Xuất khẩu gạo và nông sản là một trong những ngành nghề mũi nhọn của Việt Nam, để việc xuất xuất khẩu gạo và nông sản không ngừng phát triển trên thị trường trong và ngoài nước thì thì điều mà công ty phải làm là kiểm soát được chi phí và đưa
ra được giá thành hợp lý Đó cũng chính là bài toán mà toàn thể cán bộ công nhân viên tại Xí Nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực trực thuộc Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm An Giang - AFIEX đang nan giải Hiểu được điều đó nên em đã chọn đề tài
“ Tính giá thành gạo ” tại Xí nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực trực thuộc Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm An Giang - AFIEX
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về cách thức hoạt động và tổ chức công tác kế toán tại Xí Nghiệp
Tìm hiểu về quy trình sản xuất gạo tại Xí nghiệp
Tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm gạo và kế toán các khoản chi phí sản xuất để định giá thành sản phẩm gạo
Bên cạnh đó, tìm hiểu các nhân tố, các tác động để kiểm soát chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng sản phẩm gạo và lợi nhuận Từ đó đề ra các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán, đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Xí nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gạo tại Xí nghiệp Xuất Khẩu Lương Thực ( trực thuộc Công Ty Cổ Phần Xuất Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang – AFIEX ) tháng 11 năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ sổ sách kế toán
Tiếp thu ý kiến của các cán bộ công nhân viên tại Xí Nghiệp
Trang 14SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 2
Tham khảo một số sách chuyên ngành, các chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành
Tham khảo ý kiến từ các giảng viên hướng dẫn
Phương pháp xử lý số liệu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp và phân tích số liệu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ việc nghiên cứu đề tài này giúp hiểu thêm từ quy trình sản xuất gạo đến kế toán chi phí và giá thành tại Xí nghiệp, từ đó rút ra những nhận xét và biện pháp khắc phục những hạn chế về tình hình sản xuất gạo và công tác tổ chức kế toán tại Xí nghiệp
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí sản xuất có thể hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm
Những nhận thức có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí nhưng tất cả dều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động
và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổi trong quá trình sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất rất đa dạng và phong phú Để phục vụ cho các yêu cầu quản lý khác nhau trong doanh nghiệp nên có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất:
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế ( nội dung kinh tế ) không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố…Toàn bộ chi phí này được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) và các khoản phải trả khác cho công nhân viên chức trong kỳ
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn cảu tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng…
Chi phí bằng tiền khác: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Cách phân loại này căn cứ vào các chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Trang 16SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 4
Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương ( BHXH,BHYT,KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Chi Phí sản xuất chung : là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếhi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì , chi phí quản lý phân xưởng…
Trong 3 loại chi phí trên có sự kết hợp với nhau:
Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu, thể hiện chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi, thể hiện chi phí cần thiết khi chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm
1.1.2.2.2 Chi phí ngoài sản xuất
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp
Chi phí bán hàng : là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; boa gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm và hàng hóa…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức
và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung…
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại :
Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa; bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm, hàng hóa tồn kho chờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh
Trang 17 Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc
có ít doanh thu thì chúngđược tính thành phí tổn của kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ đối tượng chịu chi phí
Các phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí, được chia thành 2 loại:
Chi phí trực tiếp : là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan Chi phí trực tiếp là những chi phí đơn nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương…
Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định Chi phí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp đến nhiều chi phí đơn nhất
1.1.2.5 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
1.1.2.5.1 Biến phí ( chi phí khả biến )
Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biến phí được chia thành 2 loại:
Biến phí tỷ lệ ( biến phí thực thụ ): là những biến phí có sự biến động cùng tỷ
lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh
Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biên sđộng liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí
Trang 18SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 6
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải được theo dõi nhằm mục đích phân bổ theo những cách thức hợp lý để tính giá thành sản phẩm Căn cứ để xác định đối tượng hạch toán chi phí phụ thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quá trình sản xuất và quy trình công nghệ doanh nghiệp đang áp dụng
1.2 Giá thành sản phẩm
Có nhiều khái niệm về giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế
Theo từ điển thuật ngữ tài chính- tín dụng của Bộ Tài Chính: “ Giá thành là toàn
bộ hao phí lao động vật hóa ( nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định, công cụ nhỏ ) và lao động trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ thường là đến ngày cuối tháng ”
Về mặt ý ngĩa kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kế hoạch
Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho 1 đơn vị sản phẩm đựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch
Giá thành kế hoạch và giá thành định mức có mối quan hệ với nhau :
Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được
1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ ( gia thành đầy đủ ): là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí sản xuất
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc cần thiết đầu tiên đối với toàn bộ quá trình tính giá thành sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm, tính chất sản xuất
Trang 19của doanh nghiệp, các loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra và các loại hình dịch vụ cung cấp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và gía thành đơn vị sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm dịch vụ
1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị Tùy vào đặc điểm kinh tế, k thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau Kỳ tính giá thành thường được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm
2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã lựa chọn, tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá thành, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Bước 2: tổng hợp chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng cần tính giá thành theo phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn Nếu các chi phí
đã được tập hợp có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì phân bổ chúng cho các đối tượng chịu chi phí theo những phương thức thích hợp
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp tích hợp
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tính giá thành nhập kho thành phẩm
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng quy trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ…Chi phí này thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn
Phiếu chi
Phiếu nhập kho
Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm hàng hóa
Giấy đề nghị xuất kho
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
Trang 20SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 8
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” dùng để phản ánh chi phí
nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Nội dung và kết cấu tài khoản
Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.1 Khái niệm
Chi phí nhân công trực tực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương tính vào chi phí sản xuất ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) của nhân công trực tiếp thực
hiện vào quá trình sản xuất
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Bảng chấm công thêm giờ
Nợ Tài khoản 621 Có
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm trong kỳ hạch toán
Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu
sử dụng cho hoạt động sản xuất vào các đối tượng tính giá thành
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 21 Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền thêm giờ
Phiếu xác nhạn sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản ánh chi phí lao động
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
Nội dung và kết cấu tài khoản
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Tổng tiền lương theo định mức của công nhân TTSX
Nợ Tài khoản 622 Có
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm như tiền
