Lập lịch dự án suôn sẻ đồng nghĩa với việc dự án được phân chia nhân lực một cách hiệu quả, các công việc với sự trì trệ đạt ở mức thấp nhất và quan trọng việc đóng dự án đúng thời hạn v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ TUẤN ANH
XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN PHẦN MỀM SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP CPM VÀ MẠNG BAYES
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ TUẤN ANH
XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN PHẦN MỀM SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP CPM VÀ MẠNG BAYES
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HUỲNH QUYẾT THẮNG
Hà Nội – 2019
Trang 3Page 2
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 5
Lời cam đoan 6
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 7
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 9
Mở đầu 11
Chương I Tổng quan 13
1.1.Đặt vấn đề 13
1.2 Mục tiêu và phạm vi đề tài 13
1.3 Định hướng và giải pháp 14
1.4.Các nghiên cứu liên quan và nhiệm vụ trong luận văn 15
1.5 Tổng kết chương I: 15
Chương II Lập lịch dự án phần mềm và cơ sở lý thuyết 16
2.1 Lập lịch dự án phần mềm 16
2.1.1 Phương pháp đường Găng (CPM) 16
2.1.2 PERT – Kỹ thuật xem xét và đánh giá dự án 20
2.1.3 Một số so sánh đánh giá giữa CPM và PERT 28
2.2 Quản lý rủi ro trong lập lịch dự án 31
2.2.1 Quy trình quản lý dự án phần mềm 31
2.2.2 Lập kế hoạch thực hiện dự án 32
2.2.3 Những rủi ro cho các dự án lớn 34
2.2.4 Những rủi ro đặc trưng 34
2.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của dự án 36
Trang 4Page 3
2.3 Tổng kết chương II: 37
Chương III: Mạng Bayes 38
3.1 Định lý Bayes 38
3.1.1 Định lý Bayes 38
3.1.2 Suy diễn Bayes 39
3.2 Mạng Bayes 40
3.2.1 Định nghĩa 40
3.2.2 Biểu diễn mạng Bayes 41
3.2.3 Xây dựng một mạng Bayesian 42
3.3 Xây dựng mô hình rủi ro cho dự án bằng mạng Bayes 43
3.4 Đánh giá tính tiện dụng 44
3.5 Tổng kết chương III: 46
Chương IV Mô hình hệ hỗ trợ quyết định quản lý dự án dựa vào mạng quản lý rủi ro Bayes theo phương pháp lập lịch CPM 47
4.1 Xây dựng mô hình rủi ro cho dự án bằng mạng Bayes 47
4.2 Mô hình tích hợp quản lý rủi ro dựa vào mạng Bayes theo phương pháp lập lịch CPM 53
4.3 Định nghĩa hệ hỗ trợ ra quyết định 59
4.3.1 Khái niệm quyết định 59
4.3.2 Phân loại quyết định 59
4.3.3 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định 59
4.4 Các thành phần hệ hỗ trợ quyết định 61
4.5 Xây dựng hệ hỗ trợ quyết định 62
4.5.1 Các yêu cầu đặt ra đối với chương trình hệ hỗ trợ 62
4.5.2 Mô hình hệ hỗ trợ quyết định quản lý dự án dựa vào mạng quản lý rủi ro Bayes theo phương pháp lập lịch CPM 62
Trang 5Page 4
4.6 Tổng kết chương IV: 63
Chương V: Xây dựng công cụ và thử nghiệm 64
5.1.Xây dựng công cụ 64
5.2 Dữ liệu thử nghiệm 65
5.3 Chạy thử nghiệm 68
4 Mô hình mạng bayes của các rủi ro tác động lên từng công việc 72
5.4 Kết quả thử nghiệm 72
Chương VI Kết luận và hướng phát triển 77
6.1 Kết luận 77
6.2 Hướng phát triển 78
Tài liệu tham khảo 79
Trang 6Page 5
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Viện Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông cùng các Giảng viên trường Đại Học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng – Người
thầy trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp tại Phòng đảm bảo chất lượng
dự án – Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến người thân trong gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên cũng như các đồng nghiệp
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Học viên
Lê Tuấn Anh
Trang 7Page 6
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kỹ thuật này là do tôi nghiên cứu và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng Các kết quả do tôi
tự nghiên cứu và tham khảo từ các nguồn tài liệu cũng như các công trình nghiên cứu khoa học khác được trích dẫn đầy đủ Nếu có vấn đề về sai phạm bản quyền, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Học viên
Lê Tuấn Anh
Trang 8Page 7
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
STT Từ viết tắt Dịch nghĩa
1 CPM Critical Path Method
Phương pháp đường găng
2 PERT Program Evaluation and Review Technique
Kỹ thuật xem xét và đánh giá dự án
3 BNN Bayesian Belief Network
Mạng niềm tin Bayes
Trang 9Page 8
Danh mục các bảng
Bảng 1: Danh mục các hoạt động 23
Bảng 2: Lịch trình hoạt động của dự án mở rộng trung tâm 27
Bảng 3: Danh sách các rủi ro 36
Bảng 4: Mô hình mạng rủi ro bằng mạng Bayes 52
Bảng 5: Ví dụ danh sách các công việc hoàn thành 1 dự án 58
Bảng 6: Bảng phân bố xác suất 66
Bảng 7: Dữ liệu dự án 1 67
Bảng 8: Dữ liệu dự án 2 67
Bảng 9: Dữ liệu dự án 3 68
Trang 10Page 9
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1: Đồ thị có hướng tổ chức các công việc 17
Hình 2: Đồ thị tổ chức các công việc và các tham số 18
Hình 3: Cách biểu diễn các chỉ tiêu trên nút 24
Hình 4: Sơ đồ mạng dự án mở rộng trung tâm 24
