1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh mtv tm nn minh thành phúc

68 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình hiện nay các công ty đang cạnh tranh gây gắt để được tồn tại và phát triển, bất cứ công ty nào cũng mong muốn đạt lợi nhuận tối đa, muốn có lợi nhuận thì phải có mức thu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH

THÀNH PHÚC

HUỲNH THANH TUYỀN

Long Xuyên, tháng 5 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH

Trang 3

Thƣ ký

(Ký tên) -

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Sau gần 4 năm em được ngồi trên ghế giảng đường, được học tập, được nghiên cứu, được tiếp thu những tri thức cũng như kinh nghiệm thực tế quý báu từ các Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang, bên cạnh đó các Thầy, Cô còn tạo điều kiện cho chúng em có được những buổi học nhóm đầy bổ ích để chia sẻ, bổ sung kiến thức lẫn nhau Sau bao năm dài được Thầy, Cô tận tình, trách nhiệm truyền đạt tri thức, kinh nghiệm em tiếp thu những kiến thức đó vận dụng trong công việc, tiếp thu được vận dụng một cách sáng tạo nhất, hiệu quả nhất

Để hoàn thành đề tài này, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã cung cấp tri thức và tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế Bên cạnh đó, em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Cô Trần Thị Kim Khôi - người đã theo sát, chỉ dẫn ân cần, chu đáo trong suốt quá trình em thực hiện đề tài Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH MTV TM-NN Minh Thành Phúc, Ban lãnh đạo, các anh chị Phòng Kế toán - Tài vụ đã tận tình giúp đỡ và tạo môi trường thực tập tốt nhất để em được tiếp cận và học hỏi

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cùng với những hạn chế nhất định về kiến thức và kinh nghiệm của một sinh viên nên bài báo cáo đề tài tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến, những phản hồi từ phía quý Thầy, Cô để em có thể hoàn chỉnh đề tài và bổ sung thêm phần kiến thức, kinh nghiệm bị hạn chế.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến quý Thầy, Cô và quý công ty

An Giang, ngày 24 tháng 5 năm 2016

Người thực hiện

Huỳnh Thanh Tuyền

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ rang Những kết luận mới của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

