1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM XNK an hưng phước năm 2012 2014

54 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, thông qua " Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH TM XNK An Hưng Phước" của những năm qua giúp các nhà quản lý sẽ nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình và hiệ

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM XNK AN HƯNG PHƯỚC NĂM 2012-2014

Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ MỸ DUNG Lớp: DT7QT1 Mã số SV: DQT117448 Giảng viên hướng dẫn: Ths NGUYỄN VŨ THUỲ CHI

AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2015

Trang 3

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Đề tài nghiên cứu khoa học “ Phân tích kết hoạt động kinh doanh Cty TNHH TM XNK An Hưng Phước”, do sinh viên Huỳnh Thị Mỹ Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Vũ Thùy Chi Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đài tạo Trường Đại Học An Giang thông qua ngày

Thư ký

(Ký tên) -

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Chủ tịch Hội đồng (Ký tên) - GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Trang 4

BẢNG 2: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2012 - 2014 BẢNG 2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ VỐN CTY TRONG 3 NĂM 2012 -

2014

BẢNG 3: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CTY TNHH TM XNK GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

BẢNG 4: PHÂN TÍCH HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH

BẢNG 5: PHÂN TÍCH HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH

BẢNG 6: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN PHẢI THU

BẢNG 7: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

BẢNG 8: PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO

BẢNG 9: PHÂN TÍCH HỆ SỐ NỢ

BẢNG 10: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ

BẢNG 11: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU THUẦN

BẢNG 12: PHÂN TÍCH LỢI NHẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN

BẢNG 13: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LN TRÊN VỐN CSH

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đay là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận của nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

An giang, ngày 30 tháng 07 năm 2015

Người thực hiện

Huỳnh Thị Mỹ Dung

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm, tác dụng, ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.3 Doanh thu 6

2.1.4 Chi Phí 7

2.1.5 Lợi nhuận 11

2.2 Phân tích tài chính 12

2.2.1 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 12

2.2.2 Phân tích tỷ số phản ảnh hiệu sỏ sử dụng vốn lưu động 13

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính 15

2.2.4 Phân tích tỷ số phản ảnh khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn 16

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XNK AN HƯNG PHƯỚC

3.1 Thông tin tổng quan về công ty 18

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18

3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 19

3.3.1 Sơ đồ tổ chức 19

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 19

3.4 Những thành tựu công ty đã đạt được 22

3.5 Thuận lợi- Khó khăn 23

3.5.1 Thuận lợi 23

3.5.2 Khó khăn 23

Trang 8

3.6 Định hướng phát triển trong thời gian tới 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XNK AN HƯNG PHƯỚC

4.1 Phân tích Ttình hình tài chính công ty giai đoạn 2012 -2014 24

4.1.1 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu 24

4.1.2 Phân tích tình hình chi phí công ty giai đoạn 2012 – 2014 29

4.2 Phân tích một số tỷ số tài chính công ty giai đoạn 2012 -2014 32

4.2.1 Phân tích tỷ số phản ảnh khả năng thanh toán 32

4.2.2 Phân tích tỷ số phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn 34

4.2.3 Phân tích tỷ số đòn bẩy tài chính 36

4.2.4 Phân tích khả năng phản ảnh khả năng sinh lời 37

4.3 Một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 39

4.3.1 Thông qua kết quả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rút ra một số ưu điểm và nhược điểm 39

4.3.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 40

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 43

Trang 9

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt diễn ra từ các đối thủ cạnh tranh về các mặt: giá cả, chất lượng, khách hàng Nếu như doanh nghiệp không nắm bắt kịp tình hình thực tế cũng như không biết chính xác về tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh của chính doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp sẽ có những ảo tưởng về kết quả của doanh nghiệp mình đã đạt được Điều này dẫn tới doanh nghiệp sẽ gặp thất bại trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác qua đó doanh nghiệp sẽ mất đi những gì mình đang có, cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn không mong muốn và có nguy cơ dẫn đến thất bại và dần dần đi đến phá sản

Nhằm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải vạch ra những kế hoạch và mục tiêu mang tính chất riêng trong ngắn hạn và dài hạn và thực hiện các mục tiêu đó một cách có hiệu quả cao nhất để mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp sau một năm kinh doanh

Muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn thì việc phân tích kết quả kinh doanh sau một kỳ thực hiện giúp doanh nghiệp kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra ở kỳ kế hoạch

Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là cần thiết hơn hết đối với bất

cứ doanh nghiệp nào nói chung và với Cty TNHH TM XNK An Hưng Phước là quan trọng hơn nữa trong việc phân tích kết quả kinh doanh Công ty cũng mới được thành lập cách đây không bao lâu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành của công ty Nên việc định hướng phát triển và các kế hoạch đề ra còn non yếu, hệ thống các bộ phận hoạt động chưa được nhịp nhàng, hợp lý Cũng như các điểm mạnh mà công ty đang sở hữu chưa được phát huy một cách triệt để và các điểm yếu của công ty chưa được khắc phục kịp thời

Từ đó, thông qua " Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH TM XNK An Hưng Phước" của những năm qua giúp các nhà quản lý sẽ nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình và hiệu quả kinh doanh, thấy những thành tích kết quả mà công ty đã đạt được những mẫu thuẫn còn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng để kỳ kinh doanh sắp tới phát huy tốt hơn những thành tích đã đạt được tránh lặp những sai lầm và giải quyết những mâu thuẫn còn vướng mắc Đúc kết ra những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến rút ra từ thực tiễn kể cả những bài học kinh nghiệm thành công hay thất bại làm cơ sở cho việc đề ra phương án, kế hoạch cho kỳ kinh doanh tới

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của công

ty trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Cty TNHH TM XNK

An Hưng Phước

Văn phòng đại diện: Số 12F2, Đường Trường Chinh, P.Mỹ Phước,

Long Xuyên An Giang

Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 05 đến tháng 7 năm

2015

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Kết quả kinh doanh Cty TNHH TM XNK An Hưng Phước giai đoạn 2012 - 2014

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

1.5.1.1 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp trong quá trình thực tập từ các

phòng ban như: phòng kế toán, phòng kinh doanh, qua các cuộc thảo thuận trực tiếp

từ nhân viên kế toán và nhân viên kinh doanh của công ty

1.5.1.2 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính Cty TNHH TM XNK An Hưng Phước cụ thể qua các báo cáo như: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh, Bảng Cân Đối Kế Toán, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và một

số thông tin khách hàng mua bán của công ty 3 năm 2012 - 2014

1.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 11

1.5.3 Công cụ xử lý số liệu

Dữ liệu của chuyên để được xử lý bằng công cụ Excel

1.6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giúp cho Cty TNHH TM XNK An Hưng Phước có cái nhìn lần nữa cụ thể và khái quát hơn về kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua để có cơ sở nâng cao kết quả kinh doanh trong thời gian tới

1.7 BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề được thực hiện gồm 5 chương như sau:

Chương 1: TỔNG QUAN Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM XNK AN HƯNG PHƯỚC

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CTY TNHH TM XNK AN HƯNG PHƯỚC

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 12

Trang 4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 CÁC KHÁI NIỆM

2.1.1 Hoạt động kinh doanh: là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh

nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hay hoạt động tài

2.1.2.2 Ý nghĩa: 1

- Đối với nhà quản trị :

 Kết quả thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh đạt được ở mức độ nào, hoàn thành hay không

 Khả năng tài chính mạnh hay yếu, thanh toán nợ và thu hồi nợ tốt hay không

 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hay xấu

 Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh như thế nào

 Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh như thế nào

 Năng lực tiềm tàng…

 Lập kế hoạch kinh doanh kỳ sau thích hợp

 Chọn phương hướng, biện pháp kinh doanh có hiệu quả hơn

- Đối với ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp:

thông tin:

 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hay xấu

 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp

1 Ths Bùi Văn Trường Phân tích hoạt động kinh doanh Trang 3 – 4

Trang 13

Trang 5

 Tỷ số nợ - quan hệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp,

tỷ trọng từng loại vốn vay và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, để biết doanh nghiệp đang vay vốn nhiều ít hơn bao nhiêu so với vốn chủ sở hữu

 Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào

 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp thông tin

để nhà quản quản trị ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp ra quyết định cho vay, đầu

tư, bán chịu hay không…

- Đối với nhà nước:

chức năng của nhà nước thông tin của doanh nghiệp, hoặc một lĩnh vực kinh tế:

 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu

 Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh

cơ quan chức năng của nhà nước đưa ra những biện pháp kiểm soát nền kinh tế, hoạch định các chính sách quản lý vĩ mô thích hợp cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi

2.1.2.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh: 2

- Kết quả của từng hoạt động, như kết quả của hoạt động sản xuất, hoạt động thương mại, hoạt động đầu tư tài chính… ảnh hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp

- Kết quả của từng quá trình trong hoạt động, như kết quả của quá trình dự trữ nguyên liệu, cung ứng nguyên liệu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Kết quả quá trình mua hàng, bán hàng ảnh hưởng đến hoạt động thương mại…

- Các nhân tố tác động như: số lượng nguyên liệu, lao động, máy móc, thiết bị,

tổ chức kinh doanh, biện pháp quản lý, chính sách vĩ mô… cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Khả năng trả nợ ngắn hạn, vì nếu khả năng trả nợ không tốt doanh nghiệp sẽ khó vay vốn khi có nhu cầu, khó mua chịu nguyên liệu cho sản xuất

- Khả năng thu hồi nợ, vì nếu thu hồi nợ không tốt thì doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến chi phí vốn, khả năng trả nợ

- Sử dụng tài sản, vì nếu sử dụng tài sản không có hiệu quả thì hiệu quả kinh doanh thấp

- Sử dụng vốn vay, vì nếu sử dụng vốn vay bị lãng phí làm chi phí vốn cao, nếu hạn chế vay vốn thì mất lợi thế đòn bẫy tài chính…

Do đó đánh giá kết quả kinh doanh phải đánh giá kết quả từng hoạt động, từng quá trình, từng nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của từng hoạt động kinh doanh, kết quả quá trình kinh doanh gắn với các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh

2 Ths Bùi Văn Trường Phân tích hoạt động kinh doanh Trang 5

Trang 14

Trang 6

Cụ thể phân tích các nội dung như phân tích kết quả quá trình sản xuất, tiêu thụ, tài chính, hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng như số lượng sản phẩm, gía bán sản phẩm, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

2.1.2.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh: 3

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh được biểu hiện cụ thể bằng các chỉ tiêu kinh tế

- Phân tích về kết quả kinh doanh: Phân tích về kết quả kinh doanh là phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

- Phân tích về yếu tố của quá trình kinh doanh: Phân tích về yếu tố của quá trình kinh doanh là phân tích các chỉ tiêu phản ánh yếu tố của quá trình kinh doanh

- Phân tích về tài chính: Phân tích về tài chính là phân tích các chỉ tiêu phản ánh tài sản, nguồn vốn, khả năng trả nợ, thu hồi nợ, tỷ số nợ - quan hệ giữa vốn vay

và vốn chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sản…

- Phân tích về các nhân tố tác động: Phân tích về các nhân tố tác động là phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố đến hoạt động kinh doanh

2.1.3 Doanh thu: 4

2.1.3.1 Khái niệm:

- Là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp (bao gồm khoản trợ cấp, trợ giá) trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

- Là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo doanh nghiệp có thể tái sản xuất

- Là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước

- Là nguồn để tham khảo góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác

- Chứng tỏ sản phẩm làm ra phù hợp nhu cầu xã hội

- Nếu doanh thu không đủ bù đắp các khoản chi, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn

về mặt tài chính, kết quả kinh doanh không đạt hiệu quả Tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản Vì thế các doanh nghiệp luôn tìm cách gia tăng doanh thu trong trường hợp có thể

2.1.3.2 Phân loại: 5

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền)

Trang 15

2.1.3.3 Những nhân tố tác động đến doanh thu: 6

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, dịch vụ cung ứng: càng nhiều thì mức doanh thu sẽ gia tăng Khối lượng sản phẩm sẽ bị tác động bởi các yếu tố như công tác tiêu thụ sản phẩm, số lượng hợp đồng đã ký…

- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm càng cao, càng tốt cho người tiêu dùng sử dụng lâu dài, tác động đến lượng sản phẩm được tiêu thụ trong hiện tại và tương lai Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ là có nghĩa là nâng cao giá trị sản phẩm mình có, tạo điều kiện doanh thu gia tăng

- Giá bán sản phẩm: doanh nghiệp khi tiến hành định giá sản phẩm có sự cân nhắc vừa đủ để bù đắp cho chi phí sản xuất vừa có mức giá phù hợp với người tiêu dùng Nhằm gia tăng doanh thu và tái đầu tư sản xuất

- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật: khi qui mô công ty mở rộng thì công ty cần đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại đảm bảo cung cấp nhiều hơn, chất lượng tốt hơn

- Nhân tố con người: là trình độ quản lý doanh nghiệp, khả năng tiếp thị sản phẩm và am hiểu thị trường, kinh nghiệm thực tiễn tích lũy…

- Nhân tố khác: Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần theo dõi, nắm bắt những thông tin về cơ cấu thị trường, chủ trương kế hoạch của nhà nước để kịp thời đưa ra các biện pháp đúng đắn cho việc kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4 Chi phí 7

2.1.4.1 Khái niệm: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông

hoặc chủ sở hữu

2.1.4.2 Phân loại: 8

Theo chức năng hoạt động:

Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trong

một thời kì nhất định Hoạt động của doanh nghiệp sản xuất gắn liền với sự chuyển biến của nguyên liệu thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng thiết bị sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vât liệu chủ

yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt thép, gỗ, sợi… và những loại vật liệu

6

7

8

TS Đoàn Ngọc Quế, Ths Đào Tất Thắng & TS Lê Đình Trực(Chủ biên) (2011) Kế toán quản trị

Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động Trang 26 – 37

Trang 16

Trang 8

có tác dụng phụ, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị của sản phẩm, hoặc làm rút ngắn chu kì sản xuất của sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp: là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, lao

động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm do họ sản xuất ra Khả năng và kĩ năng của lao động trực tiếp

sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sản phẩm

 Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất

 Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất

và phục vụ sản xuất tại phân xưởng Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Trong ba loại chi phí ở trên thì sự kết hợp giữa:

Chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu

Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi

Tóm tắt về chi phí sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất: là những loại chi phí phát sinh ngoài quá trình

sản xuất liên quan đến việc quản lý chung toàn doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chi phí ngoài sản xuất được chia thành hai loại:

CP sản xuất chung (TK 627)

CP nhân công trực tiếp (TK 621)

Chi phí chuyển đổi

Trang 17

Trang 9

 Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh cần thiết để đảm bảo cho

việc thực hiện các đơn hàng, giao hàng thành phẩm cho khách hàng, bao gồm các khoản chi phí như: chi phí vận chuyển, chi phí bốc vác, chi phí bao bì, chi phí lương nhân viên hàng, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến khâu dự trữ thành phẩm

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những khoản chi phí chi ra

cho việc tổ chức và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, công cụ, đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản, các chi phí về văn phòng phẩm, tiếp tân, hội nghị, đào

tạo cán bộ…

- Theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Chi phí sản phẩm: là toàn bộ những chi phí liên quan đến việc sản xuất

hoặc mua các sản phẩm Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các chi phí sản phẩm được gắn liền với sản phẩm và chúng được chuyển sang kì sau khi sản phẩm đang còn tồn kho chờ bán và khi sản phẩm đã được tiêu thụ thì chúng được xem là phí tổn thời kỳ và được tính trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ

Chi phí thời kì: là những chi phí phát sinh trong một kỳ và được tính hết

thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ sẽ được tính đầy đủ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho

dù kết quả hoạt động của đơn vị đạt ở mức nào đi nữa Chi phí thời kỳ ngay khi phát sinh đã được coi là phí tổn trong kỳ

Trang 18

Trang 10

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh

- Theo chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định:

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

 Chi phí trực tiếp: là những chi phí khi phát sinh được tính trực tiếp

vào các đối tượng sử dụng như: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, được tính thẳng vào đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm…

 Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh không thể tính trực

tiếp vào các đối tượng sử dụng, mà cần phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Ví dụ như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, số lượng sản phẩm sản xuất…

có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác Chi phí chênh lệch là căn cứ giúp

cho nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh

Các chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm

Thành phẩm

Chi phí sản xuất chung

Trang 19

Trang 11

Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được: chi phí kiểm soát

được đối với một cấp quản lý là những chi phí mà nhà quản trị cấp đó được quyền ra quyết định, những chi phí mà nhà quản trị cấp đó không được quyền ra quyết định thì

gọi là chi phí không kiểm soát được

án này thay vì chọn phương án khác

Chi phí chìm (lặn): là những chi phí đã chi ra trong quá khứ và nó

không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào, ví dụ những khoản chi phí

