TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẶNG THỊ THÙY PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ THÙY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 04 năm 2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Công Dũ Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thùy
Lớp: DH8NH MSSV: DNH073272
Long Xuyên, tháng 04 năm 2011
Trang 4Trong quá trình học tập và rèn luyện ở môi trường đại học được các Thầy Cô Trường Đại học An Giang đã truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích và quý báu Giúp em nâng cao trình độ về lý luận để kết hợp với thực tiễn ngày càng tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô, Trường Đại học An Giang, Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh Đặc biệt là Thầy Trần Công Dũ đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, anh chị Phòng kinh doanh, Phòng hành chánh nhân sự Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã giúp đỡ nhiệt tình tạo điều kiện cho em hiểu hơn về công việc thực tế và cung cấp những tư liệu cần thiết để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực hiện chuyên đề, nhưng không tránh khỏi những sai sót nhất định do còn hạn chế về mặt thời gian và kiến thức Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các Thầy Cô, Ban Giám đốc và các Anh Chị trong Ngân hàng để em có thể bổ sung thêm nhiều kiến thức bổ ích
Cuối cùng em xin gửi đến Thầy Cô, Anh chị lời chúc sức khỏe hạnh phúc và thành đạt Chúc Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh An Giang ngày càng lớn mạnh và hưng thịnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Danh mục biểu bảng, danh mục sơ đồ i
Danh mục biểu đồ ii
Danh mục từ viết tắt iii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Những lý luận chung về tín dụng ngân hàng 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng 3
2.1.2 Bản chất tín dụng 3
2.1.3 Chức năng và vai trò của tín dụng 4
2.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
2.2 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng 7
2.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 7
2.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 7
2.2.3 Lợi ích của CVTD 8
2.3 Quy chế cho vay tiêu dùng của MHB 8
2.3.1 Nguyên tắc cho vay 8
2.3.2 Điều kiện vay vốn 8
2.3.3 Đối tượng cho vay 9
2.3.4 Mức cho vay 9
2.3.5 Thời hạn cho vay 9
2.3.6 Lãi suất cho vay 9
2.3.7 Phương thức cho vay 9
2.3.8 Trả nợ vay (nợ gốc, lãi) 9
2.3.9 Biện pháp bảo đảm tiền vay 10
2.3.10 Quy trình cho vay 10
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 11
2.4.1 Hệ số thu nợ 11
Trang 62.4.4 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 11
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 13
3.1 Tổng quan về ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL – CN An Giang 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 14
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động 17
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm của MHB - An Giang 17
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động 18
3.1.6 Mục tiêu và phương hướng hoạt động trong năm 2011 19
3.2 Khái quát về hoạt động tín dụng tại ngân hàng 20
3.2.1 Tình hình huy động vốn 20
3.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng 22
3.3 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB 23
3.3.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng 23
3.3.2 Phân tích doanh số thu nợ 26
3.3.3 Phân tích thực trạng dư nợ tiêu dùng 29
3.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 32
3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB 35
3.4.1 Hệ số thu nợ 35
3.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 36
3.4.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 36
3.4.4 Dư nợ trên vốn huy động 37
3.5 Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại MHB 37
3.5.1 Kết quả đạt được 37
3.5.2 Hạn chế 38
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB 39
4 1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh An Giang 39
4 2 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 39
4 3 Định hướng hoạt động của ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang năm 2011 40
4 4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng MHB 41
Trang 74.4.3 Nâng cao doanh số cho vay 41
4.4.4 Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi, xử lý nợ 42
4.4.5 Nâng cao quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng 42
4.4.6 Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho vay tiêu dùng 42
4.4.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự 43
4 5 Kiến nghị 44
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 8Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB (2008 -2010) 17
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của MHB (2008 - 2010) 20
Bảng 3.3 Tình hình hoạt động tín dụng của MHB CN An Giang (2008 -2010) 22
Bảng 3.4: Doanh số CVTD của MHB CN An Giang (2008 -2010) 23
Bảng 3.5: DS CVTD theo thời gian của MHB CN An Giang (2008 - 2010) 24
Bảng 3.6: DSCVTD theo mục đích của MHB An Giang (2008 - 2010) 25
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ CVTD của MHB CN An Giang (2008 - 2010) 26
Bảng 3.8: DSTN CVTD theo thời gian của MHB An Giang (2008 - 2010) 27
Bảng 3.9: DSTN CVTD theo mục đích tiêu dùng của MHB An Giang (2008 -
