PHẦN MỞ ĐẦU Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướngdẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danh n
Trang 1BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
I PHẦN MỞ ĐẦU
Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướngdẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II, tôi nắm bắtđược các nội dung như sau:
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới Những mặt được và mặt hạn chếcủa các mô hình trường học đó Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụngnhững kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục họcsinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực phối họp với đồngnghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinhtiểu học
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật củaĐảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học;chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương củaĐảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nóiriêng Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồngnghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học
II HIỆN TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC (SWOT)
Trang 21 Bảng liệt kê SWOT
- Có đủ số lượng CBQL ở các trường
- Có đủ cơ sở vật chất và trang thiết
bị dạy học
- Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục
- Đảm bảo chất lượng tối thiểu
- Còn học sinh lưu ban
- Việc tự học, tự bồi dưỡng của giáoviên chưa thương xuyên
- Tỉ lệ giáo viên/ lớp chưa đạt yêu cầu(1, 5GV/L)
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục ở
cơ sở và việc lưu giữ minh chứngtrong hoạt động tự đánh giá chưa tốt
- Có nhiều dự án đầu tư cho giáo dục
(Huyện miền núi)
- Được các cấp lãnh đạo địa phương
quan tâm nhiều đến giáo dục
- Với yêu cầu: Đổi mới căn bản vàtoàn diện trong giáo dục (NQ29) đòihỏi các thầy cô cần nỗ lực tự học nângcao trình độ chuyên môn nhằm đápứng yêu cầu ngày càng cao của giáodục
2: Ma trận SWOT
Cơ hội - Việc quản lí, chỉ đạo nâng cao
chất lượng có nhiều thuận lợi
- Có thể tổ chức nhiều hoạt động
gáo dục trong nhà trường
- Tận dụng tốt các nguồn lực
trong xã hội
- Phối hợp với các lực lượng giáodục (gia đình, xã hội) nhằm giảm tỉlện học sinh lưu ban
- Tạo điều kiện cho giáo viên thamgia các lớp tập huấn, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ
Trang 3- Giữ vững và nâng cao các tiêu
chí của trường chuẩn quốc gia
- Tham mưu với các cấp có thẩmquyền tuyển dụng, điều động đủ tỉ
tập nâng cao trình độ quản lí
- Thường xuyên nâng cấp, tu sửa
cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị
dạy học
- Tuyên truyền, vận động các tổ
chức xã hội, doanh nghiệp tham
gia vào quá trình giáo dục
- Đổi mới phương pháp dạy học,
nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện
-Áp dụng các biện pháp giáo dụcđối với học sinh yếu
- Cử giáo viên tham gia các lớp tậphuấn, nâng cao trình độ
- Phân công giáo viên giảng dạyphù hợp với điều kiện nhà trường
- Phân công giáo viên trực tiếp thuthập minh chứng và lưu giữ minhchứng, đánh giá chất lượng theotừng tiêu chuẩn
Trang 4
Từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đó đòi hỏi phải có sự đổimới cho phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
III XU HƯỚNG QUỐC TẾ VÀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1 Vai trò của giáo dục
Đã từ lâu Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu là bệphóng cho sự phát triển của đất nước Giáo dục có một vị trí và tầm quan trọng hếtsức to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, nhất là trong giai đoạn các quốc gia cầnnhiều lực lượng lao động có chất lượng cao, phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hóahiện đại hóa GS Võ Tòng Xuân đã nhận xét :" Trong một nền kinh tế toàn cầu củathị trường tự do cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng lao động được đào tạo ở trình
độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nền kinh tế quốc gia để thu hút đầu
tư nước ngoài vào tạo nên việc làm và của cải cho đất nước Vì thế chất lượng giáodục phổ thông bắt đầu từ Tiểu học ngày càng được công nhận là cơ sở quan trọngcho sự tăng trưởng kinh tế và được coi như công cụ để đạt được những mục tiêuphát triển khác Các tổ chức phát triển quốc tế đã và đang tài trợ mạnh cho giáodục phổ thông tại các nước nghèo chậm tiến vì họ công nhận hai vai trò của giáodục : vừa là yếu tố nhằm tăng trưởng kinh tế, vừa là yếu tố giúp giảm đói nghèo"
2 Xu hướng quốc tế về đổi mới và phát triển chương trình giáo dục phổ thông Trong đổi mới GDPT, vấn đề đổi mới chương trình luôn là tâm điểm, nó chiphối và có tác động to lớn đến nhiều yếu tố khác của toàn hệ thống GDPT Chươngtrình GD được hiểu đầy đủ nhất bao gồm các thành tố : Mục tiêu, nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra kết quả học tập
Một số vấn đề cơ bản về CTGDPT:
- Mục tiêu GD; giới thiệu mục tiêu chung và mục tiêu từng cấp học
- Chuẩn ; Cấu trúc của chuẩn, cách biểu đạt chuẩn
- Cấu trúc khung; các lĩnh vực môn học ; các mạch nội dung lớn
Trang 5- Xu thế tích hợp và phân hóa ; tích hợp chủ yếu là tích hợp ở các môn khoa học tựnhiên và tích hợp ở các môn khoa học xã hội đối với dạy học phân hóa đó là một
xu thế tất yếu của thế giới cũng như của Việt Nam phân hóa được thực hiện qua 2hình thức phân ban và tự chọn Đối với dạy học phân ban học sinh có thể học theomôn, theo cùng một lĩnh vực, nhóm môn, ngành Đối với dạy học phân ban có mộtkhoảng thời gian chúng ta bàn luận rất nhiều nên giữ hay bỏ trường chuyên, lớpchọn và rồi chúng ta đã bỏ loại hình trường này Đối với dạy học tự chọn là HSđược chọn học một số môn học, nhóm môn học được đưa ra trong dạy học tự chọnlại có thể có các hình thức tự chọn khác nhau:
- Hình thức tín chỉ ; HS được chọn các môn học hoặc modul thuộc các môn saocho đủ số tín chỉ quy định
- Chọn các môn thuộc các lĩnh vực khác nhau
- Chọn các môn học tùy ý theo danh sách các môn học được đưa ra
- Học một số môn học bắt buộc và một số môn tự chọn
Tổ chức dạy phân hóa đặc biệt ở cấp PT hình thức phân ban chỉ được một số ítquốc gia áp dụng, trong khi hình thức tự chọn là xu thế phổ biến hơn Dạy họcphân hóa được thực hiện theo nguyên tắc phân hóa sâu dần Cụ thể ở cấp Tiểu họcthường quy định HS học các môn học bắt buộc, đồng thời có một số hoạt động,chủ đề tự chọn, các hoạt động, chủ đề tự chọn này tích hợp các kĩ năng, kiến thứccủa các môn học bắt buộc Ở cấp THCS học sinh học các môn học bắt buộc, đồngthời có một số môn chủ đề tự chọn nhiều hơn cấp Tiểu học Ở cấp THPT đượcphân hóa sâu hơn, nhằm tới việc đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng, xu hướngnghề nghiệp của từng học sinh Phân luồng trong giáo dục cũng là một hình thứcphân hóa Đa số phân luồng sau THCS và sau THPT một bộ phận đáng kể học sinhtheo học các trường nghề một số tiếp tục học lên cấp học cao hơn
Chính vì vậy đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là tất yếu và hợp với xu thế pháttriển của thế giới
Trang 6IV ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
1 Cơ sở pháp lí của việc đổi mới
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Nghị định số404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêchuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông
về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp
- Giáo dục tích hợp và phân hóa chưa thực hiện đúng và đủ; các môn học đượcthiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng về yêucầu sư phạm; một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiện đại, cơbản, còn nhiều kiến thức hàn lâm chưa thực sự thiết thực, chưa coi trọng kĩ năngthực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức, chưa đáp được mục tiêu giáo dục đạo đức,lối sống
- Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trên lớp, chưa coi trọng các hoạt động xã hội,hoạt động trải nghiệm Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục nhìnchung còn lạc hậu chưa chú trọng dạy các học và phát huy tính chủ động, khả năngsáng tạo của học sinh
- Trong thiết kế chương trình chưa đảm bảo tính liên thông trong từng môn học.Còn hạn chế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tích cực, sáng tạocủa giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứng tốt yêucầu giáo dục của các vùng khó khăn, chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện chương
Trang 7trình còn thiếu tính hệ thống
3 Những yếu tố cơ bản trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
a/ Đổi mới mục tiêu giáo dục
Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh yêu cầu pháttriển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi học sinh Giáo dục Tiểuhọc nhằm giúp học sinh hình thành các cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinhtiếp tục học lên THCS
Mục tiêu này là cái đích cuối cùng để các nhà quản lí kiểm soát chất lượng giáodục, cũng như phát hiện lỗi để điều chỉnh và xây dưng được môi trường giáo dụcphù hợp để đạt được mục tiêu đề ra
b/ Đổi mới chương trình giáo dục, từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
Từ trước đến nay, và chương trình hiện hành về cơ bản vẫn là chương trình tiếpcận nội dung Theo tiếp cận nội dung tức là chỉ tập trung xác định và trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh biết cái gì? Nên chạy theo khối lượng kiến thức, ít chú ýdạy cách học, nhu cầu, hứng thú của người học
Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực đó là cách tiếp cận nêu rõhọc sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trongnhà trường
c/Đổi mới hoạt động giáo dục theo trải nghiệm tiếp cận trải nghiệm sáng tạo là mộtđổi mới căn bản quan trọng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục dưới sự hướng dẫn và tổchức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt độngthực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tưcách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức các kĩ năng tíchlũy kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân
d/ Đổi mới đội ngũ giáo viên
Trang 8Đội ngũ giáo viên hiện nay cơ bản đáp ứng đủ số lượng Gần 100% đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt Tuynhiên cần tập huấn để đáp ứng yêu cầu của đổi mới : tập huấn về mục tiêu, nộidung, phương pháp và tổ chức dạy học, kiểm tra -đánh giá quy định trong chươngtrình giáo dục phổ thông tổng thể, trong chương trình từng môn học
Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánhgiá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh Hướng dẫnhọc sinh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấnhướng nghiệp cho học sinh
Thực hiện và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình giáo dục Giáodục là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân Phối hợp tốt giáo dụcgia đình và giáo dục nhà trường Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm
vụ quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ;nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.Phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội, nhà trường chủ động tổ chức,hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn -Đội, hoạt động xã hội tích cựcgóp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương
V BẢN CHẤT CỦA ĐỘNG LỰC VẬN DỤNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA MASLOW ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC CHO GIÁO VIÊN
1 Bản chất của động lực
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm thỏamãn nhu cầu cá nhân Động lực được coi là yếu tố bên trong -yếu tố tâm lý - tuyvậy yếu tố tâm lý này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài.Các yếu tố bên ngoài tác động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trongthúc đẩy hoạt động Do vậy một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đềcập đến các yếu tố bên trong mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiếnhành hoạt động lao động
Trang 9Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách, sử dụng các biệnpháp, thủ thuật tác động của người quản lí đến người bị quản lí nhằm khơi gợi cácđộng lực hoạt động của họ Bản chất của động lực là quá trình tác động để kíchthích hệ thống động lực của người lao động, làm cho các động lực đó được kíchhoạt hoặc chuyển hóa các kích thích bên ngoài thành động lực tâm lý bên trongthúc đẩy cá nhân hoạt động
Tao động lực lao động chú ý các nguyên tắc sau:
- Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tác động đếntâm lí con người
- Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tinh thần
- Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp
Đặc điểm của lao động sư phạm là:
- Là lao động có trí tuệ cao
- Lao động có công cụ chủ yếu là nhân cách của người thầy giáo
- Lao động có sản phẩm đặc biệt - nhân cách của người học
- Lao động có tính khoa học và tính nghệ thuật
Trong thế kỉ XXI xuất hiện những các thách thức và yêu cầu giáo viên cần có sựthay đổi :
- Đảm nhận nhiều chức năng khác hơn so với trước đây, có trách nhiệm nặng hơntrong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục
-Chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh, sử dụngtối đa nguồn tri thức trong xã hội
- Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong dạy học, thay đổi tính chất trong quan hệthầy trò
- Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do vậy cầntrang bị thêm các kiến thức cần thiết
Trang 10- Yêu cầu hợp tác rộng rãi hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúctrong mối quan hệ giữa các giáo viên
- Yêu cầu thắt chặt hơn quan hệ với cha mẹ và cộng đồng góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống
- Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi hơn trong và ngoài nhà trường
- Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh và cha
Các yếu tố quản lý được sử dụng để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau được minhhọa như sau:
2 An toàn An toàn, an ninh, ổn định, bảo vệ
a Điều kiện làm việc
b Phúc lợi công ty
c An ninh công việc
3 Xã hội Tình yêu thương, cảm xúc, họ
Trang 11Muốn tạo động lực làm việc cho giáo viên thì việc quan trọng hàng đầu là nhậnbiết nhu cầu của họ Mỗi cá nhân có nhu cầu có tính thúc đẩy ở các thứ bậc khácnhau Biện pháp kích thích chỉ có thể có tác dụng khi phù hợp với nhu cầu của cánhân
Trong các phương pháp tạo động lực cho giáo viên thì phương pháp kinh tế là mộtphương pháp quan trọng Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ Sự đảm bảo về lợi ích cho giáo viên giúpgiáo viên toàn tâm toàn ý sáng tạo, trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục.Nhưng hiện nay với mức lương của giáo viên là quá thấp so với mức sinh hoạt hiệnnay Và như vậy khi hoàn cảnh kinh tế, cuộc sống còn nhiều khó khăn, thì các giáoviên có ít thời gian đầu tư công sức cho giảng dạy, bởi họ còn phải dành thời gian
lo cơm, áo, gạo, tiền đảm bảo mưu sinh… thì khó có thể hài lòng và tâm huyết vớicông việc được
Muốn tạo động lực động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên dạy tốt - học tốt "Ngoài phương pháp kinh tế còn phải làm tốt công tác thi đua khen thưởng Thi đuakhen thưởng phải tự nguyện, tự giác, công khai và công bằng Ở cơ sở đã xảy ratình trạng những danh hiệu thi đua thường được chỉ định cho cán bộ quản lí hoặccác tổ trưởng, tổ phó, trưởng các đoàn thể, điều đó gây ra tâm lí không phấn đấucủa giáo viên, vì cho rằng mình làm tốt cũng đâu cũng không đến lượt mình Đó là
sự mất công bằng vậy nên để tạo động lực cần xây dựng một môi trường làm việcthân thiện, an toàn, cởi mở và tạo cơ hội thách thức cho giáo viên thể hiện bản thânmình góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay
Trang 12VI MÔ HỌC TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM VNEN, THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Mô hình trường học mới VNEN khi được đưa vào dạy thí điểm ở một số địaphương được các nhà quản lí, một số các nhà nghiên cứu giáo dục đánh giá là cónhiều ưu điểm Như học sinh mạnh dạn hơn, tự tin hơn Nhưng tại sao chính nhữngngười giáo viên đang hàng ngày thực hiện giảng dạy, rồi các phụ huynh học sinhlại gay gắt phản đối mô hình trường học này Các cụm từ " chuột bạch" rồi " CấpTiểu học như một nồi lẩu thập cẩm" ngày càng xuất hiện nhiều trên các phươngtiện thông tin đại chúng Khi một trường có đến mấy chương trình Lớp 1 họcCông nghệ giáo dục của Hồ Ngọc Đại Lớp 2, 3 học VNEN lớp 4, 5 học theochương trình đại trà Và rồi gần đây bộ giáo dục phải thừa nhận đã vội vã triển khai
mô hình trường học, Giám đốc sở giáo dục tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đã lên tiếng xinlỗi khi đã triển khai Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến sự phản đối này
Nguyên nhân mà mô hình VNEN bị phản đối chính là các bậc phụ huynh vẫn giữthói quen nhìn nhận thành tích của con mình bằng điểm số, tức là con mình họcđược gì Chứ không nhìn nhận con mình học như thế nào ?làm như thế nào?