An Giang, ngày 24 tháng 5 năm 2016

Người thực hiện

Huỳnh Thanh Tuyền

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2

1.6 BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC 3

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP 3

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 3

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu 3

2.1.1.2 Chứng từ kế toán 3

2.1.1.3 Tài khoản sử dụng 3

2.1.1.4 Sơ đồ hạch toán 4

2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 4

2.1.2.1 Chiết khấu thương mại 4

2.1.2.2 Hàng bán bị trả lại 5

2.1.2.3 Giảm giá hàng bán 5

2.1.2.4 Chứng từ kế toán 5

2.1.2.5 Tài khoản sử dụng 5

2.1.2.6 Sơ đồ hạch toán 6

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 6

2.1.3.1 Khái niệm 6

2.1.3.2 Chứng từ kế toán 6

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng 6

2.1.3.4 sơ đồ tổng hợp 7

2.1.4 Kế toán thu nhập khác 8

2.1.4.1 Khái niệm 8

Trang 7

2.1.4.2 Chứng từ kế toán 8

2.1.4.3 Tài khoản sử dụng 8

2.1.4.4 sơ đồ tổng hợp 9

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ 9

2.2.1 Gía vốn hàng bán 9

2.2.1.1 Khái niệm các phương pháp tính giá xuất kho 9

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 10

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 10

2.2.1.4 Sơ đồ tổng hợp 11

2.2.2 Chi phí hoạt động tài chính 11

2.2.2.1 Khái niệm 11

2.2.2.2 Chứng từ kế toán 11

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 11

2.2.2.4 Sơ đồ Tổng hợp 12

2.2.3 Chi phí bán hàng 12

2.2.3.1 Khái niệm 12

2.2.3.2 Chứng từ kế toán 12

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 12

2.2.3.4 Sơ đồ tổng hợp 13

2.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13

2.2.4.1 Khái niệm 13

2.2.4.2 Chứng từ kế toán 13

2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 14

2.2.4.4 Sơ đồ tổng hợ 14

2.2.5 Chi phí khác 15

2.2.5.1 Khái niệm 15

2.2.5.2 Chứng từ kế toán 15

2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 15

2.2.5.4 Sơ đồ tổng hợp 16

2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16

2.2.6.1 Khái niệm 16

Trang 8

2.2.6.2 Chứng từ kế toán 16

2.2.6.3 Tài khoản sử dụng 16

2.2.6.4 Sơ đồ tổng hợp 16

2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 17

2.3.1 Khái niệm 17

2.3.2 Chứng từ kế toán 17

2.3.3 Tài khoản sử dụng 17

2.3.4 Sơ đồ hạch toán 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THANH PHÚC 19

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY 19

3.2 CƠ CẤU CHỨC NĂNG BỘ MÁY QUẢN LY, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 19

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 19

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 19

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 20

3.3.1 Sơ đồ tổ chức 20

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 20

3.3.3 Chính sách áp dụng của công ty 20

3.3.4 Hình thức ghi sổ 21

3.3.5 Trinh tự ghi chép 21

3.4 TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC QUA HAI NĂM 2014-2015 22

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 23

3.5.1 Thuận lợi 24

3.5.2 Khó khăn 24

3.5.3 Định hương phát triển trong tương lai 24

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ DOANH THU VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC 24

4.1 KẾ TOÁN DOANH THU 24

4.1.1 Nội dung 24

Trang 9

4.1.2 Chứng từ sử dụng 25

4.1.3 Tài khoản sử dụng 25

4.1.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty tháng 12/2015 25

4.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 33

4.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33

4.2.1.1 Nội dung 33

4.2.1.2 Chứng từ sử dụng 33

4.2.1.3 Tài khoản sử dụng 33

4.2.1.4 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại công ty 33

4.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ 34

4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 34

4.3.1.1 Nội dung 34

4.3.1.2 Chứng từ sử dụng 35

4.3.1.3 Tài khoản sử dụng 35

4.3.1.4 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại công ty tháng 12/2015 35

4.3.2 Kế Toán chi phí hoạt động tài chính 40

4.3.3 Kế Toán chi phí bán hàng 41

4.3.3.1 Nội dung 41

4.3.3.2 Chứng từ sử dụng 41

4.3.3.3 Tài khoản sử dụng 41

4.3.3.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty tháng 12/2015 41

4.3.4 Kế Toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43

4.3.4.1 Nội dung 43

4.3.4.2 Chứng từ sử dụng 43

4.3.4.3 Tài khoản sử dụng 43

4.3.4.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty tháng 12/2015 43

4.2.5 Kế Toán chi phí khác 45

4.2.6 Kế Toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 45

4.4 Quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 45

4.4.1 Nội dung 45

4.4.2 Chứng từ sử dụng 46

Trang 10

4.4.3 Tài khoản sử dụng 46

4.4.4 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh 46

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Nhận xét chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV TM NN Minh Thành Phúc 50

5.1.1 Ưu điểm 50

5.1.2 Nhược điểm 50

5.2 KIẾN NGHỊ 50

5.3 KẾT LUẬN 51

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015 22

Bảng 2: Danh mục tên hàng hóa sản phẩm 24

Bảng 3: Sổ cái tài khoản 511 31

Bảng 4: Sổ cái tài khoản 515 34

Bảng 5: Sổ cái tài khoản 632 39

Bảng 6: Sổ cái tài khoản 641 42

Bảng 7: Sổ cái tài khoản 642 44

Bảng 8: Sổ cái tài khoản 911 47

Bảng 9: Bảng báo cáo kết quả kinh tháng 12/2015 48

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán TK 511 4

Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán TK 521 6

Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán TK 515 7

Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán TK 711 9

Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán TK 632 11

Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán TK 635 12

Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán TK 641 13

Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán TK 642 14

Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán TK 811 15

Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán TK 821 16

Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán TK 911 18

Sơ đồ 12 Tài khoản hạch toán doanh thu 32

Sơ đồ 13 Tài khoản hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 34

Sơ đồ 14 Tài khoản hạch toán giá vốn hàng bán 40

Sơ đồ 15 Tài khoản hạch toán chi phí bán hàng 43

Sơ đồ 16 Tài khoản hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 45

Sơ đồ 17 Tài khoản hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 47

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Danh nghiệp Kinh doanh Xác định kết quả

