1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bao bì tại xn bao bì an giang

68 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 604,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: “Cơ sở lý luận” Trình bày những nội dung cơ bản liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như khái niệm và phân loại chi phí, phương pháp kế toán chi p

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LĂNG THÁI HOA

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 06 năm 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Sinh viên thực hiện: LĂNG THÁI HOA Lớp: DH6KD2 – MSSV: DKD052023 Người hường dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI

Long Xuyên, tháng 06 năm 2009

Trang 3

W X

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học An Giang và thời gian thực tập tại Xí nghiệp bao bì An Giang Từ đáy lòng tôi xin bày tỏ lời cám ơm sâu sắc đến:

- Quý thầy cô Trường Đại học An Giang, đặc biệt là Khoa tế Quản trị kinh doanh đã tận tình truền đạt kiến thức nền tảng cơ sở Đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân tôi trong thời gian thực tập và cả sau này

- Cô Nguyễn Thị Kim Khôi đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi từ cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn tất chuyên đề này giúp tôi hoàn thành khóa luận của mình

- Các cô chú, anh chị tại Xí nghiệp bao bì An giang, đặc biệt là các anh chị phòng Tài chính kế toán đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập tại Phòng kế toán cuả Xí nghiệp Cám ơn chú Nguyễn Hoàng Đông - Trưởng phòng kế toán, và các phòng ban khác đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ

Cuối cùng tôi xin chúc thầy cô cùng toàn thể các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc của mình Chân thành cảm ơn!

SV Lăng Thái Hoa

Trang 4

W X

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, cạnh tranh để tồn tại là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp sản xuất để sản phẩm của mình có đủ mạnh để cạnh tranh công bằng với sản phẩm của các doanh nghiệp khác và tồn tại trên thị trường thì ngoài chất lượng sản phẩm phải tốt, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là giá thành của sản phẩm đó Chính vì thế hạ thấp giá thành là một trong nhiệm vụ chủ yếu để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường Ngoài ra nó còn giúp cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên, các quỹ ngày càng mở rộng, đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên chức ngày càng dược nâng cao, điều kiện lao động ngày càng được cải thiện

Do đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng Vì vậy tôi chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Xí Nghiệp Bao Bì An Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Bố cục của khóa luận

Khoá luận gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: “Mở đầu” trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu ngiên cứu, nội dung

nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: “Cơ sở lý luận” Trình bày những nội dung cơ bản liên quan đến kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như khái niệm và phân loại chi phí, phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, phương pháp tính giá thành sản phẩm

Chương 3: “Giới thiệu khái quát về Xí Nghiệp Bao Bì An Giang” gồm các nội

dung như: quá trình hình thành và phát triển, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình kinh doanh của xí nghiệp cũng như phương hướng hoạt động của xí nghiệp trong thời gian tới

Chương 4: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp

bao bì An Giang” trình bày phương pháp kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm bao bì

Chương 5: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang » đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và

hạ giá thành sản phẩm

Kết luận : Thông qua nội dung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất, phương

pháp tính giá thành Đề tài thật sự có ý nghĩa đối với bản thân tôi và đối với xí nghiệp Qua thời gian nghiên cứu giúp tôi hiểu được tình hình hoạt động của xí nghiệp đặc biệt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang Từ đó có thể nêu ra các giải pháp giúp công ty hạ giá thành sản phẩm cũng như hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 5

W X

CHƯƠNG 1: Mở đầu Trang

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận 3

2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

2.1.1 Chi phí sản xuất 3

2.1.2 Giá thành sản phẩm…… 5

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 6

2.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành SP .6

2.2.3 Kỳ tính giá thành 7

2.2.4 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 7

2.2.5 Nhiệm vụ kế toán 7

2.3 Kế toán chi phí sản xuất 7

2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 8

2.3.3 Chi phí sản xuất chung 10

2.4 Kế toán quá trình tổng hợp chi phí 13

2.4.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 13

2.4.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 15

2.5 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 15

2.5.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

2.5.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 16

Trang 6

2.6 Các phương tính giá thành sản phẩm 17

2.6.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) 17

2.6.2 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 17

2.6.3 Phương pháp hệ số 18

2.6.4 Phương pháp tỷ lệ 18

2.6.5 Phương pháp liên hợp 19

2.6.6 Phương pháp đơn đặt hàng 19

2.6.7 Phương pháp phân bước 19

2.6.8 Phương pháp định mức 19

CHƯƠNG 3: Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp bao bì An Giang 20

