- Hoạt động ngân sách xã gắn với hoạt động của chính quyền nhà nước cấp xã Bên cạnh các đặc điểm chung củangân sách, ngân sách xã có đặc điểm riêng là :Xã vừa là cấp ngân sách, vừa là đơ
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THÀNH AN
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI
UBND XÃ BÌNH THẠNH ĐÔNG
Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S TRÌNH QUỐC VIỆT
SVTT: NGÔ THÀNH AN
L ỚP : DKT2 MSSV: DKT 069207
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 2
ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
UBND XÃ BÌNH THẠNH ĐÔNG
Sinh viên thực hiện : NGÔ THÀNH AN Lớp : KTPTK2 Mã số SV : DKT 069207
Giáo viên hướng dẫn: Th.S: TRÌNH QUỐC VIỆT
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân xã Bình Thạnh Đông đã nhận em vào
thực tập để em có cơ hội học hỏi và bắt đầu tập làm quen với môi trường làm việc thực tế
tại đơn vị
Trong suốt thời gian thực tập tại Uỷ Ban xã, bản thân em luôn nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các cô, chú, anh chị và đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp các tài
liệu có liên quan đến khóa luận của em
Tôi rất cảm ơn cô Nguyễn Hoàng Diễm Thuý (Kế Toán xã ) đã nhiệt tình giúp đỡ
Trong quá trình thực tập nếu có gì sơ suất mong các cô, chú và anh chị bỏ qua cho em Em
xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú và anh chị
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, các thầy
cô hướng dẫn nhất là thầy Trình Quốc Việt đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉnh sửa sai
sót khi thực hiện khóa luận Em xin chân thành cảm ơn
Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô trường Đại học An Giang dồi dào sức khỏe để
tiếp tục công việc giảng dạy của mình Chúc Uỷ Ban Nhân Dân xã Bình Thạnh Đông vững
mạnh và phát triển tốt để đạt được những thành công rực rỡ trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH : Ngô Thành An
Trang 6MỤC LỤC
Nhận xét của cơ quan thực tập……… 1
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn……… 2
Lời cảm ơn……… 3
Mục lục……… 4
Danh mục các sơ đồ, phục lục………7
Danh mục các chữ viết tắt……… 8
Chương : MỞ ĐẦU 9
Lý do chọn đề tài………9
Mục tiêu nghiên cứu……… 9
Phạm vi nghiên cứu………9
Phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu đề tài……… 9
Phương pháp nghiên cứu……… 9
Phương pháp thu thập số liệu……… 9
Phương pháp xử lý số liệu……… 9
Nội dung nghiên cứu……… 10
Ý nghĩa của đề tài……… 10
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TỐN NGÂN SÁCH XÃ 1.1 Các định nghĩa và khái niệm ……….11
1.1.1 Khái niệm chung về kế tốn……… 11
1.1.2 Khái niệm về kế tốn ngân sách xã……… 11
1.2 Bản chất, chức năng và nhiệm vụ của kế tốn ngân sách xã……… 11
1.2.1 Bản chất……….11
1.2.2 Chức năng ……….11
1.2.3 Nhiệm vụ……… 11
1.3 Vai trị của kế tốn ngân sách xã………12
1.3.1 Đối với nhà nước……… 12
1.3.2 Đối với đơn vị………12
1.4 Hoạt động kế tốn ngân sách xã……….12
1.4.1 Những qui định chung……… 12
1.4.2 yêu cầu đối với kế tốn ngân sách xã………12
1.4.3 Hình thức kế tốn đơn vị sử dụng ………13
1.4.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn………13
Trang 71.5 Nội dung công việc kế toán………14
1.5.1 Kế toán tiền mặt, tiền gửi kho bạc………14
1.5.2 Kế toán các khoản thu Ngân sách ………14
1.5.3 Kế toán các khoản chi Ngân sách ………14
1.5.4 Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã ……… 14
1.5.5 Kế toán thanh toán………14
1.5.6 Kế toán vật tư tài sản và nguồn kinh phí hình thành tài sản ………14
1.5.7 Kế toán tổng hợp thu – chi Ngân sách ……….14
1.5.8 Cân đối kế toán ………14
1.5.9 Kế toán kiểm kê tài sản cố định ……… 15
1.5.9.1 Kiểm kê thường xuyên……….15
1.5.9.2 Kiểm kê đột xuất……… 15
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán……….15
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý hành chính tại UBND xã Bình Thạnh Đông………… 16
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý NS của các thành viên 16
2.1.1.1 Chức năng……… 16
2.1.1.2 Nhiệm vụ………16
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại UBND xã……… 18
2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán……… 18
2.2.2 Công tác kế toán tại UBND xã Bình Thạnh Đông……… 18
2.3 Công tác lập dự toán ngân sách xã……….19
2.3.1 Qui trình việc lập dự toán ngân sách xã………19
2.3.2 Yêu cầu việc lập dự toán……… 19
2.3.3 Lập dự toán thu ngân sách xã……… 19
2.3.4 Lập dự toán chi ngân sách xã……… 20
2.4 Công tác chấp hành dự toán ngân sách xã……… 20
2.4.1 Chấp hành thu ngân sách xã……….20
2.4.1.1 Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã……….20
2.4.1.2 Các khoản thu được hưởng 100% 21
2.4.1.3 Các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ phân chia………… 22
2.4.1.4 Thu bỗ sung từ ngân sách cấp trên………23
2.4.1.5 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã………23
2.4.1.6 Tài khoản sử dụng và hạch toán các khoản thu……….23
Trang 82.4.2 Chấp hành chi ngân sách xã……… 30
2.4.2.1 Nguyên tắc chi ngân sách……….30
2.4.2.2 Chi thường xuyên……… 31
2.4.2.3 Chi đầu tư phát triển……… 31