Doanh thu Chi phí Quản lý Giá trị gia tăng Tiêu thụ đặc biệt Tài sản cố định Tiêu thụ đặc biệt

Tài chính Tài khoản Phiếu xuất kho Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp

TC

TK PXK HBXH BHYT BHTN

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước có nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chũ nghĩa, những năm vừa qua là một bước chuyển đổi mới vô cùng mạnh mẽ

do Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở rộng giao lưu, hợp tác trên thị trường kinh tế rộng lớn, vừa qua ngày 04/02/2016 Nước ta được ký Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) Tuy mang lại nhiều thuận lợi và cơ hội cho Việt Nam nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều khó khăn và thách thức

Trong tình hình hiện nay các công ty đang cạnh tranh gây gắt để được tồn tại và phát triển, bất cứ công ty nào cũng mong muốn đạt lợi nhuận tối đa, muốn có lợi nhuận thì phải có mức thu hợp lí, do đó việc thực hiện hệ thống

kế toán về xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của DN

Từ nhận thức đó, đề tài “kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC” giúp nhà quản lý nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình và hiệu quả kinh doanh, thấy những thành tích và kết quả mà công ty đạt được cũng như những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng, để kỳ kinh doanh sắp tới phát huy được tốt hơn những thành tích đạt được tránh lặp những sai lầm và giải quyết những mâu thuẫn còn vướng mắc, nhằm rút ra những kinh nghiện thành công hay thất bại làm cơ sở đề ra những phương án, kế hoạch cho kỳ kinh doanh tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh của công

ty TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC”, xem xét thực hiện hệ thống

kế toán về việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Qua đó rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó về XĐKQ KD để hoạt động KD của công ty ngày càng đạt hiệu quả

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC

- Thời gian nghiên cứu: Tìm hiểu kế toán doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh trong đề tài được lấy các số liệu và nghiệp vụ phát sinh trong tháng

12 năm 2015

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Số liệu được thu thập trong quá trình

thực tập, chủ yếu ở phòng kế toán qua các cuộc thảo luận trực tiếp từ kế toán

tại công ty

Trang 15

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu của chuyên đề được xữ lý bằng công cụ Excel

- Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích định tính; Phương pháp phân tích định lượng:

1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu là đề tài tham khảo cho Công ty TNHH MTV

TM-NN Minh Thành Phúc xác định được điểm mạnh, điểm yếu và những khó khăn thuận lợi của công ty trong những năm qua Khắc phục những vấn đề đó

để sắp tới công ty ngày càng phát triển và vững mạnh hơn

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THÀNH PHÚC

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV

TM-NN MINH THÀNH PHÚC

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh

là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư, cho thuê tài sản cố định theo phương thức hoạt động

2.1.1.2 Chứng từ kế toán

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn bán hàng thông thường

Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm

Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5118- Doanh thu khác

Trang 17

Nợ TK 511 Có

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp

Doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

2.1.1.4 Sơ đồ tổng hợp

TK 521 TK511 TK 111,112,131 Chiết khấu TM hàng bán bị trả lại Doanh thu tiêu thụ

giảm giá hàng bán phát sinh Không có thuế GTGT

TK 3331 Thuế GTGT Phải nộp

TK 333 TK 152,153,156

Thuế GTGT TTĐB, Xuất khẩu Doanh thu bằng

vật tư, hàng hóa

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần

Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán TK 511

(PGS-TS Hà Xuân Thạch, năm 2011, tr229)

2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.2.1 Chiết khấu thương mại

Là khoản chiết khấu mà DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại là khoản mà bên bán giảm trừ cho người mua do người mua đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận mà bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,bán hàng)

Trang 18

2.1.2.2 Hàng bán bị trả lại

Khi hàng bán vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chuẩn loại, quy cách sẽ bị người mua trả lại hàng Giá trị hàng hóa bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh DT bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo

Hàng bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rỏ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

2.1.2.3 Giảm giá hàng bán

Giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức giảm giá dành cho khách hàng thì trên đơn GTGT ghi giá đã giảm dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