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

3.1.1.Thị trường tiêu thụ 21

3.1.2 Hoạt động kinh doanh 21

3.2 Bộ máy tổ chức quản lý 22

3.2.1 Bộ máy tổ chức 22

3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận 22

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán 23

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 23

3.3.3 Chính sách kế toán 24

3.3.4 Hình thức kế toán áp dụng 24

3.4 Tình hình kinh doanh của xí nghiệp qua 2 năm 2007 - 2008 26

3.5 Thuận lợi và khó khăn và phương hướng 28

3.5.1 Thuận lợi 28

3.5.2 Khó khăn 29

3.5.3 Phương hướng 29

Trang 7

4.1 Mô tả quá trình tổ chức sản xuất và nguyên tắc tập hợp CPSX 30

4.1.1 Đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm 30

4.1.2 Kỳ tính giá thành 30

4.1.3 Quy trình sản xuất bao bì giấy 30

4.2 Kế toán CPNVLSX và tính giá thành SP 32

4.2.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 32

4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 36

4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 39

4.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang .43

CHƯƠNG 5: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang .51

5.1 Nhận xét chung về nhà máy .51

5.1.1 Về lợi ích xã hội 51

5.1.2 Về công tác quản lý 51

5.1.3 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 51

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 53

5.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53

5.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 53

5.2.3 Chi phí sản xuất chung 54

5.3 Kiến nghị 54

5.4 Kết luận 55

Trang 8

D E

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chí phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 8

Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 12

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kê khai thường xuyên 14

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kiểm kê định kỳ 15

Sơ đồ 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý xí nghiệp 22

Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy kế toán 23

Sơ đồ 8: Sơ đồ trình tự ghi sổ 24

Sơ đồ 9: Quy trình sản xuất bao bì giấy 31

Sơ đồ 10 : Sơ đồ tồng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 08/2008 35

Sơ đồ 11: Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 08/2008 39

Sơ đồ 12: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 08/2008 42

Sơ đồ 13: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của 4 loại giấy tấm tháng 08/2008 52

Trang 9

D E

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26

Bảng 2: Bảng tổng hợp lương nhân công trực tiếp tháng 08/2008 36

Bảng 3: Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 08/2008 38

Bảng 4: Tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 08/2008 41

Bảng 5: Bảng tính quy ra thành phẩm chuẩn tháng 08/2008 44

Bảng 6: Tính tổng giá thành sản phẩm chuẩn tháng 08/2008 48

Bảng 7: Tính giá thành chi tiết giấy tấm 3 lớp tháng 08/2008 49

Bảng 8: Tính giá thành chi tiết giấy tấm 5 lớp tháng 08/2008 49

Biểu đồ1: Biểu doanh thu, lợi nhuận 26

Trang 10

GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

D E

o CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

o CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

o CPSXC:Chi phí sản xuất chung

o NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp

o NCTT: Nhân công trực tiếp

o BHXH: Bảo hiểm xã hội

o BHYT: Bảo hiểm y tế.

o Zspc : Giá thành sản phẩm chuẩn

o KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 12

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Giá thành sản phẩm luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng Nhà nước

Giá thành sản phẩm với chức năng vốn có của nó đã trở thành chỉ tiêu kinh tế

có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh

Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp tổ chức quản lý kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, cạnh tranh là một quy luật tất yếu, khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần Mọi họat động sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên thị trường đều chịu sự tác động của các quy luật kinh tế như: quy luật cung cầu, quy luật giá trị…Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và tồn tại lâu dài Bên cạnh đó cũng

có những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản Để kinh doanh có hiệu quả thì điều quan trọng là làm thế nào để xác định được chi phí mà đơn vị đã bỏ ra vì

sự ảnh hưởng của từng khoản mục đó đến giá thành, và tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó doanh nghiệp sản xuất phải luôn chủ động nghiên cứu thị trường tiến hành sản xuất các sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu xã hội và thị hiếu người tiêu dùng Vì vậy việc tính đúng, tính đủ, quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Do đó việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công việc cần thiết giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi để cạnh tranh được với những doanh nghiệp khác, đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề trên em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp bao bì An Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí

nghiệp bao bì An Giang nhằm mục tiêu:

- Tìm hiểu hoạt động và công tác tổ chức kế toán tại Xí nghiệp bao bì An Giang

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế Xí nghiệp bao bì

An Giang

- Từ đó để ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Trang 13

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào những vấn đề sau:

- Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp bao bì An Giang

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp

- Nhận xét đánh giá đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khai thác tốt tiềm năng của xí nghiệp

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Trang 14

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

2.1.1 Chi phí sản xuất:

2.1.1.1 Khái niệm:

Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục các khoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn

bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất

Tiết kiệm chi phí sản xuất luôn được đặt ra như là một yêu cầu cơ bản để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Phân loại chi phí:

2.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chí phí (theo yếu tố chi phí)

Cách phân lọai này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho họat động sản xuất kinh doanh nào Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn

cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố…Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau :

- Chi phí nguyên vật liệu : Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC), nhiên liệu phụ tùng thay thế…sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: tiền lương, khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân, viên chức trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng…sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị…sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

Trang 15

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 4

2.1.1.2.2 Phân loại chí phí sản xuất theo chức năng họat động:

Cách phân loại này căn cứ vào chức năng họat động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí được chia làm hai loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất :

Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định

Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất được chia thành ba loại :

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, khoản trích theo lương, phải trả khác cho công nhân sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ, tiền lương nhân viên quản lý sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất :

Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng : là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm : vận chuyển, bốc vác…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức

và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung…

2.1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại :

- Chi phí sản phẩm : là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa

- Chi phí thời kỳ : là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Bao gồm : chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.1.2.4 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại, chi phí được chia thành 3 loại :

- Chi phí khả biến : chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi

Trang 16

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 5

- Chi phí bất biến : chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi

- Chi phí hỗn hợp : gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí bất biến

2.1.1.2.5 Các phân loại khác

- Chi phí chênh lệch

- Chi phí kiểm soát được Chi phí không kiểm soát được

- Chi phí cơ hội

đã đạt được Tuy nhiên, cần lưu ý không có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá thành là chí phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định

2.1.2.2 Phân loại giá thành:

2.1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho 1 đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được

2.1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành sản phẩm

- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Gồm 3 khoản mục chi phí:

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

o Chi phí nhân công trực tiếp

o Chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm

Trang 17

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 6

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm Cùng một nội dung kinh tế: hao phí của các nguồn lực

- Liên quan với thời kỳ sản xuất

- Riêng biệt của từng kỳ sản xuất

- Liên quan tới 2 bộ phận: thành

phẩm và sản phẩm dở dang

- Sự hao phí nguồn lực phát sinh

thường xuyên, liên tục

- Liên quan với khối lượng thành phẩm

- Có thể là chi phí sản xuất của nhiều kỳ

- Liên quan đến sản phẩm hoàn thành

- Sự hao phí nguồn lực gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất, có thể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất Và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay trước kỳ) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhất định mà xí nghiệp cần tính tổng giá và giá thành đơn vị sàn phẩm Xác định đối tượng tính giá thành gắn liền với giải quyết hai vấn đề cơ bản Vấn đề thứ nhất là về kỹ thuật, khi nào một sản phẩm được công nhận là hoàn thành Vấn đề thứ hai, về mặt thông tin, khi nào cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Để xác định đối tượng tính giá thành, kế toán có thể dựa vào những căn cứ: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán

2.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau

Trang 18

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 7

- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn khác nhau

2.2.3 Kỳ tính giá thành:

Là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị

2.2.4 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, kỳ tính giá

thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp

- Tập hợp chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ thấp giá thành sản phẩm

2.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN PHẨM:

2.3.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

Chí phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán thường căn cứ vào các

chứng từ và sử dụng những tài khoản sau:

2.3.1.1 Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

Trang 19

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 8

2.3.1.2 Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực

tiếp”

2.3.1.2 Kết cấu TK 621:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp phát sinh

Bên Có:

- Trị giá NVL sử dụng không hết trả lại kho

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chí phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho

Kết chuyển CPNVL vào tài khoản tính giá thành

Trị giá NVL mua giao ngay cho bộ phận SX

Trị giá NVL xuất kho cho sản xuất sản phẩm

TK 111, 331

TK 152 (611)

Ghi nợ TK 621 – Có TK 152

2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích về KPCĐ, BHXH, BHYT tính vào chi phí theo quy định

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán thường căn cứ vào các chứng từ và sử dụng những tài khoản sau:

Trang 20

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 9

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng :

Bảng chấm công

Bảng chấm công làm thêm giờ

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán tiền thưởng

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

Hợp đồng giao khoán

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

2.3.2.3 Kết cấu TK 622 :

Bên Nợ:

Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất TK 334

Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân TK 335

Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất TK 338

Bên Có: kết chuyển chi phí NCTT vào TK tính giá thành sản phẩm TK 154

Trang 21

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 10

Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính giá thành

2.3.3 Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán thường căn cứ vào các chứng từ và

sử dụng những tài khoản sau:

2.3.3.1 Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho

Trang 22

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 11

Bảng phân bổ NVL, CCDC

Bảng phân bổ tiền lương

Bảng phân bổ khấu hao

Hóa đơn dịch vụ

2.3.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

2.3.3.3 Kết cấu TK 627 :

Bên Nợ:

- Lương và các khoản trích theo lương nhân viên phân xưởng TK 334, 338

- Các khoản trích trước thuộc phân xưởng sản xuất TK 335

- Khoản trích khấu hao TSCĐ thộc phân xưởng sản xuất TK 214

- Phân bổ chi phí phát sinh một lần có giá trị lớn TK 142, 242

- Vật tư xuất sử dụng cho phân xưởng sản xuất TK 152, 153

- Chi phí dịch vụ mua ngoài khác TK 111,112, 113, 331

Bên Có:

- Khoản làm giảm chi phí SXC TK111,152,338,…

- Chi phí SXC phân bổ thừa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh TK 632

- Kết chuyển chi phí SXC vào tài khoản tính giá thành TK 154

Trang 23

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 12

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

TK 154

TK 632

CPSX phân bổ thừa tính vào CPSX kinh

Trang 24

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 13

2.4 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tập hợp được trên các tài khoản 621, 622, 627 sau khi điều chỉnh giảm giá trị vật liệu sử dụng không hết hoặc chưa sử dụng, khoản giảm chi phí sản xuất chung…thì phải tổng hợp theo từng đối tượng tính giá thành

2.4.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: 2.4.1.1 Tài khoản sử dụng:

TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

TK 631 “Giá thành sản xuất”

2.4.1.2 Kết cấu tài khoản :

Bên nợ: Tập hợp chi phí SX chung phát sinh trong kỳ theo khoản mục qui định

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Trang 25

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 14

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kê khai thường xuyên

Khoản làm giảm chi

Trang 26

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 15

2.4.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Kết cấu TK 154 và TK 631 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kiểm kê định kỳ

Các khoản làm giảm Chi phí SX sản phẩm

Kết chuyển chi phí

NCTT Kết chuyển chi phí

Kết chuyển chi phí

NVLTT

2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG:

2.5.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc

nguyên vật liệu chính):

Trang 27

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 16

Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,

thông thường là > 70%

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên liệu chính) các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành Nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau

2.5.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế

2.5.3 Phương pháp 50% chi phí chế biến:

Chi phí sản xuất tính

cho sản phẩm cuối kỳ

CPSX dở dang đầu kỳ

CPNVLTT (chính) thực

tế sử dụng

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ +

Số lượng SPDD cuối

kỳ quy đổi

hoàn thành ành sản phẩ

CPNVL trong kỳ

=

Số lượng SP hoàn thành

kỳ quy đổi SPDD cuối

Số lượng

x +

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí còn lại gọi chung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%

