Mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội đem lại lợi ích cho người lao động khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật…gắn chặt với tiền lương và các khoản trích theo lương b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂM
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CHI CỤC DÂN SỐ - KHHGĐ TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
An Giang, tháng 07 năm 2013
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂM
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CHI CỤC DÂN SỐ - KHHGĐ TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp Lớp: DT5KT1 Mã số sinh viên: DKT093612 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GV hướng dẫn: Ts TÔ THIỆN HIỀN
An Giang, tháng 07 năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
***
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học An Giang, Qúy thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Em xin cảm ơn Thầy Ts Tô Thiện Hiền, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp đại học này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các cô, chú trong Chi cục Dân số -Kế hoạch hóa gia đình tỉnh An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em được thực tập tại Chi cục, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp
em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Chi cục có hạn nên
em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp phê bình của quý Thầy, cô vá các cô, chú, anh trong Chi cục Dân số
Đó là hành trang quý báu giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
An Giang, tháng 07 năm 2013
Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
***
TRANG PHỤ BÌA
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỀU ĐỒ
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Cơ sở hình thành đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về tiền lương: 4
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương: 4
1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương: 4
1.1.2.1 Ý nghĩa tiền lương: 5
1.1.2.2 Vai trò của tiền lương: 5
1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh tế công đoàn 6
1.2.1 Khái niệm lương thời gian: 6
1.2.2 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ: 6
1.2.2.1 Qũy tiền lương: 6
1.2.2.2 Bảo hiểm xã hội: 7
Trang 61.2.2.4 Kinh phí Công đoàn: 8
1.2.3 Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương: 8
1.3 Nội dung kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 9
1.3.1 Các chứng từ sử dụng: 9
1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 9
1.3.3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 11
1.3.3.1 Phương pháp hạch toán tiền lương: 11
1.3.3.2 Phương pháp hạch toán các khoản nộp theo lương: 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI CỤC DS-KHHGĐ 18
2.1 Giới thiệu khái quát chung về đơn vị: 18
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý: 18
2.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và từng bộ phận quản lý: 18
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 21
2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Chi cục Dân số - KHHGĐ 22
2.3.1 Tình hình thực hiện biên chế năm 2012 của đơn vị như sau: 24
2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi cục dân số KHHGĐ 25
2.3.2.1 Tình hình các khoản thanh toán cá nhân so với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi khác năm 2012: 26
2.3.2.2 Kế toán tiền lương và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán 28
2.3.2.3 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương 31
2.4 Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi cục Dân số - KHHGĐ 34
2.4.1 Ưu điểm: 34
2.4.2 Khuyết điểm: 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI CỤC DÂN SỐ- KHHGĐ 37
3.1 Một số mục tiêu và phương hướng cụ thể của hoạt động tại Chi cục Dân
Trang 7số-3.1.1 Mục tiêu : 37
3.1.2 Phương hướng chủ yếu của hoạt động kế toán: 37
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chi cục DS-KHHGĐ 37
3.2.1 Giải pháp về nhân sự: 37
3.2.2 Giải pháp về chuyên môn: 38
3.2.3 Giải pháp về cơ sở vật chất 38
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 40
1 Kiến nghị 40
2 Kết luận 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
***
Trang
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức……… …………15
2 Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán BHXH……… 16
3 Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục DS-KHHGĐ……… ……… 19
4 Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ phòng tổ chức hành chính-kế hoạch-tài vụ………21
5 Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi Sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính…….…29
6 Biểu đồ 2.1: Khoản thu nhập về lương và các khoản chi……… ….27
7 Biểu đồ 2.2 : So sánh thu nhập tiền lương tháng 12 năm 2012………… ………34
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
***
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
DS - KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, lao động là một quá trình con người sử dụng công
cụ lao động tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Có người lao động bằng trí óc, có người lao động bằng chân tay, nhưng mục đích cuối cùng của họ là làm ra sản phẩm để phục vụ cho lợi ích của bản thân và xã hội