Hình 5: Sơ đồ mạng thời gian ES, EF 25
Hình 6 Mạng dự án với LS và LF 26
Hình 7 Quy trình quản lý dự án phần mềm 31
Hình 8: Biểu diễn quan hệ các node trong mạng Bayes 42
Hình 9:Mô hình mạng Bayes các rủi ro tác động lên từng công việc 52
Hình 10: Các thông số của một công việc 54
Hình 11: Mô hình tích hợp mạng rủi ro vào lập lịch CPM 56
Hình 12: Mô hình dự án tích hợp quản lý rủi ro theo mạng bayes vào lập lịch CPM 57
Hình 13: Mô hình tích hợp mạng rủi ro vào lập lịch CPM cho dự án Z 58
Hình 14: Các giai đoạn của quá trình ra quyết định [14] 60
Hình 15: Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định [14] 61
Hình 16: Mô hình tổng thể hệ hỗ trợ quyết định 63
Hình 17: Mẫu dữ liệu đầu vào 65
Hình 18: Giao diện công cụ 68
Hình 19: Giao diện chọn file dự án 69
Hình 20: Giao diện kết quả hoàn thành dự án 69
Hình 21: Mô hình lịch trình theo phương pháp CPM 70
Hình 22: Xác suất hoàn thành từng công việc 70
Trang 11Page 10
Hình 23: Đồ thị khả năng hoàn thành từng công việc 71
Hình 24: Mô hình mạng bayes các rủi ro tác động lên 1 công việc 72
Hình 25: Biểu đồ kết quả dự án 1 73
Hình 26: Biểu đồ kết quả dự án 2 74
Hình 27: Biểu đồ kết quả dự án 3 75
Trang 12Page 11
Mở đầu
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa-hiện đại hóa đã thúc đẩy các ngành kinh tế, kỹ thuật phát triển không ngừng Trong tất cả các ngành nghề, lĩnh vực không thể không đề cập đến Công nghệ thống tin Lĩnh vực này đang trở thành xu thế, mũi nhọn trong các ngành công nghiệp có mức độ tăng trưởng khủng khiếp và đóng góp vô cùng lớn cho GDP trên toàn thế giới Nhưng ngành công nghiệp này phụ thuộc khá cáo vào các phần mềm chức năng Vì vậy, sự đa dạng hay phức tạp của các phấn mềm chức năng theo tỷ lệ thuận tăng với sự phát triển này Vậy nên chúng ta cần phải đề cao việc quản lý dự án phần mềm một cách hiệu quả nhất
Trong quản lý dự án thì việc cần chú trọng nhất chính là lập lịch dự án Với dự án nào cũng vậy, việc lập kế hoạch luôn là ưu tiên số một mà người quản lý phần mềm cần làm Lập lịch dự án suôn sẻ đồng nghĩa với việc dự án được phân chia nhân lực một cách hiệu quả, các công việc với sự trì trệ đạt ở mức thấp nhất và quan trọng việc đóng dự án đúng thời hạn và triển khai thành công Dự án có thành công hay công phụ thuộc vô cùng nhiều từ việc lập lịch dự án này Nhưng để lập được kế hoạch tốt thì người quản lý dự
án cần biết và có khả năng xác định được các mối rủi ro tiềm ẩn, để từ đó quản lý và kiểm soát được nó Biết cách quản lý được các rủi ro này thì người quản lý dự án sẽ có cái nhìn rõ nét về tiến trình dự án, phân chia thời gian cũng như nguồn lực đúng đắn cho các công việc của dự án cùng như việc kiểm soát các rủi ro ấy
Ngày nay, sự ứng dụng của mạng Bayesian Belief Network (BBN) đưa vào lập lịch dự án cho quản lý các mối nguy trong dựa án được biết đến nhiều Trong lĩnh vực công nghệ thông tin cũng vậy, đây được xem như là một công cụ rất tốt giúp người quản
lý kiểm soát dễ dàng hơn trong công việc, có khả năng dự đoán việc thành công dự án
và các mối rủi ro sẽ gặp
Từ các vấn đề trên, trong luận văn này tôi sẽ tập trung tìm hiểu và nghiên cứu mô hình quản lý rủi ro trong lập lịch dự án phần mềm áp dụng kỹ thuật lập lịch đường Găng
Trang 13Page 12
bằng mạng Bayes Từ đấy xây dựng nên công cụ hỗ trợ ra quyết định giúp người quản
lý dự án trong việc lập lịch dự án, có khả năng phán đoán và xác định được các rủi ro tiềm ẩn khi triển khai Tôi mong rằng từ những kết quả mà tôi có được trong nghiên cứu này sẽ giúp được cho người quản lý dự án triển khai áp dụng để quản lý một cách nhanh gọn, dễ dàng và chính xác nhất có thể, đảm bảo được dự án kết thúc đúng theo kế hoạch
và có được sự hài lòng từ phía khách hàng
Trang 14Page 13
Chương I TỔNG QUAN 1.1.Đặt vấn đề
Quản lý dự án phần mềm bao gồm các công việc: khởi động dự án, lập các bộ kế hoạch dự án (kế hoạch nội bộ, kế hoạch tổng thể), triển khai/thực hiện, kiểm soát chất lượng, giám sát thi công và nghiệm thu dự án, thanh lý hợp đồng Trong các công việc vừa được nhắc tới thì việc thực hiện lập kế hoạch dự án theo quy trình sẽ là việc đầu tiên
mà người quản lý phải chú trọng và thực hiện Dự án phần mềm triển khai đóng đúng hạn, đảm bảo được chất lượng hay không phụ thuộc rất nhiều vào thành công của Lập lịch dự án [1] Trước đây, các tri thức liên quan đến việc quản lý dự án chưa được nhắc đến nhiều, việc lập các kế hoạch, lập lịch dự án chưa được coi trọng Với các kiến thức
và kinh nghiệm hiện nay, đối với người quản lý dự án thì việc lập lịch được ưu tiên số 1 trong quản lý dự án phần mềm nói riêng cũng như việc quản lý dự án trong các lĩnh vực khác nói chung Nếu lập lịch tốt, suôn sẻ có thể hiểu rằng dự án đã được phân chia nhân
sự hiệu quả, việc trì trệ trong từng công việc được giảm một cách tối đa và quan trọng nhất là đem đến thành công cho dự án Người quản lý dự án để có thể làm được điều này cần ở họ phải có kiến thức, dựa vào kinh nghiệm và phán đoán, điều chỉnh được các rủi