Trang 28

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 17

2.5.4 Phương pháp đánh giá theo định mức:

Sản phẩm dở dang được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm

Phương pháp này vận dụng phù hợp với những doanh nghiệp có xây dựng giá thành giá thành định mức

2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

2.6.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp):

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn từ khi đưa nguyên liệu vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng ít, sản xuất khối lượng nhiều với chu kỳ ngắn

CPSX DD đầu kỳ

Tổng giá

thành sản phẩm

hoàn thành

CPSX DD cuối kỳ

CPSX làm giảm

Các khoản + CPSX phát

sinh trong kỳ _ Các khoản làm giảm chi phí sản xuất có thể là: Giá trị phế liệu thu hồi hay giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được ngoài định mức cho phép…

Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

trong kỳ phát sinh

làm giảmCPSX

Trang 29

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 18

2.6.3 Phương pháp hệ số:

Phương pháp này áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm chính và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sản phẩm chuẩn, sản phẩm có hệ số là 1 được xem là sản phẩm chuẩn) Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị Tổng giá thành các loại SP chính hoàn thành trong kỳ sản phẩm chuẩn =

Tổng sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ Tổng SP chuẩn Số lượng từng loại

Hoàn thành = SP chính hoàn thành x Hệ số quy đổi

Tổng giá thành thực tế các loại SP hoàn thành trong kỳ

=

Trang 30

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 19

2.6.5 Phương pháp liên hợp:

Phương pháp này áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất bên cạnh sản xuất ra nhiều loại sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Nếu tính được giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số nếu xác định giá thành cho từng loại sản phẩm

chính

2.6.6 Phương pháp đơn đặt hàng:

Áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, lao vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và cũng là đối tượng tính giá thành Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh

kể từ lúc bắt đầu sản xuất cho đến lúc hoàn thành hay giao cho khách hàng

2.6.7 Phương pháp phân bước:

Áp dụng đối với qui trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đọan chế biến kế tiếp nhau Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm

và thành phẩm Do đó có 2 trường hợp khác nhau nên phương pháp tính giá thành phân bước cũng có 2 phương án tương ứng:

- Phương án không tính giá thành bán thành phẩm: Áp dụng ở các đơn vị mà đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành, không cần tính giá thành bán thành

phẩm ở các giai đoạn

- Phương án có tính giá thành bán thành phẩm: Đối tượng tính được chọn là bán thành phẩm ở các giai đoạn và sản phẩm hoàn thành Sản phẩm được chế biến liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối Sau mỗi giai đoạn đều thu được bán thành phẩm và chuyển giai đoạn sau để tiếp tục chế biến

2.6.8 Phương pháp định mức :

Phương pháp này áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp có quy trình công nghệ

ổn định và đã xây dựng được hệ thống các định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến hợp

Phương pháp này cho phép phát hiện những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, từng nơi phát sinh…nên giúp cho nhà quản lý có căn cứ đề ra đề ra quyết định kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí

Giá thành

thực tế

Giá thành

= định mức +

thay đổi chi phí

Chênh lệch do

+ Chênh lệch do thực hiện so với

Trang 31

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 20

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ

XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

3.1 Quá trình hình thành và phát triển:

XÍ NGHIỆP BAO BÌ AN GIANG

- Địa chỉ: 297 Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang

Đến 1999, theo chủ trương của UBND tỉnh An Giang là sắp xếp các đơn vị riêng lẻ tập trung lại để cạnh tranh ở ngoài tỉnh và TP HCM Đơn vị là một trong những doanh nghiệp sắp xếp lại và được quyết định số 164/QĐ.UB ngày 31.7.1999 của UBND tỉnh An Giang trực thuộc Ban tài chính quản trị An Giang Sau đó theo chủ trương Đảng không được làm kinh tế mà trọng tâm là chính trị Do đó UBND tỉnh An Giang ra quyết số 105/QĐ.UB ngày 16.05.2000 về việc chuyển Doanh nghiệp Đoàn thể thành Doanh nghiệp Nhà Nước

Đến thời điểm này Xí nghiệp bao bì An Giang trực thuộc công ty Thoại Hà

An Giang được sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh An Giang Sau thời gian hoạt động thì công ty Thoại Hà An Giang làm ăn thua lỗ, không hiệu quả UBND tỉnh ra quyết định sát nhập công ty Thoại Hà An Giang cùng các Xí nghiệp trực thuộc và các

Trang 32

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 21

đơn vị làm ăn khác có hiệu quả và có cùng ngành nghề để hổ trợ thành mạng lưới liên hoàn trực thuộc tỉnh, trong đó có Xí Nghiệp bao bì An Giang được UBND tỉnh ra quyết định số 2575/QĐ.UB vê& việc chuyển Xí Nghiệp bao bì An Giang thuộc công

ty Thoại Hà An Giang về trực thuộc Công ty Xây Lắp tỉnh An Giang

Xí nghiệp bao bì An Giang chuyên sản xuất các loại thùng hộp đựng gạch Sản phẩm làm ra giao cho nhà máy gạch Acera mà đơn vị này cũng trực thuộc Công

ty Xây Lắp An Giang

Hàng năm Xí nghiệp bao bì An Giang đã góp phần rất lớn trong thu nhập quốc dân cung cấp các loại thùng hộp, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho 150 công nhân có việc làm và thu nhập ổn định, nộp ngân sách đầy đủ

3.1.1 Thị trường tiêu thụ:

Chủ lực của xí nghiệp là Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang, Công ty liên doanh KITOUKU, Công ty du lịch và phát triển miền núi, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh lân cận…

3.1.2 Hoạt động kinh doanh:

Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì giấy phục vụ quá trình đóng gói sản phẩm đáp ứng nhu cầu bao bì của Công ty xây Lắp An Giang và các doanh nghiệp trên địa bàn An Giang và các tỉnh lân cận

Trang 33

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 22

Kế toán trưởng Phó giám đốc

Phòng nghiệp vụ Phân xưởng Tổ kỹ thuật

Có 7 cán bộ gồm 1 kỹ sư

và 6 kỹ thuật viên Giám đốc

3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận:

- Giám đốc: tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm theo đúng luật pháp nhà nước quy định Đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bộ phận hoàn thành tốt công việc

- Phó tổng giám đốc: là người giúp cho Tổng Giám Đốc trong công tác lãnh đạo công

ty Thay mặt Giám Đốc quản trị điều hành mọi công tác khi Giám Đốc đi vắng

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham mưu cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các phần hành kế toán trong nội bộ xí nghiệp chịu trách nhiệm pháp lý về các số liệu kế toán trước cơ quan thuế Các bộ phận kế toán tại phòng nghiệp vụ của xí nghiệp chịu sự chỉ đạo trực tiếp và trách nhiệm trước kế toán trưởng

Trang 34

SVTH: Lăng Thái Hoa Trang 23

- Tổ kỹ thuật: quản lý về mặt kỹ thuật, công nghệ, đào tạo và xây dựng cơ bản cho toàn công ty Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ, tham gia xây dựng, tổ chức thiết kế các dự án cho công ty

- Phân xưởng: có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm

- Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ lập sổ sách kế toán, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, lập báo cáo tài chính

- Bộ phận kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho phân xuởng Đề xuất kế hoạch hoạt động kinh doanh cho xí nghiệp

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán:

Xí nghiệp bao bì An Giang có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đơn giản tập trung, nhằm cung cấp thông tin, tình hình tài chính và lập báo cáo nhanh, nâng cao hiệu suất công tác của cán bộ kế toán, tạo điều kiện cho việc kiểm tra được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán

tiền lương thanh toán Kế toán sản xuất Kế toán Kế toán công nợ Thủ quỹ

Kế toán trưởng

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:

- Kế toán tiền lương: thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương,

các khoản trợ cấp cho toàn thể nhân viên công ty, theo dõi bậc lương công nhân viên, đồng thời kiểm kê phụ trách việc lập báo cáo thống kê theo quy định

- Kế toán sản xuất: có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh do

sản xuất ở phân xưởng

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w