Tiếp theo đó là cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học Sĩ số họcsinh đông, nhận thức của các đối tượng học không đồng đều, từ đó làm giảm đihiệu quả của các hoạt động dạy và học
Đối với giáo viên vì không đủ trang thiết bị dạy học giáo viên phải chuẩn bị nhiều
đồ dùng, trong khi đó còn phải dành thời gian ngoài giờ lo cơm, áo, cho gia đình vìtiền lương không đủ trang trải cho cuộc sống tối thiểu
Phải khẳng định rằng chúng ta đang trong thời kì đổi mới, và đổi mới là một xuthế tất yếu của thời đại Đối với giáo dục chúng ta đang áp dụng rất nhiều mô hìnhtrường học ở cấp Tiểu học và đều đang là thí điểm Chúng ta cần phải có cái nhìntổng quát, toàn cảnh nền giáo dục nước nhà, điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất khi ápdụng một chương trình hoặc một mô hình trường học mới vào thực tiễn
Trang 13VII PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
1 Khái niệm về năng lực
Có rất nhiều khái niệm về năng lực nhưng tựu chung đều khẳng định năng lực là
tổ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân, được hình thành và phát triển trong mộtlĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiềm tàng của con người trong giải quyếtcác vấn đề thực tiễn
2 Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học
Hiện nay ở cấp Tiểu học có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên Nhưng một bộphận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn chế, bấtcập; Số lượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chuyên môn quản lí còn ít, tínhchuyên nghiệp, kĩ năng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao Nhiều giáo viên vàcán bộ quản lí còn hạn chế về chuyên môn khai thác, sử dụng thiết bị dạy học đểđưa phương pháp dạy học tích cực theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cậnnăng lực người học Nhiều cán bộ quản lí giáo dục Tiểu học còn hạn chế về kĩnăng tham mưu, xây dựng kế hoachjvaf chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục theocác mô hình mới, còn bất cập trong kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả giáodục
3 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là sự phát triển nghề nghiệp
mà một giáo viên đạt được do có các kĩ năng nâng cao, qua quá trình học tập,nghiên cứu, tích lũy kinh nghiện nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạymột cách hệ thống
Giáo viên cần có các năng lực sau:
- Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học
- Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường Tiểu học
-Năng lực tìm hiểu môi trường xã hội
Trang 14- Năng lực dạy học các môn học
- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trịsống cho học sinh Tiểu học
- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm
- Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi
- Năng lực tư vấn và tham vấn giáo dục Tiểu học
- Năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng rộng, liên môn
-Năng lực chủ nhiệm lớp
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hoạt động xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiêncứu khoa học giáo dục Tiểu học
Trên những thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học tôi đề xuất một số giải phápphát triển năng lực sau:
Một là, thay đổi cách đánh giá giáo viên tiểu học, để tạo điều kiện cho giáo viênphát huy năng lực sáng tạo trong giáo dục và dạy học của mỗi giáo viên
Hai là, Tăng cường hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới sinh hoạt chuyên mônđể cập nhật những xu hướng mới trong giáo dục Giải quyết những khó khăn củagiáo viên trong quá trình giáo dục học sinh
Ba là, khuyến khích giáo viên tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
sư phạm, nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học để ứng dụng trong hoạt động nghềnghiệp
Bốn là, Thường xuyên tổ chức thực hiện phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo đểgiáo viên không ngừng phát triển và hoàn thiện chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp
VIII ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 151 Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo bao gồm: đầu vào, quá trình giáo dục,đầu ra, và bối cảnh
- Khái quát về chất lượng giáo dục tiểu học;
- Nội dung và trình độ kiến thức được trang bị;
- Kỹ năng kỹ xảo thực hành và khả năng vận dụng của học sinh;
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy của học sinh tiểu học; Phẩm chất
và kĩ năng xã hội của học sinh tiểu học
2 Đánh giá chất lượng giáo dục
- Các loại đánh giá; gồm : đánh giá học sinh, đánh giá cán bộ quản lí vàđánh giá giáo viên, đánh giá cơ sở giáo dục
Các tiêu chuẩn tiêu chí đánh giá chất lượng;
Tiêu chuẩn 1:Tổ chức và quản lí nhà trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên nhân viên và học sinh
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Tiêu chuẩn 4:Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn 5: Kết quả giáo dục
Minh chứng đánh giá
3 Kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học
Mục tiêu kiểm định; Đặc trưng của kiểm định;
Đánh giá trong (hoạt động tự đánh giá);
Đánh giá ngoài;
Thông báo kết quả;
Trang 16Xử lý kết quả đánh giá
IX XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NHÀ TRƯỜNG
Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng,
có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng giáo Có thể coi văn hóa nhà trường
là một trong những kĩ năng sống của học sinh giúp học sinh thích nghi với xã hội,
có thể điều chỉnh chính mình phù hợp với hoàn cảnh sống, ứng xử hợp lí với cuộcsống xung quanh
Trong các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng văn hóa nhàtrường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:
- Quan hệ giữa con người với con người, bao gồm : giáo viên với giáo viên, giáoviên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, lãnh đạo vớigiáo viên
- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên Xây dựng trường học thân thiện, môitrường học tập xanh, sạch, đẹp
Văn hóa nhà trường được tạo dựng và nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ,hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau Giáo viên hiểu ró vai trò, trách nhiệm củamình trong giảng dạy
Đối với học sinh thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra bầu không khíhọc tập liên tục, học sinh có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể hiện mình,
là chính mình
Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập Khinhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh học sinh tin tưởng hơn, học sinh đượchọc trong một môi trường giáo dục hoàn thiện, cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng quátrình dạy và học Từ thương hiệu đó giáo viên và học sinh, đến cán bộ quản lí đềuphải nỗ lực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó
Trang 17Đối với giáo dục địa phương những năm qua đã thực hiện tốt, thường xuyên, liêntục các phong trào " xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" " Thi đuadạy tốt học tốt", phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tíchcực, chủ động sáng tạo của học sinh Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kếthợp đánh giá, học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá Từ đó đãgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhàtrường trong hệ thống giáo dục quốc dân
…………., ngày … tháng … năm …
NGƯỜI VIẾT
Trang 183 III XU HƯỚNG QUỐC TẾ VÀ ĐỔI MỚI GIÁO
6
VI MÔ HỌC TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAMVNEN THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI TẠI CÁC ĐỊAPHƯƠNG
7 VII PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
8 VIII ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRIỂN THƯƠNG HIỆU NHÀ TRƯỜNG
Trang 19Tài liệu tham khảo
1/Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu họchạng II của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
2/Nghị quyết 29 NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
3/ Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông
Trang 20MẪU SỐ 3
Đề bài
Từ những kinh nghiệm thực tiễn và những kiến thức đã học trong khóa học bồidưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 Anh (chị) hãy rút ranhững bài học để phát triển chuyên môn và phát triển đơn vị mình công tác
Bài làm
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viênTHCS hạng II em đã được tiếp thu những kiến thức bổ ích từ các chuyên đề như:các kiến thức về quản lý nhà nước, chiến lược và chính sách phát triển giáo dục vàđào tạo, quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trườngđịnh hướng XHCN, tổ chức hoạt động dạy học xây dựng và phát triển kế hoạchdạy học ở THCS, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, thanhtra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng, dạy học theo định hướngphát triển năng lực học sinh, giáo viên với công tác tư vấn học sinh Trong cácchuyên đề trên đều là những kiến thức bổ ích phục vụ cho công tác chuyên mônnghiệp vụ của bản thân mỗi giáo viên Một trong các chuyên đề của khóa học đãgiúp em hiểu sâu hơn và để áp dụng có hiệu quả trong hoạt động dạy học của bảnthân đó là chuyên đề “ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” , đâycũng là chuyên đề mà các đơn vị trường học trong huyện em đã triển khai và đangthực hiện trong năm học 20 -20
Hiện nay giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗquan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh họcđược cái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiệnthành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều”
Trang 21sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành nănglực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng vềkiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn
đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quátrình học tập để có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt động dạyhọc và giáo dục
Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều côngviệc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được nhữngthành công bước đầu Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tớiviệc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lựccủa người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc đi dựgiờ đồng nghiệp tại trường tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mới phươngpháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh… chưa nhiều Dạy họcvẫn nặng về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện kỹ năng chưa được quan tâm.Hoạt động kiểm tra, đánh giá còn nhiều hạn chế, chú trọng đánh giá cuối kì chưachú trọng đánh giá cả quá trình học tập Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh họcthụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn
Vì những lí do trên, em chọn chuyên đề: “ Dạy học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh” để làm bài thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng dạy họccủa bản thân
Về nội dung chuyên đề gồm có những nội dung chính sau:
1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm nănglực được sử dụng như sau:
1 Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy họcđược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành
Trang 222 Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản đượcliên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực
3 Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn
4 Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học vềmặt phương pháp
5 Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống
6 Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy
7 Mức độ phát triển năng lực có thể được xác định trong các tiêu chuẩnnghề; Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể / phải đạt được những gì?
Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chứckiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứnghiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lựcthể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiếnthức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thựchiện một loại công việc nào đó
Năng lực của người học là khả năng làm chủ hệ thống tri thức, kĩ năng, tháiđộ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm
vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho họ trong cuộc sống
2 Dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức và dạy học theo định hướng pháttriển năng lực
Dạy học định hướng phát triển năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra củaviệc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị
Trang 23cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quátrình nhận thức Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy họcđịnh hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thểcoi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạyhọc chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quảhọc tập của người học.
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấutrúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thànhphần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phươngpháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức và dạy học theo định hướng pháttriển năng lực: Năng lực trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông Các nănglực chung: Năng lực tự chủ; Năng lực hợp tác; Năng lực sáng tạo Các năng lựcđặc thù: Năng lực giao tiếp; Năng lực tính toán; Năng lực Tin học; Năng lực thẩmmỹ; Năng lực thể chất
3 Mô hình giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh gồm có: Thuyết kiến tạo: Con người chủ động tự xây dựng kiến thức cho bản thân.Người học kết nối thông tin mới với thông tin hiện tại để kiến thức mới có ý nghĩavới cá nhân người đó.Con người xây dựng kiến thức của riêng mình và thể hiệnkiến thức từ trải nghiệm của mình Mỗi người học tự xây dựng hiểu biết hợp lýmang tính cá nhân của riêng mình Kiến thức được hình thành thông qua tương tác
xã hội Học tập không phải bị động thu nhận mà do người học chủ động kiến tạothông qua trải nghiệm và suy ngẫm
Trang 24Phương pháp giảng dạy thuyết kiến tạo: Học tập tích cực, học bằng việc làm, lấy học sinh làm trung tâm, học tập qua vấn đề, học tập qua dự án, học tập quatrải nghiệm, học tập qua khám phá, học tập gợi mở, học tập theo nhóm.
Dạy học phân hóa: là một tiến trình dạy học vận dụng đa dạng các phươngtiện, thiết bị giảng dạy và học tập cho phép học sinh có lứa tuổi khác nhau, nguồngốc khác nhau, năng lực, kĩ năng khác nhau nhưng cùng tiến bộ và thành côngtrong học tập
Dạy học phân hóa, đó là:
Tiến trình dạy học gồm đa dạng các phương tiện, thiết bị và phương phápgiảng dạy, học tập nhằm cho phép học sinh có các năng lực, kĩ năng, kiến thức, lứatuổi, hành vi, thái độ khác nhau đều đạt đến mục tiêu chung của học tập, giáo dụcnhưng bằng các con đường khác nhau
Sự huy động đa dạng và phong phú các phương pháp, hình thức dạy học saocho sự học của học sinh được kích thích, được đa dạng để học sinh có thể làm việc,hoạt động, học tập theo lộ trình và phương pháp riêng đặc trưng cho bản thânnhưng vẫn đảm bảo mục tiêu kiến thức, kĩ năng yêu cầu
Phá vỡ hình thức dạy học trực diện, giáo dục với giáo viên là chủ đạo, cả lớpchỉ học một cách, cùng một bài học cho tất cả học sinh
Tổ chức học tập, hoạt động, làm việc sao cho mỗi học sinh đều có tìnhhuống học tập tối ưu
Dạy học tích hợp: Tập trung trên việc học của học sinh; Quan tâm đến sựkhác biệt của các học sinh; Tích hợp kiểm tra, đánh giá việc dạy và học; Điềuchỉnh nội dung, quá trình và sản phẩm học tập theo định hướng tăng hiệu quả họctập cho học sinh và phát huy được ưu điểm vàphong cách học tập của từng cánhân; Xây dựng không khí học tập mà ở đó học sinh làm việc cởi mở và tôn trọngmọi người Hợp tác với học sinh để tối đa hóa hiệu suất học tập Hướng đến tối ưu
Trang 25hóa sự tiến bộ và thành công của cá nhân học sinh trong học tập; Luôn mềm dẻo,động viên tích cực với học sinh.
Phương pháp bàn tay nặn bột: Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu Những nguyên tắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi - nghiên cứu:Học sinh cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học; Tự làmthí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học; Tìm tòi nghiên cứu khoahọc đòi hỏi học sinh nhiều kĩ năng Một trong các kĩ năng cơ bản đó là thực hiệnmột quan sát có chủ đích; Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật,dụng cụ thí nghiệm mà học sinh còn cần phải biết lập luận, trao đổi với các họcsinh khác, biết viết cho mình và cho người khác hiểu; Dùng tài liệu khoa học đểkết thúc quá trình tìm tòi - nghiên cứu; Khoa học là một công việc cần sự hợp tác
Dạy học theo trạm: là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổchức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm HSkhác nhau HS có thể thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo nhóm hoặc hoạt động cánhân theo một thứ tự linh hoạt
Bước 1: Lựa chọn nội dung hệ thống trạm học tập
Bước 2: Xây dựng nội dung các trạm
Bước 3 Tổ chức dạy học theo trạm
Dạy học theo dự án: là một hình thức dạy học, trong đó HS dưới sự điềukhiển và giúp đỡ của GV tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phứchợp không chỉ về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành, thông qua đó tạo racác sản phẩm thực hành có thể giới thiệu, công bố được
Học tập trải nghiệm : là một cách học thông qua làm, với quan niệm việchọc là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên nhữngđánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có Kinh nghiệm đóngvai trò trung tâm trong quá trình học tập Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trải nghiệm,tiếp thu, nhận thức và hành vi Trải qua từ thế giới biểu tượng cụ thể đến kiến tạo
Trang 26trừu tượng tương tác giữa cá nhân và môi trường Học tập được tiếp nhận tốt nhấttrong quá trình, không phải ở kết quả Học tập là quá trình liên lục khởi nguồn từkinh nghiệm.