2.4.2.4 Tài khoản sử dụng và hạch toán các khoản chi ngân sách xã…… 32
2.5 Trình tự khóa sổ, lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán ngân sách xã……… 38
2.5.1 Trình tự khóa sổ……… 38
2.5.2 Lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán ngân sách xã……… 38
2.6 Bảng cân đối quyết toán ngân sách xã năm 2008……… 39
2.7 Bảng tổng hợp ngân sách xã……… 41
2.8 Công tác kiểm tra, thanh tra……… 43
2.9 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình quản lý ngân sách tại xã BTĐ……… 43
2.9.1 Những thuận lợi……… 43
2.9.2 Những khó khăn……… 43
CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN 3.1 Giới thiệu vị rí địa lý UBND xã Bình Thạnh Đông……… 45
3.2 Định hướng chủ yếu về công tác kế toán ngân sách xã Bình Thạnh Đông năm 2009 3.2.1 Công tác lập dự toán……… 45
3.2.2 Công tác quản lý thu – chi……….45
3.2.2.1 Về thu ngân sách………45
3.2.2.2 Về chi ngân sách………45
3.3 Giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động kế toán tại xã Bình Thạnh Đông……….46
CHƯƠNG 4 : KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 4.1 Kiến nghị……….48
4.2 Kết luận……… 48
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy chính quyền xã Bình Thạnh Đông
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán xã Bìh Thạnh Đông
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ qui trình việc lập dự toán ngân sách xã
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ chu trình ngân sách xã
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.6 Bảng cân đối tài khoản năm 2008
Bảng 2.7 Bảng cân đối quyết toán ngân sách xã năm 2008
Bảng 2.8 Bảng so sánh báo cáo quyết toán thu ngân sách qua các năm
Bảng 2.9 Bảng so sánh báo cáo quyết toán chi ngân sách qua các năm
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BTĐ : Bình Thạnh Đông
NSNN : Ngân sách nhà nước
UBND : Uỷ Ban Nhân Dân
HĐND : Hội Đồng Nhân Dân
GTGT : Gía Trị Gia Tăng
NSX : Ngân Sách Xã
KBNN : Kho Bạc Nhà Nước
BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT : Bảo Hiểm Y Tế
MLNS : Mục Lục Ngân Sách
XDCB : Xây Dựng Cơ Bản
TTCN : Tiểu Thủ Công Nghiệp
ĐVT : Đơn Vị Tính
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà Nước vì thế có
đầy đủ những đực điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương
- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo qui định của pháp luật
- Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do
cơ quan có thẩm quyền quy định
- Hoạt động ngân sách xã gắn với hoạt động của chính quyền nhà nước cấp xã
Bên cạnh các đặc điểm chung củangân sách, ngân sách xã có đặc điểm riêng là :Xã
vừa là cấp ngân sách, vừa là đơn vị sử dụng ngân sách giữ vai trò của ngân sách cơ sở, là
phiên tiện vật chất giúp chính quyền cấp xã thực hiện c hức năng, nhiệm vụ theo quy định
của pháp luật cụ thể chính quyền xã sử dụng ngân sách xã để chi trả cho bộ máy hành
chính, Đảng, đoàn thể bảo đảm cơ sở hạ tầng giao thông, môi trường liên quan đến cộng
đồng dân cư, giáo dục, chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo đảm trật tự trị an… theo phân cấp
quản lý KTXH chính đặc điểm này nên tôi quyết định chọn đề tài “HOẠT ĐỘNG KẾ
TOÁN NGÂN SÁCH TẠI UBND XÃ BÌNH THẠNH ĐÔNG” để giúp ngân sách xã và
chính quyền cấp xã thực hiện chức năng nhiệm vụ theo qui định của pháp luật
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra những yếu tố quyết định sự thành công, tiềm năng phát triển và nguy cơ của
đơn vị trong hiện tại và tương lai và từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp hơn nhằm hoàn
thiện hệ thống kế toán
Đề xuất ra cách tổ chức, biện pháp thực hiện để đơn vị hoàn thành tốt tình hình
hoạt động kế toán của đơn vị
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình
hình hoạt động của đơn vị
Thời gian nghiên cứu : từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2008
Do hoạt động tài chính xã bao gồm ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác
của xã nên đề tài chỉ giới hạn Tình Hình Hoạt Động Kế Toán Ngân Sách xã Bình Thạnh
Đông
Phương pháp nghiên cứu và nội dung ghiên cứu đề tài
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
+ Trực tiếp thu thập dữ liệu từ Ban Tài Chính Xã + Tham khảo số liệu từ sách báo, những kiến thức đã được học
Phương pháp xử lý số liệu
* Phương pháp so sánh Tôi sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu Từ những số liệu đã thu thập được, tôi tiến hành so sánh giữa các năm, Phương pháp này cho thấy rỏ sự thay
Trang 12đổi về khả năng và tình hình hoạt động của UBND xã Bình Thạnh Đông qua các kỳ báo
cáo
Nội dung nghiên cứu
Giới thiệu khái quát quá trình hình thành, vị trí địa lý, cơ cấu quản lý, định hướng
phát triển, sau đó nêu lên thực trạng hoạt động kế toán tại đơn vị để từ đó đề ra những hoạt
động phù hợp, mục đích chính của chuyên đề là tập trung vào tình hình hoạt động kế toán
ngân sách xã
Ý nghĩa của đề tài
Thực hiện những đề tài này có thể đạt được những mong đợi như sau :
- Trong thời gian thực tập tại đơn vị có thể vận dụng những kiến thức đã được