ro có thể gặp trong dự án Người quản lý dự án nếu giám sát được các rủi ro có thể xảy
ra với dự án của mình sẽ giúp họ nắm bắt và kiểm soát được các công việc trong dự án
Việc quan trọng cần quan tâm chính là có phương pháp trợ giúp người quản lý dự
án trong công việc lập lịch, giúp họ có một cái nhìn chuẩn về những rủi ro có thể tác động đến các công việc triển khai để có sự phân chia hợp lý nguồn lực trong lập lịch
1.2 Mục tiêu và phạm vi đề tài
Một dấu mốc quan trọng của công việc lập lịch dự án là sự ra đời của các kỹ thuật lập lịch như kỹ thuật CPM, kỹ thuật PERT, v.v… Nhờ có các kỹ thuật lập lịch mà người
Trang 15Page 14
quản lý có thể đưa ra được lịch trình dự án hợp lí và đối phó được với những rủi ro tiềm
ẩn Sự kết hợp giữa lập lịch dự án theo phương pháp CPM cùng với quản lý rủi ro dựa vào mạng Bayes sẽ giúp người quản lý dự án có những quyết định nhằm cải thiện rất nhiều cho việc kiểm soát tiến độ triển khai dự án Ở đâu cũng thế, đều có các điểm yếu hay điểm mạnh khác nhau, quan trọng là ở cách xem xét đánh giá các rủi ro thỏa mãn tiêu chí như sau:
Tính toán và quản lý giữa các yếu tố thời gian, chi phí cũng như chất lượng để
từ đó mô hình hóa
Phát hiện và giám sát, đo đạc các rủi ro có thể gặp phải
Có khả năng đánh giá khi đầu vào là thông tin sau quá trình xử lý đưa ra dự báo và đánh giá cho rủi ro tổng quát
Có thể hiểu và kiểm soát được để tránh các rủi ro
Có thể định lượng được
Phương pháp được áp dụng có thể dùng cho cán bộ chưa có hoặc không giỏi
về lĩnh vực liên quan đến thống kê hay tính toán
1.3 Định hướng và giải pháp
Theo như các mục tiêu được đề cập ở trên, dù đây là phương pháp chưa còn mới nhưng thời gian ngày nay mới được áp dụng vào nhiều trong thực tế giúp dự đoán xác suất tốt hơn chính là phương pháp áp dụng từ lý thuyết của bayes.[3] Mạng bayes chính là sự thể hiện bằng đồ thị xuất phát bởi sự phụ thuộc thông kê mà ở đó các biến ngẫu nhiên là một tập hợp Các nút được tượng trưng cho các biến và các cung (cạnh) biểu thi cho sự phụ thuộc liên kết có điều kiện Từ cấu trúc cho mạng đồ thị có hướng thì các phân bố xác suất đồng thời cho các biến sẽ được làm rõ Việc biểu diễn đồ thị cho mạng Bayes làm cho các mô hình dễ hiểu, dễ trình bày cùng với các thuật toán suy luận hiệu quả.[5]
Trang 16Page 15
Sau khi hiểu được điểm nổi bật của phương pháp Bayes trong việc quản lý các rủi
ro, tôi đã thực hiện việc tìm hiểu và đề xuất mô hình quản lý rủi ro bằng mạng Bayes
cùng với đó là tích hợp mô hình này vào lập lịch dự án dựa trên kỹ thuật CPM Tôi
mong rằng, với mô hình này sẽ giúp cho người quản lý dự án có tầm nhìn tổng quát
đến thực tiễn để từ đó phân chia tài nguyên (công việc, nhân lực, chi phí) cho từng
công việc được hợp lý
1.4.Các nghiên cứu liên quan và nhiệm vụ trong luận văn
Trong luận văn, các nội dung nghiên cứu liên quan sẽ bao gồm: Phương pháp lập
lịch dự án phần mềm như CPM, PERT, …; Quản lý rủi ro trong lập lịch dự án; Mạng
Bayes; Hệ hỗ trợ quyết định
Các nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong luận văn bao gồm:
1) Xây dựng mô hình quản lý rủi ro
2) Tích hợp mô hình rủi rủi ro vào lập lịch CPM và Mạng Bayes
3) Xây dựng phần mềm Hỗ trợ ra quyết định, chạy thử nghiệm và đánh giá kết
quả thu được
1.5 Tổng kết chương I:
Trong chương này đã đưa ra được vấn đề quan trọng của luận văn về vấn đề cấp
thiết ứng dụng các phương pháp lập lịch quản trị cho người dùng áp dụng thực tế vào
các dự án đang được triển khai hiện nay
Trong chương I này cũng đã trình bày về các giải pháp cũng như định hướng:
Nắm được điểm tốt của phương pháp Bayes trong quản lý các rủi ro, thực hiện việc tìm
hiểu và đưa ra được mô hình quản lý các rủi ro bằng mạng Bayes Từ đó tích hợp mô
hình quản lý rủi ro vào lập lịch dự án dựa trên kỹ thuật lập lịch CPM
Trang 17Page 16
Chương II LẬP LỊCH DỰ ÁN PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lập lịch dự án phần mềm
2.1.1 Phương pháp đường Găng (CPM)
Phương pháp Critical Path Method, viết tắt là CPM là một trong các phương pháp lập
kế hoạch được áp dụng rộng rãi Có thể coi kỹ thuật này là cách phân tích theo mạng tiến
độ, sử dụng như công cụ đặc biệt áp dụng cho việc quản lý dự án được suôn sẻ Theo cùng với các phương pháp khác như dây chuyển, tuần tự hay tổ chức song song, phương
pháp CPM là phương pháp được xem tổ chức triển khai dự án và sản suất
Phương pháp đường găng sử dụng mạng đồ thị có hướng trong lý thuyết đồ thị để tổ chức các hoạt động công việc, các công tác trong một dự án dưới dạng một sơ đồ mạng.[7] Việc quản lý dự án chú trọng vào một hoặc nhiều các công việc trong dự án có tính chất chủ yếu, quan trọng liên quan đến thời gian triển khai (ảnh hưởng lớn toàn bộ
dự án), với tên gọi là “đường găng”, tính chất căng thẳng để kiểm soát thời gian hay tiến
