1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MẪU bài THU HOẠCH CHỨC DANH NGHỀ NHGIỆP HẠNG II THPT

36 115 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên chúng tôi cũng nắm rõđược những định hướng phát triển năng lực học sinh, năng lực nghề nghiệp cho giáoviên; những yêu cầu của xã hội đối với giáo viên, những phẩm chất, năng lự

Trang 1

BÀI THU HOẠCH NÂNG HẠNG GIÁO

VIÊN THPT HẠNG II

MỞ ĐẦU

Từ lâu, để thúc đẩy sự phát triển của một đất nước, hầu hết các quốc gia đều xemgiáo dục là quốc sách hàng đầu Và để có được một nền giáo dục tốt, đáp ứng đượccác yêu cầu của xã hội, vai trò quản lý của Nhà nước về giáo dục vô cùng quan trọng.Tuy nhiên, vấn đề này chưa được nhiều người, nhất là giáo viên trực tiếp giảng dạy

và giáo dục, quan tâm đúng mức vì ít người thấy tầm quan trọng của nó Việc tìmhiểu, nghiên cứu về vai trò quản lý của Nhà nước về giáo dục là rất cần thiết Cho nênsau khi tham gia học tập 10 chuyên đề trong lớp BỒI DƯỠNG CHUẨN NGHỀNGHIỆP GIÁO VIÊN HẠNG II khai giảng vào ngày 24/8/2020 tại trườngTHPT , tôi đã chọn chủ đề này trong bài thu hoạch cuối khóa Việc tìm hiểu sâu

về các mục tiêu, khung chương trình đào tạo, các chính sách cũng như các quy định

về giám sát kiểm tra … trong chủ đề trên sẽ giúp tôi xây dựng hoàn chỉnh các kếhoạch cá nhân, việc lập kế hoạch kiểm tra đánh giá sẽ phù hợp hơn, giúp tôi địnhhướng đúng đắn hướng đi của mình trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh ởtrường THPT

Những nội dung các chuyên đề mà tôi học đã được các thầy ở trường Đại học AnGiang khéo léo truyền tải một cách sinh động Những buổi giảng đó giúp cho giáoviên chúng tôi có những hiểu biết tường tận, hệ thống các chiến lược, các chính sách,các định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Nhà nước trong cơ chế thị trườnghiện nay hay những quy định về thanh tra giám sát Giáo viên chúng tôi cũng nắm rõđược những định hướng phát triển năng lực học sinh, năng lực nghề nghiệp cho giáoviên; những yêu cầu của xã hội đối với giáo viên, những phẩm chất, năng lực mà giáoviên hiện nay cần có cũng như các yêu cầu đối với tổ chuyên môn, các kỹ thuật dạyhọc mới sự cần thiết, cách xây dựng các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, cũngnhư tầm quan trọng và cách thực hiện hiệu quả tư vấn học đường… Những điều đógiúp cho tôi xác định được mục tiêu sắp tới, lập được kế hoạch tự bồi dưỡng chomình, trang bị thêm các kiến thức về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tâm sinh lý họcsinh, các kỹ thuật dạy học…, đáp ứng tốt các yêu cầu nghề nghiệp, bắt kịp xu thế xãhội

Ở bài thu hoạch này tôi sẽ :

- Tóm tắt lại nội dung 10 chuyên đề đã học

-Trình bày nội dung của chuyên đề 3: Nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về giáo

Trang 2

-Những điều rút ra được sau khóa bồi dưỡng.

- Lập kế hoạch hoạt động của bản thân sắp tới

NỘI DUNG PHẦN 1 KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG

1 Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng

Sau khi học xong 10 chuyên đề thuộc chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệpgiáo viên hạng II do trường ĐHSP tổ chức tôi đã thu nhận được những kiến thức

cụ thể như sau:

Chuyên đề 1 Lí luận về nhà nước và hành chính nhà nước (12 tiết, do thầy

dạy)

Chuyên đề “Lí luận về nhà nước và hành chính nhà nước” cung cấp những kiến thức

cơ bản về Nhà nước, bộ máy tổ chức nhà nước; các khái niệm về quản lý, quản lý nhànước, hành chính nhà nước; các nguyên tắc và các chức năng hành chính nhà nước;chính sách công và các bước cụ thể trong việc hoạch định chính sách công; quản lýhành chính theo ngành và lãnh thổ

Chuyên đề 2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo (12 tiết, do

thầy dạy )

Chuyên đề cung cấp cho học viên những hiểu biết về bối cảnh trong nước và quốc tếđặt ra cho giáo dục Việt Nam, những yêu cầu của xu thế toàn cầu hóa và dự báo xuthế phát triển giáo dục, quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục của Đàng và Nhà nước,các chính sách của giáo dục phổ thông gia đoạn hiện nay

Chuyên đề 3 Quản lí giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa (12 tiết, do thầy dạy )

Chuyên đề cung cấp cho học viên hệ thống tri thức lí luận cơ bản của quản lí nhànước về giáo dục và hệ thống các chính sách của nhà nước nhằm đảm bảo xây dựngmột nền giáo dục phát triển phù hợp trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa

Chuyên đề 4 Giáo viên THPT với công tác tư vấn học sinh trong trường THPT

(16 tiết, do thầy dạy)

Chuyên đề này gồm các nội dung sau:

- Vị trí, ý nghĩa của lứa tuổi học sinh THPT; đặc điểm về hoạt động học tập và giaotiếp, đặc điểm về sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh THPT

Trang 3

- Các vấn đề cần lưu ý về tư vấn học đường cho học sinh THPT như nội dung tư vấn,phương pháp tư vấn, kĩ năng tư vấn, vấn đề tư vấn hướng nghiệp cho học sinhTHPT…

Chuyên đề 5 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo

dục ở trường THPT (20 tiết, do thầy dạy)

Chuyên đề cung cấp cho học viên những kiến thức về tổ chức hoạt động day học,giáo dục trong trường THPT; xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trườngTHPT

Chuyên đề 6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II (20 tiết,

do thầy dạy)

Chuyên đề “Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II” giới thiệu cácvấn đề cơ bản về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT, nhấn mạnh những yêucầu đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên THPT và đưa ra các con đường, cáchthức tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II

Chuyên đề 7 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường

THPT (24 tiết, do thầy dạy)

Chuyên đề cung cấp cho học viên những kiến thức về dạy học theo định hướng pháttriển năng lực, phương pháp dạy học hiệu quả, phương pháp dạy học tích hợp theochủ đề liên môn ở trường THPT

Chuyên đề 8 Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường THPT (20 tiết, do thầy dạy

Nội dung chuyên đề trình bày một số vấn đề cơ bản về thanh tra kiểm tra hoạt độngchuyên môn, chất lượng giáo dục; đánh giá chất lượng giáo dục, kiểm định chấtlượng giáo dục và các biện pháp kiểm soát, nâng cao chất lượng giáo dục ở trườngTHPT

Chuyên đề 9 Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong

trường THPT (20 tiết, do thầy dạy)

Chuyên đề gồm các nội dung về hoạt động tổ chuyên môn; tổ chuyên môn với hoạtđộng chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên THPT; tổ chuyên môn với việc phát triểnnghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Chuyên đề 10 Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao

chất lượng giáo dục và phát triển trường THPT (20 tiết, do thầy dạy)

Chuyên đề gồm các nội dung cơ bản: xã hội hóa giáo dục và xây dựng xã hội học tập;xây dựng môi trường giáo dục; phát triển quan hệ giữa các nhà trường THPT với các

Trang 4

bên liên quan: chính quyền địa phương các cấp, cộng đồng, cha mẹ học sinh, các cơ

sở giáo dục khác, giao lưu trong nước và quốc tế

2 Thời gian học tập nghiên cứu chuyên đề: Giáo viên chúng tôi được học tập

nghiên cứu các chuyên đề từ ngày 24/8/2020 đến ngày 02/10/2020

3 Kết quả thu hoạch qua chuyên đề 3: "Quản lí giáo dục và chính sách phát triển

giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

Trong chuyên đề này, chúng tôi được thầy giới thiệu kỹ về những nội dung cơ bảncủa quản lý Nhà nước (QLNN) về giáo dục và đào tạo , về thực trạng và giải phápchung ở các trường phổ thông Ở đây tôi xin nêu lại những kiến thức đã thu thậpđược về nội dung này qua chuyên đề trên

3.1 Thế nào là quản lý Nhà nước về giáo dục? Đó là sự tác động có tổ chức và

điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, docác cơ quan quản lý giáo dục tiến hành để thực hiện chức năng nhiệm vụ được Nhànước trao quyền nhằm duy trì kỷ cương, phát triển giáo dục, thực hiện mục tiêu giáodục của quốc gia

Bản chất của QLNN về giáo dục là thực hiện các cam kết của Nhà nước về phát triểngiáo dục, cụ thể là:

- Cam kết về quyết tâm về mặt chính sách và thực hiện chính sách của chính phủ

- Cam kết sự tham gia của các lực lượng xã hội

- Cam kết việc huy động tổng hợp các nguồn lực từ Nhà nước và nhân dân

- Cam kết sự bình đẳng đối với các đối tượng thụ hưởng giáo dục

3.2 Nội dung cơ bản của QLNN về giáo dục:

Nội dung QLNN về giáo dục bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháttriển giáo dục

2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hànhđiều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dụckhác

3 Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêuchuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hànhsách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ

4 Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáodục

Trang 5

5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục.

6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

7 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục

8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

9 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnhvực giáo dục

10 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục

11 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sựnghiệp giáo dục

12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

Các quy định về nội dung QLNN về giáo dục có thể tóm lại thành bốn vấn đề chủyếu:

1 Hoạch định chính sách cho giáo dục.Ban hành các văn bản pháp quy cho các hoạtđộng giáo dục đào tạo

2.Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục, công tác cán bộ và chính sách đãi ngộ

3 Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

4 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật

Ngoài ra trong chuyên đề này chúng tôi được giới thiệu thêm năm chính sách pháttriển giáo dục, cụ thể: Chính sách phổ cập giáo dục, Chính sách tạo bình đẳng về cơhội cho các đối tượng hưởng thụ giáo dục và các vùng miền, Chính sách chất lượng,Chính sách xã hội hóa và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáodục, Chính sách đầu tư cho phát triển giáo dục

3.3 Thực trạng và giải pháp cho QLNN về giáo dục ở các trường phổ thông:

3.3.1.Thực trạng:

- Có sự chỉ đạo thống nhất từ các cơ quan quản lý cấp trên thông qua các chính sách,các văn bản pháp quy… và được truyền tải tới giáo viên thông qua mail, qua việc phổbiến trong những cuộc họp Hội đồng sư phạm…

- Các trường đều xây dựng chi tiết kế hoạch, khung chương trình cho các lĩnh vực :chuyên môn, quản lý, tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất

Trang 6

- Thành lập được các hội để hỗ trợ việc giảng dạy và giáo dục học sinh ở các trườngnhư: hội Phụ huynh học sinh, hội Khuyến học, hội Cựu học sinh…

- Thực hiện việc thanh tra , kiểm tra về chuyên môn, vật chất theo kế hoạch

-Xây dựng được chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn giáo viên

Tồn tại:

+Công tác nhân sự: Trình độ giữa các cán bộ quản lý, giữa các giáo viên chưa đồngđều, nhất là trình độ về công nghệ thông tin và ngoại ngữ nên dịch Covid vừa quacông tác giảng dạy ở một số trường chưa được thực hiện liên tục

+ Tình trạng dạy thêm- học thêm trái quy định vẫn còn, chuyện bằng giả còn phổbiến

+ Khung chương trình giảng dạy chưa chú ý đến đặc điểm riêng của từng vùng miền.+ Công tác dự báo, định hướng chưa được coi trọng nên có những chính sách , quyđịnh chưa đáp ứng được tâm tư nguyện vọng của người học

+ Việc thanh tra, kiểm tra còn thiên về hình thức giấy tờ nên còn chuyện giáo viênlàm đối phó, khó phát huy tính sáng tạo

+Công tác thi đua khen thưởng còn nặng về thành tích, chưa thực coi trọng chấtlượng dẫn đến một loạt kết quả ảo

+Mạng lưới trường lớp còn manh mún, nhỏ lẻ nên khó cho việc đầu tư cơ sở vật chấtđúng mức

+Có sự chồng chéo trách nhiệm, song trùng quản lý giữa một số bộ phận quảnlý.Hiện nay có nhiều ngành tham gia vào QLGD nhưng vẫn chưa có cơ chế phối hợp

cụ thể giữa các ngành giáo dục, tài chính, kế hoạch và đầu tư, nội vụ Hai lĩnh vực nổicộm trong sự phối hợp là quản lý tài chính và quản lý nhân sự Những vấn đề này liênquan trực tiếp đến hai phòng chức năng là Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Nội

vụ Theo kết quả khảo sát, cơ chế hoạt động và sự phối hợp cùng cấp trong QLNN

về giáo dục chưa thực sự hiệu quả

3.3.2.Giải pháp:

- Hoàn thiện các thể chế QLNN về giáo dục, thể hiện sự phân cấp quản lý giáo dụchợp lý; xây dựng cơ chế QLNN về giáo dục và đào tạo theo cả năm lĩnh vực: chuyênmôn, nhân sự, tài chính, bộ máy và cơ sở vật chất theo hướng quản lý chất lượng,thực thi chức năng nhiệm vụ

- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên ở các trường

Trang 7

-Tăng cường công tác dự báo, xây dựng kế hoạch định hướng phát triển giáo dục –đào tạo , có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu giáo dục phù hợp với nhu cầu pháttriển kinh tế.

