1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại ngân hàng TMCP phát triển mê kông phòng giao dịch mỹ bình

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tín dụng nông nghiệp của ngân hàng ngoài việc góp phần thúc đẩy trực tiếp sự phát triển kinh tế của các hộ nông dân vay vốn còn làm tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ TÂM THANH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 04 năm 2011

Trang 3



Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường ĐH An Giang đã cho em một nền tảng kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã truyền dạy cho em về lĩnh vực tài chính – ngân hàng để từ đó làm cơ sở cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp nói riêng cũng như làm hành trang cho em lập nghiệp sau này

Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành đề tài này

Em thành thật cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Phát triển

Mê Kông và Phòng giao dịch Mỹ Bình đã tạo điều kiện cho em được cơ hội tiếp xúc thực tế giúp em cũng cố kiến thức trên lớp Em xin cảm ơn các anh chị Phòng tín dụng của Phòng giao dịch Mỹ Bình đã tạo cơ hội cho em được học hỏi thực tế, cung cấp các số liệu quý báo cho em và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy cô Khoa kinh tế cùng các anh chị trong Ngân hàng đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn

Em thành thật cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Tâm Thanh

Trang 4



Đề tài tốt nghiệp đại học: “Phân tích tình hình cho vay nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Phòng giao dịch Mỹ Bình” đi vào phân tích tình hình thực tế cho vay sản xuất nông nghiệp tại Phòng giao dịch Mỹ Bình thuộc Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông trong hai năm 2009, 2010 Đề tài gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – PGD Mỹ Bình và hoạt động cho vay nông nghiệp

Chương 4: Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – PGD Mỹ Bình

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Tâm Thanh

Trang 5



Trang

Chương 1: Mở đầu 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 3

2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 2

2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng 2

2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 2

2.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 2

2.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 2

2.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 4

2.3.4 Dựa vào phương thức cho vay 4

2.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 4

2.4 Quy trình cho vay 4

2.5 Một số quy định của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông 6

2.5.1 Nguyên tắc cho vay 6

2.5.2 Điều kiện vay vốn của khách hàng 7

2.5.3 Các biện pháp bảo đảm tiền vay 8

2.5.4 Thời hạn cho vay 8

2.5.5 Lãi suất cho vay 8

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 9

2.6.1 Doanh số cho vay 9

2.6.2 Doanh số thu nợ 9

2.6.3 Dư nợ 9

2.6.4 Nợ quá hạn 9

Trang 6

2.6.6 Hệ số thu nợ 10

2.6.7 Vòng quay vốn tín dụng 10

2.6.8 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 11

Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – PGD Mỹ Bình và hoạt động cho vay nông nghiệp 12

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông

12

3.2 Phòng giao dịch Mỹ Bình 13

3.2.1 Giới thiệu sơ lược về PGD Mỹ Bình 13

3.2.2 Các hoạt động của PGD Mỹ Bình 13

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban 13

3.2.4 Một số đặc điểm của cho vay nông nghiệp tại MDB- PGD Mỹ

Bình 14

3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Mỹ Bình trong hai năm 2009, 2010 15

3.2.6 Thuận lợi và khó khăn của PGD Mỹ Bình 15

3.2.7 Phương hướng hoạt động trong năm 2011 16

Chương 4: Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – PGD Mỹ Bình 18

4.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của PGD Mỹ Bình 17

4.2 Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp của PGD Mỹ Bình 18

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay nông nghiệp 18

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ nông nghiệp 21

4.2.3 Phân tích dư nợ nông nghiệp 24

4.2.4 Nợ quá hạn 26

4.2.5 Dư nợ NN trên vốn huy động 28

4.2.6 Hệ số thu nợ NN 28

4.2.7 Vòng quay vốn tín dụng NN 29

4.2.8 Nợ quá hạn NN trên tổng dư nợ 29

4.3 Đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp tại PGD Mỹ Bình 30

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay nông nghiệp nói riêng và hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung tại PGD Mỹ Bình 30

4.4.1 Huy động vốn 30

Trang 7

4.4.3 Doanh số thu nợ và nợ quá hạn 31

Chương 5: Kết luận và kiến nghị 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Kiến nghị 32

Trang 8

  

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2010 15

Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của PGD Mỹ Bình giai đoạn 2009 – 2010 17

Bảng 4.2: Doanh số cho vay giai đoạn 2009 – 2010 18

Bảng 4.3: Doanh số cho vay nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2009 – 2010 20

Bảng 4.4: Doanh số thu nợ giai đoạn 2009 – 2010 21

Bảng 4.5: Doanh số thu nợ nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2009 – 2010 23

Bảng 4.6: Dư nợ giai đoạn 2009 – 2010 24

Bảng 4.7: Dư nợ nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2009 – 2010 25

Bảng 4.8: Nợ quá hạn giai đoạn 2009 – 2010 27

Bảng 4.9: Dư nợ NN và vốn huy động 28

Bảng 4.10: Doanh số thu nợ và doanh số cho vay NN giai đoạn 2009 – 2010 28

Bảng 4.11: Doanh số thu nợ và dư nợ bình quân NN giai đoạn 2009 – 2010 29

Bảng 4.12: Nợ quá hạn và dư nợ NN giai đoạn 2009 – 2010 29

Trang 9



Trang

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn năm 2009, 2010 17 Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay giai đoạn 2009 – 2010 19 Biểu đồ 4.3: Doanh số cho vay nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2009 – 2010 20 Biểu đồ 4.4: Doanh số thu nợ giai đoạn 2009 – 2010 22 Biểu đồ 4.5: Doanh số thu nợ nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2009 – 2010 23 Biểu đồ 4.6: Dư nợ giai đoạn 2009 – 2010 24 Biểu đồ 4.7: Dư nợ nông nghiệp theo thời hạn 2009 – 2010 26 Biểu đồ 4.9: Nợ quá hạn năm 2010 27

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay nông nghiệp vẫn là một trong những mối quan tâm đặc biệt của chính phủ các nước trên thế giới Đặc biệt là các nước có lợi thế so sánh về lĩnh vực này Nông nghiệp ngoài việc cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước còn phục vụ xuất khẩu, góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia Việt Nam là một nước đã tận dụng tốt những

ưu thế của mình trong sản xuất ngành này để đáp ứng những mục đích vừa kể trên Nền nông nghiệp nước ta phát triển đáng kể không chỉ dựa vào những thuận lợi về mặt tự nhiên mà còn nhờ vào sự quan tâm của Nhà nước trong công tác khuyến nông như việc xây dựng hệ thống thủy lợi, đê bao chống lũ, đưa các chuyên gia về tận địa bàn nông thôn để tập huấn cho các nông dân…Đặc biệt một chính sách gần đây của chính phủ là chỉ đạo các ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ lãi suất cho nông dân, đã góp phần đáng kể vào việc khắc phục những khó khăn do chi phí đầu vào tăng

An Giang là một tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long có đất đai màu mỡ, kênh rạch chằng chịt, khí hậu nhiệt đới gió mùa, rất thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp

Do những đặc thù như vậy nên cũng như nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh An Giang, Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên nói chung và Phòng giao dịch Mỹ Bình nói riêng đã hỗ trợ nông dân sản xuất nông nghiệp bằng các gói tín dụng khác nhau

Hoạt động tín dụng nông nghiệp của ngân hàng ngoài việc góp phần thúc đẩy trực tiếp sự phát triển kinh tế của các hộ nông dân vay vốn còn làm tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng và sau đó lại là đòn bẩy gián tiếp ổn định nền kinh tế của tỉnh Chính vì thế nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Phòng giao dịch Mỹ Bình” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực tế các hoạt động nghiệp vụ hằng ngày của phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Phòng giao dịch Mỹ Bình để bổ sung cho kiến thức đã học

Biết được tình hình hoạt động kinh doanh trong hai năm 2009, 2010 của Phòng giao dịch Mỹ Bình

Hiểu được thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp của PGD Mỹ Bình trong hai năm 2009, 2010

Nhận biết các mặt đạt được và mặt hạn chế của cho vay nông nghiệp tại PGD

Mỹ Bình

Trang 12

Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nông nghiệp tại PGD Mỹ Bình

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu trong hai năm 2009, 2010 từ các nguồn sau:

Các báo cáo, tài liệu của ngân hàng

Sách, báo, internet…

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Thống kê số liệu từ năm 2009 - 2010

So sánh số liệu qua hai năm 2009, 2010 với hai cách so sánh như sau

So sánh tuyệt đối bằng con số cụ thể

So sánh tương đối bằng tỷ lệ phần trăm

Tổng hợp số liệu: đánh giá biến động của các chỉ tiêu một cách độc lập và trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác đồng thời tìm ra nguyên nhân của các biến động