Vấn đề dạy học gắn với phát triển năng lực học sinh đã được đề cập nhiều
và đã được áp dụng ở nhiều trường học, nhiều cơ sở giáo dục Tại đơn vị em đangcông tác vấn đề này cũng hết sức được quan tâm và có những thuận lợi sau:
+ Các hoạt động chuyên môn của nhà trường luôn nhận được sự quan tâmchỉ đạo sát sao từ phía lãnh đạo Phòng giáo dục và đào tạo
+ Việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá được lãnhđạo nhà trường quan tâm chỉ đạo thực hiện một cách tích cực, có hệ thống,bám sát chủ trương đổi mới nền giáo dục của Đảng và nhà nước
+ Đội ngũ giáo viên trẻ và có trình độ chuyên môn vững, được đào tạo
trên chuẩn và đã được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn do Phònggiáo dục và đào tạo tổ chức hàng năm
+ Các tổ chuyên môn tích cực trao đổi, thảo luận và soạn giảng, dự giờ rútkinh nghiệm cho đồng nghiệp
+ Bản thân mỗi giáo viên luôn tích cực học tập, tìm hiểu và áp dụng cácphương pháp kĩ thuật dạy học mới để áp dụng trong quá trình dạy học
Tuy nhiên trong thực tế giảng dạy của bản thân và việc dự giờ đồng nghiệp,
em thấy việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để phát huy năng lực họcsinh còn gặp phải nhiều khó khăn:
+ Về phía giáo viên: Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy họctích cực còn chưa mang lại hiệu quả cao Phương pháp thảo luận nhóm được tổchức nhưng chủ yếu vẫn dựa vào một vài cá nhân học sinh tích cực tham gia, cácthành viên còn lại còn dựa dẫm, ỉ lại chưa thực sự chủ động Mục đích của thảoluận nhóm chưa đạt được tính dân chủ, mọi cá nhân được tự do bày tỏ quan điểm,thói quen bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng để hình thành quan điểm cá
Trang 27nhân.Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng không được thực hiện một cách triệtđể, vẫn còn nặng về phương pháp truyền thống truyền thụ một chiều Để thực hiệnphương pháp dạy học này người giáo viên cần mất nhiều thời gian hơn để chuẩn bịcho một tiết học nên việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinhcũng gặp khó khăn
+ Về phía học sinh: Học sinh chủ yếu là học sinh vùng nông thôn nên việctiếp cận và tìm tòi những thông tin thời sự phục vụ cho bài học còn hạn chế Một
số học sinh chưa có phương pháp học tập phù hợp, chưa tích cực trong việc tìm tòinghiên cứu bài học Do đặc thù học sinh ở trường đa phần là học sinh người dântộc Mông, Thái, Khơ Mú nên việc giao tiếp và khả năng nhận thức còn hạn chế,giao tiếp các em còn e dè, chưa tự tin, khả năng sử dụng vốn từ còn ít nên khi thảoluận nhóm các em còn chưa mạnh dạn… Một số học sinh chưa chăm học, thời giandành cho việc học còn ít Một số phụ huynh cũng chưa thực sự quan tâm đến việchọc của con cái Họ còn có suy nghĩ phó mặc cho nhà trường, “tất cả nhờ thầy”
Nhiều nơi trong huyện chưa có điện, mạng, máy tính nên việc học sinh khaithác nguồn thông tin trên mạng để phục vụ cho bài học còn hạn chế
- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học chưa đáp ứng tốt cho nhucầu đổi mới phương pháp dạy học
Từ chuyên đề: “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” em
đã được bồi dưỡng thêm các kiến thức về các phương pháp dạy học tích cực để sửdụng thành thục, nhuần nhuyễn trong quá trình dạy học như các phương pháp dạyhọc nhóm, dạy học theo trạm, bàn tay nặn bột, các kĩ thuật dạy học tích cực… dạyhọc theo trải nghiệm sáng tạo, dạy học tích hợp, liên môn… các phương pháp này
sẽ kích thích được mọi học sinh tích cực làm việc đặc biệt là những học sinh yếubởi chính những học sinh này sẽ được giáo viên và các bạn cùng nhóm để ý đếnnhiều hơn Khi phát triển được các năng lực trong quá trình học tập tức là học sinhthấy rõ vai trò vị trí của mình, từ đó sẽ biết nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ, biết
Trang 28hành động vì người khác và đó chính là một cách để hoàn thiện nhân cách ngườihọc sinh.