học thâm nhập vào thực tế, tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngân sách Tuy
không giúp nhiều cho đơn vị nhưng phần nào cũng làm quen với cách làm việc
của cán bộ công chức của đơn vị
- Đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho đơn vị
Trang 13
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các định nghĩa và khái niệm
1.1.1 Khái niệm chung về kế toán
Có rất nhiều định nghĩa trong luật kế toán việt nam định nghĩa : « kế toán là việc
thu nhập, xử lý,kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính với hình thức
giá trị, thời gian và hiện vật lao động »
(Nguồn : Tài liệu giảng dạy kế toán đại cương , trang 1)
1.1.2 Khái niệm về kế toán ngân sách xã
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện tong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước « kế toán ngân sách » là công cụ
phục vụ cho quá trình quản lý ngân sách (Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách ) Kế
toán ngân sách là công việc ghi chép Phản ảnh một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác mọi
nghiệp vụ có liên quan đến quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà
nước Thông qua việc phản ánh, ghi chép, kế toán ngân sách trở thành công cụ để giá sát
theo dõi mọi hoạt động của ngân sách và cung cấp mọi tài lieeij cần thiết phục vụ cho quá
trình kế hoạch hóa và quản lý ngân sách
(Nguồn : Sách hệ thống kế toán ngân sách xã, Nxb Tài chính , trang 1)
1.2 Bản chất, chức năng và nhiệm vụ của kế toán
1.2.1 Bản chất
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng
chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng và giá trị của từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh
Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình của đơn vị
1.2.2 Chức năng của kế toán
Kế toán UBND xã có chức năng quản lý công tác tài chính – kế toán tại UBND
xã theo luật kế toán ngân sách và chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực tài
chính – kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nọp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán
Tổ chức điều hành bộ máy kế toán thực hiện công tác kế toán tại xã theo qui
định chức năng, nhiệm vụ của xã, giúp lãnh đạo giám sát tài c hính của đơn vị
Điều hành chỉ tiêu ngân sách
Lập kế hoạch ngân sách hàng năm
Kiểm tra, duyệt chứng từ thu, chi, chứng từ thanh toán
Tham mưu cho lãnh đạo về chế độ tài chính – kế toán
Báo cáo mục tiêu, nhiệm vụ, tình hình hoạt động của đơn vị trong giai đoạn cải
cách hành chính của đơn vị
Trang 14 Cập nhật các văn bản pháp luật về tài chính – kế toán
Yêu cầu các bộ phận có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan
đến công việc kế toán và giám sát tài chính của mình
Chịu trách nhiệm trực tiếp, kiểm tra đôn đốc giải quyết các vướng mắc, đối
chiếu số liệu định kỳ cũng như đột xuất
Lập báo cáo tài chính
Lập dự toán ngân sách hàng năm
Đưa ra quyết định xử lý số chênh lệch thu, chi
Đôn đốc các khoản thu
Chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế : Môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN
(Nguồn : Tài liệu câu hỏi và giải đáp về quản lý NSX và các hoạt động tài chính ở
xã,phường, thị trấn)
1.3 Vai trò của kế toán
1.3.1 Đối với nhà nước
Kế toán giúp cho nhà nước thực hiện các công tác quản lý các đơn vị tốt hơn, từ đó
quản lý tốt nền kinh tế vĩ mô đề ra những chủ trương chính sách phù hợp với sự phát triển
của đất nước
1.3.2 Đối với đơn vị
Kế tán cung cấp những tài liệu những thông tin kinh tế đã diễn ra và đang hoạt
động trong đơn vị làm cơ sở để đơn vị hoạch định chương trình hoạt động và phưong
hướng trong tương lai
1.4 Hoạt động kế toán ngân sách xã
1.4.1 Những qui định chung
Tổ chức kế toán của UBND xã Bình Thạnh Đông là một đơn vị hành chính sự
nghiệp có thu hàng tháng, ngoài các khoản thu từ Đê bao, Thủy lợi phí, phí lệ phí, phạt vi
phạm hành chính còn phải thu trợ cấp của cấp trên bỗ sung thêm vào của ngân sách để cân
đối ngân sách Nhà nước Các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng ngân sách vừa là đơn
vị dự toán, đơn vị thụ hưởng ngân quỹ nhà nước
Kế toán ngan sách xã có nhiệm vụ tính toán ghi chép, phản ảnh đầy đủ, kịp thời,
chính xác các khoản thu, c hi ngân sách và các quỹ của xã, các khoản thu đóng góp của
dân, các tài sản vật tư của xã, kiểm tra tình hình thực hiện các tiêu chuẩn định mức, tình
hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc
Lập báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách để trình ra hội đồng nhân dân xã phê
duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gởi phòng tài chính Huyện tổng
hợp vào ngân sách nhà nước
(Nguồn : sổ tay nghiệp vụ Cán bộ tài chính- kế toán xã, phường Nxb, Bộ tài chính,
trang 57)
1.4.2 Yêu cầu đối với kế toán ngân sách xã
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế
toán và báo cáo kế toán tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách xã