2.1.2.4 Chứng từ kế toán

Chính sách chiết khấu, hợp đồng, phiếu nhập kho

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn bán hàng thông thường

Phiếu chi

Phiếu thu

2.1.2.5 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản cấp: có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5212- Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5213- Giảm giá hàng

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho

người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 19

2.1.2.6 Sơ đồ tổng hợp

TK 111,112,131 TK5211,5212,5213 TK 511 Chiết khấu TM hàng bán bị trả lại, Giá bán chưa Kết chuyển khoản giảm trừ DT giảm giá hàng bán phát sinh(DN tính có thuế GTGT

theo PP khấu trừ) TK33311

Chiết khấu TM,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại

phát sinh (DN tính theo PP trực tiếp)

Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán TK 521 (PGS-TS Hà Xuân Thạch, năm 2011, tr244)

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.3.1 Khái niệm

Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…

Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

2.1.3.2 Chứng từ kế toán

Phiếu tính lãi đi gửi, phiếu thu

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn bán hàng thông thường

Giấy báo Có

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 20

Nợ TK 515 Có

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp

-Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính vào TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đượcchia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công

ty liên kết, công ty con, công ty liên doanh

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái khi bán ngoại tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ( giai đoạn trước hoạt động ) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

-Các khoản doanh thu hoạt động tài chính

111,112 phát sinh trong kỳ kế toán

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.1.3.4 sơ đồ tổng hợp

TK 911 TK 515 TK 111,112

Lãi tiền gửi, Lãi bán ngoại tệ, lãi bán cổ phiếu

Trái phiếu, các khoản đầu tư

TK221,222,223 Kết chuyển DT Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung

Hoạt động TC Vốn góp lien doanh, công ty liên danh

TK 331,111,112

Chiết khấu thanh toán được hưởng

TK 413 Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục

Trang 21

2.1.4 Kế toán thu nhập khác

2.1.4.1 Khái niệm

Thu nhập khác gồm: thu nhập từ nhượng bán,thanh lý tài sản cố định,thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng,thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,các khoản thuế được ngân sách Nhà Nước hoàn lại,thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ,khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm dịch vụ không tính trong DT (nếu có),thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền,hiện vật của các tổ chức,cá nhân tặng cho DN,các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sot hay quên ghi sổ kế toán,năm nay mới phát hiện ra

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp

đối với các khoản thu nhập

Trang 22

Thu từ nợ phải thu đã xóa sổ

Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

2.2.1.1 Khái niệm các phương pháp tính giá xuất kho

Phương pháp bình quân gia quyền: Giá hàng hóa thực tế xuất kho

cũng được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính

Giá trị mua thực

tế hàng hóa xuất

Số lượng hàng hóa xuất kho ×

Đơn giá bình quân

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một hàng tồn kho

về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước-xuất trước (FIFO): Hàng nào nhập trước thì

xuất trước theo đúng giá từng nhập tương ứng Nếu giá cả có xu hướng tăng thì giá trị hàng tồn kho sát với thực tế tại thời điểm cuối kỳ Do đó, giá trị

Trang 23

hàng xuất kho trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao dẫn đến chi phí kinh doanh giảm, lợi nhuận tăng Ngược lại, nếu giá trị hàng hóa giảm, thì gía trị hàng tồn kho nhỏ, chi phí tăng và lợi nhuận giảm.FiFo là một trong những phương pháp sử dụng để xác định chi phí hàng hóa cho một doanh nghiệp

Phương pháp nhập sau-xuất trước (LIFO): Phương pháp này khi xuất

phải tính theo giá nhập lần cuối cùng, khi hết mới lần lượt đến các lô hàng nhập trước Như vậy, hàng tồn kho vào cuối năm bao gồm các sản phẩm hàng hóa được nhập kho vào đầu năm, chứ không phải ở cuối năm LIFO cũng là một trong những phương pháp được sử dụng để xác định chi phí hàng bán cho một doanh nghiệp

Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp này giá hàng hóa xuất

kho theo từng lô hàng, từng lần nhập, tức là xuất lô hàng nào thì tính giá lô hàng đó Phương pháp này phản ánh từng lô hàng nhưng công việc phức tập đòi hỏi thủ kho phải nắm từng chi tiết từng lô hàng