lương, tiền công, phụ cấp và các khoản
trich theo lương
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản tính giá thành tương ứng
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
TK334,338 TK 622
Lương và các khoản trích theo
lương của công nhân
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
Trang 22SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 10
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
2.2.3.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất chung thường bao gồm :
Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng
Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác trong hoạt động sản xuất
Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sữa chữa, bảo hiểm tài sản tại phân xưởng sản xuất
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Giấy đề nghị xuất kho
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hóa đơn mua hàng
Phiếu chi
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung ” dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất….phục vụ sản xuất sản phẩm
Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:
Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu
Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Nợ Tài khoản 627 Có
Lương, phụ cấp… và các khoản trích theo
lương
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ , chi phí khấu
hao TSCĐ đùng chung cho phân xưởng sản
xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
bằng tiền chung cho phân xưởng
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản tính giá thành tương ứng
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Trang 23Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài Tài khoản 6276: Chi phí khác bằng tiền
Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Tiêu thức thường dùng để phân bổ đối với chi phí sản xuất chung là căn cứ vào tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Tổng tiền lương nhân công trực
tiếp sản xuất
Lương và các khoản trích theo lương Các khoản làm giảm chi phí
của công nhân sản xuất chung
Xuất kho công cụ dụng cụ dùng
chung cho phân xưởng sản xuất
TK 142,242,335
Phát sinh chi phí sữa chữa lớn
TSCĐ TK214
Khấu hao TSCĐ
TK 111,112
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền
Trang 24SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 12
2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Khái niệm
Đây là giai đoạn cuối cùng của qui trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Giai đoạn này phân tích chi phí đã tập hợp theo từng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vaofddoois tƣợng tính giá
thành
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Nội dung và kết cấu tài khoản
Sơ đồ 2.4: Sơ dồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Kết chuyển chi phí SXC Trị giá sản phẩm hỏng không
sữa chữa đƣợc, gây thiệt hại
Trang 253.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất
dở dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất có thể đánh giá sản phẩm dở dang bằng một trong các phương pháp sau:
3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chính (CP NVLTT )
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính ( CP NVLTT ) thường được áp dụng nếu chi phí NVL chính ( hoặc CP NVLTT ) chiếm tỷ trọng lớn ( thường từ 80 trở lên ) trong giá thành sản phẩm
Theo phương pháp này , chỉ tính chi phí NVL chính ( hoặc CPNVLTT ) đã kết tinh trong sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí khác vì tương đối nhỏ nên không tính đến, coi như bằng không và được tính chung trong giá thành của toàn bộ thành phẩm trong kỳ
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm dở dang được xác định theo công thức (1):
Số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương áp dụng nếu không tồn tại chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tất cả các khoản mục
Trang 26SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 14
Tùy thuộc vào thời điểm phát sinh CP mà có thể lựa chọn công thức phù hợp: Nếu tất cả các khoản mục chi phí ( CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC ) phát sinh dần theo tiến độ sản xuất thì từng loại chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức (2):
Chi phí sản
xuất dở dang
đàu kỳ
CP SX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm hoàn thành
+
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳoàn thành tương đương Trong đó :
Số lượng sản phẩm
hoàn thành tương
đương
= Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng tổng các loại chi phí dở dang cuối kỳ Nếu chi phí NVLTT phát sinh toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, các chi phí chế biến ( CPNCTT, CPSXC ) phát sinh dần theo tiến độ sản xuất thì CP NVLTT được xác định theo công thức (1), các chi phí chế biến được xác định theo công thức (2)
Quy trình đánh giúa sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành, quy đổi từ số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Bước 2: Xác định từng mục khoản chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Bước 3: Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