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định các khoản thu, chi ngân sách và thu, chi
các hoạt động tài chính khác của xã
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu, chi ngân
sách và hoạt động tài chính khác của xã nhằm cung cấp những thông tin cho UBND và
HĐND xã
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc,nội dung và giá trị của nhiệm vụ
kinh tế phát sinh ở xã
Thông tin số liệu kế toán ở xã phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi
kết thúc hoạt động kinh tế tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động Số liệu
kế toán phản ánh kỳ này phải lũy kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước
Trang 15Phải phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể
so sánh được Chỉ tiêu do kế toán thu nhập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự
toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán
(Nguồn : Sách chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Nxb Bộ tài chính, trang 12)
1.4.3 Hình thức kế toán đơn vị sử dụng
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động và điều kiện trang thiết bị tại đơn vị, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong một đơn vị phải được ghi chép vào các loại sổ sách theo một trình
tự hợp lý và có hệ thống
Căn cứ vào phương pháp thiết lập ghi chép số liệu xã thực hiện ghi sổ kế toán trên
máy vi tính được thống nhất chương trình phần mềm do Bộ tài chính quy định
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
1.4.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ
liệu và máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo qui trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo đúng
chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký sổ cái) và các sổ,
thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào) kế toán thực hiện cá thao tác khóa sổ và
lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Nhập số liệu hàng ngày Báo cáo tài chính Báo cáo quyết toán
SỔ KẾ TOÁN
- Tổng hợp
- Chi tiết CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG
LOẠI
Trang 16hiện động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ
Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính
sau khi đã in ra giấy
Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo qui định về sổ kế toán ghi bằng tay
(Nguồn : sách chế độ kế toán ngân sách và Tài chính xã, Nxb Bộ tài chính trang 30)
1.5 Nội dung công việc kế toán
1.5.1 Kế toán tiền mặt, tiền gửi kho bạc
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quỹ ngân sách của xã bằng tiền
trân tài khoản ngân sách xã tại kho bạc tiền gửi khác và tiền mặt tại quỹ của xã
1.5.2 Kế toán các khoản thu ngân sách
Phản ánh các khoản thu ngân sách xã chưa qua kho bạc và thu ngân sách xã đã qua
kho bạc theo luật định vào ngân sách nhà nước và việc hoàn trả nhuwgx khoản thu ngân
sách cho các đối tượng được thoái thu
1.5.3 Kế toán các khoản chi ngân sách
Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán
ngân sách đã được Hội đồng nhân xã phê duyệt vào chi ngân sách xã tại kho bạc và việc
quyết toán các khoản chi theo mục lục ngân sách Nhà nước
1.5.4 Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động từng loại quỹ công chuyên dùng và các
hoạt động tài chính khác do xã quản lý, các khoản tiền thuộc các quỹ công, các hoạt động
tài chính khác của xã bao gồm tiền mặt tại quỹ , tiền gửi kho bạc…
1.5.5 Kế toán thanh toán
Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của
các đối tượng
Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho
người cung cấp, người nhận thầu và các khoản nợ khác
1.5.6 Kế toán vật tƣ tài sản và nguồn kinh phí hình thành tài sản
Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí hình thành tài
sản của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được nhà
nước đầu tư, do nhân dân đóng góp và tình hình biến động tài sản
1.5.7 Kế toán tổng hợp thu – chi
Phản ánh các khoản tổng hợp thu, chi của các hoạt động tài chính như : Thu chi
hoạt động sự nghiệp, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thể thao và cá hoạt động cung cấp dịch vụ
khác
1.5.8 Cân đối kế toán
Là báo cáo phản ánh tổng quát tình hình thu chi ngân sách, thu, chi các quỹ của xã
Số liệu trên bảng cân đối kế toán là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên nhật ký sổ
cái đồng thời đối chiếu và kiểm tra, kiểm soát số liệu ghi trên báo cáo tài chính khác
Bảng cân đối tài khoản kế toán được lập vào thời điểm cuối tháng, cuối quý hoặc
cuối năm
Trang 171.5.9 Kế toán kiểm kê tài sản cố định
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất
lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu
với số liệu trong sổ kế toán
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số hiện có về vật tư, tiền quỹ
của xã tại thời điểm kiểm kê
1.5.9.1 Kiểm kê thường xuyên
Cuối kỳ kế toán năm, trước khi khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính năm, xã phải