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.Khái niệm ngân hàng thương mại 1

Theo Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010 thì:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:

 Nhận tiền gửi

 Cấp tín dụng

 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng 2

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 3

2.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng được chia thành các loại sau:

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

Cho vay tiêu dùng cá nhân;

Cho vay mua bán bất động sản;

Cho vay sản xuất nông nghiệp

2.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng:

Theo tiêu thức này cho vay được chia thành các loại sau:

Trang 14

Cho vay ngắn hạn: là loại CV có thời hạn dưới 1 năm;

Cho vay trung hạn: là loại CV có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm;

Cho vay dài hạn: là loại CV có thời hạn trên 5 năm

2.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Theo tiêu thức này cho vay được chia thành các loại sau:

Cho vay không có bảo đảm: là loại CV không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định CV;

Cho vay có bảo đảm: là loại CV dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

2.3.4 Dựa vào phương thức cho vay:

Theo tiêu thức này cho vay được chia thành các loại sau:

Cho vay theo món vay;

Cho vay theo hạn mức tín dụng;

Cho vay theo hạn mức thấu chi

2.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:

Theo tiêu thức này cho vay được chia thành các loại sau:

Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;

Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào

2.4 Quy trình cho vay 4

Quy trình cho vay ngắn hạn thường được tiến hành qua các bước sau đây:

Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn KH

Nhân viên TD có nhiệm vụ tiếp xúc và hướng dẫn KH làm thủ tục vay

- Tìm hiểu những vấn đề mà KH đã trình bày và tư cách pháp lý của KH

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của KH ( doanh thu, doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối sản phẩm…)

- Năng lực tài chính của KH (vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hòa vốn, khả năng sinh lợi…)

- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của KH có đối chiếu chứng từ từ nhiều nguồn khác nhau (trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước, tư liệu về KH qua thống kê báo chí…)

4

Nguyễn Đăng Dờn 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Trang 15

- Đề nghị KH cung cấp hồ sơ tài liệu liên quan đến phương án vay vốn Sau khi kết thúc tìm hiểu KH, nhân viên TD lập tờ trình sơ bộ về KH, trình trưởng phòng tín dụng, trong đó có nêu rõ ý kiến và lý do đề xuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay

Bước 2: Thẩm định tín dụng ngắn hạn

Thẩm định TD ngắn hạn là tiến hành xem xét và phân tích những yếu tố có liên quan đến KH vay vốn, trên cơ sở hồ sơ xin vay và các thông tin có liên quan làm căn cứ

để quyết định cho vay đối với KH

Các nội dung thẩm định TD ngắn hạn bao gồm:

o Giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

o Trụ sở đơn vị, con dấu, tài khoản…

Là thể nhân

o Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

o Có hộ khẩu thường trú, Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu…

b Thẩm định điều kiện về kinh tế tài chính của KH:

Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc phương án sử dụng vốn của KH

o Tính ổn định của nguồn cung ứng vật tư và thị trường tiêu thụ sản phẩm

o Tính khả thi của kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng vốn

o Tính hiệu quả của kế hoạch sản xuất kinh doanh (lợi nhuận của kế hoạch sản xuất kinh doanh)

Thẩm định và đánh giá tình hình tài chính của đơn vị:

Tình hình tài chính của đơn vị vay vốn thể hiện qua bốn chỉ tiêu chủ yếu sau đây

o Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động (chỉ tiêu hoạt động) bao gồm: vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền bình quân, hiệu quả sử dụng tài sản

o Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (chỉ tiêu thanh khoản) gồm có: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán trước mắt, khả năng thanh toán nhanh

o Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính gồm: hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số

nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu, hệ số tài trợ, hệ số tài trợ đầu tư, năng lực đi vay, hệ số đòn bẩy, hệ số bù đắp lãi vay

Trang 16

o Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hệ số hiệu quả hoạt động

Dựa vào các chỉ tiêu nói trên, căn cứ vào các báo cáo tài chính của đơn vị bằng cách dựa vào chỉ tiêu định lượng để chấm điểm và xếp loại tín nhiệm doanh nghiệp

Bước 5: Theo dõi nợ vay và thực hiện thu nợ

Cán bộ TD được phân công tiến hành theo dõi và quản lý nợ phải thường xuyên theo dõi KH để nắm bắt tình hình sử dụng vốn của KH để có biện pháp giúp đỡ KH khi

để kịp thời thu hồi vốn

Bước 6: Thanh lý hợp đồng TD và lưu trữ hồ sơ TD

Sau khi KH đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với NH và không còn vướng mắc nào, hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng TD, chấm dứt quyền lợi và nghĩa vụ của các bên Toàn bộ hồ sơ TD sẽ phải được đưa vào lưu trữ theo quy định

Quy trình tín dụng được thực hiện theo quy định của mỗi ngân hàng với mục đích ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, đồng thời nâng cao hiệu quả tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung Quy trình này có thể có sự khác nhau giữa các NH miễn là hiệu quả

2.5 Một số quy định của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) 5

2.5.1 Nguyên tắc cho vay 6

Khách hàng cam kết bảo đảm sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

Kông

Trang 17

Khách hàng phải được MDB thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

2.5.2 Điều kiện vay vốn của khách hàng

Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm

dân sự theo quy định của Pháp luật:

Pháp nhân, tổ chức phải có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động, quyết định (cho phép) thành lập và đăng ký hoạt động của mình;

Cá nhân và người đại diện theo Pháp luật hoặc theo ủy quyền của pháp nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác phải có các quyền, nghĩa vụ dân sự và có khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự đó

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp (không sử dụng tiền vay vào những nhu cầu vốn khác nêu trong Quy chế 119 về cho vay khách hàng)

Khách hàng có vốn tự có và khả năng tài chính bảo đảm trả nợ gốc, lãi trong thời hạn cam kết thể hiện như sau:

Có khả năng về vốn, tài sản của Khách hàng để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng đó;

Có vốn tự có tham gia vào Dự án, phương án vay vốn Mức vốn tự có tham gia vào các Dự án, phương án vay vốn do Đơn vị kinh doanh và Khách hàng thoả thuận phù hợp với thị trường tín dụng từng vùng, Chính sách tín dụng của MDB và khả năng, uy tín của Khách hàng Mức vốn tự có tối thiểu tham gia vào Dự án, phương án vay vốn đối với từng phương thức, sản phẩm cho vay theo quy định của MDB

Kinh doanh có hiệu quả, có lãi; trong trường hợp lỗ, thì phải xác định được nguyên nhân lỗ, có phương án khả thi khắc phục lỗ bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết và chỉ được cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Đối với Khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu nhập ổn định hoặc có nguồn thu khác để trả nợ

Không có nợ từ nhóm 3 trở lên tại MDB và các Tổ chức tín dụng khác tại thời điểm cho vay, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Tổng Giám đốc

Có Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có Dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

Thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Pháp luật và của MDB

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, tổ hợp tác (không phải là pháp nhân) vay vốn, phải có thêm các điều kiện sau:

Cá nhân đại diện vay vốn là người thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa bàn cấp tỉnh nơi Đơn vị kinh doanh đóng trụ sở Trường hợp cho vay ngoài địa bàn, thì phải thực hiện theo quy định theo điều 23 của Quy chế về cho vay đối với khách hàng số 119/2010/QĐ-HĐQT

Chỉ cho vay để kinh doanh đối với các trường hợp có Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh (Giấy phép kinh doanh), trừ trường hợp cho vay những khoản không quá

50 triệu đồng để kinh doanh nhỏ lẻ và phát triển kinh tế gia đình

Trang 18

2.5.3 Các biện pháp bảo đảm tiền vay:

Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản

Ký quỹ

Cầm cố, thế chấp tài sản (của khách hàng hoặc của bên thứ ba)

Bảo lãnh (của bên thứ ba)

Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Cho vay không có bảo đảm bằng các hình thức kể trên đối với các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh khác có đủ điều kiện cho vay không có tài sản bảo đảm

Cho vay không có bảo đảm bằng các hình thức kể trên đối với cán bộ, nhân viên thuộc một số cơ quan, tổ chức để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhỏ và nhu cầu đời sống

2.5.4 Thời hạn cho vay

Đơn vị kinh doanh và Khách hàng căn cứ vào vòng quay của vốn lưu động, thời hạn thu hồi vốn của Dự án đầu tư, khả năng trả nợ của Khách hàng và nguồn vốn cho vay của MDB để thoả thuận về thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay không vượt quá những thời hạn sau:

Đối với pháp nhân Việt Nam: Không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Đối với pháp nhân nước ngoài: Không vượt quá thời hạn còn lại theo Giấy phép hoạt động tại Việt Nam;

Đối với cá nhân nước ngoài: Không vượt quá thời hạn còn lại được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

2.5.5 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay do Đơn vị kinh doanh và Khách hàng thoả thuận trên cơ sở quy định về lãi suất và Chính sách tín dụng của MDB, nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng

Các căn cứ xác định mức lãi suất cho vay cụ thể:

Mức lãi suất cho vay tối thiểu và tối đa đối với từng loại cho vay theo quy định của MDB trong từng thời kỳ phù hợp với giá thành vốn, tình hình thị trường, lợi thế cạnh tranh;

Chi phí của khoản vay theo nguyên tắc: Khoản vay càng nhỏ thì lãi suất càng cao và ngược lại; mức độ rủi ro (chi phí rủi ro) càng lớn, thì lãi suất cho vay càng cao và ngược lại

Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của MDB, theo nguyên tắc: Khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ thì lãi suất thấp hơn

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn (Lãi suất quá hạn) do Đơn vị kinh doanh ấn định và thoả thuận với Khách hàng trong Hợp đồng tín dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay theo Hợp đồng tín dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (Lãi suất trong hạn)

Trang 19

Đơn vị kinh doanh và Khách hàng thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng việc áp dụng lãi suất cho vay theo quy định của MDB với một trong các phương thức sau:

Lãi suất cố định;

Lãi suất thay đổi

Đơn vị kinh doanh và Khách hàng thoả thuận cụ thể trong Hợp đồng tín dụng việc

áp dụng lãi suất cho vay trên cơ sở quy định của MDB về lãi suất

Đơn vị kinh doanh không được phép cho vay dưới mức lãi suất tối thiểu của MDB, trừ trường hợp có quy định khác của MDB

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 7

2.6.1 Doanh số cho vay

Bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính, các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vay mới lần đầu

2.6.2 Doanh số thu nợ

Bao gồm tất cả các khoản thu hồi vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể

cả vốn thanh toán dứt điểm hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần

Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn

b Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ 9

Là khoản nợ mà tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng trên cơ sở tổ chức tài chính quy mô nhỏ đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng vay, nhưng tổ chức tài chính quy mô nhỏ có đủ cơ sở để xác định khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại

10

Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2010/TT-NHNN ban hành ngày 16/06/2010

Trang 20

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

2.6.5 Dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh số ngân hàng cho vay so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng vốn huy động của ngân hàng đáp ứng cho nhu cầu cho vay, chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng còn ít

2.6.6 Hệ số thu nợ

Đánh giá khả năng thu hồi nợ từ việc cho KH vay, hệ số thu nợ cao rủi ro tín dụng

sẽ thấp Càng cho thấy NH cho vay có hiệu quả

2.6.7 Vòng quay vốn tín dụng

Trong đó dư nợ bình quân = (dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ)/2

Thể hiện tốc độ luân chuyển vốn TD của NH , thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm, vòng quay vốn TD nhanh thì cho thấy NH đang hoạt động có hiệu quả

Dư nợ trên vốn huy động = (dư nợ/vốn huy động) *100 (%)

Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay)*100 (%)

Vòng quay vốn tín dụng = (doanh số thu nợ/dư nợ bình quân) (lần)

Trang 21

2.6.8 Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ

Dùng để đánh giá chất lƣợng hay là rủi ro TD, chỉ tiêu này càng cao thì chất lƣợng

TD của NH càng kém và ngƣợc lại

Nợ quá hạn/tổng dƣ nợ = (nợ quá hạn/tổng dƣ nợ)*100 (%)

Trang 22

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – PGD MỸ BÌNH & HOẠT ĐỘNG CHO

VAY NÔNG NGHIỆP

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông 11

- Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ

KÔNG

- Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG

- Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK

- Tên viết tắt tiếng Anh: MDB

Tiền thân MDB là Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên (thành lập ngày 12/10/1992) Vốn

là một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh với mạng lưới phủ khắp các huyện thị tỉnh An Giang Ngày 16/9/2008 được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện thuận lợi hơn để ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc Ngân hàng vẫn chủ yếu tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

vì đây là thế mạnh của Ngân hàng được khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại tỉnh

An Giang

Ngày 13/11/2009: Ngân hàng được NHNN chấp thuận đổi tên NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN (MXBank) thành NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG (MDB) Với tiềm năng phát triển mới và nâng tầm thương hiệu phù hợp với chiến lược phát triển, MDB đang nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn

11

http://www.mdb.com.vn/vn/homepage/0/intro/

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w