đã dược đầu tư để mua tài sản cố định

- Theo cách ứng xử của chi phí:

Biến phí: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm về mức độ hoạt

động Tổng số biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm

vi phù hợp Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động

 Biến phí tuyến tính: là những biến phí có sự biến động cùng tỷ lệ với

mức độ hoạt động Đường biểu diễn của chúng là một đường thẳng

 Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục của

mức độ hoạt động Mức hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí

 Biến phí phi tuyến: trong thực tế có rất nhiều loại biến phí không có

mối quan hệ tuyến tính với mức độ hoạt động, đường biểu diễn của nó có thể là đường cong khá phức tạp

Định phí: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ

hoạt động của nó thay đổi Vì tổng định phí không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại sự thay đổi này rất có ý nghĩa đối với nhà quản trị ở phương diện là nếu trong quá trình lập kế hoạch có nhiều phương án được đề ra thì phương án căn bản nhất sẽ là sử dụng nhiều lượng định phí, bởi vì như vậy nhà quản trị sẽ ít phải lựa chọn cho các

quyết định hằng ngày

 Định phí bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến những máy móc,

thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí ban quản lý, chi phí lương văn phòng Có đặc điểm:

 Có bản chất lâu dài

 Không thể cắt giảm đến không

 Định phí không bắt buộc: là những định phí có thể thay đổi trong từng

kỳ dự đoán của doanh nghiệp, do hành động của nhà quản trị quyết định khối lượng định phí này trong từng kỳ kinh doanh Gồm: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu…

Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu

tố bất biến và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt mức căn bản nó thể

hiện đặc điểm của biến phí

Trang 20

- Hay lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động kinh doanh hoặc

có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ mọi chi phí của hoạt động

đó

2.1.5.2 Phân loại:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận bán hàng và cấp dịch vụ: đây là khoản chênh lệch giữa

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch trừ đi giá thành sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng hóa, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời cũng là tiền đề lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc, quỹ khen thưởng phúc lợi,…là điều kiện

để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Đây là bộ phận lợi nhuận thu được do hoạt động tài chính mang lại như: hoạt động góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn,…Lợi nhuận từ

bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí cho các hoạt động tài chính trong kỳ

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường:

và thường xuyên như: thu về từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản, nợ khó đòi,… Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thu về được khoản thu đó Nên lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào yếu đó là doanh thu, chi phí và các hoạt động mà doanh nghiệp đang có hay kết quả kinh doanh sẽ bị tác động bởi các yếu tố

2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH : 10

2.2.1 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

2.2.1.1 Khả năng thanh toán hiện hành

Trang 21

Thêm nữa, do TSLĐ > Nợ ngắn hạn nên TSCĐ < Nợ dài hạn + Vốn CSH, và như vậy các nguồn vốn dài hạn của Công ty không những đủ tài trợ cho TSCĐ mà còn dư

để tài trợ cho TSCĐ

Trường hợp tỷ số thanh toán hiện hành < 1 tức là TSLĐ < Nợ ngắn hạn, lúc này các tài sản ngắn hạn sẵn có nhỏ hơn nhu cầu ngắn hạn, vì thế Công ty có khả năng không trả hết các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn

Thêm nữa, do TSLĐ < Nợ ngắn hạn nên TSCĐ > Nợ dài hạn + Vốn CSH, và như vậy Công ty đang phải dùng các nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn, đang

bị mất cân đối tài chính

2.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán

Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho)

Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định công thức sau:

Nợ ngắn hạnTiền+ đầu tư ck ngắn hạn

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu

hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được

Trang 22

Tỷ số khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, là thước đo năng lực trả nợ ngắn hạn, đồng thời còn thể hiện tiềm lực tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp

2.2.2 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động

2.2.2.1 Vòng quay các khoản phải thu (đvt: vòng)

Số vòng quay các khoản

Doanh thu bán chịu Phải thu đkỳ + Phải thu cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu thành tiền Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh

nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh và ngược lại Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn, do đó doanh nghiệp sẽ bị giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng

Số ngày thu tiền bình

365 ngày

Số vòng quay các khoản phải thu

Là chỉ tiêu phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa đến khi thu được tiền hàng Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp và việc tổ chức thanh toán, theo dõi nợ của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao

Lưu ý: Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3)

kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu

2.2.2.2 Hệ số vòng quay hàng tồn kho (đvt: đồng)

Trang 23

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần thay thế hàng tồn kho trong năm, thể hiện

hàng tồn kho bán nhanh hay chậm, tồn kho nhiều hay ít

Số vòng quay hàng tồn kho được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động vốn dự trữ

Số vòng quay hàng tồn kho cao là hiệu quả hoạt động tốt, hàng tiêu thụ nhanh,

quản lý vốn dự trữ tốt

Nếu số vòng quay hàng tồn kho quá cao phải được xem xét thận trọng, vì có thể

đầu tư dự trữ chưa đủ sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ

Số vòng quay hàng tồn kho quá thấp cũng không tốt, thể hiện tiêu thụ chậm, số lượng hàng dự trữ dư thừa quá mức cần thiết Đầu tư dự trữ làm vốn ứ đọng, hao tốn chi phí bảo quản, hàng tồn kho hư hỏng,…hiệu quả kinh doanh sẽ kém Hoặc có thể

do không tiêu thụ được nên ứ đọng

Số vòng quay hàng tồn kho quá thấp cũng có thể không xấu, vì nhà quản trị dự báo

giá mua sẽ tăng nên dự trữ nhiều

- Số ngày quay vòng hàng tồn kho ( vốn dự trữ): ( ĐVT: ngày)

khác cùng loại hình kinh doanh

Số ngày quay vòng hàng tồn kho thấp sẽ tốt, vì bán hết và thay thế hàng tồn kho nhanh

2.2.2.3 Hệ sô vòng quay các khoản phải trả (đvt:vòng)

Thời gian quay vòng

Trang 24

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính

2.2.3.1 Hệ số nợ ( đvt: lần)

Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị VCSH càng lớn,lại là nguồn vốn không hoàn trả, điều

đó có nghĩa là khả năng tài chính của doanh nghiệp càng tốt Nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trả được các khoản nợ theo những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý hoặc cũng có thể dòng tiền của doanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay Trong trường hợp thanh lý giải thể doanh nghiệp, hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ Các chủ nợ được quyền ưu tiên đòi lại phần của mình trong tài sản của doanh nghiệp Theo một số tài liệu thì tỷ suất này chỉ nên ở mức độ tối đa là 5

Tuy nhiên, để xác định thực chất khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và mức

độ phụ thuộc vào các khoản nợ thì cũng phải phân tích bản chất từng khoản nợ, chủ

nợ là ai và áp lực trả nợ như thế nào Ví dụ có những khoản vốn của CSH bỏ vào kinhdoanh nhưng doanh nghiệp hạch toán vào phần nợ để tăng chi phí lãi vay, giảm lợi nhuận

2.2.3.2 Tỷ suất tự tài trợ (đvt:%)

Đối với doanh nghiệp:

Tổng Nguồn vốn

Trang 25

Trang 17

- Tỷ lệ cao bảo đảm cho doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính Khi có những biến động không thuận lợi trên thị trường thì tác động đến lợi nhuận ít hơn do hệ số đòn bảy tài chính thấp

- Nhà quản lý được tin cậy và dễ dàng hơn khi tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài

- Chi phí lãi vay thấp làm tăng chi trả cổ tức cho cổ đông

Đối với ngân hàng, nếu tỷ suất này thấp:

- Khả năng bù đắp tổn thất vốn vay từ VCSH của doanh nghiệp là rất thấp

- Chi phí lãi vay, áp lực thanh toán nợ gốc cao buộc ngân hàng phải luôn theo dõi tình hình thu hồi nợ vay, phát sinh chi phí

2.2.4 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn

2.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần (đvt:%)

hàng hóa và giá vốn, một trong ba yếu tố đó thay đổi thì tỷ số lợi nhuận gộp thay đổi

doanh nghiệp cùng loại hình kinh doanh

kiểm soát tốt giá thành sản xuất, hoặc tăng giá bán nhưng không làm giảm số lượng

hàng bán, hay tăng giá bán nhưng không tăng giá thành tương ứng

 Tỷ số lợi nhuận gộp/ doanh thu thấp là biểu hiện nguy hiểm, cần phải

phân tích xem là ảnh hưởng của yếu tố nào

năng lực điều hành kinh doanh, kiểm soát chi phí kinh doanh, chi phí lãi vay, sử

dụng vốn vay của doanh nghiệp

biết năng lực điều hành kinh doanh, kiểm soát chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (đvt:%)

Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ

Doanh thu thuần

Trang 26

Trang 18

Khi xem xét chỉ tiêu này cần chú ý rằng: đối với doanh nghiệp có quy mô tài sản lưu động quá lớn, hoặc tỷ trọng vốn vay cao thì tỷ số này thường rất thấp do chi phí lãi vay cao làm lợi nhuận thấp

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản tăng là tốt nếu: công ty tăng vốn chủ sở hữu, giảm nợ vay làm giảm chi phí lãi vay nên lợi nhuận đạt được cao hơn

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản tăng là dấu hiệu thể hiện công ty làm ăn không hiệu quả nếu: công ty giảm nợ vay do hoạt động kinh doanh bị thu hẹp, doanh thu lợi nhuận giảm nhưng giảm thấp hơn tốc độ giảm tổng tài sản

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản giảm không phải là dấu hiệu tồi nếu: việc giảm là do công ty tăng VCSH nên tổng nguồn vốn tăng tương ứng tổng tài sản tăng, nhưng mức lợi nhuận tăng chậm hơn tăng TTS

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản giảm là dấu hiệu tồi nếu: công ty tăng nợ vay, vốn CSH giảm do kinh doanh lỗ vốn, hoặc HĐKD mở rộng những đầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả nên lợi nhuận không tăng, thậm chí còn giảm so với trước

2.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở hữu ( đvt:%)

Vốn chủ sở hữu

hữu

doanh nghiệp cùng loại hình kinh doanh

Doanh nghiệp có vay vốn kinh doanh, được gọi là sử dụng đòn bẫy tài chính Nếu tỷ

số lợi nhuận/ tài sản (tính bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay) lớn hơn lãi suất tiền vay, thì sẽ làm cho tỷ số lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu cao Khi đó tỷ số lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu (ROE) cao hơn tỷ số lợi nhuận/ tài sản (ROA), tức là sử dụng đòn bẫy tài chính có hiệu quả

Trang 27

Trang 19

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM XNK AN HƯNG PHƯỚC

3.1 THÔNG TIN VỀ CÔNG TY TNHH TM XNK AN HƯNG PHƯỚC

Công ty TNHH Thương Mại-XNK An Hưng Phước thành lập 30/03/2011, giấy phép đăng ký kinh doanh số: 1401377975 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 30/03/2011

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: AN HUNG PHUOC IMPORT-EXPORT TRANDING COMPANY LIMITED

- Tên công ty viết tắt: AHP IMPORT-EXPORT CO.LTD

- Trụ sở chính: Số 153, ấp 2, xã Phú Ninh, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Số điện thoại: 0763.935367

- Số fax: 0763.935367

- Số tài khoản ngân hàng: 0151000523444, ngân hàng Vietcombank

- Hình thức sở hữu vốn là: công ty Tránh nhiệm Hữu hạn

- Vốn kinh doanh khi mới thành lập công ty là 1.000.000.000 VNĐ

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất dầu biodisel và kinh doanh dầu, mỡ cá, bột cá

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

- Năm 2011 Cty TNHH TM XNK An Hưng Phước được thành lập và

đi vào hoạt động vào tháng 4 năm 2011 tại Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp

- Cuối năm 2011 Công ty được trang bị đầy đủ công nghệ và dây chuyền sản xuất dầu biodisel và đội ngũ kỹ sư có trình độ

- Công ty An Hưng Phước là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực sản xuất dầu biodisel tại huyện Tam Nông, Đồng Tháp

- Công ty không những hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dầu biodisel

mà công ty còn kinh doanh các sản phẩm từ phụ phẩm cá tra, sản phẩm nông nghiệp như: Gạo, tấm, cám xay, cám lau

- Năm 2013 Công Ty mở rộng thị trường kinh ra các Tỉnh Miền Bắc

- Cuối năm 2013 Công ty ký hợp đồng xuất khẩu với đối tác nước ngoài

- Năm 2014 Công ty phát triển kinh doanh thêm sản phẩm dầu cá olein

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w