-Có biện pháp phân bổ và quản lý ngân sách giáo dục phù hợp với nhu cầu từng địaphương

- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các quy định pháp luậttrong giáo dục –đào tạo, đặc biệt là thanh tra công tác chuyên môn, nhân sự và tàichánh

-Từng trường chịu trách nhiệm việc quản lý dạy thêm học thêm

- Đưa những ngành nghề có ở địa phương vào chương trình dạy nghề tại vùng đó, vídụ: những trường ở Chợ Mới đưa nghề mộc, chạm, đan lát, làm gạch… vào chươngtrình dạy nghề

-Bảo tồn văn hóa địa phương bằng cách đưa những loại hình nghệ thuật tại địaphương vào các tiết âm nhạc, chẳng hạn đưa hát chèo, ca trù vào các trường ở miềnBắc, đưa hát tuồng vào các trường ở miền Trung, còn ở miền Nam những tiết âmnhạc cho các em học về cải lương, đờn ca tài tử…

4 Đánh giá về ý nghĩa/ giá trị của hệ thống tri thức, kỹ năng thu nhận được sau khóa bồi dưỡng.

4.1 Về tri thức:

- Vận dụng các kiến thức về hành chính Nhà nước, Luật Cán bộ công chức, Luật Viênchức, việc hoạch định chính sách công của Nhà nước…để bảo vệ quyền lợi của giáoviên trong thực tế và cũng có thể hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên trong thực tế

- Hiểu rõ quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước, các chính sáchphát triển giáo dục nói chung và chính sách phát triển giáo dục phổ thông nói riêng

- Hiểu được các vấn đề cơ bản của quản lý Nhà nước về giáo dục như tính chất, đặcđiểm, nguyên lý, bộ máy quản lý các cấp…

- Giúp giáo viên cập nhật về đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh THPT hiệnnay

- Làm tốt hơn công tác tổ chức, xây dựng các hoạt động dạy học và giáo dục trongtrường THPT

- Cung cấp cho giáo viên các hiểu biết sâu về các thành phần năng lực nghề nghiệpcủa giáo viên THPT Chú trong các định hướng và năng lực vận dụng các phươngpháp dạy học hiện đại cho giáo viên THPT

Trang 8

- Tự nâng cao được những kiến thức cơ bản nhất: Dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh; Một số phương pháp dạy học hiệu quả phát triển năng lực họcsinh; Thiết kế và vận dụng dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn nhằm phát triểnnăng lực học sinh.

- Trình bày được những vấn đề cơ bản về thanh tra, kiểm tra ở trường THPT; Nắmđược mục tiêu chất lượng giáo dục ở trường THPT, các chính sách đảm bảo chấtlượng của trường THPT

- Nắm được cách thức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngtrong tổ chuyên môn

- Nắm được vai trò, nhiệm vụ của trường THPT trong công tác xã hội hóa giáo dục,xây dựng xã hội học tập và xây dựng môi trường giáo dục

1 Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân

+ Giới thiệu sơ lược về bản thân:

- Họ và tên:

- Hiện đang là: Giáo viên Trường THPT

- Công việc chính: dạy lớp

+ Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:

Là một giáo viên, theo yêu cầu của Thông tư số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc Quy định mã số, tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông công lập; Thông tư

số 12//2011/TT- BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về

Trang 9

việc ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học, tôi đảm nhiệm những công việc sau đây:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

- Quản lý học sinh và các hoạt động giáo dục học sinh do nhà trường tổ chức Xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ học sinh, sổ điểm cáclớp, quyết định khen thưởng và kỷ luật học sinh

- Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ quy định cho giáo viên ở Điều lệ nhà trườngphổ thông và lịch trực của lãnh đạo trường hàng tuần

* Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khi tham gia khóabồi dưỡng

Những thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi

+ Trường đã nhiều năm có thành tích cao trong các kỳ thi Tốt nghiệp THPT

+ Nề nếp giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh được ổn định

+ Tất cả giáo viên có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có tinh thần đoàn kết

và có ý thức trách nhiệm cao

+ Được sự quan tâm sâu sắc của Sở GD&ĐT , Huyện ủy , Đảng ủy xã vàhội phụ huynh học sinh về phát triển trường lớp

- Khó khăn

+ Tình hình cơ sở vật chất của trường chưa đảm bảo, trang thiết bị phục vụ giảng dạy

và các phòng làm việc của trường chưa có, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng giáo dục của nhà trường

+ Một số phụ huynh nhận thức về việc học của con em mình còn yếu, còn phó tháctrách nhiệm cho nhà trường, điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác giáo dụcđạo đức cho học sinh và việc duy trì sĩ số học sinh của nhà trường

+ Một số tổ trưởng chuyên môn còn mới, chưa quen việc chưa chủ động trong cáchoạt động của tổ Việc kiểm tra đánh giá chưa cụ thể còn mang tính vị nể

2 Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:

Đánh giá chung

- Ưu điểm

Trang 10

+ Đã thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của đơn vị Có nhận xét, đánhgiá và kết luận xếp loại sau mỗi đợt kiểm tra.

+ Kỷ cương nề nếp được chấn chỉnh có chuyển biến tốt

+ Tập thể sư phạm nhà trường nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và mục đích của việckiểm tra nội bộ

+ Thực hiện kiểm tra đúng nội dung yêu cầu, khách quan, công khai và nghiêm túc.+ Mọi hoạt động của nhà trường có nền nếp Đội ngũ giáo viên nhà trường đa sốnhiệt tình, thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm của ngành của nhà trường,

có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chấtlượng giảng dạy đều đạt từ khá trở lên, không có CB - GV đánh giá loại yếu, kém

- Hạn chế

+ Một số nội dung kiểm tra chưa đem lại hiệu quả thiết thực

+ Số lượt kiểm tra ít Chất lượng kiểm tra chưa đáp ứng yêu cầu

+ Một số bộ phận thực hiện sắp xếp, lưu trữ hồ sơ chưa hợp lý, khoa học

+ Thực hiện hồ sơ chưa đúng mẫu hướng dẫn của Phòng Thanh tra Sở GD&ĐT AnGiang

2.3 Kế hoạch hoạt động của bản thân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Sau khi học Chuyên đề số 8 về thanh tra, kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chấtlượng trường trung học phổ thông (THPT) của khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II, bản thân đề ra kế hoạch hoạt động ởTrường THPT như sau:

- Tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng công nghệ thông tin vàngoại ngữ Cụ thể: Trong học kỳ đầu 2020 tôi sẽ thành thạo các ứng dụng dạy trựctuyến, đặc biệt là Microsoft Team, lấy bằng B tin học, cuối năm lấy bằng B1 Anhvăn; ứng dụng dạy học theo nhóm, dạy học mảnh ghép, trạm góc thường xuyên khigiải bài tập

- Chấp hành nghiệm dựng kỷ cương hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên vàhọc sinh theo quy định của ngành và theo kế hoạch thực hiện kỷ cương - kỷ luật hànhchính của trường

- Góp phần xây dựng và cải tạo cảnh quan nhà trường theo hướng Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn- Hiện đại- Tiện nghi

- Thực hiện hồ sơ kiểm tra nội bộ theo đúng mẫu hướng dẫn của Phòng Thanh tra SởGD&ĐT

Trang 11

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

3.1 Kết luận:

Qua thời gian học tập, được bồi dưỡng kiến thức thuộc lớp bồi dưỡng tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II được Quý thầy, cô của trường Đạihọc sư phạm An Giang truyền đạt những kiến thức và kỹ năng gồm mười chuyên đề Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo viên giảngdạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác Mười chuyên đề này đãgiúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trongcông tác dạy và học

3.2 Đề xuất:

Đề xuất đối với các cấp quản lý:

- Mở nhiều lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của giáo viênTHPT hạng II Tăng chỉ tiêu xét thăng hạng giáo viên THPT hạng II

- Cần hỗ trợ một phần kinh phí cho cán bộ, giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng

- Bố trí thời gian và địa điểm cho khóa học thuận lợi

Cam kết của học viên: Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong bài thuhoạch cuối khóa của lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viênTHPT hạng II là của bản thân tự làm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật Giáo dục (đã sửa đổi bổ sung năm 2009), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010