độ dự án
Phương pháp CPM sẽ giúp tìm ra quãng đường dài nhất trong một đồ thị biểu diễn các công việc của một dự án Con đường găng này được tính toán bằng cách tính từ các tham số thời gian của từng hoạt động Nếu có công việc nào bị trì trệ mà nằm trên chuỗi đường Găng thì sẽ làm toàn bộ dự án bị chậm lại Các công việc còn lại không nằm trên đường Găng được phép chậm với điều kiện người quản lý dự án đã lập kế hoạch dự trù Trong Hình 1 là một mạng đồ thị có hướng tổ chức các hoạt động công việc Hình 1 bao gồm có 5 công việc A, B, C, D, E với thời gian để hoàn thành tương ứng là 5, 4, 10, 2,
5 Ta sẽ xác định được con đường găng là con đường dài nhất (nhiều thời gian nhất) trong mạng theo hình vẽ bên dưới là con đường A -> C -> E
Trang 18Page 17
Hình 1: Đồ thị có hướng tổ chức các công việc
Đồ thị đường găng (CPM) mô phỏng lại các hoạt động và sự phụ thuộc của chúng
Ta có thể thấy, từ một hoạt động không thể triển khai nếu những hoạt động liền trước nó chưa hoàn thành Những hoạt động hay công việc này phải được kết thúc trong 1 chuỗi, với mỗi giai đoạn được đóng trước khi triển khai mốc tiếp theo Trong hình vẽ trên có thể suy ra sự phụ thuộc của các công việc, công việc B, C cần sự hoàn thành của công việc A, công việc E cần sự hoàn thành của công việc B, C
Con đường găng được xác định dựa trên các tham số sau của từng công việc:
D (Duration) : thời gian thực hiện công việc
ES (Earliest start time) : thời gian bắt đầu sớm nhất
EF (Earliest finish time): thời gian kết thúc sớm nhất
LS (Latest start time): thời gian bắt đầu muộn nhất
LF (Latest finish time): thời gian kết thúc muộn nhất
Trang 19Page 18
Thời gian bắt đầu sớm nhất (ES) và kết thúc sớm nhất (EF) của mỗi công việc được xác định bằng cách đi từ công việc đầu tiên trong mạng đến công việc cuối cùng và xác định thời gian bắt đầu sớm nhất và kết thúc sớm nhất của từng công việc dựa trên các công việc đã thực hiện trước đó
Với mỗi công việc j:
𝐸𝑆𝑗 = 𝑀𝑎𝑥[𝐸𝑆𝑖 + 𝐷𝑖] với i là các công việc cần hoàn thành trước j,
Trang 20Page 19
Kết quả tính ES E , 𝐸𝐹𝐸 như sau: 𝐸𝑆𝐸 = 𝑀𝑎𝑥(15, 11) = 15, 𝐸𝐹𝐸 = 15 + 5 = 20 Công việc D chỉ cần công việc B hoàn thành trước nên công thức tính ES, EF của D như sau:
𝐸𝑆𝐷 = 𝐸𝑆𝐵 + 𝐷𝐵 do chỉ có B là các công việc cần hoàn thành trước công việc D
𝐸𝐹𝐷 = 𝐸𝑆𝐷 + 𝐷𝐷
Kết quả tính ES D , 𝐸𝐹𝐷 như sau: 𝐸𝑆𝐷 = 9, 𝐸𝐹𝐷 = 9 + 2 = 11
Thời gian bắt đầu muộn nhất (LF) và kết thúc muộn nhất (LS) của một công việc là thời gian muộn nhất một công việc có thể bắt đầu và kết thúc mà không ảnh hưởng đến
sự chậm trễ của dự án Các chỉ số này được xác định bằng cách đi từ công việc cuối cùng trong mạng đến công việc đầu tiên Với mỗi công việc i:
𝐿𝐹𝑖 = 𝑀𝑖𝑛[𝐿𝐹𝑗 − 𝐷𝑗] với j là các công việc thực hiện sau khi hoàn thành công việc
i
𝐿𝑆𝑖 = 𝐿𝐹𝑖 − 𝐷𝑖
Trong hình vẽ trên ta xét công việc A
𝐿𝐹𝐴 = 𝑀𝑖𝑛[𝐿𝐹𝐶 − 𝐷𝐶, 𝐿𝐹𝐵 − 𝐷𝐵 ] = 𝑀𝑖𝑛[𝐿𝑆𝐶, 𝐿𝑆𝐵] do B, C là các công việc thực hiện sau khi hoàn thành A
Trang 21đi đến ý tưởng cải tiến phương pháp áp dụng thuật toán CPM để nó trở nên hiệu quả hơn
Ở đây là tích hợp CPM vào mô hình mạng Bayes mà chúng tôi sẽ nói đến dưới đây Nhưng trước hết chúng ta cần xét đến các rủi ro đặc trưng và mô hình các rủi ro trong quản lý dự án phần mềm
2.1.2 PERT – Kỹ thuật xem xét và đánh giá dự án
Kỹ thuật PERT (tên tiếng anh: Program Evaluation and Review Technique) là một
kỹ thuật lập lịch theo kiểu thống kê áp dụng cho các dự án phần mềm Kỹ thuật đánh giá
và ước lượng này được hải quân hoa kỳ đưa vào thực tế để kiểm soát và hoạch định hệ thống khí giới năm 1958 Sau đó được áp dụng cho các công ty trong lịch vực xây dựng
Trang 22Page 21
thay đổi Phương pháp xem xét và đánh giá này áp dụng theo mô hình xác suất phụ thuộc vào thời gian xử lý xong các công việc và được biểu diễn theo hàm phân phối xác suất Hai phương pháp lập lịch CPM và PERT về cơ bản là giống nhau, tuy nhiên vẫn có
sự khác nhau về cách tính thời gian cho các công việc Tại từng công việc của phương pháp Pert luôn có 3 tham số thời gian được liên kết với nhau để hoạch định các thời gian hoàn thành công việc và phương sai của nó Sự khác biệt mà ta có thể nhìn thấy ngay chính là khả năng giải quyết các rủi ro trong lúc triển khai PERT sử dụng phân bố xác suất Beta Trong kỹ thuật này sẽ bao gồm 3 tham số: thời gian lạc quan, thời gian bi quan
và thời gian dễ xảy ra sự việc được sử dụng cho việc tính độ lệch chuẩn và thời gian mình mong muốn
Công thức tính toán thời gian trung bình theo PERT được ước lượng như sau:
Thời gian mong đợi: μj = (Thời gian lạc quan + 4 x Thời gian dễ xảy ra + Thời gian
bi quan)/6
Độ lệch chuẩn: σj = (Thời gian bi quan - Thời gian lạc quan)/6
Vậy tổng thời gian cho sự thay đổi của các công việc nằm trên đường Găng sẽ là thời gian xử lý hoàn thành xong dự án Khi đó, ta có thể biết được xác suất để một dự án đóng hay kết thúc là bao nhiêu
Quy trình vẽ sơ đồ cho phương pháp PERT:
Được triển khai thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đưa ra các công việc trong dự án cũng như thời gian dự kiến hoàn thành cho
từng công việc
Xác định các sự việc, nhận diện các mối liên kết của quan hệ giữa chúng cũng như dự kiến thời gian xử lý xong từng công việc có vai trò đặc biệt trong việc ứng dụng kỹ thuật PERT
Tiếp theo cần hoạch định rõ các hoạt động từ ban đầu, các hoạt động nào phải hoàn thành trước hay hoạt động nào hoàn thành sau Một dự án mở rộng trung tâm sẽ gồm có
Trang 23Page 22
các công việc, thứ tự triển khai và thời gian dự kiến hoàn thành tương ứng với từng công việc Được thể hiện trong bảng 1
Cần chú ý: Để việc trình bày trên mạng dự án được tốt thì mỗi công việc cần mã hóa
đơn giản thành các ký tự như: A, B, C hay được đánh số thứ tự như: 1, 2, 3
Ta lấy một ví dụ tại một công ty Z mở rộng với danh sách các hoạt động như sau:
Hoạt
động Hoạt động cụ thể
Hoạt động liền trước Thời gian
A Bản vẽ thiết kế được chuẩn
G Triển khai xây dựng D F 14
H Người thuê được phê duyệt
hợp đồng
I Người thuê di chuyển vào G H 2
Trang 24Page 23
Hoạt
động Hoạt động cụ thể
Hoạt động liền trước Thời gian
Mỗi nút được thể hiện bằng hình chữ nhật hoặc hình tròn
Tại mỗi nút, không kể 2 nút đầu và cuối (Start và Finish) còn lại tất cả đều có thể biểu diễn nhiều thông tin đề cập đến từng công việc Mỗi nút khác nhau được thể hiện khác nhau Đối với tài liệu này, mỗi nút có những dạng và những thông tin như Hình 3 Sau khi lập xong sơ đồ mạng dự án, tiếp theo sẽ ghi số thứ tự cho từng nút kèm thời gian hoàn thành cho từng công việc tương ứng
Khi vẽ cần chú ý không để các cạnh cắt lên nhau
Với dự án mở rộng công ty, mạng dự án được mô tả như Hình 4
Trang 25Page 24
Hình 3: Cách biểu diễn các chỉ tiêu trên nút
Hình 4: Sơ đồ mạng dự án mở rộng trung tâm
Bước 3:Tính thời điểm bắt đầu sớm (ES) và hoàn thành sớm (EF) cho mỗi hoạt động
Theo chiều xuôi, tính ES và EF cho từng hoạt động theo các cách sau:
Trang 26ESj = Max{EFi} với mọi i < j
Bất kể hoạt động nào, nếu chỉ có duy nhất 1 hoạt động ngay trước nó thì sẽ có thời điểm bắt đầu sớm (ES) bằng với thời điểm kết thúc sớm (EF) ngay phía trước đó Đối với dự án công ty mở rộng này, kết quả tính ES và EF như Hình 5
Hình 5: Sơ đồ mạng thời gian ES, EF
Bước 4: Tính toán thời gian bắt đầu muộn (LS) và thời gian kết thúc muộn (LF)
Tính ngược lại, cách tính LS và LF với từng hoạt động theo công thức sau:
Thời điểm kết thúc muộn cho hoạt động cuối cùng bằng thời điểm kết thúc của dự án sớm
Thời điểm bắt đầu muộn của mỗi hoạt động được tính theo công thức:
LSj = LFj – tj
Trang 27Page 26
Thời điểm kết thúc muộn: Thời điểm kết thúc muộn của một hoạt động là giá trị nhỏ nhất trong các thời điểm bắt đầu của tất cả các hoạt động ngay sau hoạt động đó và được tính bằng công thức như sau:
LFi = Min{LSj} mọi j>i Đối với dự án công ty mở rộng, kết quả biểu diễn như Hình 5
Bước 5: Tính toán thời gian dự trữ cho các hoạt động, tìm ra con đường găng và các
hoạt động nằm trên con đường găng đấy
Thời gian dự trữ được xem là thời gian một hoạt động có thể trì trệ mà không làm tăng thời gian kết thúc cho dự án Thời gian dự trữ của từng hoạt động tính toán theo cách sau:
Sj = LSj - ESj = LFj - EFj
Với hoạt động có tính găng là hoạt động có thời gian dự trữ bằng 0 Với dự án đề cập
ở trên thì con đường găng sẽ là A – E – F – G – I
Việc kiểm soát dự án thực tế thì các công việc hay hoạt động cần theo dõi chặt chẽ chính là công việc nằm trên đường găng Bởi lẽ khi xảy ra bất kỳ sự trì trệ nào công việc nằm trên đường Găng chắc chắn sẽ làm cho dự án bị trì trệ theo
Hình 6 Mạng dự án với LS và LF
Trang 28Page 27
Bước 6: Bảng tiến trình các hoạt động được xây dựng
Dựa vào kết quả của các bước tính toán trên xây dựng bảng tiến trình các hoạt động bao gồm những thông tin cơ bản như: tên hoạt động, các thời gian, thời gian dư trữ và đường găng Với dự án công ty Z được mở rộng bảng tiến trình cho các hoạt động như trong Bảng 2
Hoạt
Đường găng
Bảng 2: Lịch trình hoạt động của dự án mở rộng trung tâm
Nguyên tắc thiết lập PERT
Khi lập sơ đồ PERT phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc vẽ:
Mỗi hoạt động ứng với mỗi nút
Trang 29 Từ trái qua phải các nút được đánh số thứ tự
Quy tắc tách và gộp các công việc như sau:
Những hoạt động giống nhau và được triển khai trong cùng 1 thời giang thì có thể gộp lại thành một
Nếu các hoạt động không phải chờ cùng bắt đầu thực hiện sau khi hoạt động khác hàon thành thì tất cả phải bắt đầu khi hoạt động đó hoàn thành từng việc thì phải tách ra
Ưu điểm (điểm tốt) phương pháp Pert:
Đặc điểm tốt nhất của Pert là việc áp dụng tính tính thời gian biến đổi nên phạm
vi triển khai áp dụng khá rộng, ứng biến tốt hơn và có thể dùng cho các dự án mới chưa có xác định định mức
Đưa ra được nhiều thông tin cần thiết
Nắm được đâu là công việc quan trọng có tính chất quyết định với toàn bộ dự án