2010) 28
Bảng 3.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng của MHB CN An Giang (2008 -2010) 29
Bảng 3.11: Dư nợ CVTD theo thời gian của MHB An Giang (2008 -2010) 30
Bảng 3.12: Dư nợ CVTD theo mục đích của MHB An Giang (2008-2010) 31
Bảng 3.13: NQH cho vay tiêu dùng của MHB CN An Giang (2008 -2010) 32
Bảng 3.14: NQH CVTD theo thời gian của MHB CN An Giang (2008-2010) 33
Bảng 3.15: NQH CVTD theo mục đích tiêu dùng của MHB (2008 -2010) 34
Bảng 3.16: Hệ số thu nợ của MHB CN An Giang (2008 -2010) 35
Bảng 3.17: Vòng quay vốn tín dụng của MHB CN An Giang (2008 -2010) 36
Bảng 3.18: NQH trên tổng dư nợ của MHB CN An Giang (2008 -2010) 36
Bảng 3.19: Dư nợ trên vốn huy động của MHB CN An Giang (2008 -2010) 37
Trang 9Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tín dụng 3
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng 10
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB năm 2008 – 2010 18
Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2008 – 2010 21
Biểu đồ 3.3: Doanh số CVTD theo thời gian của MHB năm 2008 - 2010 24
Biểu đồ 3.4: DSCVTD theo mục đích của MHB An Giang (2008 - 2010) 25
Biểu đồ 3.5: DSTN CVTD theo thời gian của MHB An Giang (2008-2010) 27
Biểu đồ 3.6: DSTN theo mục đích của MHB An Giang (2008-2010) 28
Biểu đồ 3.7: Dư nợ CVTD theo thời gian qua 3 năm 2008 -2010 30
Biểu đồ 3.8: Dư nợ CVTD theo nguồn trả nợ (2008-2010) 31
Biểu đồ 3.9: NQH CVTD theo thời gian của MHB (2008 -2010) 33
Biểu đồ 3.10: Nợ quá hạn CVTD theo mục đích (2008 – 2010) 34
Trang 10NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NH: Ngân hàng
CVTD: Cho vay tiêu dùng
PTN ĐBSCL: Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
TPLX: Thành phố Long Xuyên
PGD: Phòng Giao dịch
CN: chi nhánh
UBND: Ủy ban nhân dân
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sau ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Mỹ, dù nội lực còn chưa mạnh nhưng kinh tế Việt Nam đã sớm bước ra khỏi khủng hoảng và đạt tốc độ tăng trưởng 6,78%, chỉ số giá tiêu dùng năm 2010 tăng 11,75% Riêng đối hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2010 có nhiều thử thách do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn chưa hoàn toàn khắc phục ngân hàng phải đối mặt với các áp lực huy động vốn, tăng vốn điều lệ, lãi suất và tỷ giá biến động Do đó các ngân hàng phải hạn chế cho vay tăng cường huy động vốn, dẫn đến cạnh tranh về lãi suất, sức ép về tăng vốn điều lệ
Với vai trò là lực lượng nòng cốt trong hệ thống các Tổ chức tín dụng Việt Nam, NHTM Nhà Nước đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động luôn gặp nhiều khó khăn để có thể đứng vững trên thị trường thì Ngân hàng PTN ĐBSCL đã có những chiến lược phát triển riêng biệt Tuy nhiên trong hoạt động cho vay của ngân hàng từ xưa đến nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm đến giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu hoặc có nhu cầu nhưng không có khả năng thanh toán dẫn đến cung vượt quá cầu Từ thực tế cho thấy, khi xã hội càng phát triển không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn sản xuất kinh doanh để mở rộng thị trường mà hiện nay các cá nhân cũng cần vốn hơn bao giờ hết
Vì thế, nhu cầu tiêu dùng là nhu cầu cần thiết và thường xuyên đối với người dân, vấn đề ở đây là làm sao để lĩnh vực này được ngân hàng tận dụng triệt để và thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất Từ
những vấn đề trên đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang” được chọn làm
chuyên đề để nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nhằm mục đích tìm hiểu tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng MHB Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban và các thông tin thực tế liên quan đến hoạt động tín dụng của NH MHB qua 3 năm: 2008, 2009 và 2010; các quyết định, quy định của MHB
+ Phỏng vấn trực tiếp trưởng phòng tín dụng về nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
Phương pháp xử lý số liệu:
+ So sánh tương đối, tuyệt đối số liệu hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh qua các thời điểm
Trang 12+ Dùng các chỉ tiêu: Dư nợ trên nguồn vốn, hệ số thu nợ, nợ quá hạn trên tổng
dư nợ và vòng quay vốn tín dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Tham khảo thông tin trên tạp chí chuyên ngành, thông tin từ internet, những tài liệu chuyên môn liên quan đến hoạt động tín dụng
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn
từ năm 2008, 2009, 2010 tại ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang
1.5 Nội dung nghiên cứu
Đề tài đước kết cấu thành 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Những lý luận chung về tín dụng và cho vay tiêu dùng
Chương 3: Thực trạng về chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
MHB
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Những lý luận chung về tín dụng ngân hàng
2.1.1 Khái niệm tín dụng 1
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Mặc dù tín dụng có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất cơ bản sau:
- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng
- Tín dụng bao giờ cũng có giới hạn và phải được hoàn trả
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng
2.1.2 Bản chất tín dụng 2
Bản chất của tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh:
- Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội
- Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng
Chủ thể cho vay
Trang 142.1.3 Chức năng và vai trò của tín dụng 3
a Chức năng của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa đến nơi thiếu để phát triển kinh tế
Ở chức năng tập trung vốn: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể…
Ở chức năng phân phối lại tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này, đó là
sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ có hoạt động tín dụng mà nó đã phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:
Hoạt động tín dụng trước hết tạo sự ra đời cho các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, bảo quản tiền
Với hoạt động của tín dụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân Hàng như chuyển khoản, thanh toán chuyển tiền điện tử hoặc thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng Nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động và sử dụng cho các nhu cầu về sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Đây là chức năng phát sinh hệ quả của hai chức năng nói trên Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa, chi phí trong các tổ chức kinh tế, vì vậy tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật,… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
b Vai trò của tín dụng
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát
triển
Là sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế xã hội, vai trò của tín dụng bao
gồm hai mặt tích cực và tiêu cực Chẳng hạn, nếu để tín dụng tràn lan không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể
3
Nguyễn Đăng Dờn 2004 Tiền tệ ngân hàng NXB Thống Kê
Trang 15gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội Về mặt tích cực: tín dụng có vai trò
lớn sau:
- Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định
và vốn lưu động
- Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
- Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền tồn đọng thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời
có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đây cũng là một trong những nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền mà Nhà nước rất khó quản lý dễ bị tác động của quy luật lưu thông tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm
ổn định giá cả trong nước
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn
định trật tự xã hội
Một mặt do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa, dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm do đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội
Việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là đi vào nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động của Ngân hàng bằng những phương pháp khoa học Qua đó thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực tiềm năng Trên cơ sở đó, giúp cho Ngân hàng đề ra những phương án hoạt động có hiệu quả
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển mối quan
hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế sự phát triển của tín dụng không chỉ ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển
Trang 162.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 4
a Thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn tín dụng được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
b Mục đích tín dụng
Dựa vào mục đích cho vay, tín dụng được chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công
ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
- Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận
hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê gồm bất động sản và động sản chủ yếu là máy móc thiết bị
c Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên các cơ sở bảo đảm như thế chấp,
cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba
d Phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay: Là loại tín dụng của ngân hàng, theo đó ngân hàng xem
xét quyết định cho vay và khách hàng phải lập hồ sơ theo từng món vay Phương thức cho vay này áp dụng đối với những khách hàng nào không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng của vốn tương đối chậm
4
Nguyễn Minh Kiều 2006 Tiền tệ ngân hàng Nhà xuất bản Thống Kê
Trang 17- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại tín dụng ngân hàng theo đó ngân hàng
xem xét, quyết định cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định Khách hàng chỉ cần lập hồ sơ xin vay vào đầu kỳ kế hoạch còn trong mỗi kỳ, mỗi khi phát sinh nhu cầu vay trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp, không cần phải lập hồ sơ mà cần lập các chứng từ chứng minh nhu cầu vốn vay để ngân hàng xem xét phát tiền vay theo hạn mức
e Chủ thể tham gia
Tín dụng được chia làm bốn loại:
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng phát sinh trong quan hệ thương mại
giũa hai bên, qua đó bên bán bán chịu hàng hóa cho bên mua hoặc bên mua ứng trước tiền cho bên bán Việc mua bán chịu hay ứng trước tiền hàng này cũng là quan hệ tín dụng vì nó chứa đựng đầy đủ các nội dung như đã trình bày trong khái niệm tín dụng
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng và khách