Kết chuyển trị giá vốn của thành

phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất

xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn

thành

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho của thành phẩm, hàng hóa

cuối năm tài chính

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định tiêu thụ

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ vào bên nợ tài khoản 155, 156

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ sang TK

Trang 24

Xuất kho bán trực tiếp

Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

Sơ đồ Sơ đồ hạch toán TK 632

(PGS-TS Hà Xuân Thạch, năm 2011, tr228)

2.2.2 Chi phí hoạt động tài chính

2.2.2.1 Khái niệm

Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông

thường của DN, như chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt

động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,…những

chi phí này phát sing dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền

2.2.2.2 Chứng từ kế toán

Phiếu chi

Giấy báo Nợ Ngân hàng, hợp đồng vay vốn

Bảng sao kê tiền gửi Ngân hàng

Hóa đơn giá trị gia tăng

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 635: Chi phí tài chính

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Hoàn nhập dự pòng giảm giá đầu tư

Trang 25

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Những khoản lỗ do thanh lý, nhượng

bán các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư

chứng khoán và những khoản chi phí tài

chính khác

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch

tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây

Chiết khấu thanh toán

cho khách hàng Chiết khấu thanh

Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kì theo quy định của chế độ tài chính

bao gồm: Tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

dịch vụ mua ngoài, chi phí quản cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi

phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ…

2.2.3.2 Chứng từ kế toán

Phiếu chi

Các chứng từ liên quan

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Trang 26

Tài khoản sử dụng Tk 6421: Chi phí nhân viên

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 “ xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tiền lương,các khoản trích theo lương,phụ cấp phải trả cho Kết chuyển đễ xác định kết

nhân viên bán hàng quả hoạt động kinh doanh

TK 152,153

Giá trị thực tế vật liệu phụ,chi phí về cộng cụ,dụng cụ

xuất dùng (loại phân bổ 1 lần)

Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa

Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán TK 6421

(PGS-TS Hà Xuân Thạch, năm 2011, tr249)

2.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.4.1 Khái niệm

Là những khoản chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả

DN mà không tách riêng ra cho bất kỳ từng hoạt động nào, chi phí quản lý DN bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TCSĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các chi phí khác bằng tiền…

2.2.4.2 Chứng từ kế toán

Trang 27

Phiếu chi; Các chứng từ liên quan

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

phát sinh trong kỳ kế toán

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Những khoản giảm chi phí bán hàng

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

Tiền lương,các khoản trích theo lương,phụ cấp phải trả cho Kết chuyển đễ xác định kết

nhân viên quản lý quả hoạt động kinh doanh

TK 152,153

Giá trị thực tế vật liệu phụ,chi phí về cộng cụ,dụng cụ

xuất dùng (loại phân bổ 1 lần)

Lập dự phòng phải thu khó đòi

Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán TK 6422

(PGS-TS Hà Xuân Thạch, năm 2011, tr249)

Trang 28

2.2.5 Chi phí khác

2.2.5.1 Khái niệm

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng

biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,cũng có thể là

những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước

Là các khoản chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh gồm:

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn

liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

Chiết khấu thanh

Kết chuyển Kết chuyển toán được hưởng

vào TK911 vào TK911

TK 211,213 Giá trị còn lại của TSCĐ

thanh lý nhượng bán

Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán TK 811

(Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC)

Trang 29

2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.6.1 Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

2.2.6.2 Chứng từ kế toán

Tờ khai thuế TNDN tạm nộp

Biên lai nộp thuế

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo quyết toán thuế TNDN hằng năm

2.2.6.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

phát sinh trong năm

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

của các năm trước phải bổ sung do phát

hiện sai sót không trọng yếu của các

năm trước được ghi tăng chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp của năm hiện

tại

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ phát Kết chuyển

sinh doanh nghiệp tư xác định

Trang 30

2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.3.1 Khái niệm

Phản ảnh kết quả hoạt động kinh doanh và những hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