Chính sách tiền lương không chỉ là vấn đề mà người trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó trở thành vấn đề chung của xã hội, điều đó cho ta thấy nhu cầu của cuộc sống luôn gắn liền với tiền lương, tiền lương là các khoản thu nhập giúp người lao động ổn định cuộc sống, tiền lương có đảm bảo thì người lao động mới có thể trang trãi chi phí trong gia đình
Mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội đem lại lợi ích cho người lao động khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật…gắn chặt với tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được hình thành từ các nguồn đóng góp của người lao động, nhằm trợ cấp cho các đối tượng lao động Kế toán hành chính sự nghiệp trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh luật ngân sách nhà nước, các quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do nhà nước ban hành, điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, nâng cao chất lượng công tác và hiệu quả Qua quá trình tìm hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương nên em chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh An Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp đại học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là vận dụng lý thuyết về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã được học ở trường và nghiên cứu thực tiễn ở Chi cục Dân số-KHHGĐ Từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương và những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tiền lương, từ đó hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Chi cục Dân số-KHHGĐ
Trang 113 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Tình hình quản lý, sử dụng lao động
+ Phương pháp tính trả lương và trích lập các khoản trích theo lương tại đơn
vị
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thu thập số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của tháng
12 và so sánh thu nhập tiền lương của từng cán bộ công nhân viên năm 2012
+ Em chỉ nghiên cứu đề tài này ở phạm vi Chi cục và xem xét, đánh giá ở một khía cạnh của vấn đề về lao động và tiền lương của đơn vị Chi cục Dân số
4 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu các khái niệm, nguyên tắc, quan điểm, vai trò, chức năng nhiệm vụ và phương pháp quan sát nhằm tìm hiểu tình hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi cục Dân số với mục đích có cái nhìn khách quan, chính xác Phương pháp thu thập, so sánh số liệu bằng cách hỏi các anh, chị trong phòng kế toán, ghi chép các số liệu trên cơ sở sổ sách kế toán tại cơ quan
5 Ý nghĩa đề tài
- Về thực tiễn giúp cho công tác kế toán lao động tiền lương quản lý được tốt hơn và đi vào nề nếp, ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho nhân viên làm công tác kế toán trong đơn vị
- Giúp cho bản thân hệ thống và củng cố kiến thức, có niềm tin về chuyên môn
kế toán trong công việc thực tế tại cơ quan
- Giúp cho nhân viên làm công tác kế toán trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp nói chung và Chi cục nói riêng:
Trang 12+ Hiểu rõ về nguồn gốc của kế toán, bản chất, vai trò cũng như nhiệm vụ của
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tiền lương:
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương:
- Người lao động làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đều nhận thù lao động dưới hình thức tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩa to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu tác động mạnh mẽ của xã hội Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương là một tổng giá trị sản phẩm xã hội dùng để phân chia cho người lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động tiền lương đã mang một ý nghĩa tích cực tạo ra cân bằng trong phân phối thu nhập quốc dân Khái niệm tiền lương đã thừa nhận sức lao động
là hàng hoá đặc biệt là đòi hỏi phải trả cho người lao động theo sự đóng góp
- Hiểu một cách chung nhất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động cần thiết mà đơn vị phải trả cho người lao động theo tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lương Nhà nước quy định hay theo thời gian và khả năng lao động đã cống hiến cho đơn vị Tuy nhiên để có một nhận thức đúng về tiền lương phù hợp với
cơ chế quản lý mới, khái niệm về tiền lương phải dáp ứng một số yêu cầu sau:
+ Coi sức lao động là hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất
+ Tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoá sức lao động theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường lao động
+ Tiền lương là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) theo thu nhập của người lao động
+ Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu nếu cầu về sức lao động lớn thì người có nhu cầu sức lao động sẵn sàng trả lương cao hơn cho người lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứ không phải cho người khác Ngược lại, nếu cung về sức lao động hơn cầu về sức lao động thì đương nhiên người có nhu cầu về sức lao động có nhu cầu lựa chọn lao động
1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Trang 141.1.2.1 Ý nghĩa tiền lương:
- Lao động là một trong những yếu tố cơ bản để quyết định nên sự thành công
và hoàn thiện của mọi công việc Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí
cơ bản cấu thành nên giá trị và sức lao động bỏ ra của con người
- Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho người lao động theo hệ số lương và hệ số cấp bậc mà Nhà nước quy định Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT và KPCĐ theo chế độ tài chính hiện hành Các khoản này được Nhà nước hỗ trợ và một phần là đóng góp của cán bộ công nhân viên chức theo tỉ lệ lương của mỗi người
- Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp: ốm đau, thai sản, hưu trí
- Quỹ b ả o h i ể m y t ế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho các cán bộ công nhân viên trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
- Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động
1.1.2.2 Vai trò của tiền lương:
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ý nghĩa chính trị to lớn, tiền lương được rất nhiều người quan tâm kể cả người tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp
- Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với người lao động Nó có thể đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả Bên cạnh
đó tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần, kích thích sự quan tâm với những người lao động và họ sẽ làm việc tốt hơn
- Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì nghiệp vụ phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất cần thiết đó là các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Kinh phí công
Trang 15đoàn Đó là sự đóng góp của nhiều người để bù đắp cho một số người khi gặp rủi ro tai nạn, ốm đau, thai sản
- Các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động thực hiện công bằng xã hội thu hẹp khoảng cách giàu nghèo khắc phục những mặt yếu của cơ chế thị trường
1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh tế công đoàn
Các đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo cấp bậc hay còn gọi là lương theo thời gian
1.2.1 Khái niệm lương thời gian:
- Lương thời gian là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
- Các hình thức trả lương thời gian:
+ Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định
+ Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
+ Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày
1.2.2 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ:
1.2.2.1 Qũy tiền lương:
- Khái niệm quỹ tiền lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của đơn vị do Nhà nước cấp hạn mức kinh phí để chi trả bao gồm các khoản
+ Tiền lương tính theo thời gian
+ Lương cho cán bộ hợp đồng chưa vào biên chế
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng công tác do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác nghĩa vụ theo chế
độ quy định như : nghỉ phép, thời gian đi học…
Trang 16+ Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như : thưởng năng suất, thưởng thành tích…
+ Các khoản học bổng, sinh hoạt phí
- Phân loại quỹ tiền lương gồm có:
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian
làm việc, làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các phụ cấp kèm theo như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp công vụ, phụ cấp ưu đãi nghề…
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian được nghỉ được hưởng lương chế độ như : nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, ngừng công tác
do điều kiện khách quan như ốm đau, thai sản…
+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên hợp đồng
1.2.2.2 Bảo hiểm xã hội:
- Trong thực tế không phải lúc nào con người cũng gặp thuận lợi có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn bất lợi, những nhu cầu cần thiết của con người lúc ấy không giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, từ đó xuất hiện thêm nhu cầu mới Vì vậy con người và xã hội loài người muốn tồn tại, vượt qua được những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra phương án giải quyết do vậy bảo hiểm xã hội đã ra đời
- Khái niệm Bảo hiểm xã hội được hiểu như sau: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người tham gia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội
- Quỹ Bảo hiểm xã hội:
+ Quỹ Bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau thai sản, tai nạn lao động, hưu trí …
Trang 17+ Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán Trong đó 7% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ), 17% trên tổng quỹ lương do ngân sách nhà nước cấp
1.2.2.3 Bảo hiểm y tế :
- Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 4,5% bảo hiểm y tế tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 3% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng
- Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành Toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.2.2.4 Kinh phí Công đoàn:
Công đoàn là một đoàn thể đại diện cho người lao động nói tiếng nói chung của người lao động đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động Đồng thời công đoàn cũng trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ người lao động và người sử dụng lao động đối với công việc Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động, ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ 2%
1.2.3 Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Để trả lương cán bộ công nhân viên và các khoản trích theo lương được đầy đủ, đảm bảo chế độ cho cán bộ công nhân viên, các đơn vị cần đảm bảo yêu cầu sau:
+ Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước;
+ Gắn với quản lý lao động của cơ quan chủ quản;
Trang 18+ Trích đúng, trích đủ theo qui định Nhà nước
1.3 Nội dung kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.3.1 Các chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công:
Bảng chấm công là chứng từ cập nhật hằng ngày nhằm theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
- Bảng chấm công làm theo giờ
- Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội:
Là chứng từ để thanh toán tiền nghỉ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội như ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức
- Bảng thanh toán tiền lương tháng:
Đây là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương cho cán bộ công chức Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Kế toán căn cứ vào hệ số lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản khấu trừ vào lương để từ đó lập bảng lương
1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 334 - Phải trả viên chức : Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán với cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác, tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tuợng khác trong bệnh viện trường học trại an dưỡng như : bệnh viện, trại viên, học viện ….và các khoản học bổng sinh hoạt phí
- Kết cấu và nội dung ghi chép tài khoản 334 như sau:
Trang 19Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho sinh viên và các đối tượng khác
Số dư bên Có: Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức và các đối
tượng khác trong đơn vị
-Tài khoản 334: Phải trả viên chức, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3341 : Phải trả viên chức Nhà nước phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác
+ Tài khoản 3348 : Phải trả các đối tượng khác, phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác trong đơn vị ngoài số viên chức Nhà nước về các khoản như: Học bổng, sinh hoạt phí trả cho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tượng hưởng chính sách
Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương : để phản ánh tình hình
trích, nộp và thanh toán BHXH - BHYT của đơn vị với người lao động trong đơn vị
và các cơ quan quản lý xã hội
- Kết cấu và nội dung ghi chép của tài khoản 332 như sau:
+ Bên nợ:
Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
Số BHXH chi trả cho những người được hưởng BHXH tại đơn vị
Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
+ Bên có:
BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị
BHYT, BHXH tính khấu trừ vào lương của người lao động
Số KPCĐ nhận được từ cơ quan cấp trên dùng để chi tiêu cho hoạt động
Trang 20công đoàn tại cơ sở
Số tiền BHXH nhận được từ cơ quan cấp trên dùng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại cơ sở
Số tiền BHXH nhận được từ cơ quan bảo hiểm dùng để chi trả cho các đối tượng được hưởng theo quy định
Số tiền phạt đơn vị phải chịu do nộp chậm BHXH
Số dư Có:
Số BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp lên cho cơ quan cấp trên
Số BHXH nhận được từ cơ quan bảo hiểm nhưng chưa chi trả cho các đối tượng được hưởng
-Tài khoản 332 : Các khoản phải nộp theo lương, chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 3321 - Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3322 - Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 3323 - Kinh phí công đoàn
1.3.3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.3.3.1 Phương pháp hạch toán tiền lương:
- Nghiệp vụ 1: Tính tiền lương sinh hoạt phí phải trả cho cán bộ viên chức trong kỳ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Nghiệp vụ 3 : Các khoản tạm ứng bồi thường được khấu trừ vào lương
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 312 - Tạm ứng
Có TK 3118 - Các khoản phải thu
Trang 21- Nghiệp vụ 4 : Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho viên chức
và các đối tượng khác
+ Phản ánh số trích để thưởng
Nợ TK 431 - Quỹ cơ quan
Có TK 334 - Phải trả viên chức + Khoản chi thưởng cho viên chức và các đối tượng khác
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 3321, 3322 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nghiệp vụ 5 : Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độ quy định
Nợ TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lương
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Có TK 334 - Phải trả viên chức
1.3.3.2 Phương pháp hạch toán các khoản nộp theo lương:
- Nghiệp vụ 1 : Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào các khoản chi
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Nợ TK 662 - Chi dự án
Có TK 3321, 3322, 3323 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nghiệp vụ 2 : Tính số BHXH, BHYT của công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương tháng
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Trang 22Có TK 3321, 3322 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nghiệp vụ 3 : Khi đơn vị chuyển nộp BHXH, KPCĐ hoặc mua thẻ BHYT
Nợ TK 3321, 3322, 3323 - Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động Trường hợp nộp thẳng khi rút hạn mức kinh phí thì ghi có TK 008 - Hạn mức kinh phí