Để dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh có hiệu quả thì mỗigiáo viên phải tự học tự rèn luyện và phải học hỏi các đồng nghiệp khi tham gia dựgiờ, trao đổi rút kinh nghiệm, tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn Để khắc phụcdần những khó khăn khi thực hiện việc dạy học theo định hướng năng lực học sinhtheo em cần làm một số việc sau:
Việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực bắt buộc cả giáo viên vàhọc sinh phải có sự chuẩn bị hết sức chu đáo, học sinh phải chủ động và tích cựchợp tác trong mọi hoạt động
Yêu cầu giáo viên phải có sự thay đổi về quan điểm, về cách tiếp cận trongviệc lựa chọn phương pháp dạy học, hình thức tổ chức lớp học cũng như thay đổicách đánh giá học sinh – dạy học gắn với phát triển năng lực Muốn làm được điều
đó trước hết người giáo viên phải có sự thay đổi trong cách tiếp cận, phải giúp chohọc sinh làm chủ quá trình học tập
Kết hợp tốt các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạyhọc tích cực Xác định các phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn bên canhnhững phương pháp dạy học truyền thống cần chú ý các phương pháp dạy học tíchcực như: phương pháp trực quan, phương pháp làm việc theo nhóm, phương phápđóng vai…
Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp lý hỗ trợ dạy học Để ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và học theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh, em có một số đề xuất, kiến nghị sau:
- Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện thuậnlợi để giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên vềchuyên môn, nghiệp vụ
Trang 29- Phòng giáo dục, nhà trường đầu tư, trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất,phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng cácphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
Như vậy qua khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng
II em thấy đây là một khóa học bổ ích cho mỗi cán bộ giáo viên tham gia học tập
Mỗi cán bộ giáo viên đều học tập và tích lũy cho mình những kiến thức quýbáu từ các chuyên đề và áp dụng trong quản lý nhà trường và trong công tác dạyhọc để ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho địa phương
Trang 30MẪU SỐ 4:
I Lý do tham gia khóa học:
Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, các chuyên gia giáo dục cho rằng,việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tiếp cậnchuẩn trong khu vực và quốc tế là hướng đi phù hợp xu thế, hướng tới đáp ứng yêucầu của đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay Người giáo viên hiện nay khôngchỉ là người dạy học trên lớp, và làm nhiệm vụ cung cấp thông tin và truyền thụkiến thức, mà người giáo viên phải trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trìnhhọc tập của người học Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và ngườidạy trong những hoàn cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên phảiđược trang bị những kiến thức chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đápứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu cầu mới Theo đó, việc đào tạo giáoviên cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp và nhấn mạnh đến những kiếnthức chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáo viên cần phải được đào tạo,bồi dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả nhấttrong môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy và học Xuất phát từđặc trưng của nhà trường hiện đại, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của ngườigiáo viên, là chuyển mục tiêu và nội dung đào tạo từ chủ yếu cung cấp tri thứcsang đào tạo năng lực, chuyển phương thức tổ chức đào tạo theo định hướng tức làhình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực sư phạm, phẩm chất, nhâncách nghề của người giáo viên theo nguyên lý hoạt động, thông qua việc nghiêncứu và giải quyết các tình huống sư phạm, phát triển năng lực nghề nghiệp củagiáo viên theo chu trình: đào tạo - bồi dưỡng thường xuyên
Căn cứ thông tư số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập quy địnhtại điều 5, mục 2, khoản d: Ngoài các yêu cầu về trình độ chuyên môn, chứng chỉ
Trang 31nghiệp vụ sư phạm, trình độ ngoại ngữ, tin học… phải có chứng chỉ bồi dưỡnggiáo viên trung học cơ sở hạng II.
Ngoài những yêu cầu trên, việc tham gia lớp bồi dưỡng này cũng góp phần cungcấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II
Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính nhà nước; Nắm vững và vậndụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vựcgiáo dục nói chung và giáo dục cấp THCS nói riêng vào thực tiễn công tác dạy học
và giáo dục học sinh
Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực)theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II làm nòng cốt cho việcnâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong các trường THCS
Là một giáo viên của nhà trường hiện đại, tôi thấy cần bồi dưỡng phương phápgiảng dạy cho giáo viên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể Theo đó, bồidưỡng thực hành các phương pháp mới phát huy được năng lực học sinh Bồidưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp, phân hóa, phương pháp kiểm tra đánh giákết quả học tập với nhiều hình thức đa dạng, hạn chế việc cung cấp lý thuyết, coitrọng thực hành Bồi dưỡng phương pháp tiếp cận thông tin, khai thác thông tin, xử
lý thông tin, ứng dụng thông tin vào thực tế giảng dạy Giáo dục phát triển nănglực người học đòi hỏi người giáo viên phải hướng dẫn người học cách học, đưa họcsinh vào thế giới hiện thực thông qua các hoạt động học tập Vì vậy tôi đã đăng kýkhóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II tại
do trường ĐH Tổ chức
1.1 Những băn khoăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong quá trình dạy học và giáo dục
mà bản thân đang gặp phải và mong muốn giải quyết Mặc dù đang được nhà nướcquan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của giáo viên, tình trạng quá