hàng, theo đó có thể là quan hệ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng hoặc quan hệ gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là chính phủ và
một bên kia là cá nhân hoặc doanh nghiệp hay tổ chức, theo đó chính phủ vay tiền của
cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức dưới hình thức phát hành tín phiếu, trái phiếu hay công trái nhằm huy động vốn bù đắp cho thiếu hụt chi tiêu ngân sách
- Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là đối tác nước
ngoài bao gồm chính phủ hoặc các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế, và một bên là chính phủ hoặc các đại diện chính phủ hay các doanh nghiệp Việt Nam
2.2 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng
2.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 5
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện, đồ dùng gia đình… Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch…
2.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 6
- Quy mô của hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu
- Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thường khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính của mình phải dựa váo tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng
Trang 18- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay…
- Tư cách phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
2.2.3 Lợi ích của CVTD 7
- Đối với ngân hàng:
+ Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gởi cho NH
+ Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH
- Đối với người tiêu dùng: nhờ vay tiêu dùng họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi
cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế Tuy vậy nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn nghiêm trọng hơn nếu mất khả năng chi trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống
- Đối với nền kinh tế: nếu CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Song nếu các khoản CVTD không được dùng như vậy thì những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước
2.3 Quy chế cho vay tiêu dùng của MHB 8
2.3.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng
2.3.2 Điều kiện vay vốn
- Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn tại Thành phố, Tỉnh thuộc địa bàn hoạt động của chi nhánh
- Có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật
- Có thu nhập ổn định, đủ đảm bảo khả năng trả nợ (nợ gốc và lãi) trong suốt thời gian vay vốn
- Có các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định
Trang 192.3.3 Đối tượng cho vay
- Chi phí mua sắm đồ dùng gia đình hoặc tiện nghi sinh hoạt: lắp đặt điện thoại, máy fax, máy vi tính, ti vi, video, dàn âm thanh, máy giặt, máy lạnh, tủ lạnh, bếp ga, giường
tủ, bàn ghế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt, phương tiện đi lại (trừ trường hợp cho vay mua xe ô tô)
- Thanh toán chi phí mọi nhu cầu thiết yếu của cuộc sống như: chi phí học tập, du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu khác, của cuộc sống mà pháp luật không cấm
2.3.4 Mức cho vay
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: mức cho vay tối đa 100% tổng nhu cầu vốn xin vay của dự án xin vay nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm theo quy định của MHB
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầu vốn của phương án xin vay nhưng tối đa là 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng và không quá 200 triệu đồng (Chi nhánh phải xác định mức cho vay phù hợp để
có thể thu hồi được nợ gốc và lãi trong trường hợp khách hàng nghỉ việc)
2.3.5 Thời hạn cho vay
- Căn cứ vào nhu cầu vốn nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay hợp lý nhưng tối đa không quá 36 tháng Trường hợp đặc biệt do chi nhánh cấp 1 xem xét giải quyết nhưng cũng không được quá 60 tháng
- Trong trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm thì khách hàng phải có thời gian làm việc còn lại trong hợp đồng lao động hoặc thời gian công tác còn lại trước nghỉ hưu theo chế độ quy định phải lớn hơn thời hạn vay ít nhất 12 tháng
- Trường hợp cho vay theo hạn mức tín dụng: thời hạn duy trì hạn mức tín dụng tối
đa không quá 36 tháng, thời hạn vay được xác định trên từng hợp đồng tín dụng cụ thể hoặc từng giấy nhận nợ nhưng không vượt quá 24 tháng
2.3.6 Lãi suất cho vay
Theo biểu lãi suất hiện hành do Giám Đốc chi nhánh cấp 1 quy định và công cố trong từng thời kỳ
2.3.7 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ tục làm đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay khi nhận tiền vay thì đơn vị vay vốn phải bắt buộc ký vào khế ước cam kết để trả nợ trong một thời gian nhất định
- Cho vay theo hạn mức tín dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Khách hàng vay thấu chi qua thẻ tín dụng
+ Khách hàng có tài sản đảm bảo nợ vay và có thu nhập thường xuyên ổn định trong suốt thời gian vay vốn và có thể chứng minh được
2.3.8 Trả nợ vay (nợ gốc, lãi)
Tùy theo nguồn thu nhập trả nợ của từng đối tượng khách hàng vay mà chi nhánh thỏa thuận với khách hàng các hình thức trả nợ gốc và lãi như sau:
Trang 20+ Trả gốc và lãi đều hàng tháng
+ Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định kỳ
+ Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận
+ Trả góp (tổng số tiền gốc cộng (+) lãi phải chia đều cho các kỳ trả nợ.)
2.3.9 Biện pháp bảo đảm tiền vay
Khách hàng vay phải thực hiện một trong các biện pháp bảo đảm tiền vay sau:
- Bảo đảm tiền vay bằng biện pháp: thế chấp, cầm cố tài sản của khách hàng vay hoặc tài sản của bên thứ ba
- Không có tài sản bảo đảm (tín chấp):
+ Chỉ áp dụng đối với các khách hàng đang làm việc tại các tổ chức cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp cổ phần hóa, Công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó nhà nước giữ cổ phần chi phối; có thời gian làm việc còn lại trong hợp đồng lao động hoặc thời gian công tác còn lại trước nghỉ hưu theo chế độ quy định phải lớn hơn thời hạn vay ít nhất 12 tháng; có thu nhập ổn định và Thủ trưởng đơn vị, hoặc người được ủy quyền nơi khách hàng đang công tác cam kết trích tiền lương và các thu nhập khác (kề cả trợ cấp thôi việc) để trả nợ cho ngân hàng
+ Trường hợp khách hàng đang làm việc tại các doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc làm việc tại các công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn mà nhà nước không giữ vai trò chi phối, thì đại diện hợp pháp các đơn vị này phải
ký hợp đồng bảo lãnh trả nợ cho cán bộ nhân viên vay tại chi nhánh và số lượng khách hàng vay tối thiểu 10 người
2.3.10 Quy trình cho vay
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng
Thẩm định TD (2)
Quyết định (3)
Giải ngân (4)
Quản lý giám sát (5)
Thu nợ,
xử lý nợ (6)
- Lập báo cáo thẩm định
- Phê duyệt cấp tín dụng
- Các điều kiện kèm theo:
hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm …
- hoàn chỉnh hồ
sơ thủ tục đầy
đủ
- Giải ngân đúng quy định
- Đi thăm khách hàng
để đánh giá tài chính và tài sản bảo đảm
- Giám sát tình hình
sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và các biến động khách hàng
- Thu nợ,
cơ cấu nợ
- đề ra biện pháp
xử lý nếu
là nợ xấu: bán tài sản bảo đảm khởi kiện
Thẩm
định TD
(2)
Trang 212.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.4.1 Hệ số thu nợ 9
Biểu hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả thu nợ của ngân hàng phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh
số cho vay nhất định ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng lớn thì
độ an toàn càng cao, và công tác thu nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp
2.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 10
Chỉ tiêu này được tính dựa trên tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và tổng dư nợ Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng Vòng quay vốn tín dụng càng nhanh được coi là tốt và việc đầu tư vốn càng an toàn
2.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ 11
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản nợ
Hệ số này phản ánh tình trạng nợ tại ngân hàng tốt hay xấu, công tác tín dụng được quan tâm đến đâu Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại
2.4.4 Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng nguồn vốn huy động 12
9
Lâm Mỹ Thanh 2009 Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH An Giang Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh
10
Lâm Mỹ Thanh 2009 Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH An Giang Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh
11
Lâm Mỹ Thanh 2009 Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH An Giang Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh
12
Lâm Mỹ Thanh 2009 Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH An Giang Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh
Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Nợ quá hạn Tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ/ Tổng Vốn HĐ
Dư Nợ Vốn huy động
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn mà ngân hàng huy động được đánh giá khả năng sứ dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Chỉ tiêu này còn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Tỷ lệ này càng gần
1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng Khi đó ngân hàng sử dụng 1 cách có hiệu quả đồng vốn huy động được
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1 Tổng quan về ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh An Giang
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) ra đời theo quyết định số 769/TTG (18/09/1997) dưới hình thức là ngân hàng thương mại nhà nước Ngân hàng khai trương và chính thức đi vào hoạt động đầu tháng 04/1998 Ngân hàng ra đời nhằm ổn định đời sống nhân dân như : sắp xếp lại khu dân cư,đáp ứng các vấn đề về nhà ở…, đặc biệt là người dân vùng ĐBSCL góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế và giải quyết những vấn đề về nhà ở đang là nhu cầu cấp thiết của nhân dân vùng lũ