2 Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức

và hoạt động của thanh tra giáo dục

2 Luật thanh tra, số: 56/2010/QH12

4 Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm Quản lý Nhà nước về Giáo dục

5 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Thanh tra Chính phủ

quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra

6 Thông tư 43/2006/TT/BGDĐT ngày 20/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thanh tra toàn diện nhà trường, các cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo

7 Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II của nhà xuất bản đại học sư phạm Hà Nội

Trang 12

Bài thu hoạch nâng hạng giáo viên THPT hạng II - Mẫu 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục (GD) luôn giữ một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của mỗi quốcgia, là biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế so sánh về nguồnlao động tri thức Hầu hết các nước trên thế giới đều coi đầu tư cho GD là đầu tư chophát triển và thậm chí còn nhìn nhận GD là một ngành sản xuất đặc biệt Đối với cácnước kém và đang phát triển thì GD được coi là biện pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắtđón đầu, rút ngắn khoảng cách về công nghệ Do vậy, các nước này đều phải nỗ lựctìm ra những chính sách phù hợp và hiệu quả nhằm xây dựng nền GD của mình đápứng yêu cầu của thời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới Trong

GD, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếpđến chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Họ là những người hưởng ứng cácthay đổi trong nhà trường; là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhàtrường; người xây dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; người tham giahuy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường Bởi vậy trong bối cảnh chungnhư đã nêu trên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và phát triển chấtlượng giáo dục nhất thiết cần có những biện pháp bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán

bộ quản lí, giáo viên của nhà trường

Muốn phát triển sự nghiệp GD thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lí trường mầm non đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu

cầu về chất lượng Đảng ta xác định “Phát triển GD&ĐT là một trong những động

lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, thông qua việc đổi mới toàn diện GD&ĐT, đổi

mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại

hóa, xã hội hóa”, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người

học, “phát triển nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó đội ngũ viên

chức đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng đào tạo” Nghị quyết Hội nghị lần

thứ 2 của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa VIII đã khẳng định “viên chức là nhân tố

quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh” Chiến lược phát triển giáo dục

Việt Nam 2009-2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tính chất đột phá là “Đổi mới

quản lý giáo dục” và “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Chỉ

thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí GD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

Trang 13

đại hóa đất nước” Tại Khoản 3, Điều 27 Luật Giáo dục có ghi “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học chuyên nghiệp.” Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên tại các trường

THPT có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng Giáo dục THPT, côngtác này được thực hiện với nhiều biện pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng giáo viêntheo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non hạng II là một trongnhững biện pháp căn bản, đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáoviên trường THPT nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường nóichung

và giáo viên THPT

2 Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân

2.1 Công tác giáo dục trong nhà trường

* Cán bộ quản lí của nhà trường:

- Trường THPT có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng (Phụ trách chuyênmôn và cơ sở vật chất, hướng nghiệp dạy nghề của nhà trường) đạt chuẩn và trênchuẩn về trình độ đào tạo và đã có các chứng chỉ nghiệp vụ quản lí giáo dục đảm bảochất lượng

- Trường có 6 tổ chuyên môn, mỗi tổ có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó triển khai, điều hànhcác hoạt động chuyên môn của tổ

* Giáo viên của nhà trường:

- Tổng số giáo viên của trường là 54

- 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo

2.2 Đánh giá về những ưu điểm và tồn tại của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân

Trang 14

* Ưu điểm của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp:

- Phẩm chất tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

- Năng lực chuyên môn tốt, vững vàng tay nghề,

- Luôn tích cực tìm tòi, nghiên cứu để đổi mới trong dạy học và quản lý

* Một số tồn tại trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân:

- Chưa được tạo điều kiện tốt như các bộ môn khác trong dạy học (thiếu phòng bộmôn, thí nghiệm cho HS thực hành)

- Khả năng quản lí tổ chuyên môn còn có những hạn chế nhất định

- Trình độ tin học và ngoại ngữ còn hạn chế

3 Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng

3.1 Chuyên đề 1 “Lí luận về nhà nước và hành chính nhà nước”

* Khái niệm nhà nước và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Nhà nước là một hiện tượng đa dạng và phức tạp; do vậy, để nhận thức đúng bản chấtcủa nhà nước cũng như những biến động trong đời sống nhà nước cần lí giải đầy đủhàng loạt vấn đề, trong đó nhất thiết làm sáng tỏ nguồn gốc hình thành nhà nước, chỉ

ra những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước

Học thuyết Mác - Lênin đã giải thích một cách khoa học về nhà nước, trong đó cóvấn đề nguồn gốc của nhà nước Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước là một phạmtrù lịch sử, nghĩa là có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong Nhà nước xuấthiện một cách khách quan, nhưng không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bấtbiến Nhà nước luôn vận động, phát triển và tiêu vong khi những điều kiện kháchquan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa

Tư tưởng về nhà nước pháp quyền đã xuất hiện ngay từ thời cổ đại, được thể hiệntrong quan điểm của các nhà tư tưởng ở Hi Lạp, La Mã; sau này được các nhà triếthọc, chính trị và pháp luật tư sản thế kỉ XVII - XVIII ở phương Tây phát triển nhưmột thế giới quan pháp lí mới Tư tưởng nhà nước pháp quyền dần dần được xâydựng thành hệ thống, được bổ sung và phát triển về sau này bởi các nhà chính trị, luật

học tư sản thành học thuyết về nhà nước pháp quyền.

Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước mà là hình thức phân công

và tổ chức quyền lực nhà nước.

* Đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Một là, là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực

nhà nước thuộc về nhân dân;

Trang 15

Hai là, quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm

soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Đây vừa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, vừa làquan điểm chỉ đạo quá trình tiếp tục thực hiện việc cải cách bộ máy nhà nước;

Ba là, Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan

hệ của đời sống xã hội;

Bốn là, Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền công dân;

nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ đồng thời tăng cường kỉ cương, kỉ luật;

Năm là, Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà Cộng

hoà XHCN Việt Nam đã kí kết hoặc gia nhập;

Sáu là, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước

pháp quyền XHCN, sự giám sát của nhân dân, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Như vậy, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu, đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyềnnói chung (trong đó có thể hiện sâu sắc, cụ thể hơn các nội dung này phù hợp vớithực tiễn Việt Nam), xuất phát từ bản chất của chế độ, điều kiện lịch sử cụ thể, Nhànước pháp quyền XHCN Việt Nam còn có những đặc trưng riêng thể hiện rõ nét bảnchất của nhà nước pháp quyền XHCN Đó là:

* Phương hướng chung trong quá trình hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam:

Xây dựng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân và vì dân,lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và tầng lớp trí thức làm nềntảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo trên cơ sở chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ ChíMinh và kiên định con đường lên chủ nghĩa xã hội, đảm bảo tính giai cấp công nhângắn bó với chặt chẽ với tính dân tộc, tính nhân dân của Nhà nước ta, phát huy đầy đủtính dân chủ trong mọi sinh hoạt của Nhà nước, xã hội

* Biện pháp xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta

Một là, nâng cao nhận thức về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Trước đây trong một thời gian dài ở các nước XHCN nói chung đều không thừa nhậnnhà nước pháp quyền, đối lập nhà nước chuyên chính vô sản với nhà nước phápquyền Từ khi các nước này tiến hành cải tổ, cải cách, đổi mới mới đặt vấn đề xâydựng nhà nước pháp quyền và đi sâu nghiên cứu về nhà nước pháp quyền

Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1980 còn khẳng định nhà nước ta là “nhà nước chuyênchính vô sản” Phải đến Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), vấn đề nhànước pháp quyền XHCN mới được đưa vào Hiến pháp Điều 2 của Hiến pháp năm

Trang 16

quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, Dưới sự lãnh đạo của Đảng,

ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mànền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức

Từ đó đến nay, Đảng và Nhà nước ta ngày càng nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn,toàn diện hơn về bản chất, đặc trưng, tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyềnXHCN Việt Nam Chẳng hạn, trong Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) vàtrong các Văn kiện của Đảng trước Đại hội XI (năm 2011) khi đề cập mối quan hệgiữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp chỉ mới dừng ở “sự phân công và phối hợp” thì đến Cương lĩnh (bổ sung, pháttriển năm 2011) đã bổ sung vấn đề “kiểm soát quyền lực”, bởi vì quyền lực không bịkiểm soát sẽ dẫn đến tình trạng lạm quyền, lộng quyền

Hai là, phát huy dân chủ, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng nhà nước và quản lí xã hội.

Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền công dân, nâng cao tráchnhiệm pháp lí giữa Nhà nước với công dân Quyền và nghĩa vụ công dân do Hiếnpháp và pháp luật quy định Quyền không tách rời nghĩa vụ công dân

Trong những năm đổi mới, dân chủ XHCN đã có bước phát triển đáng kể gắn liền vớiviệc xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Dân chủ được pháthuy trên nhiều lĩnh vực kể cả chiều rộng và bề sâu

Dân chủ về kinh tế có những thay đổi quan trọng Những cơ chế, chính sách pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần, bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của kinh tế tưnhân, chính sách, pháp luật về đất đai với các quyền của người sử dụng đất được mởrộng hơn

Dân chủ về chính trị, xã hội tiếp tục được nâng cao Nhân dân thực hiện quyền dânchủ của mình thông qua hai phương thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp (dânchủ đại diện)

Ba là, đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.

Nhà nước pháp quyền phải đề cao vai trò của pháp luật; Nhà nước ban hành phápluật; tổ chức, quản lí xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chếXHCN Vì vậy, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện phápluật là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCNViệt Nam

Bốn là, đổi mới tổ chức và hoạt động của nhà nước.

Trang 17

Bản chất và mô hình tổng thể của bộ máy nhà nước được thể hiện trong Cương lĩnh

và Hiến pháp năm 2013 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phốihợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyêntắc tập trung dân chủ Sự phân công giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiệnquyền lực nhà nước nhằm đảm bảo cho mỗi cơ quan nhà nước thi hành có hiệu quảchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, không phải là sự phân chia cắt khúc, đốilập nhau giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, mà ở đây có sự phối hợp, hỗtrợ nhau tạo thành sức mạnh tổng hợp của quyền lực nhà nước

Tuy vậy, việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN chưa theo kịp yêu cầu phát triểnkinh tế và quản lí đất nước Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan nhà nước chưathật rõ, còn chồng chéo; năng lực xây dựng thể chế, quản lí, điều hành, tổ chức thựcthi pháp luật còn yếu Tổ chức bộ máy và biên chế ở nhiều cơ quan còn chưa hợp lí.Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trongtình hình mới

Năm là, đảm bảo vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền,lãnh đạo nhà nước và xã hội Điều đó đã được khẳng định trong Cương lĩnh 1991,Cương lĩnh 2011 và trong các Hiến pháp 1980, 1992 và 2013 Hiến pháp 2013 đãchính thức khẳng định địa vị pháp lí của đảng: “Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiênphong của giai cấp công nhân Việt Nam, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân laođộng và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”

Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước pháp quyền XHCN là tất yếu khách quan, làtiền đề và điều kiện để nhà nước giữ vững tính chất XHCN, bản chất của dân, do dân,

vì dân của mình Trong những năm qua, Đảng luôn củng cố, giữ vững vai trò lãnhđạo của Đảng đối với nhà nước và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối vớinhà nước

Trong điều kiện Đảng cầm quyền và có nhà nước pháp quyền XHCN, phương thứclãnh đạo của Đảng phải chủ yếu bằng nhà nước và thông qua nhà nước Đảng lãnhđạo nhà nước nhưng không làm thay nhà nước “Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh,chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn; bằng công tác tuyêntruyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gươngmẫu của đảng viên”

Trang 18

Tuy nhiên, sự lãnh đạo của Đảng chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới tổ chức

và hoạt động của nhà nước, vừa có tình trạng buông lỏng và vừa có tình trạng baobiện, chồng chéo nên chưa phát huy tốt vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực điềuhành của nhà nước Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước trên một số nộidung chưa rõ, chậm đổi mới Chức năng, nhiệm vụ của Đảng đoàn, ban cán sự Đảngchưa được xác định rõ ràng, cụ thể nên hoạt động còn lúng túng Phong cách, lề lốilàm việc đổi mới chậm, hội họp còn nhiều, nguyên tắc tập trung dân chủ bị vi phạm

3.2 Chuyên đề 2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục đào tạo

* Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông (GDPT) của Việt Nam

Phát triển GDPT trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng

sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế’, Quốc hội đã ban

hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT,

góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: ‘‘Đổi mới

chương trình, sách giáo khoa GDPT nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.”

+ Phát triển GDPT gắn với nhu cầu phát triển của đất nước và những tiến bộ của thờiđại về khoa học - công nghệ và xã hội;

+ Phát triển GDPT phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trịtruyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến

và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục;

+ Phát triển GDPT tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập vàphát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của HS;

+ Phát triển GDPT đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững vàphồn vinh

* Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam

- Quan điểm phát triển GDPT;

- Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục;

- Đổi mới cấu trúc GDPT theo hai giai đoạn;

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w