thực hiện kiểm kê vật tư, tài sản, đối chiếu và xác nhận các khoản công nợ hiện có để đảm
bảo khớp đúng với thực tế
1.5.9.2 Kiểm kê đột xuất
+ Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác
+ Xác nhập chia tách xã
+ Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Các trường hợp khác theo qui định của pháp luật
Sau khi kiểm kê tài sản, lập báo cáo kết quả kiểm kê Trường hợp có chênh lệch số
liệu thực tế với số liệu ghi trên sổ kế toán phải xác định nguyên nhân và xử lý trước khi
khóa sổ Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn kinh phí đã hình thành tài
sản Người lập, người duyệt báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết
quả kiểm kê
(Nguồn : Sách chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Nxb Bộ tài chính, trang14)
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán
- Trong điều kiện hiện nay công tác kế toán vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn và
bất cập như :
+ Năng lực tổ chức quản lý của đơn vị, cơ sở vật chất còn yếu kém như trụ sở làm
việc chật hẹp, chưa có phòng làm việc riêng, nên có rất nhiều ban ngành cùng làm việc
gây nhiều trở ngại ồn ào ảnh hưởng rất nhiều đến công việc kế toán
+ Trang thiết bị thô sơ, lạc hậu, thường xuyên bị hư hỏng ảnh hưởng tới năng suất
chất lượng hoạt động kế toán qua đó ảnh hưởng đến qui mô tài chính
+ Trình độ chuyên môn của công tác kế toán còn hạn chế, trình độ của các ban
ngành đoàn thể cũng còn hạn chế, chưa hiểu biết sâu về lĩnh vực kế toán nên cũng găp ảnh
hưởng không ít đến công tác kế toán
+ Chính sách tiền lương ít nhiều điều ảnh hưởng đến năng lực công tác
Tóm tắt chương I : tất cả các hoạt động của bộ phận kế toán là một nhu cầu thiết
yếu là vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt động kế toán ngân sách của
đơn vị cũng như của cả hệ thống bộ máy nhà nước
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TẠI
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ BÌNH THẠNH ĐÔNG 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý hành chính UBND xã
2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền xã Bình Thạnh Đông
2.1.1.Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý ngân sách của các thành viên
2.1.1.1.Chức năng
Xã Bình Thạnh Đông có tổ chức bộ máy đầy đủ, hoạt động điều tra và có sự nổ lực
lớn của thường trực UBND, duy trì tốt các chế độ thông tin báo cáo, họp báo tuần, quản lý
điều hành của UBND ngày một chặt chẽ hơn, đúng thẩm quyền và có sự phân công cụ thể,
thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, cơ quan tổ chức công tác tiếp dân, giải quyết kịp
thời khiếu nại, kiến nghị của dân
2.1.1.2.Nhiệm vụ
Hội đồng nhân dân xã :
- Quyết định dự toán ngân sách xã, phân bổ dự toán ngân sách xã, điều chỉnh dự toán
ngân sách xã Bình Thạnh Đông
- Phê chuẩn quyết toán ngân sách xã
- Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách xã
- Giám sát thực hiện ngân sách xã, bải bỏ các văn bản về tài chính - ngân sách của ủy
ban nhân dân xã trái với quy định của hiến pháp, luật, nghị quyết
Trang 19- Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu và chịu trách nhiệm quản lý chung toàn diện
các mặt công tác của xã
- Chủ tịch là người lãnh đạo cao nhất của ủy ban, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
điều hành quá trình thực hiện ngân sách xã và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt như : ra
quyết định, phát hành văn bản, ban hành các quy chế, qui định và chịu trách nhiệm trước
đảng ủy, HĐND và UBND huyện ngoài ra chủ tịch còn là chủ tài khoản của đơn vị
- Được quyền ủy quyền cho 2 phó chủ tịch khi có việc vắng mặt
- Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế : phụ trách trực tiếp các ban ngành kinh tế như:
GTTL, địa chính, tài chính, chịu trách nhiệm phân công, bố trí cán bộ thực hiện đúng
nhiệm vụ vủa mình trong phạm vi được giao quyền, tham mưu và chịu trách nhiệm trước
chủ tịch
- Phó chủ tịch phụ trách khối văn xã : phụ trách trực tiếp các ban ngành ; văn hóa
thông tin, giáo dục, y tế, dân số, XĐGN, TBXH, chịu trách nhiệm phân công, bố trí các
cán bộ, tham mưu xin ý kiến với chủ tịch về công tác chuyên môn, chỉ đạo điều hành cơ
quan khi chủ tịch đi vắng có ủy quyền
- Kiểm soát mọi hoạt động thu chi của ngân sách xã như lập dự toán, dự toán điều
chỉnh ngân sách xã trong trường hợp cần thiết trình hội đồng nhân dân xã Phối hợp với các
cơ quan nhà nước trên địa bàn xã
- Báo cáo, giải trình các vấn đề về ngân sách xã như lập quyết toán ngân sách xã trình
hội đồng nhân dân xã phê chuẩn và báo cáo phòng tài chính cấp huyện
- Chịu trách nhiệm về kết quả quản lý ngân sách xã theo qui định của pháp luật
Ban tài chính xã:
- Về lập dự toán:
+ Chủ trì lập dự toán ngân sách xã báo cáo Ủỷ Ban nhân dân xã trình Hội Đồng nhân
dân xã xem xét, quyết định
+ Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của ủy ban nhân dân
cấp huyện, ban tài chính xã có nhiệm vụ hoàn chỉnh lại dự toán ngân sách xã và phương án
phân bổ ngân sách xã, báo cáo ủy ban nhân dân và trình hội đồng nhân dân xã quyết định
- Về chấp hành dự toán:
+ Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách trên địa bàn xã, phối hợp với cơ quan thuế đảm
bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời các khoản thu được phân công giao nhiệm vụ theo qui
định
+ Căn cứ dự toán thu chi ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách cả năm đã được
hội đồng nhân dân xã quyết định, ban tài chính xã tham mưu cho UBND xã phân bổ dự
toán chi ngân sách xã gởi kho bạc nhà nước nơi xã giao dịch để làm căn cứ chấp hành ngân
sách và kiểm soát chi
+ Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn vị thuộc xã Bình Thạnh Đông
- Về kiểm soát : Kiểm tra giám sát việc thực hiện chi ngân sách xã, sử dụng tài sản của
các tổ chức đơn vị sử dụng ngân sách, báo cáo và đề xuất kịp thời chủ tịch ủy ban nhân dân
xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời
- Về công tác kế toán và quyết toán ngân sách xã:
+ Thực hiện công tác kế toán và báo áo kế toán ngân sách xã theo định kỳ qui định tại
chế độ kế toán ngân sách xã
Trang 20+ Thực hiện lập quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân xã
trình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, đồng thời báo cáo Phòng tài chính cấp trên trực tiếp
theo qui định
- Tham mưu cho UBND xã về các vấn đề liên quan :Tham mưu giúp UBND xã thực
hiện chế độ công khai tài chính, ngân sách và các quỹ công ở xã, cụ thể là: nội dung công
khai, thời điểm công khai theo quy định
Các đơn vị, tổ trức thuộc xã:
- Lập dự toán của đơn vị mình : hằng năm căn cứ vào tình hình hoạt động của đơn vị
mình theo điều lệ hoạt động của tổ chức mà lập dự toán báo cáo cho ban tài chính xã để lập
dự toán ngân sách xã
- Căn cứ vào dự toán đã được ban tài chính xã chấp nhận đơn vị tổ chức thực hiện dự
toán theo đúng qui định
- Chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng ngân sách xã
- Báo cáo, giải trình về các vấn đề có liên quan cho chủ tịch xã và ban tài chính xã biết
2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại UBND xã Bình Thạnh Đông
2.2.1.Sơ đồ bộ máy kế toán xã Bình Thạnh Đông
2.2.2.Công tác kế toán
- UBND xã tổ chức quản lý thống nhất ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở
xã
- Quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính khác ở xã phải thực hiện theo nguyên
tắc tiết kiệm, dân chủ công khai
- Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho xã sử
dụng và các khoản thu quy động đóng gớp của nhân dân trên nguyên tắc tự nguyện, phù
hợp với qui định của pháp luật để xây dựng cơ sở hạ tầng, thu ngân sách xã bao gồm 03
loại : các khoản thu 100%, thu phân chia theo tỷ lệ, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi duy trì hoạt động của cơ quan nhà nước,
đảng, đoàn thể cấp xã và các khoản chi về vật lý và phát triển kinh tế - xã hội thuộc chức
năng nhệm vụ của chính quyền cấp xã
CHỦ TỊCH
KẾ TOÁN THU
KẾ TOÁN CHI
THỦ QUỸ
Trang 21- Dự toán chi ngân sách xã được bối trí khoản dự phòng từ 3 – 5 % trong tổng số chi để
đáp ứng được các nhu cầu chi đột xuất phát sinh trong năm
- Cân đối ngân sách xã phải đảm bảo nguyên tắc chi không vượt qua nguồn thu qui
định Nghiêm cấm việc vai hoặc chiếm dụng vốn với mọi hình thức để cân đối ngân sách
xã, trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật qui định
- Mọi khoản thu chi ngân sách xã được thực hiện qua kho bạc nhà nước và được qianr
lý theo qui định lật ngân sách nhà nước
- Xã được mở tài khoản tiền gởi tại Kho Bạc, thu chi ngân sách phải hoạch toán kế toán
theo mục lục ngân sách nhà nước áp dụng theo qui định hiện hành
2.3.Công tác lập dự toán ngân sách
2.3.1.Sơ đồ qui trình việc lập dự toán ngân sách xã
2.3.2.Yêu cầu lập dự toán
- Dự toán ngân sách xã phán ánh đầy đủ các khoản thu chi có thể phát sinh trong
năm
- Dự toán hằng năm phải lập đúng nội dung, biểu mẫu , thời hạn qui định
- Đúng hướng dẫn lập dự toán của cấp trên
- Đảm bảo đúng một đích, tieu chuẩn, chế độ, định mức
- Đảm bảo cân đối thu và chi ngân sách Nghiêm cấm vay chiếm dụng vốn hoặc vay
dưới mọi hình thức để cân đối ngân sách xã
- Tính khả thi của các dự toán phải cao
2.3.3.Lập dự toán thu ngân sách
- Phân tích đánh giá nguồn thu
+ Đánh giá hịên trạng: Chỉ ra các yếu tố tác động đến nguồn thu, đánh giá mức độ
đóng góp vào ngân sách, tình hình thực hiện năm trước Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến
nguồn thu và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
+Xác định các vấn đề quan trọng nhất mà chính quyền xã phải giải quyết để thu tốt
hơn và nguyên nhân ảnh hưởng
+ Tìm ra giải pháp cho từng vấn đề nhưng phải đảm bảo tính khả thi và cụ thể
- Xác lập các chỉ tiêu ngân sách xã trong năm
Dự toán chi Ngân Sách
Dự toán thu
Ngân Sách
Lập dự toán
Cân đối, tổng hợp thu, chi Ngân Sách
Trang 22- Xác định phương án khai thác nuôi dưỡng nguồn thu
2.3.4.Lập dự toán chi ngân sách
- Căn cứ vào các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã
- Nhiệm vụ chi ngân sách xã và định mức phân bổ ngân sách do hội đồng nhân dân cấp
tỉnh qui định
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách của cấp có thẩm quyền ban hành như :
chế độ tiền lương cán bộ công chức xã, sinh hoạt phí của đại biểu hội đồng nhân dân xã,
chi hoạt động cho các ban ngành đoàn thể
- Đối với chi đầu tư cần phải căn cứ vào : danh mục công trình thuộc ngân sách xã đầu
tư theo qui định; dự toán công trình được cấp có thẩm quyền quyết định; khối lượng xây
dựng cơ bản dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch; đơn giá vật tư của cơ quan có thẩm
quyền ban hành; đơn giá ngày công lao động
- Sổ kiểm tra về dự toán ngân sách xã do UBND huyện thông báo
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm trước, ước thực hiện ngân sách năm
Đánh giá 6 tháng đầu năm Quyết định dự toán 2008
Ƣớc 6 tháng cuối năm Quyết toán NS năm 2007
Dự toán NS năm 2008
2.4.Công tác chấp hành dự toán
2.4.1.Chấp hành thu ngân sách
2.4.1.1.Nguồn thu, nhiệm vu chi Ngân Sách Xã
Nguồn thu ngân sách do HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi
nguồn thu ngân sách xã được hưởng Căn cứ vào tình hình thực tế, UBND cấp tỉnh trình
HĐND xem xét phân cấp cho ngân sách cấp xã các khoản thu sau :
2.5.Sơ đồ nguồn thu, nhiệm vụ chi Ngân Sách Xã
Trang 232.4.1.2.Các khoản thu được hưởng 100%
- Các khoản thu này dung cho ngân sách xã sử dụng toàn bộ để chủ động về
nguồn tài chính đảm bao các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đàu tư phát triển khi phân
cấp nguồn thu, căn cứ vào qui mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế, xã hội và
nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn thu tại chổ cân đối với nhiệm vụ chi thường xuyên,
HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu sau :
- Các khoản thu từ phí và lệ phí thu vào ngân sách xã theo qui định : các khoản lệ
phí hiệp thương và phí chứng thư được áp dụng thu tại văn phòng, văn phòng có nhiệm vụ
quản lý nguồn thu này, và quản lý các khoản thu giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, hộ
tịch và các loại giấy tờ của nhân dân có quan hệ, giá thu phí được tính :
+ Đăng ký sinh con nuôi : 10.000 đ/tờ
+ Thu lệ phí kết hôn : 5.000 đ/ tờ
+ Đăng ký làm giấy khai sinh : 2.000 đ/tờ
+ Đăng ký làm giấy khai sinh trễ hạn : 3.000 đ/tờ
+ Cấp bản sao : 2.000 đ/ tờ
- Ngoài ra còn thu lệ phí như : lệ phí chợ, lệ phí đò, lệ phí bến bãi…còn phí là khoản
thu mang tính bù đắp một phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công
cộng để phục vụ cho người nộp phí
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp, văn hóa xã hội của xã, phần nộp vào ngân sách
nhà nước theo chế độ qui định
- Thu đấu thầu, khoán thầu theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác
theo qui định của pháp luật do xã quản lý
- Các khoản thu huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ngoài nước trực tiếp cho
ngân sách xã theo chế độ qui định
- Thu kết dư ngân sách năm trước : vào thời điểm cuối năm ngân sách, Thu kết dư
ngân sách là khoản chênh lệch giữa tổng thu ngân sách lớn hơn tổng thu ngân sách, trong
đó tổng chi ngân sách bao gồm những khoản chi trong thời gian chỉnh lý quyết toán và các
khoản chi chyển nguồn sang năm sau dể thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp có thẩm
Chi đầu tư phát triển
Trang 24quyền quyết định được tiếp tục thực hiện sang năm sau kết dư ngân sách xã cuối năm
được chuyển toàn bộ sang thu ngân sách năm sau
Kết dư ngân sách xã = Tổng thực thu ngân sách – Tổng thực chi ngân sách
- Kết dư ngân sách xã năm trước được chuyển vào thu ngân sách năm nay 100%
Sau khi xác định số kết dư ngân sách xã năm trước, UBND xã phải lập văn bản đề nghị
KBNN huyện làm thủ tục ghi thu ngân sách năm nay số kết dư ngân sách năm trước căn
cứ vào chứng từ đã được KBNN huyện xử lý về số kết dư năm trước, kết toán vào sổ thu
ngân sách xã đã qua KBNN năm nay chi kết dư ngân sách năm trước
- Để đảm bảo cho xã luôn có số kết dư ngân sách hàng năm thì phải tăng thu, giảm
chi
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo qui định của pháp luật : thu phạt vi phạm
hành chính, căm cứ vào quyết định xử phạt do công an xã lập ban tài chính nhận lai CCT
45 từ chi cục thuế về thu và nộp tiền vào KBNN
2.4.1.3.Các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ phân chia
- Thuế môn bài (từ bậc 4 – bậc 6 ) thu từ các nhân, hộ kinh doanh
Là loại thuế mang tính chất lệ phí, thu hàng năm từ các cơ sở sản xuất kinh doanh,
công thương và dịch vụ nguồn thu này do chi cục thuế quản lý và có sự kết hợp của ban
tài chính xã đôn đốc nhắc nhở các hộ kinh doanh chấp hành nghĩa vụ của mình Thủ tục
quyết toán và nhận về ngân sách xã cũng giống như thu phạt
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất :
Là thuế trực thu đánh vào thu nhập có được của các tổ chức cá nhân do chuyển
quyền sử dụng đất cho người khác Nguồn thu này luôn gắn liền với công tác quản lý đất