Để mở rộng quy mô hoạt động, Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã thành lập chi nhánh theo công văn số 390/CV – NHNN ngày 07/05/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam và theo quyết định số 18/QĐ - NHNN– HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL ngày 25/05/1999 Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 09/ 1999
Tên gọi: Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang
Tên giao dịch: HOUSING BANK OF MEKONG DELTA AN GIANG BRAND
Trang 243.1.2 Cơ cấu tổ chức
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang áp dụng mô hình vừa quản lý theo hướng trực tiếp vừa quản lý theo hướng gián tiếp
b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc
Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động Chi nhánh theo qui định của pháp luật, theo điều lệ về tổ chức hoạt động của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang; Quản lý phân công, sử dụng người lao động thuộc đơn
vị mình hợp lý, hiệu quả Ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản lý công việc trong phạm vi Chi nhánh nhưng không trái với điều lệ và nội quy, quy định của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang
Phòng Kiểm tra nội bộ
- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chi nhánh
Ban Giám Đốc
P Hành Chánh Nhân Sự
P Kiểm Tra
Nội Bộ
PGD Tân Châu
PGD Châu Phú
PGD Long Xuyên
Phòng Kinh Doanh
Phòng Quản
Lý Rủi
Ro
Phòng nguồn vốn
Trang 25- Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những sai sót; theo dõi sửa
sai theo kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và kiểm tra nội bộ Chi nhánh
- Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ
- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
và của Hội sở Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long trong việc kiểm tra
tại Chi nhánh
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng Hành chánh và Nhân sự
- Thực hiện công tác văn thư, hành chính quản trị
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương và thực hiện chi trả lương cho người lao động
- Tổ chức theo dõi và quản lý tài sản của đơn vị
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và ngoài
nước
- Thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Chi nhánh
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi
trả tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền kiều hối
- Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi Chi nhánh
- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước và
quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng tín dụng chuyển
sang theo chế độ quy định
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán ; giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo
quy định của Nhà nước và của Ngân hàng
- Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với Hội sở
- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin
- Lập kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị và theo dõi việc thực hiện
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 26- Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ xin vay mới hoặc các hồ sơ tín dụng hiện tại, bao gồm cả việc cơ cấu lại nợ
- Giám sát thường xuyên việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của khách hàng, thường xuyên liên hệ với cán bộ quan hệ khách hàng cấp cao để đảm bảo việc quản lý
và thu hồi các khoản vay có vấn đề một cách hiệu quả
- Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm rủi ro tổn thất tín dụng phát sinh từ các khoản vay có vấn đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng
từ xuất nhập khẩu, huy động vốn…
Trong đó gồm hai bộ phận được chia ra để phục vụ khách hàng tốt hơn đó là khách hàng doanh nghiệp và khách hàng là cá nhân
Phòng Hỗ trợ kinh doanh
- Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Lưu giữ hồ sơ vay vốn theo qui định
- Lập các loại báo cáo thống kê theo qui định, thông tin tín dụng
- Theo dõi và cung cấp thông tin cho lãnh đạo phòng kinh doanh, Ban Giám đốc
về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu, các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề của từng cán bộ tín dụng khách hàng, từng phòng giao dịch và toàn Chi nhánh theo định
kỳ, hàng tuần hoặc đột xuất…
- Xử lý các khoản nợ xấu có vấn đề do lãnh đạo phân công như : các khoản nợ phải khởi kiện ra toà, phải bán hoặc đấu giá tài sản theo qui định, mua bán nợ, đôn đốc thi hành án…
- Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn, giảm lãi trình Hội đồng xử lý rủi ro , miễn giảm lãi của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Phòng Quản lý rủi ro