2.3.2 Chứng từ kế toán

- Các bảng tổng hợp doanh thu, chi phí của bộ phận kế toán

- Luân chuyển chứng từ : Kế toán tổng hợp về doanh thu, chi phí cho kế toán xác định KQKD để ghi sồ, ghi nhận kết quả kinh doanh trong kỳ và chuyển trả về bộ phận kế toán lưu trữ

Trang 31

2.3.4 Sơ đồ hạch toán

TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển DT thuần

TK 8211 Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY, CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THANH PHÚC

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY

Công ty được thành lập và hoạt động vào năm 2011, có tư cách pháp nhân, với số vốn điều lệ là 5 tỷ, ngành nghề chính của công ty là sản xuất và buôn bán phân bón các loại Trải qua bao năm thành lập và hoạt động, bước đầu rất thuận lợi trong kinh doanh và làm ăn nhưng sau đó không tránh khỏi những khó khăn và thử thách, vì ngành nghề của công ty là kinh doanh phân bón cho nên thị trường càng ngày có nhiều công ty tương tự, do đó việc cạnh tranh là không tránh khỏi Công ty có con dấu riêng,có tài sản và các quỹ tập trung mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà Nước

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV TM-NN MINH THANH PHÚC

- Địa chỉ: 369 nguyễn huệ, ấp bắc sơn, thị trấn núi sập, thoại sơn an giang

- Mã số thuế: 1601589254

- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng

- Điện thoại: 0763.712.866 Fax: 0763.712.886

- Loại hình doanh nghiệp: Trách nhiệm hữu hạn;

3.2 CƠ CẤU CHỨC NĂNG BỘ MÁY QUẢN LY, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.2.1 Sơ đồ tổ chức

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, định hướng phát triển công ty

trên cơ sở đó vạch ra chiến lược, tìm kiếm cơ sở vật chất, nguồn lực để thực hiện chiến lược đó, đánh giá nhìn nhận sau mỗi chiến lược

Bộ phận kế toán: Theo dõi thực hiện toàn bộ công việc hạch toán và các

công việc của kế toán

Bộ Phận Bán Hàng: Thực hiện công tác xúc tiến bán hàng

Bộ Phận Kế Toán Bộ Phận Bán

Hàng BAN GIÁM

ĐỐC

Trang 33

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.3.1 Sơ đồ tổ chức

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán của đơn vị như:

sổ cái, biểu mẫu ghi chép ban đầu của văn phòng, đồng thời là người xử lý cuối cúng về công tác kế toán của phòng ban, có trách nhiệm trong báo cáo quyết toán của đơn vị và là người thay mặt ban giám đốc giám sát các các hoạt động tài chính theo đúng các chế độ của nhà nước, của công ty

- Thu quỹ: Giữ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất

mát xảy ra và phải bồi thường những mất mát này Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ Thu chi tiền mặt theo phiếu thu, chi khi có đủ các chứng từ kèm theo hoặc phiếu thu chi của kế toán viên có phê duyệt của kế toán trưởng

- Thu kho: Kiểm tra và thực hiện các chứng từ yêu cầu nhập ,xuất hàng

theo đúng quy định, theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn, ghi phiếu nhập, phiếu xuất kho, theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng ngày và đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu, theo dõi số lượng tồn kho tối thiểu hàng ngày

3.3.3 Chính sách kế toán công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31

tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND)

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

- Hình thức kế toán :Nhật ký chung trên phân mềm kế toán SmarPro

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp Khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê

Kế Toán viên

Trang 34

3.3.4 Hình thức ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

3.3.5 Trinh tự ghi chép

(Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Không tác giả. Không ngày tháng. Đọc từ: http://doc.edu.vn (đọc ngày 15/06/2016) Link
5. Không tác giả. Không ngày tháng. Đọc từ: http://doc.edu.vn/ (đọc ngày 15/06/2016) Link
6. Không tác giả. Không ngày tháng. Đọc từ: https://voer.edu.vn/ (đọc ngày 20/06/2016) Link
1. PGS – TS Hà Xuân Thạch. 2011. Kế toán tài chính. Nhà xuất bản lao động Khác
2. TS Hà Thị Ngọc Hà. 2011. Kế toán tài chính. Nhà xuất bản lao động Khác
3. Hướng dẫn hạch toán kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48. 2006. Bộ tài chính Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w