để có phương án tập trung làm
Thể hiện rõ mối liên kết giữa các công việc và các trình tự triển khai cho từng công việc đó
2.1.3 Một số so sánh đánh giá giữa CPM và PERT
Từ các trình bày ở trên có thể tổng hợp một số ưu nhược điểm của 2 phương pháp như sau:
Phương pháp lập lịch CPM:
Ưu điểm:
Trang 30+ Biết được chuỗi các hoạt động, lịch trình, và thời gian tham gia
+ Phương pháp CPM có một ưu điểm nổi trội chính là việc thỏa mãn giữa chi phí triển khai và thời gian thực hiện cho từng hoạt động khác nhau
+ Có thể xem phương pháp này khá hiệu quả và tốt
Nhược điểm:
+ Sơ đồ mạng đường Găng được thiết lập chủ yếu dựa trên các giả định
+ Dự án triển khai đã được đề cập rõ theo một chuỗi công việc cụ thể, biết trước được mối ràng buọc trong môi trường ngày nay đầy khó khăn Ngoài ra, việc này với các dự
án kéo dài thì khó có thể xảy ra
Kỹ thuật xem xét và đánh giá dự án PERT:
+ Việc thiết lập sơ đồ tốn nhiều thời gian khi dự án có quá nhiều công việc
+ Cần người có kinh nghiệm trong việc xác định thời gian cho mỗi công việc
Trang 31Phương pháp CPM cho phép so sánh cũng như đánh giá của sự thay thế giữa chi phí triển khai cho từng công việc một cách bình thường với khi thúc đẩy công việc có chi phí phát sinh vượt lên để đóng sớm
Còn phương pháp PERT lại đưa yếu tố không xác định (hay còn gọi là yếu tố ngẫu nhiên) vào , khi ước lượng thời gian thực hiện các công việc và thời gian hoàn thành dự
án Vì vậy, phương pháp này phù hợp với những con số lúc đầu và từng công việc đang được nghiên cứu triển khai chưa có định mức Các dự án sinh ra sản phẩm mới, dự án mới, các nghiên cứu phát triển R&D mà trước đó chưa từng dự án nào triển khai theo Pert tập trung đến thời gian triển khai dự án và các xác suất hoàn thành đúng hạn dự án, thời gian kết thúc sớm nhất hay muộn nhất
Trong luận văn này, tôi sẽ tìm hiểu sâu vào các công việc giám sát thời gian trong việc lập lịch dự án nên tôi đã đưa ra quyết định chọn lựa phương pháp CPM cùng với đó
sẽ là sự phù hợp để kiểm soát thời gian triển khai cũng như lên các kế hoạch cho dự án
Trang 32Page 31
2.2 Quản lý rủi ro trong lập lịch dự án
2.2.1 Quy trình quản lý dự án phần mềm
Hình 7 Quy trình quản lý dự án phần mềm
Bước 1: Khởi tạo/Khởi động dự án (Initiating): Ở giai đoạn này diễn ra công việc
bắt đầu của một dự án mới hoặc yêu cầu mới phát sinh hoặc là sự phối hợp giữa dự án
đã có Cụ thể bao gồm: Làm rõ các yêu cầu dự án, phân tích rõ từng yêu cầu của nhà
thầu, đánh giá mức độ ưu tiên, phân chia công việc cho từng thành viên dự án
Bước 2: Lập các bộ kế hoạch (Planning): Ở giai đoạn này quản lý dự án xây dựng
nên phạm vi triển khai của dự án, sắp xếp các mục tiêu và xây dựng con đường đi thẳng
tới mục tiêu đấy
Bước 3: Triển khai/Thực hiện dự án (Executing): Ở giai đoạn này việc thực hiện
và kết thúc từng công việc cần được đề cập rõ tại các kế hoạch làm sao cho phù hợp với
tính chất của dự án
Bước 4: Điều khiển và kiểm soát (Monitoring & Control): Ở giai đoạn này, việc
kiểm soát, điều khiển mục đích để căn chỉnh lại tiến độ kể cả việc triển khai cho dự án
Luôn bám sát các mối nguy cơ tiềm ẩn, có thể thay đổi hay phát sinh trong lúc triển khai
để có các hành động xử lý đúng lúc
Bước 5: Đóng dự án (Closing): Kết thúc tất cả các công việc dự án, tiến hành nghiệm
thu hợp đồng
Trang 33Page 32
2.2.2 Lập kế hoạch thực hiện dự án
Lập kế hoạch thực hiện dự án là hoạt động diễn ra trong suốt quá trình từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến khi bàn giao sản phẩm với nhiều loại kế hoạch khác nhau nhằm hỗ trợ kế hoạch chính của dự án phần mềm về lịch trình và ngân sách
Kế hoạch được lập nên tốt sẽ giúp cho các công việc tiếp theo như triển khai và kết thúc được tốt và đúng hạn Việc lên kế hoạch hay lập lịch dự án có thể sẽ cập nhật nhiều lần trong các thời điểm khác nhau khi triển khai dự án Việc thay đổi này có thể do nguyên nhân từ nhiều yếu tố liên quan đến nhân lực triển khai dự án (cán bộ thôi làm, cán bộ nhập viện, …) hoặc cũng có thể nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng yêu cầu thay đổi phạm vi triển khai hợp đồng hay thay đổi mục sản phầm bàn giao, phát sinh các yêu cầu mới
Nếu ứng dụng được các giải thuật vào giai đoạn lập kế hoạch, lập lịch theo hướng
tự động hóa sẽ giúp cho việc lên các bộ kế hoạch giảm thiểu tối đa sự nhầm lẫn, thiếu sót, giúp việc lập kế hoạch được tốt nhất
Các bộ kế hoạch được triển khai trong dự án:
Kế hoạch doanh số: Đề cập đến các sản phẩm nội bộ mà dự án phải hoàn thành hoặc
các sản phẩm (tài liệu, soure code,…) phải bàn giao sang khách hàng
Kế hoạch chi phí: Đề cập đến chi phí dự án phải chi ra liên quan đến nguồn lực, các
công việc liên quan đến dự án, thưởng dự án,
Kế hoạch đảm bảo chất lượng: Đề cập đến các quy trình, mức tuân thủ của dự án
theo các quy định mà công ty đề ra