- Lập báo cáo đánh giá rủi ro, phân tích đánh giá các điều kiện cấp tính dụng như tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án/phương án vay vốn; tài sản bảo đảm cho khoản vay, định giá khoản vay, những rủi ro có thể xảy ra và các nội dung khác liên quan đến khoản vay
- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt
- Quản lý, đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt trong từng thời kỳ
- Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng cho toàn Chi nhánh; Đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn - hiệu quả Thực hiện kiểm soát tín dụng nội bộ và lập báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo qui định của ngành
- Theo dõi, hỗ trợ bộ phận kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ, tháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài trợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng…
- Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh
Trang 27- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
Phòng Nguồn vốn
- Lập kế hoạch huy động vốn, các sản phẩm vốn huy động
- Chịu trách nhiệm đề xuất nguồn vốn giải ngân cho các khoản phê duyệt tín dụng phù hợp theo quy định hiện hành Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn chủ yếu là mục đích làm nhà ở Ngoài ra còn
cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội sản xuất kinh doanh
- Thực hiện nghiệp vụ NH đối ngoại và một số dịch vụ khác của NH
- Thực hiện chính sách tín dụng nhà ở diện chính sách ưu đãi của nhà nước vùng ĐBSCL
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm của MHB -CN An Giang
Hoạt động ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, các nhà lãnh đạo phải luôn thực hiện những chủ trương chính sách, những quy định của Nhà nước Việt Nam
và chính sách tiền tệ Do đó, các ngân hàng thương mại luôn đặt ra vấn đề làm thế nào
để hoạt động mang lại hiệu quả cao nhất và mức độ rủi ro thấp nhất
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB (2008 -2010)
Lợi nhuận 18.281 13.747 21.518 (4.534) (24,8) 7.771 56,5
(Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL CN An Giang)
Trang 28Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB năm 2008 - 2010
192172 173891
18281
142417 128670
13747
200332 178814
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của MHB như sau:
Về thu nhập: năm 2009 thu nhập giảm 49.755 triệu đồng so với năm 2008 (tương ứng 25,89%) Năm 2009 thu nhập giảm là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, vì vậy ngân hàng đã tăng cường thêm các dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng quan hệ với các cá nhân và tổ chức tín dụng, tư vấn miễn phí Năm 2010 thu nhập tăng 77.915 triệu đồng so với năm 2009 (tỷ lệ 38,97%) Do ngân hàng đã thực hiện những chính sách hợp lý để tăng thu nhập
Về chi phí: năm 2009 giảm 45.221 triệu đồng so với năm 2008 (tương ứng 26,01%)
là do ngân hàng đã giảm các khoản chi phí không cần thiết, không mang lại lợi ích cho
NH như giảm các hình thức khuyến mãi Năm 2010 chi phí tăng lên 50.144 triệu đồng (38.97%) so với năm trước, chi phí tăng là do ngân hàng mở rộng thị trường gia tăng các dịch vụ nên phải bỏ ra chi phí quảng cáo, tiền quà cho khách hàng, đầu tư trang thiết
bị
Về lợi nhuận: năm 2009 giảm 4.534 triệu đồng so với năm 2008 (tương ứng 24,8%), nguyên nhân của sự giảm mạnh lợi nhuận là tình hình kinh tế khó khăn nên công tác thu hồi nợ gặp không ít trở ngại Cộng thêm sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác Ngân hàng đã nâng lãi suất tiền gửi nhằm thu hút khách hàng nên làm tăng chi phí trả lãi Vì vậy, lợi nhuận của ngân hàng giảm Năm 2010 tăng 7.771 triệu đồng (56,53%) so với năm trước Nhìn chung lợi nhuận của NH tăng chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động Ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của NH là từ hoạt động cho vay, chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng có hiệu quả, chất lượng khoản vay tốt Bên cạnh đó, lợi nhuận tăng cũng một phần là do chi phí hoạt động thấp, chứng tỏ NH đã cân đối được thu chi Tuy nhiên đây là hoạt động phức tạp tiềm ẩn những rủi ro Vì vậy, Ngân hàng có thể phân tán rủi ro tín dụng bằng cách cho vay nhiều đối tượng cá nhân, tổ chức kinh tế…
Từ kết quả trên cho thấy ngân hàng đang từng bước củng cố và phát triển
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
a Thuận lợi
- Vị trí thuận lợi, Ngân hàng MHB đặt ngay trung tâm thành phố Long Xuyên, có nhiều người qua lại tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng Góp phần đưa hình ảnh MHB đến gần với khách hàng hơn