3.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức ( kế hoạch )
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức ( kế hoạch ) thường được áp dụng nếu xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng lạo sản phẩm và các định mức này ít biến động
Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức (3):
Trang 27Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ =
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ x
Chi phí sản xuất theo định mức x
Tỷ lệ hoàn thành
4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xác địnhcho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành mà có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp Sau đây là những phương pháp tính giá thành:
4.1 Tính giá thành theo phương pháp giản đơn
Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơn giản, khép kín bắt đầu từ khâu đưa NVL vào cho đến khi sản phẩm hoàn thành, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành
4.1.1 Trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm
Trường hợp áp dụng: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành phẩm Giá thành sản phẩm được xác định theo công thức (4):
+
Chi phí SX phát sinh trong kỳ
-
Chi phí SXDD cuối kỳ
-
Trị giá phế liệu thu hồi
Quy trình tính toán được thực hiện như sau:
Tập hợp chi phí theo sản phẩm và kết chuyển chi phí
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định giá trị phế liệu thu hồi ( nếu có )
Tính tổng giá thành sản phẩm
Tính giá thành đơn vị sản phẩm
4.1.2 Trường hợp phân xưởng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm
Trường hợp áp dụng: Chi phí NVLTT và chi phí NCTT có thể tập hợp riêng từng loại sản phẩm, chỉ có CPSXC được tập hợp chung cho các loại sản phẩm khác nhau trong phân xưởng, sau đó áp dụng cho tiêu thức phân bổ phù hợp để phân bổ cho các loại sản phẩm khác nhau Áp dụng công thức (4) để tính tổng giá thành sản phẩm từng loại
Quy trình tính toán được thực hiện như sau:
Tập hợp chi phí NVLTT và chi phí NCTT theo sản phẩm, chi phí SXC theo từng phân xưởng
Phân bổ chi phí SXC cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và kết chuyển chi phí
Trang 28SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 16
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định giá trị phế liệu thu hồi ( nếu có )
Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
4.1.3 Trường hợp phân xưởng sản xuất cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ
Trường hợp áp dụng: Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ thường được áp dụng trong trường hợp này Giá thành sản phẩm được xác định theo công thức (5):
+
Chi phí
SX phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí SXDD cuối kỳ
-
Trị giá phế liệu thu hồi
-
Trị giá sản phẩm phụ
Quy trình tính toán được thực hiện như sau:
Tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí
Phân bổ chi phí SXC cho các sản phẩm theo tiêu thức phù hợp (nếu có ) và kết chuyển chi phí
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định giá trị phế liệu thu hồi ( nếu có )
Xác định trị giá sản phẩm phụ
Tính tổng gia thành từng loại sản phẩm
Tính gia thành đơn vị từng loại sản phẩm
4.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Trường hợp áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Không thể tập hợp choi phí sản xuất riêng cho từng laoij sản phẩm, song giữa các sản phẩm có
hệ số quy đổi để tính giá thành Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm Sản phẩm chuẩn được xem là sản phẩm có hệ số quy đổi bằng 1
Quy trình tính toán được thực hiện như sau:
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ và kết chuyển chi phí
Xác định số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành tương đương cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương thứ i =
Số lượng sản phẩm dở dang thứ i +
Hệ số hoàn thành
Trang 29x
Hệ số quy đổi của sản phẩm hoàn thành thứ i
Quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm dở dang chuẩn tương ứng ( nếu đánh giá SPDD cuối kỳ theo NVLTT )
Quy đổi sản phẩm hoàn thành về sản phẩm chuẩn tương ứng
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định giá trị phế liệu thu hồi và sản phẩm phụ ( nếu có )
Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị
sản phẩm thứ i =
Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn x
Hệ số quy đổi của sản phẩm hoàn thành thứ I
Trang 30SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 18
Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
Giá thành sản
phẩm thứ i = Giá thành đơn vị sản phẩm thứ i x Số lượng sản phẩm hoàn thành thứ i
4.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
Trường hợp áp dụng: Trong cùng một quy trình công nghệ tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng giữa chúng không tồn tại hệ số quy đổi mà phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch( định mức ) để xác định giá thành từng loại sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm
Quy trình tính toán được thực hiện như sau:
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định trí giá phế liệu thu hồi và sản ;phẩm phụ ( nếu có )
Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất
+
Chi phí SX phát sinh trong kỳ của nhóm SP
-
Chi phí SXDD cuối
kỳ của nhóm SP
-
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm của nhóm SP
Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất
Tổng giá thành kế
hoạch của nhóm SP =
Số lượng SP hoàn thành trong nhóm x
Giá thành định mức SP
Tính tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch
Tỷ lệ tính giá thành của
Tổng giá thành thực tế của nhóm SP Tổng giá thành kế hoạch của nhóm SP
Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
SP theo từng khoản mục CPSX
x
Giá thành định mức SP thứ I theo từng khoản mục CPSX
Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
Tổng giá thực tế SP
Giá thành thực tế đơn vị SP thứ i x
Số lượng sản phẩm hoàn thành thứ i
Trang 314.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
Phương pháp này được áp dụng đối vớgiai đoạn trước là nguyên i quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Sản phẩm của giai đoạn trước ( bán thành phẩm ) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm Do đó đối tượng tính giá thành có 2 trường hợp khác nhau nên phương pháp tính giá thành phân bước cũng có 2 phương án tương ứng
4.4.1 Phương pháp kết chuyển tuần tự
Trường hợp áp dụng: khi tính giá thành theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính cho cả bán thành phẩm và thành phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất
Quy trình được thực hiện như sau:
Tập hợp chi phí sản xuất theo từng công đoạn của quy trình công nghệ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công đoạn thứ nhất trong quy trình công nghệ
Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ bán thành phẩm công đoạn thứ nhất Tổng giá
+
Chi phí SX phát sinh trong kỳ của GĐ1
-
Chi phí SXDD cuối kỳ GĐ1
-
Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành GĐ1
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công đoạn thứ hai trong quy trình công nghệ
Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ bán thành phẩm công đoạn thứ hai…
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công đoạn n trong quy trình công nghệ
Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ thành phẩm
Tính giá thành thực tế đơn vị thành phẩm
Trang 32SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 20
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quá trình tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự
4.4.2 Phương pháp kết chuyển song song
Trường hợp áp dụng: Không cần tính giá thành của bán thành phẩm trong từng công đoạn mà chỉ tính giá thành của thành phẩm trong công đoạn cuối cchi ùng
Quy trình tính toán được thực hiện như sau:
Xác định chi phí sản xuất theo từng khoản mục của từng giai đoạn
Chi phí sản
xuất GĐ 1
CPSX DDĐK GĐ1 trong CPSX DD ĐK
từ GĐ1 đến GĐ n
+ CPSX phát sinh trong
kỳ của GĐ1
Số lượng thành phẩm
Số lượng thành phẩm +
Số lượng SP DDCK từ GDD1 đến
GĐ n
Chi phí sản
xuất GĐ 2
CPSX DDĐK GĐ2 trong CPSX DD ĐK
từ GDD2 đến GĐ n
+ CPSX phát sinh trong kỳ
của GĐ2
Số lượng thành phẩm
=
Giá thành bán thành phẩm GĐ1
+
Giá thành bán thành phẩm GĐ2
Chi phí chế biến
GĐ n
=
Giá thành bán thành phẩm GĐ n-1
+
Giá thành bán thành phẩm GĐ n
Trang 33Chi phí SX của GĐ2 + ………. + Chi phí SX
của GĐn
Xác định giá thành thực tế đơn vị thành phẩm theo từng khoản mục chi phí
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quá trình tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song
4.5 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng Trong kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Sau đó, khi hoàn thành công việc sản xuất của từng đơn đặt hàng sẽ tổng hợp chi phí sản xuất đã được tập hợp theo từng đơn đặt hàng để tính tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế từng đơn vị sản phẩm của đơn đặt hàng
Giá thành theo đơn đặt hàng được xác định theo công thức:
GĐ2
CPSX phát sinh ở
GĐ 2
CPSX của GĐ 2 trong thành phẩm
GĐ n
CPSX phát sinh ở
GĐ n
CPSX của GĐ n trong thành phẩm
Kết chuyển song song Từng khoản mục chi phí
Trang 34SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 22
5.Phân tích biến động chi phí
5.1 Khái niệm
Phân tích biến động chi phí là so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức để xác định biến động chi phí sau đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động và đề xuất biện pháp thực hiện cho năm sau nhằm tiết kiệm CP
5.2 Định mức chi phí
5.2.1 Khái niệm
Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phí trong thực tế sản xuất kinh doanh
Định mức được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản
Lượng định mức: cho thấy có bao nhiêu số lượng của loại chi pjis được sử dụng
Định mức có khuynh hướng chia thành hai loại
Định mức lý tưởng: là những định mức được xây dựng trong những điều kiện giả định tối ưu
Định mức thực tế được xây dựng trên cơ sở cho phép thời gian ngừng nghỉ hợp lý của máy móc và công nhân sản xuất, ông nhân có trình độ tay nghề trung bình
Định mức CPNVLTT:
Định mức số lượng NVL tiêu hao để sản xuất 1 sản phẩm: căn cứ công nghệ sản xuất, chất lượng quy cách NVL, tình trạng máy móc, trình độ và kinh nghiệm của công nhân
Định mức đơn giá mua: căn cứ đến biến động giá trên thị trường, thay đổi số lượng mua, chiết khấu thanh toán, thay đổi nhà cung cấp
Trang 35Định mức số lượng thời gian lao dộng TT để sản xuất 1 sản phẩm: căn cứ Công suất của máy móc, chất lượng, quy cách NVL, trình độ và kinh nghiệm của công nhân
Định mức đơn giá thời gian lao động TT: căn cứ hợp đồng lao động, loại công việc trình độ tay nghề…
Định mức CPSXC
Định mức CPSXC 1 giờ máy sản xuất( giờ lao động TT ): căn cứ CPSXC dự toán
1 năm, năng lực sản xuất bình thường 1 năm
Định mức thời gian SX 1SP ( giờ máy, giờ LĐ TT)
5.3 Mô hình chung
Phần lớn các khoản chi phí sản xuất là những chi phí khả biến ( chi phí NVL TT, chi phí NCTT, chi phí SXC khả biến ) Tất cả những loại chi phí này Tất cả những loại chi phí này đều được phân thành 2 yếu tố lượng chi phí và giá chi phí nên chúng sẽ được phân tích theo một mô hình chung là phân chia thành 2 loại biến động là biến động về lượng và biến động về giá
Trang 36SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 24
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ mô hình chung để phân tích biến động chi phí sản xuất
5.4 Phân tích biến động chi phí NVLTT
G0: Đơn giá mua định mức 1 đơn vị NVL TT
G1: Đơn giá mua thực tế 1 đơn vị NVL TT
Đối tượng phân tích biến động CP (C)
C = C1-C0 Nếu C < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu C > thì biến động bất lợi
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố :
Biến động lượng (Cm):
Cm = Q1 x m1 x G0 – Q1 x m0 x G0
Nếu Cm < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu Cm >0 thì biến động bất lợi
Biến động giá (CG)
CG = Q1 x m1 x G1 – Q1 x m1 x G0
Nếu CG < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu CG >0 thì biến động bất lợi
Lượng thực tế
(x) giá thực tế
Lượng thực tế (x) giá định mức Lượng định mức (x) giá định mức
Tổng biến động
Trang 375.5 Phân tích biến động chi phí NCTT
Nếu C >0 thì biến động bất lợi
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:
Biến động lượng (Ct)
Ct = Q1 x t1 x G0 – Q1 x t0 x G0
Nếu Ct < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu Ct >0 thì biến động bất lợi
Biến động giá (CG)
CG = Q1 x t1 x G1 – Q1 x t1 x G0
Nếu CG < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu CtG >0 thì biến động bất lợi
5.6 Phân tích biến động chi phí SXC
CPSXC là chi phí phức tạp trong tính toán và phân tích Thứ nhất, CPSXC là CP gián tiếp và được tính vào giá thành sản phẩm thông qua các phương pháp phân bổ Thứ hai, CPSXC bao gồm nhiều loại CP khác nhau về tính chất nên khó có thể đưa ra phương pháp phân tích cụ thể Thứ ba, CPSXC bao gồm chi phí có tính khả biến và những chi phí có tính bất biến Vì vậy cần phải có sự tìm hiểu bắt đầu từ bước hoạch định chi phí
Kế hoạch tĩnh: thể hiện tổng chi phí theo một mức độ hoạt dộng cụ thể
Kế hoạch linh hoạt: dự kiến chi phí trong phạm vi từ mức độ hoạt động tối thiểu đến mức độ hoạt động tối đa
Kế hoạch tương xứng vơi mức độ hoạt động thực tế này được gọi là kế hoạch điều chỉnh theo sản lượng thực tế
Trang 38SVTH: Nguyễn Hiếu Tùng Trang 26
5.6.1 Phân tích biến động biến phí SXC
t0: Lượng thời gian chạy máy định mức SX 1 SP
t1: Lượng thời gian chạy máy thực tế SX 1 SP
b0: Biến phí SXC định mức 1 giờ máy SX
b1: Biến phí SXC thực tế 1 giờ máy SX
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
Biến động lượng (Ct)
Ct = Q1 x t1 x b0 – Q1 x t0 x b0
Nếu Ct < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu Ct >0 thì biến động bất lợi
Biến động giá (CG)
CG = Q1 x t1 x b1 – Q1 x t1 x b0
Nếu CG < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu CG >0 thì biến động bất lợi
5.6.2 Phân tích biến động định phí chi phí SXC
t0: Lượng thời gian chạy máy định mức SX 1 SP
t1: Lượng thời gian chạy máy thực tế SX 1 SP
đ0: Biến phí SXC định mức 1 giờ máy SX
đ1: Biến phí SXC thực tế 1 giờ máy SX
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
Biến động lượng (Cq) Biến động của lượng SP SX có quan hệ tỷ lệ nghịch với biến động của định phí SXC
Trang 39Cq = - ( Q0 x t0 x đ0 – Q1 x t0 x đ0 )
Nếu Cq < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu Cq >0 thì biến động bất lợi
Biến động giá (CG)
CG = Q1 x t1 x đ1 – Q0 x t1 x b0
Nếu CG < hoặc = 0 thì biến động thuận lợi
Nếu CG >0 thì biến động bất lợi
Biến động kế hoạch: phản ánh sự chênh lệch giữa biến động CPSXC bất biến thực tế phát sinh trong kỳ với CPSXC bất biến đƣợc lập trong kế hoạch
Biến động số lƣợng: phản ánh tình hình sử dụng máy móc thiết bị so với số giờ máy tối ƣu