- Nghiệp vụ 4 : Khi nhận được số tiền cơ quan BHXH cấp cho đơn vị để chi trả cho các đối tượng hưởng BHXH
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nghiệp vụ 5 : Khi nhận được số tiền phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp ghi
Nợ TK 3118 - Các khoản phải thu
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Có TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nghiệp vụ 6 : BHXH phải trả cho công chức, viên chức theo chế độ quy định
Nợ TK 3321 - Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 334 - Phải trả viên chức
- Nghiệp vụ 7 : Khi trả BHXH cho viên chức tại đơn vị
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nghiệp vụ 8 : Trường hợp tiếp nhận KPCĐ do cơ quan kinh phí công đoàn cấp trên cấp
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 3323 - Kinh phí công đoàn
Trang 23- Nghiệp vụ 9 : Khi chi tiêu KPCĐ cho các hoạt động công đoàn tại trụ sở
Nợ TK 3323 - Kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Trang 24Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức
334 - Phải trả công chức, viên chức
BHXH, BHYT, BHTN phải nộp khấu
Trừ vào lương phải trả
Tiền lương, tiền công và các khoản Khác phải trả công chức, viên chức và Người lao động tính vào chi hoạt
Động, chi dự án 631, 635 Tiền lương, tiền công và các khoản
Khác phải trả công chức, viên chức và Người lao động tham gia hoạt động SXKD, thực hiện theo đơn đặt hàng
NN
312
Tiền tạm ứng không chi hết khấu trừ
vào lương phải trả
111
Ứng và thanh toán tiền lương, tiền Công và các khoản trả công Chức, viên chức và người lao động
Thanh toán tiền lương cho công Chức, viên chức và người lao động
Trang 25Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán BHXH
332 Các khoản phải nộp theo lương
334 Phần BHXH, BHYT, BHTN
Của cán bộ, viên chức phải Nộp trừ vào tiền lương Phải trả hàng tháng
Khi đơn vị chuyển tiền Nộp kinh phí công đoàn, nộp BHXH
BHTN hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế
Khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp
331, 661,
662, 635, 631
111,112 Khi nhận được số tiền
cơ quan BHXH thanh toán
về số BHXH đã chi trả cho cán bộ, viên chức
Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù
111,112
Trang 26TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ***
Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh An Giang là đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc
Sở Y tế Về chuyên môn dân số do Tổng cục Dân số - KHHGĐ hướng dẫn và giao chỉ tiêu hàng năm cho đơn vị thực hiện theo kế hoạch
Đơn vị có vai trò phân phối các phương tiện tránh thai miễn phí cho các Trung tâm Dân số huyện, thị, thành phố, nhằm mục đích tiếp cận, tuyên truyền, giáo dục đến những vùng nghèo, cận nghèo, vùng miền núi nhằm giảm tỷ lệ sinh để mỗi gia đình có
từ 1 đến 2 con là đủ, để cuộc sống được ấm no hạnh phúc
Nhìn chung, Chi cục DS-KHHGĐ được Tổng cục DS-KHHGĐ giao chỉ tiêu hàng năm và thực hiện theo chỉ tiêu chức năng và nhiệm vụ đề ra, đơn vị phối hợp với các ban ngành đoàn thể ký hợp đồng với mục đích tuyên truyền về ngành Dân số và phối hợp với báo, đài truyền hình, đài phát thanh Mặt khác, chuyên môn về ngành Dân số thì sẽ được phòng Dân số và phòng Truyền thông giáo dục theo dõi đảm nhiệm công việc Còn về lĩnh vực nhân sự, biên chế, kinh phí, tiền lương thì được phòng TCHC-KH-TV thực hiện, trong đó kế toán của đơn vị là cán bộ theo dõi về lương và các chế
độ chính sách và sử dụng phương pháp hạch toán theo quy định chế độ kế toán và những chế độ ưu đãi theo chính sách cho cán bộ công chức, viên chức
Công tác kế toán của Chi cục có ý nghĩa quan trọng, đóng vai trò chính là người quản lý kinh tế tài chính của cơ quan, trong đó phòng TCHC-KH-TV có nhiệm vụ quản lý thu, chi, tài sản, tiền lương… chấp hành theo quy định của chế độ kế toán và báo cáo tình hình thực hiện sử dụng ngân sách theo định kỳ cho thủ trưởng đơn vị tại
cơ quan Chi cục Dân số hoạt động với mục đích chung giúp cho ngành Dân số ổn định
và công tác truyền thông là nhiệm vụ trọng tâm để mọi người cùng nhau thực hiện vì
sự nghiệp Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI CỤC DS-KHHGĐ
2.1 Giới thiệu khái quát chung về đơn vị:
- Bộ máy thực hiện công tác Dân số – Kế hoạch hóa gia đình tỉnh An Giang được hình thành và phát triển qua các giai đoạn sau:
- Từ năm 1989 theo Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 05/09/1989 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy làm công tác dân số từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn
- Đến năm 1991,Ủy ban Dân số &KHHGĐ được thành lập
- Năm 2001, UBDS & KHHGĐ sát nhập với UBBV & CSTE thành UBDSGĐ&TE theo Quyết định số 820/QĐ-UB ngày 08/06/2001 của UBND tỉnh An Giang
- Đến tháng 6/2008 UBDSGĐ & TE giải thể Bộ phận phụ trách Gia đình được chuyển về Sở VH TDTT&DL, bộ phận phụ trách Trẻ em được chuyển về Sở LĐ Thương binh và xã hội, bộ phận phụ trách Dân số được sát nhập về Sở Y tế và Chi cục DS-KHHGĐ được thành lập theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 04/6/2008 của UBND tỉnh An Giang, là đơn vị trực thuộc Sở Y tế, thành viên là cán bộ phụ trách dân
số thuộc UBDS cũ
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý:
2.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và từng bộ phận quản lý: