1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến quyết định mua xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường đại học an giang

39 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THANH TUẤN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA XE GẮN MÁY CỦA SINH VIÊN KHÓA 9 KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH TUẤN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA XE GẮN MÁY CỦA SINH VIÊN KHÓA 9 KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Chuyên ngành: KINH TẾ DỐI NGOẠI

Long Xuyên, ngày 28 tháng 6 năm 2011

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA XE GẮN MÁY CỦA SINH VIÊN KHÓA 9 KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Chuyên ngành: KINH TẾ DỐI NGOẠI

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN NGỌC THIÊN TÂM NGUYỄN THANH TUẤN

Lớp: DH9KD MSSV: DKD083049

Long Xuyên, ngày 28 tháng 6 năm 2011

Trang 3

Trong thời gian học tập tại Trường Đại học An Giang, với sự nhiệt tình giảng dạy của quý Thầy Cô, đã truyền đạt cho em nhiều điều vô cùng quý báu, không chỉ là những kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp chuyên môn mà còn những kinh nghiệm sống rất bổ ích Đó sẽ là hành trang theo em trong suốt cuộc đời

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Trường Đại Học An Giang, các Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD và các Thầy Cô thỉnh giảng đã tận tình quan tâm dạy bảo và truyền đạt cho em những kiến thức sẽ là nền tảng vững chắc cho em sau này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Thiên Tâm đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em khi đối mặt với thực tế, đó chính là chuyên đề năm 3 chuyên ngành kinh tế đối ngoại, thầy đã giúp em hoàn thành tốt bài làm của mình Xin cảm

ơn thầy rất nhiều

Xin cảm ơn anh Nguyễn Thái Dương, chủ cửa hàng xe gắn máy Thái Dương và chú Nguyễn Văn Long, một thợ sửa xe tại cửa hàng xe gắn máy Phúc Trí (đều ở xã Long Điền B, Chợ Mới, An Giang) đã tư vấn giúp em trong quá trình làm đề tài

Xin cảm ơn các bạn sinh viên khoa KT – QTKD trường đại học An Giang đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề năm 3 này

Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành dù kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót và nhầm lẫn, kính mong sự đánh giá, góp ý kiến để

em rút kinh nghiệm và làm tốt hơn những bài nghiên cứu sau này Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chương I Tổng quan 1

1 Cơ sở hình thành đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa đê tài 2

6 Kết cấu đề tài 2

Chương II Cơ sở lý thuyết 4

1 Mô hình nghiên cứu 4

2 Một số khái niệm liên quan 4

2.1 Nhu cầu 4

2.2 Sản phẩm 5

2.3 Quyết định 5

2.4 Quyết định mua 6

2.5 Thương hiệu 6

2.6 Giá cả 7

2.7 Kiểu dáng 7

2.8 Chất lượng 7

2.9 Cá tính 7

2.10 Sự tác động của con người 7

2.11 Sự chọn lựa của thị trường 7

2.12 Khuyến mãi và dịch vụ 7

2.13 Tính năng 8

2.14 Động cơ 8

3 Vài nét về thị trường xe moto, gắn máy Việt Nam 8

Chương III Phương pháp nghiên cứu 11

1 Thiết kê nghiên cứu 11

1.1 Nghiên cứu sơ bộ 11

1.2 Nghiên cứu chính thức 11

2 Phương pháp thu thập dữ liệu 11

3 Thang đo 11

4 Qui trình nghiên cứu 13

Trang 5

4.1.2 Giá cả 14

4.1.3 Kiểu dáng 14

4.1.4 Động cơ 14

4.1.5 Tính năng 14

4.1.6 Chất lượng 14

4.1.7 Khuyến mãi, hậu mãi và dịch vụ 14

4.1.8 Sự chọn lựa của thị trường 15

4.1.9 Sự tác động của con người 15

4.2 Nghiên cứu chính thức 15

4.2.1 Cách lấy mẫu 15

4.2.2 Thông tin mẫu 15

4.2.3 Tiến độ thực hiện 15

Chương IV Kết quả nghiên cứu 16

1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu 16

2 Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định mua xe 17

2.1 Tác động của thương hiệu 17

2.2 Tác động của kiểu dáng 18

2.3 Tác động của động cơ 19

2.4 Tác động của tính năng 20

2.5 Tác động của chất lượng 21

2.6 Tác động của giá cả 22

2.7 Tác động của khuyến mãi, dịch vụ 23

2.8 Tác động của sự chọn lựa của thị trường 24

2.9 Tác động của con người 25

Chương V Kết luận 27

1 Kết luận 27

2 Kiến nghị 28

Phụ lục 29

Phụ lục 1 29

Phụ lục 2 30

Danh sách các tài liệu và trang web tham khảo 33

Trang 6

của sinh viên khoa KT_QTKD 4

Hình 2.2 Qui trình ra quyết định của người mua 5

Hình 2.3 Mối quan hệ giữ thương hiệu và sản phẩm 6

Hình 2.4 Một số loại xe của hãng Honda thường gặp 9

Hình 2.5 Một số loại xe của hãng Yamaha thường gặp 10

Hình 2.6 Một số loại xe của hãng Suzuki thường gặp 10

Hình 2.7 Một số loại xe của hãng Sym thường gặp 10

Bảng 3.1 Thang đo các khái niệm 11

Hình 3.2 Mô hình qui trình nghiên cứu 13

Hình 3.3 Tiến độ thực hiện đề tài 15

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu giới tính 16

Biểu đồ 4.2 Phân bổ theo vùng 16

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu ngành 17

Biểu đồ 4.4 Phân bổ theo thu nhập 17

Biểu đồ 4.5 Tác động của thương hiệu đối với quyết định 18

Biểu đồ 4.6 Tác động của kiểu dáng đối với quyết định 18

Biểu đồ 4.7 Tác động của động cơ đối với quyết định 19

Biểu đồ 4.8 Tác động của tính năng đối với quyết định 20

Biểu đồ 4.9 Tác động của chất lượng đối với quyết định 21

Biểu đồ 4.10 Tác động của giá cả đối với quyết định 22

Biểu đồ 4.11 Mức giá của một chiếc xe gắn máy đối với sinh viên 23

Biểu đồ 4.12 Tác động của khuyến mãi, hậu mãi và dịch vụ đối với quyết định 23

Biểu đồ 4.13 Tác động của sự lựa chọn của thị trường đối với quyết định 25

Biểu đồ 4.14 Tác động của sự tác động của con người đối với quyết định 26

Trang 7

Chương I: TỔNG QUAN

1 Cơ sở hình thành đề tài

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đi lại của con người ngày càng tăng và có thể nói xe gắn máy là một phương tiện tiện dụng và gần gũi với người Việt Nam khi sử dụng Chính vì thế, trong thị trường Việt Nam hiện nay đã xuất hiện nhiều hãng xe nổi tiếng trên thế giới đang xâm nhập vào và chiếm lĩnh thị trường như: các dòng xe chính hãng của nhiều hãng sản xuất nổi tiếng như: Honda, Yamaha, Suzuki, Sym…ngày càng đa dạng và sức mua tăng mạnh chẳng hạn như các dòng xe Wave

S, xe tay ga Air Blade, Click… của hãng Honda, các dòng xe như Sirius, Nouvo LX, Autimo… của hãng Yamaha, hay Attila, Shark… của Sym và Hayate, small Hmu… của Suzuki là những dòng xe tiêu biểu

Đặc biệt hơn, trong thời đại ngày nay thì việc sử dụng xe gắn máy ngày càng có nhiều người quan tâm, trong đó phải kể đến sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng trên cả nước Chỉ tính riêng trường đại học An Giang thì “đa số các sinh viên điều có nhu cầu sử dụng xe gắn máy (69% đang sử dụng và 31% chưa sử dụng xe gắn máy)”1

Có thể nói đối với sinh viên, việc sử dụng xe gắn máy là rất tiện lợi trong việc học tập cũng như đi lại, giúp tiết kiệm được thời gian rất nhiều Đối với khoa KT _ QTKD lại có nhiều ngành phải đi khảo sát, đi thực tế ở những nơi xa, nên việc có chiếc xe gắn máy đi lại càng trở nên cần thiết giúp cho sinh viên khoa KT _ QTKD trong ngành học của mình Ngoài ra, việc sử dụng xe gắn máy đối với sinh viên còn