Kế hoạch quản lý cấu hình: Đề cập đến cấu trúc thư mục dự án, việc phân quyền
cán bộ vào server dự án Nơi lưu trữ các tài liệu, hồ sơ dự án
Kế hoạch bảo trì: Đề cập đến các yêu cầu khi kết thúc triển khai chuyển sang giai
đoạn bảo trì Công việc bảo trì, chi phí hỗ trợ yêu cầu phát sinh
Trang 34Page 33
Kế hoạch từng giai đoạn: Đề cập đến công việc cụ thể cho từng giai đoạn dự án,
nguồn lực triển khai và chi phí bỏ ra
Quy trình lập kế hoạch thực hiện dự án
Thiết lập các ràng buộc của dự án: thời gian, nhân lực, ngân sách
Đánh giá bước đầu về các "tham số" của dự án: quy mô, độ phức tạp, nguồn lực
Xác định các mốc thời gian trong thực hiện dự án và sản phẩm thu được ứng với mỗi mốc thời gian
Trong khi dự án chưa hoàn thành hoặc chưa bị hủy bỏ thì thực hiện lặp đi lặp lại các công việc sau:
Lập lịch thực hiện dự án
Triển khai các công việc theo kế hoạch
Kiểm soát lịch trình các công việc trong dự án so với kế hoạch
Xem xét lại các tham số trong dự án
Đưa ra các tham số mới để tiến hành lập lịch lại và triển khai
Update lại các sản phẩm bàn giao cho từng giai đoạn và mối liên kết giữa chúng
Khi có yêu cầu phát sinh sẽ đánh giá lại các kỹ thuật ban đầu để đưa ra phương án khắc phục
Kế hoạch triển khai dự án bao gồm:
Mô hình tổ chức
Phân tích các rủi ro
Danh sách mô tả các yêu cầu về phần mềm, phần cứng hay bản quyền phần mềm
Phân công công việc
Lập lịch dự án
Trang 35Page 34
Chính sách theo dõi, kiểm soát và lập báo cáo
2.2.3 Rủi ro cho các dự án
Các dự án khác nhau sẽ có những rủi ro khác nhau Các rủi ro thực tế mà dự
án thường gặp phải là những mối nguy hiểm tiềm ẩn mà khó nhận ra Đồng nghĩa rằng ta phải biết để xác định các rủi ro tiềm ẩn trong toàn bộ phạm vi triển khai để làm giảm nguy cơ thất bại cho dự án Rất nhiều trường hợp do chủ quan đã bỏ qua các rủi ro tưởng chừng là nhỏ nhưng nó có thể dẫn đến mối nguy hại vô cùng lớn Việc đầu tiên và vô cùng quan trọng là cần làm rõ:
Các rủi ro mới
Các rủi ro có thể sẽ bị thay đổi trong quá trình triển khai
Các rủi ro hay bị bỏ qua
Các rủi ro liên quan đến nhận thức phát triển của xã hội
2.2.4 Những rủi ro đặc trưng
Với sự phát triển trong quá trình triển khai dự án phần mềm, luôn luôn các các sự việc không chắc chắn hay yếu tố rủi ro là điều dễ gặp phải Chính vì thế, công việc quản lý
dự án được xem là việc nhằm giảm thiểu các rủi ro ở mức thấp nhất, chắc chắn cho dự
án có thể kết thúc về thời gian triển khai cũng như chất lượng hay sự hài lòng từ phía khách hàng Ngày nay, việc quản lý dự án phần mềm là ngành thông dụng trong kinh tế công nghệ phần mềm Về mặt thực tiễn, có các thay đổi tự nhiên từ phần mềm, các hình thức quản lý dự án mới đã được nêu ra như là công cụ tốt và hỗ trợ hiệu quả cho việc phát triển dự án phần mềm Các phương pháp này nhằm đến mục tiêu duy nhất: dự án được đảm bảo đóng đúng hạn Tại một góc nhìn khác cho vấn đề này là việc kiểm soát quản lý rủi ro như thế nào cho hiệu quả Một số nghiên cứu chỉ ra rằng công việc quản
lý dự án chính là quản lý rủi ro.[9]
Trong phần trước chúng ta đã đưa ra một danh sách các rủi ro thường gặp trong quản lý dự án phần mềm Qua xem xét tất cả 43 rủi ro đã nêu chúng tôi tổng hợp một
Trang 36Page 35
bảng danh sách 19 rủi ro đặc trưng nhất ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành của một dự
án phần mềm Tức là một số nhân tố rủi ro thuộc cùng một nhóm trong số 6 nhóm rủi ro nêu ra có thể được xem xét gộp chung vào làm một
Các rủi ro này tập trung chính vào các yếu tố về môi trường và con người (các kỹ thuật, hay các công nghệ được áp dụng vào triển khai dự án)
Danh sách các rủi ro:
1 Large-scale, offshore and
distributed
Quy mô lớn, ngoài khơi và phân tán (tức là quy mô của dự án lớn, khó tập trung)
2 Insufficient training Đào tạo không đủ
3 Excessive
preparation/planning Sự chuẩn bị/ dự định thừa
4 Teams are not focused.~low
productivity
Đội không tập trung, năng suất kém
5 Inappropriate process Quy trình không phù hợp
6 The best people not available
for self organizing team
Người tốt nhất không có sẵn cho nhóm tự tổ chức
7 The skill level of people
(team/developer)
Mức độ kĩ năng (chuyên môn, làm việc nhóm) của nhóm/nhà phát triển
8 Staff is not committed for
entire duration of the project
Nhân viên không cam kết trong suốt thời gian của dự án
9 Staff doesn’t attend to daily
Trang 37Page 36
Bảng 3: Danh sách các rủi ro
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của dự án
Dự án thất bại hay thành công do việc nhìn nhận các yêu tố cho thành công của
dự án có thể được sử dụng Các yếu tố thành công và thất bại đầu tiên được giới thiệu bởi Rubin và Seeling.[16] Họ đưa ra kết luận rằng các dự án trước đây được quản lý bởi một người quản lý dự án có tác động tối thiểu về hiệu suất của dự án, trong khi kích thước của dự án không ảnh hưởng đến hiệu suất của dự án.[16] Sự thành công quan trọng
12
Software tools are not used to support software planning and tracking activities