đai của nhà nước, nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thông qua công tác quản lý
thu thuế của chi cục thuế
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình :
Là khoản thu từ hộ gia đình có sử dụng đất nông nghiệp, đối với các khoản phân
chia giữa ngân sách trung ương với địa phương
- Thuế nhà và đất :
- Lệ phí trước bạ nhà, đất
- Thuế thu nhập doanh nghiệp :
Hàng năm cơ sở sản xuất kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ
của năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu
thuế theo cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ,
số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế
phù hợp với từng ngành nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định nộp vào ngân sách
-Thuế giá trị gia tăng :
Là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hang hóa, dịch vụ,
phát sinh trong quá trình luân chuyển chứng từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng
Các cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia tăng vào ngân sách
nhà nước đầy đủ đúng quy định
Trang 252.4.1.4.Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Bao gồm 02 khoản thu sau :
- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu được xác định trên cơ sở giữa dự
toán chi được giao với cá nguồn thu được phân chia các cấp nếu thiếu chi thì được ngân
sách cấp trên chi bổ sung để cân đối ngân sách ( hương 100% và được theo tỷ lệ %) Được
xác định từ năm đầu thời kỳ ổn định và ổn định từ 3- 5 năm
- Thu bổ sung cho các mục tiêu chương trình dự án của nhà nước theo từng năm,
tùy theo các chủ trương chung mà các đơn vị cấp trên chi bổ sung cho ngân sách xã nhằm
thực hiện các chương trình mục tiêu của xã trên địa bàn
2.4.1.5.Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã
- Mọi khoản thu ngân sách xã đều phải được lập dự toán và do HĐND xã thảo
luận quyết định kiểm tra thực hiện
- Thu ngân sách xã phải phản ánh qua KBNN và được tổng hợp chung vào NSNN
- Tất cả các khoản thu ngân sách xã phải hoạch toán chi tiết theo mục lục ngân
sách xã để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán thu ngân sách
- Những khoản thu ngân sách trong ngày nếu chưa nộp vào kho bạc thì phải nhập
quỹ tiền mặt của xã và phải hạch tóan tăng thu ngân sách chưa qua kho bạc khi nào xuất
quỹ nộp tiền vào kho bạc thì hạch toán chuyển thành thu ngân sách đã qua kho bạc
- Những khoản thu nếu thu xong nộp thẳng vào kho bạc trong ngày, căn cứ vào
giấy nộp tiền vào ngân sách thì hạch toán thu ngân sách đã qua kho bạc
- Trường hợp những xã ở quá xa kho bạc, được cơ quan tài chính cho phép giữ lại
một số thu ngân sách tại xã để chi ngâ sách, khi thu hạch toán chưa qua kho bạc định kỳ
lập bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà
nước tại kho bạc
- Đối với các khoán thu phân chia theo tỷ lệ và thu phân bổ sung từ ngân sách cấp
trên: Khi nhận được giấy báo có hoặc bảng kê thu ngân sách xã qua Kho bạc, kế toán xã
hạch toán thu ngân sách đã qua Kho bạc
- Đối với các khoản thu hiện vật và các khoản thu bằng ngày công lao động do nhân
dân đóng góp được qui ra tiền thì hạch toán vào thu và chi ngân sách xã chưa qua kho bạc
sau đó lập bảng kê kèm theo chứng từ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tại
kho bạc
2.4.1.6.Tài khoản sử dụng và hạch toán các khoản thu
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 719 “ thu ngân sách xã chƣa qua kho bạc”
+ Nội dung và kết cấu tài khoản
Trang 26Tài khoản 719
-Xuất quỹ thoái trả các khoản thu chưa -Các khoản thu ngân sách xã bằng qua Kho bạc cho các đối tượng nộp tiền mặt chưa nộp Kho bạc còn đang
Kết chuyển số thu ngân sách xã chưa quản lý tại quỹ xã
qua Kho bạc thành số thu ngân sách xã -Các khoản thu ngân sách xã bằng
đã qua Kho bạc hiện vật, ngày công chưa làm thủ
tục ghi thu ngân sách tại Kho bạc
-Số kết dư ngân sách năm trước
chưa làm thủ tục với Kho bạc
SDCK: Số thu ngân sách xã chưa
qua kho bạc còn đến cuối kỳ
nộp hoặc chưa làm thủ tục thanh
toán với Kho bạc
Tài khoản 719 “thu ngân sách xã chưa qua kho bạc” có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 7191 “thuộc năm trước” : tài phản này phản ánh các khoản thu ngân
sách chưa qua kho bạc của xã thuộc niên độ ngân sách năm trước trong thời gian còn chỉnh
lý quyết toán tài khoản này có thể mở chi tiết : thu bằng tiền, thu bằng hiện vật, thu bằng
ngày công
- Tài khoản 7192 “ thuộc năm nay”: tài khoản này thể hiện những khoản thu
ngân sách chưa qua kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm nay, nhưng chưa làm thủ tục nộp
hoặc thanh toán với kho bạc
Cuối ngày 31/12, số dư về số dư ngân sách chưa qua kho bạc còn trên tài khoản
7192”thuộc năm nay” được chuyển sang tài khoản 7191 “thuộc năm trước” để theo dõi
hạch toán trong thời gian chỉnh lý, quyết toán
- Tài khoản 7192 “ thuộc năm nay”: có thể mở chi tiết : thu bằng tiền, thu bằng
hiện vật, thu bằng ngày công
Tài khoản 111 “tiền mặt”
+ Nội dung và kết cấu tài khoản