Vì vậy, để hiểu rõ hơn vấn đề trên, đề tài nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến

quyết định mua xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa KT _ QTKD trường đại học An Giang” cần phải được thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua bài nghiên cứu, mục tiêu được đặt ra là:

Thứ nhất, tìm hiểu và xác định được những nhân tố tác động đến việc lựa chọn mua

xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa KT – QTKD trường đại học An Giang để làm

cơ sở cho việc lập kế hoạch marketing phù hợp trong tương lai

Thứ hai là đưa ra một số kiến nghị

-

1 Nguyễn Văn Hùng Chuyên đề năm 3 DH8KD

Trang 8

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua 2 bước chính:

Nghiên cứu sơ bộ: trực tiếp tiến hành thảo luận với 10 người (trong đó có 8 sinh viên, 1 nhân viên bán hàng xe, 1 thợ sửa xe) để đưa ra các nhân tố chính tác động đến quyết định mua xe của sinh viên khóa 9 khoa KT –QTKD

Nghiên cứu chính thức: tiến hành phỏng vấn đại trà các sinh viên với mẫu là 115 bằng bảng câu hỏi

Ngoài ra, còn sử dung một số phương pháp khác như thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, định tính, định lượng…

4 Phạm vi nghiên cứu

Cuộc nghiên cứu được thực hiện tại trường đại học An Giang

Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khóa 9 khoa KT_ QTKD trường đại học An Giang Thời gian nghiên cứu: 6 tuần (từ 02/5/2011 – 27/6/2011)

5 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Kết quả của cuộc nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin bổ ích giúp cho các cơ sở, các doanh nghiệp, các đại lý, nhà cung cấp xe gắn máy trong việc tìm hiểu và xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua xe của sinh viên khóa 9 khoa KT – QTKD nói riêng và sinh viên trên cả nước nói chung Đồng thời cũng từ đó giúp cho việc lập các kế hoạch marketing phù hợp trong tương lai, mà trong đó khách hàng mục tiêu là sinh viên

6 Kết cấu đề tài

Đề tài có bố cục như sau:

Chương I Tổng quan

Trong chương này có các phần sau:

Cơ sở hình thành đề tài: sẽ giới thiệu chung và sơ nét về một số hãng xe cũng như

loại xe gắn máy và sự cần thiết của việc sử dụng xe gắn máy đối với sinh viên khóa 9 khoa KT – QTKD

Mục tiêu nghiên cứu: sẽ nêu ra những mục tiêu chính của bài nghiên cứu Đó là tìm

hiểu và xác định được những nhân tố tác động đến việc lựa chọn mua xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa KT – QTKD trường đại học An Giang để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch marketing phù hợp trong tương lai và đưa ra một số kiến nghị

Phương pháp nghiên cứu: sơ lược về cách thức thực hiện đề tài

Phạm vi nghiên cứu: đưa ra thời gian, địa điểm cũng như đối tượng nghiên cứu

Ý nghĩa đề tài: phần này sẽ cho biết ý nghĩa khi thực hiện đề tài này

Kết cấu để tài: Mô tả vắng tắt các chương trong đề tài nghiên cứu

Trang 9

Chương II Cơ sở lý thuyết

Trong chương này chủ yếu sẽ nói về mô hình nghiên cứu của đề tài những nhân tố tác động đến quyết định mua xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa KT – QTKD, các cơ sở lý luận và một số thông tin liên quan

Chương III Phương pháp nghiên cứu

Chương này sẽ đề cập đến cách thức thực hiện chuyên đề như: thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu, một số thông tin về mẫu và qui trình nghiên cứu

Chương IV Kết quả nghiên cứu

Đây là phần chính của chuyên đề, sẽ tập trung phân tích, diễn giải các kết quả của bài nghiên cứu

Chương V Kết luận

Đây là chương cuối cùng của chuyên đề, sẽ tóm tắt các vấn đề đã đề cập trong bài nghiên cứu

Ngoài ra, còn phần phụ lục: gồm 2 phần:

Phần 1: Dàn bài thảo luận tay đôi để thực hiện nghiên cứu sơ bộ

Phần 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức trong nghiên cứu chính thức

Tóm lại, trong chương I đã trình bày một cách tổng quan về đề tài nghiên cứu

“Những nhân tố tác động đến quyết định mua xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa

KT – QTKD”

Trang 10

Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Qua phần giới thiệu của chương I, ta đã thấy được sơ lược về tầm quan trọng và sự

cần thiết khi một sinh viên sử dụng một chiếc xe gắn máy phục vụ cho nhu cầu của

mình và quan trọng hơn là các nhân tố tác động đến quyết định mua xe của sinh

viên Như vậy, ta sẽ đi sâu vào các cơ sở lý thuyết có liên quan đến vấn đề trên

1 Mô hình nghiên cứu

Hình 2.1 Những nhân tố tác động đến quyết định mua xe

của sinh viên khóa 9 khoa KT_QTKD

2 Một số khai niệm liên quan

2.1 Nhu cầu

Trên thực tế nhu cầu của con người được phát sinh khi cảm thấy thiếu một cái gì đó

và cần được đáp ứng

Quyết định mua xe

Giá

cả

Kiểu dáng

Tính năng

Chất lượng

Khuyến mãi và dịch vụ

Sự lựa chọn của

thị trường

Sự tác động của con người

Thương hiệu

Động

Trang 11

Như vậy nhu cầu là một sự đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng được một vật chất hay tinh thần để tồn tại và phát triển, nhu cầu của con người được nảy sinh theo môi trường, trình độ nhận thức, những đặc điểm tâm lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau trong cuộc sống

2.2 Sản Phẩm là tất cả hàng hóa, dịch vụ có thể đem ra chào bán, có khả năng

làm thỏa mãn nhu cầu của con người, gây sự chú ý, kích thích tiêu dùng của người tiêu dùng Như vậy sản phẩm là bao gồm hàng hóa hữu hình và vô hình, ngay cả một

sản phẩm hữu hình cũng bao gồm cả yếu tố hữu hình và yếu tố vô hình

2.3 Quyết định là sinh viên quyết định mua hàng hay là có sự thay đổi không

mua hàng do có sự phản đối của người khác, đó chính là sự thay đổi đột ngột của sinh viên khi ra quyết định mua hàng

Hình 2.2 Qui trình ra quyết định của người mua2

Nhận thức nhu cầu: diễn trình được bắt đầu khi một đòi hỏi chưa được thỏa mãn

cần được đặt tên Điều kiện để phát sinh nhu cầu thường mang tính nội tại, nhu cầu cũng có thể phát sinh do một sự kích thích từ bên ngoài như sự tác động của quảng cáo hay hình ảnh đẹp của sản phẩm

Một khi nhu cầu xuất hiện, khách hàng thường xuyên xảy ra những xung đột hay đắn

đo với những điều kiện thời gian hay tiền bạc mà họ có

Tìm kiếm thông tin: khi nhận ra được nhu cầu, người tiêu dùng có thể có hoặc không

tìm kiếm thông tin Nếu có sự thoi thúc của họ mạnh và vừa ý nằm trong tầm tay người tiêu dùng có thể sẽ mua ngay Việc tìm kiếm thông tin của người tiêu dùng khi

họ đi từ các tình huống liên quan đến giải quyết vấn đề đơn giản, đến giải quyết vấn

đề mở rộng Thông tin tìm kiếm được chia làm 2 loại:

Thông tin bên trong: là quá trình liên quan đến việc tìm kiếm trong ký ức, trí nhớ để khởi dậy những kinh nghiệm hoặc hiểu biết trước đây

Thông tin bên ngoài: cần thiết khi những thông tin bên trong không đủ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng Các nguồn thông tin bên ngoài chủ yếu:

-

2 Kotler Philip Lược dịch: T.S Phan Thăng, T.S Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến

1998, Marketing căn bản, nhà xuất bản Thống Kê

Đánh giá các lựa chọn

Quyết định mua

Hành

vi sau khi mua

Trang 12

 Nguồn thông tin cá nhân (bạn bè, gia đình…)

 Nguồn thông tin công cộng (báo cáo của người tiêu dùng)

 Nguồn thông tin có ảnh hưởng đến người tiếp thị (quảng cáo, bán hàng…)

Đánh giá các lựa chọn: khi đánh giá các lựa chọn, người tiêu dùng thường sử dụng

hai loại thông tin: một là danh sách các nhãn hiệu mà họ định lựa chọn, hai là tiêu chuẩn mà họ dùng để đánh giá sản phẩm, Sau khi một khả năng được lựa chọn, họ sẽ chọn một nhãn hiệu cụ thể Việc lựa chọn thường chịu ảnh hưởng bởi:

 Thông tin và khách hàng có từ kinh nghiệm khác

 Những thông tin có đáng tin cậy không

Khi có nhiều giá trị được lựa chọn, thường sẽ có một giá trị nào đó trở nên quan trọng nhất và khách hàng thường coi trọng giá trị đó hơn khi cần có quyết định nhanh chống

2.4 Quyết định mua: sau khi căn nhắc đánh giá các lựa chọn, khách hàng có

quyết định mua hay không mua Nếu quyết định mua, một loạt các quyết định có liên quan sẽ được tính đến như: chất lượng, nơi mua, thời điểm mua, phương thức thanh toán… Vì vậy quyết định mua chưa phải là chấm dứt mà thực chất đó chỉ là khởi đầu của một loạt các quyết định mới

2.5 Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu

của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất

và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức Thương hiệu là dấu hiệu đặc trưng của một doanh nghiệp được sử dụng để nhận biết một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm của doanh nghiệp trên thương trường

Hình 2.3 Mối quan hệ giữ thương hiệu và sản phẩm

(Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Mhị Mai Trang)

Thương hiệu (Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO_World Itellectual Property

Organization): là một dấu hiệu đặc biết để nhận biết một sản phẩm, một hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất, được cung cấp bởi một tổ chức hoặc một cá nhân

Sản phẩm

THƯƠNG HIỆU

Thương hiệu

SẢN PHẨM

Trang 13

Thương hiệu ( Theo Hiệp hội nhãn hiệu thương mại quốc tế ITA_International

Trademark Association): bao gồm những từ ngữ, tên gọi, biểu tượng hay bất kì sự kết hợp nào giữa các yếu tố trên được dùng trong thương mại để xác định và phân biệt hàng hoá của các nhà sản xuất hoặc người bán với nhau và để xác định nguồn gốc của hàng hoá đó

2.6 Giá cả: có thể nói người tiêu dùng quan tâm nhất là giá mua Đây là một

khoản tiền tối đa mà người tiêu dùng bỏ ra để đổi lấy chiếc xe mà họ đã quyết định mua nó

2.7 Kiểu dáng: Kiểu dáng là hình dạng bên ngoài của sản phẩm mà ta có thể

thấy và tiếp xúc, cảm nhận được bằng các giác quan

2.8 Chất lượng 3 :

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:"Chất lượng

sản phẩm là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu"

 Theo Giáo sư người Mỹ – Juran: “ Chất lượng là thích hợp để sử dụng”

 Theo Giáo sư người Mỹ – Crossby: “ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định”

 Theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa: “ Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”

 Theo W.Edwards Deming: “ Chất lượng là thỏa mãn nhu cầu khách hàng”

2.9 Cá tính: Cá tính nói đến hành động kiên định của một người hay sự phản

ứng đối với những tình huống diễn ra có tính lặp lại Đây chính là yếu tố dẫn đến sự thích thú hay không với những thay đổi của môi trường bên ngoài

Cá tính cũng chính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế ứng

xử có tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh họ

2.10 Sự tác động của con người: ý kiến của bạn bè, quyết định của gia đình

hay sự tư vấn của nhân viên bán hàng… cũng ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định chọn mua xe gắn máy của sinh viên Thể hiện cá tính của bản thân cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên khi chọn mua xe

2.11 Sự lựa chọn của thị trường: cũng có nhiều người lựa chọn xe theo thị

trường, tức là loại xe đó được bán rộng rãi, xe được đánh giá cao và được nhiều người sử dụng trên thị trường hiện nay

2.12 Khuyến mãi, hậu mãi và dịch vụ: là những sản phẩm hay dịch vụ kèm

thêm khi chọn mua loại xe đó Những phụ tùng xe tặng kèm hay mua xe trả góp, xe được giảm giá cũng góp phần kích thích người mua laptop Đặc biệt là sau khi mua người mua se rất quan tâm đến việc bảo vệ giữ gin xe, mà trong đó thể hiện rõ nhất

sự quan tâm của người bán xe là thời gian bảo hành xe

-

3 Nguyễn Thị Ngọc Lan Giáo trình Quản trị chất lượng 12/2010

Trang 14

Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh

doanh và sinh hoạt Dịch vụ là sản phẩm vô hình do dịch vụ là những hoạt động được tiêu dùng khi chúng được sản xuất khác với những hàng hóa kinh tế mang tính hữu hình khác

2.13 Tính năng: Đây là nhân tố mang nặng tính kỹ thuật trong lựa chọn sản

phẩm.Với tốc độ xử lý của xe, độ nhạy của bộ phận khởi động xe, những con số lớn hơn sẽ đem đến hiệu quả thực thi tốt hơn cho xe Cần phải đề cập đến các tính năng khác như tiết kiệm nhiên liệu, âm thanh, trang thiết bị của xe,…

2.14 Động cơ: Động cơ là phần chính nhất của chiếc xe Người mua có nhiều

lựa chọn về động cơ máy, động cơ mạnh hay yếu còn tùy thuộc vào dung tích xi lanh của mỗi loại xe Mỗi loại xe đề có những động cơ riêng của nó, vì thế tạo ra sự khác

biệt giữa các dòng xe

3 Vài nét về thị trường xe moto, gắn máy Việt Nam 4

Trong thị trường Việt Nam hiện nay có những hãng xe nổi tiếng trên thế giới đang xâm nhập vào và chiếm lĩnh thị trường như: các dòng xe chính hãng của nhiều hãng sản xuất nổi tiếng như: Honda, Yamaha, Suzuki, Sym…ngày càng đa dạng và sức mua tăng mạnh chẳng hạn như các dòng xe Wave S, xe tay ga Air Blade, Click của hãng Honda và các dòng xe như Sirius, Nouvo LX, Autimo của hãng Yamaha là những dòng xe bán chạy nhất Hiện nay danh sách các khách hàng đăng ký mua xe Air Blade và Nouvo LX tại các cửa hàng và đại lý rất nhiều Ngược lại thị trường dành cho các dòng xe nhái, xe chất lượng thấp giá rẻ do Trung Quốc sản xuất ngày càng thu hẹp lại Đối tượng chủ yếu của dòng xe này thường là công nhân và những người có thu nhập thấp Mặt khác vì phải cạnh tranh với nhiều dòng xe của các

thương hiệu nổi tiếng nên lượng xe bán ra không nhiều

Trên thị trường xe gắn máy hiện nay, xe tay ga Air Blade, Click của hãng Honda do nhu cầu sử dụng ngày còn nhiều và hàng mang về không đủ bán nên dẫn đến giá của

xe tăng cao, nguyên nhân của hiện tượng này được nhiều người bán giải thích là do sản xuất không kịp cung không đủ cầu Bên cạnh đó trong các dòng xe Honda đang

bị thị trường đẩy giá lên cao thì xe tay ga Air Blade và Click đang là hai loại xe bán chạy nhất với mức giá ngoài thị trường cao hơn mức giá đề xuất chính hãng rất nhiều, khoảng 8- 10 triệu đồng/ xe Air Blade và khoảng 4- 5 triệu đồng/ xe Click Các loại xe số khác tuy không nóng bằng nhưng giá thị trường cũng bị đẩy lên do sức mua quá mạnh Hiện tại xe Future Neo cao hơn 2-3 triệu đồng so với giá đề xuất chính hãng, Wave S cao hơn gần 2 triệu đồng

Một nhân viên bán xe cho biết giá xe Air Blade tại cửa hàng anh bây giời là 40 triệu đồng/ chiếc trong khi giá chính hãng chỉ có 28 triệu đồng/ chiếc Tại một cửa hàng khác thì giá cũng khác 39 triệu đồng/ chiếc Trong khi các loại xe khác thì giá ổn định hơn do không hút hàng như các mặt hàng trên Chẳng hạn như Nouvo của Yamaha giá khoảng 25 triệu đồng/ chiếc, Amaty của Suzuki giá khoảng 25,9 triêu đồng/ chiếc, và 24,8 triệu đồng/ chiếc Attila Victoria của SYM

-

4 Chuyên đề Semina của Lâm Phú Hải_DH6KT1

Trang 15

Thị trường xe gắn máy Việt Nam: Những nhóm cạnh tranh 5

Nhóm 1: người dẫn đầu

Honda là hãng có thị phần lớn nhất nhờ lợi thế chủ yếu là người tiên phong và hiện đang nắm vai trò dẫn dắt thị trường Thương hiệu này luôn là top of mind trong tâm trí người tiêu dùng ở lĩnh vực xe gắn máy

Đối với vai trò của người dẫn đầu họ có thể áp dụng theo kiểu chiến lược market – leader : cố gắng mở rộng thị trường bằng cách truy tìm người tiêu dùng mới, tính năng đa dạng hơn và công dụng hơn vì rằng họ sẽ là người có lợi nhiều nhất khi tổng thể thị trường mở rộng

Hoặc làm tăng phân suất thị trường của mình bằng cách đầu tư nhiều hơn, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh Đồng thời triển khai các chiến lược nhằm chống lại các cuôc tấn công của đối thủ thông qua việc cải tiến kỹ thuật, hiệu năng cạnh tranh.( Wave anpha được cải tiến từ Super Dream với nhiều chi tiết nội địa hóa nhằm

sử dụng giá thành chống lại các dòng xe máy Trung Quốc lúc đó đang ồ ạt đổ vào thị trường)

Hình 2.4 Một số loại xe của hãng Honda thường gặp

Nếu đủ mạnh (tài chính, công nghệ ), các hãng xe này có thể mở một cuộc tấn công chính diện nhắm vào mọi mặt của đối thủ nhằm giành quyền kiểm soát từng thị phần

để soán ngôi “người dần đầu” (Yamaha lần lượt tung ra các dòng xe ở từng phân khúc nhằm cạnh tranh trực tiếp với Honda: Jupiter, Sirius đối chọi với Wave, Future; Mio,Nouvo cạnh tranh với Click, Air Blade)

Một công ty cũng ở vị trí này nhưng yếu hơn có thể dùng cuộc tấn công phương diện, tức là tập trung sức mạnh nhắm vào những điểm yếu của đối thủ (Suzuki trước đây

đã truyền thông đánh thẳng vào khâu phong cách với hình ảnh trẻ, và sảnh điệu, điểm yếu nhất của Honda lúc đó)

-

5.truong-xe-gan-may-Viet-Nam-Nhung-nhom-canh-tranh (ngày 20.11.2008)

Trang 16

http://www.vietnambranding.com/thong-tin/phong-su-thuong-hieu/5752/Thi-Hình 2.5 Một số loại xe hãng Yamaha thường gặp

Hình 2.6 Một số loại xe hãng Suzuki thường gặp Nhóm 3: Kẻ bám theo

SYM, các nhãn hiệu xe Hàn Quốc,…là những người đi theo thị trường và sử dụng chiến lược market – follower, tức là đi theo các chương trình tiếp thị, giá cả, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thay vì tấn công Lợi thế của họ là có thể quan sát động thái, tình hình của thị trường thông qua đối thủ và xem xét, điều chỉnh trước khi tung

ra chiến lược

Mục tiêu của các hãng này là giữ gìn phân suất hiện có, tránh gặp phải sự trả đũa mạnh mẽ của những người khổng lồ trên Nhiều công ty thuộc dạng này có khi thu hút được nhiều thị phần, lợi nhuận trên một phân khúc cụ thể mà họ nhắm vào hơn cả các công ty dẫn đầu (điển hình là SYM với dòng xe tay ga Attila bắt chước Spacy của Honda)

Hình 2.7 Một số loại xe hãng Sym thường gặp Nhóm 4: Người trám vào

Các hãng xe Trung Quốc, các xí nghiệp lắp ráp xe máy của Việt Nam,… là những người điền khuyết thị trường

Nói chung, thị trường nước ta đang có rất nhiều loại xe đa dạng và phong phú cả số lượng và chất lượng, việc lựa chọn mua xe co nhiều thuận lợi và khó khăn, những cơ

sở lý thuyết ở trên sẽ góp phần đề tài có thể hoàn thành tốt để có thể làm tư liệu hữu ích sau này

Trang 17

Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Từ những cơ sở lý luận và những thông tin liên quan nói trên, cùng với sự chuẩn bị

từ trước, em đã đưa ra phương pháp nghiên cứu với các bước như sau:

1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu được hình thành gồm có:

1.1 Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính: chọn 3 sinh viên khoa

KT_QTKD đang sử dụng xe gắn máy và 1 nhân viên bán hàng xe (anh Dương, chủ cửa hàng bán xe Thái Dương xã Long Điền B – Chợ Mới – An Giang), và 1 thợ sửa

xe ( chú Long, xã Long Điền B – Chợ Mới – An Giang) để thảo luận trực tiếp dựa trên bản câu hỏi đã chuẩn bị sẵn để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng là cơ sở lý luận Kết quả nghiên cứu sẽ hoàn thiện bản câu hỏi

về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn xe để sử dụng của sinh viên khóa 9 khoa KT_QTKD

Hiệu chỉnh bản câu hỏi: từ những thông tin trong quá trình nghiên cứu sơ bộ, bản hỏi được chỉnh sửa cho phù hợp và hoàn chỉnh hơn Cụ thể tìm ra những câu hỏi đáp viên khó trả lời, thông tin và trật tự câu hỏi chưa thích hợp… để hiệu chỉnh Phỏng vấn thêm khoảng 5 sinh viên khoa KT_QTKD đang sử dụng xe nhằm xác lập tính logic của bản câu hỏi hay hoại bỏ những biến không đáng quan tâm

1.2 Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng: sau khi nghiên cứu sơ bộ,

bản câu hỏi được hiệu chỉnh phù hợp, tác giả tiến hành nghiên cứu chính thức Triển khai phỏng vấn đại trà: phỏng vấn 115 sinh viên khóa 9 khoa KT_QTKD đang sử dụng xe moto, gắn máy bằng bản câu hỏi đã hoàn chỉnh

Các dữ liệu thu thập được sẽ được mã hóa làm sạch dữ liệu và đưa vào xử lý bằng phần mền Excel để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua

xe gắn máy của sinh viên khóa 9 khoa KT_QTKD

Báo cáo nghiên cứu: đây là bước cuối cùng của quá trình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được tổng hợp, phân tích trong báo cáo nghiên cứu

2 Phương pháp thu thập dữ liệu:

 Dữ liệu thứ cấp: tham khảo từ internet, sách, báo đài,… để tìm thông tin về thị trường xe trong nước

 Dữ liệu sơ cấp: từ phỏng vấn trực tiếp, bảng câu hỏi

3 Thang đo:

Bảng 3.1 Thang đo các khái niệm

1 Thương hiệu Thang đo Likert 5 điểm

Trang 18

3 Kiểu dáng Thang đo Likert 5 điểm

5 Tính năng Thang đo Likert 5 điểm

6 Chất lượng Thang đo Likert 5 điểm

7 Khuyến mãi, hậu mãi và dịch vụ Thang đo Likert 5 điểm

8 Sự lựa chọn của thị trường Thang đo Likert 5 điểm

9 Sự tác động của con người Thang đo Likert 5 điểm

Trang 19

Thiết kế nghiên cứu

Thảo luận tay đôi (N=10)

Bảng câu hỏi chính thức

Phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi

(N=115) Hiệu chỉnh bảng câu hỏi

Kết quả nghiên cứu/Báo cáo nghiên cứu

Xử lý dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp Nghiên

4 Qui trình nghiên cứu

Hình 3.2 Mô hình qui trình nghiên cứu

Ngày đăng: 01/03/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w