Các công cụ phần mềm không được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động lập kế hoạch và theo dõi phần mềm
13
Configuration management software tools are not used to control and track change activity throughout the software process
Các công cụ phần mềm cấu hình quản lí không được sử dụng để kiểm soát và theo dõi hoạt động thay đổi trong suốt quá trình xử lý phần mềm
14 Incorrect scale Thang đo không chính xác (việc
ước lượng các thời gian)
15 Inappropriate technology Công nghệ không phù hợp
16 Level of team/developer Cấp độ kĩ năng của nhóm/nhà
phát triển
17
Customer not certain that the functionality requested is "do-able"
Người dùng không chắc chắn các chức năng yêu cầu có thể làm được
Trang 38Page 37
của một dự án phụ thuộc vào mười yếu tố này là: nhiệm vụ dự án, hỗ trợ quản lý hàng đầu, lịch trình dự án, tư vấn khách hàng, tuyển dụng nhân sự, nhiệm vụ kỹ thuật, chấp nhận khách hàng, theo dõi và phản hồi, thông tin liên lạc và rắc rối
Có thể xem là các yếu tố liên đới đến các dự án, môi trường cũng như các dự án
hay các nhà quản lý
2.3 Tổng kết chương II:
Tại chương này, tôi đã nghiên cứu và đề cập đến các phương pháp lập lịch dự án
sử dụng nhiều ngày nay như phương pháp đường Găng (CPM) và phương pháp PERT Tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu quản lý rủi ro trong lập lịch dự án: Đưa ra được quy trình quản lý dự án phẩn mềm là như thế nào, công việc lập kế hoạch của 1 dự án ra sao
và các yếu tố rủi ro có thể gặp trong khi triển khai 1 dự án
Từ đó tác giả lựa chọn phương pháp CPM để thực hiện nghiên cứu trong luận văn này
Trang 39Page 38
Chương III MẠNG BAYES
Mạng Bayesian nhận được sự quan tâm đáng kể trong vài thập kỷ qua từ các nhà
khoa học và kỹ sư trên một số lĩnh vực, bao gồm khoa học máy tính , khoa học tri thức,
số liệu thống kê và triết học Trong khoa học máy tính, sự phát triển của mạng Bayesian
đã được nghiên cứu bởi trí tuệ nhân tạo
3.1 Định lý Bayes
3.1.1 Định lý Bayes
Định lý Bayes thể hiện mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc điều kiện Định lý Bayes
sử dụng một ước lượng bằng số về mức độ tin tưởng vào một giả thuyết trước khi quan sát được bằng chứng và tính toán một ước lượng bằng số về mức độ tin tưởng vào giả thuyết đó sau khi đã quan sát được bằng chứng [3]
Định lý Bayes được phát biểu như sau:
P(H/E) = P(E/H)P(H)
𝑃(𝐸) (Với 𝑃(𝐸) ≠ 0) (3.1)
Trong đó:
H đại diện cho giả thuyết, E đại diện cho bằng chứng
P(H) được gọi là xác suất tiền nghiệm (prior probability), là sự tin tưởng vào giả thuyết trước khi quan sát thấy bằng chứng Nói cách khác P(H) là phân bố không chắc chắn đại diện cho trạng thái tri thức về giả thuyết mà không có bất cứ quan sát nào về bằng chứng Trong trường hợp không có dữ liệu thực nghiệm, xác suất chủ quan có thể được sử dụng để đánh giá P(H)
𝑃(𝐸/𝐻) được gọi là hàm khả dĩ (likelihood function), biểu thị xác suất quan sát thấy bằng chứng E nếu biết giả thuyết H đúng
𝑃(𝐻/𝐸) được gọi là xác suất hậu nghiệm (posterior probability)
Trang 40Page 39
𝑃(𝐸) được gọi là xác suất biên của E, là xác suất của việc chứng kiến bằng chứng mới E dưới tất cả các giả thuyết, có thể được tính bằng cách:
𝑃(𝐸) = 𝑃(𝐸/𝐻)𝑃(𝐻) + 𝑃(𝐸/¬𝐻)𝑃(¬𝐻) (3.2) Thông thường, với n giả thuyết độc lập và xung khắc lẫn nhau 𝐻1, 𝐻2, … , 𝐻𝑛 với 𝑃(𝐻𝑖) ≠ 0 với mọi 1 ≤ 𝑖 ≤ 𝑛, công thức đầy đủ của định lý Bayes là:
P(𝐻𝑖/E) = P(𝐸/𝐻𝑖 )P(𝐻𝑖)
3.1.2 Suy diễn Bayes
Suy diễn Bayes là một kiểu suy luận thống kê mà trong đó các quan sát hay bằng chứng được dùng để cập nhật hoặc suy luận ra xác suất cho một giả thuyết có thể là đúng Suy luận Bayes sử dụng các khía cạnh của phương pháp khoa học, trong đó có việc thu thập các bằng chứng nhất quán hoặc không nhất quán với một giả thuyết nào đó Khi các bằng chứng tích lũy, mức độ tin tưởng vào một giả thuyết thay đổi Khi có đủ bằng chứng, mức độ tin tưởng này thường trở nên rất cao hoặc rất thấp Do đó, theo lý thuyết, đây có thể được coi là một cơ sở logic thích hợp cho việc phân biệt các giải thuyết mâu thuẫn nhau – các giả thuyết với mức độ tin tưởng cao hơn được chấp nhận là đúng; các giả thuyết với độ tin tưởng rất thấp nên bị coi là sai và loại bỏ Trong thực tiễn, tuy khung toán học tổng quán của suy luận Bayes là đúng đắn nhưng đòi hỏi việc gán các xác suất tiền nghiệm cho các giả thuyết, trong khi các xác suất này có thể là đối tượng của sự sai lệch chủ quan [4]
Ví dụ:
Khi phân tích nguyên nhân làm chậm trễ một công việc nào đó rõ ràng của dự án từ người quản lý dự án Nhà thầu phụ cũng làm một phần việc nào đó Dựa trên uy tín có được từ nhà thầu phụ, người quản lý dự án tỷ lệ bàn giao đúng hạn lên đến 95% Nhưng việc có thể không bàn giao đúng hạn lên đến 80% nếu công việc đó bị chậm trễ Và có thể việc bàn giao vẫn trì hoãn do có thể 10% từ các lý do khác Vậy công việc đó bi chậm trễ thì xác suất sẽ là bao nhiêu?