1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 – Phòng GD&ĐT Lương Tài – Đề số 15

7 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 14,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt lao động kỹ thuật ở các thành phố lớn dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở thành phố, trong khi đó ở Miền núi và Trung du lại thiếu lao động.. + Cơ cấu l[r]

Trang 1

PHÒNG GD - ĐT

LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1

Năm học 2015 - 2016 Môn thi: Địa lý- lớp 9

( Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 : ( 3 điểm)

Nước ta có mấy khu vực địa hình ? Nêu đặc điểm của khu vực địa hình đồng

bằng ?

Câu 2: ( 2 điểm)

Phân tích những mặt mạnh và mặt tồn tại của nguồn lao động nước ta? Vì sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

Câu 3: 2 điểm

Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 1994- 2005 ( đơn vị : tỉ USD)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1994- 2005

b Nhận xét và giải thích về hoạt động ngoại thương ở nước ta theo số liệu trên

Câu 4: ( 1 điểm)

Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng

nhất ở nước ta ?

Câu 5 : ( 2 điểm)

Nêu những thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

HẾT -(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lý Việt Nam

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn thi: Địa Lý 9

Câu 1 : ( 3 điểm)

a. Nước ta có 3 khu vực địa hình : Khu vực đồi núi ; Khu vực đồng

bằng ; Địa hình bờ biển và thềm lục địa

0,5 điểm

b Đặc điểm của khu vực đồng bằng :

Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ Nước ta có hai đồng bằng châu thổ

hạ lưu sông và dải đồng bằng ven biển miền trung:

* Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông: Gồm ĐBSCL và ĐBSH , Các

đồng bằng này hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông

- ĐBSCLong:

+ Do phù sa của sông Cửu Long bồi đắp

+ Có dạng 1 tứ giác

+ Diện tích khoảng 40.000km2

+ Độ cao trung bình 2- 3m so với mực nước biển

+ Bề mặt đồng bằng bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi kênh rạch

chằng chịt, do không có đê lớn để ngăn lũ-> mùa lũ nhiều vùng đất

trũng rộng bị ngập úng sâu (Đồng tháp Mười, Tứ giác long Xuyên )

còn về mùa khô nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị

nhiễm mặn

+ Quá trình bồi đắp phù sa các vùng bên trong đồng bằng vẫn còn

tiếp diễn

+ Là vùng trọng điểm nông nghiệp lớn nhất nước ta, tập trung đông

dân cư

- ĐBS Hồng

+ Nằm ở hạ lưu sông Hồng, phía đông nam Bắc Bộ

+ Diện tích rộng 15000Km2 lớn thứ 2 cả nước

+ Có dạng hình tam giác khổng lồ

+ Bề mặt tương đối bằng phẳng

+ Có hệ thống đê lớn chống lũ vững chắc dài trên 2700m tạo thành

nhiều ô trũng

+ Thấp hơn mực nước sông ngoài đê 3-7m

+ Các vùng trong đê không được bồi tụ phù sa thường xuyên

+ Được khai phá từ lâu đời, dân cư tập trung đông đúc

+ Có giá trị trồng cây lương thực, cây vụ đông -> Là vùng trọng

điểm nông nghiệp lớn thứ 2 nước ta, tập trung đông dân cư

* Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ :

-Tổng diện tích 15.000 km2, phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt

0,25 điểm 0,25 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

0,5 điểm

Trang 3

thành những vùng đồng bằng nhỏ do các hệ thống núi đâm ngang ra

sát biển, chỉ có một vài đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn

như ĐB Thanh Hoá, ĐB Nghệ An, Đồng bằng Quảng Nam và Đb

Phú Yên

- Đất có đặc tính nghèo mùn, ít phù sa -> thích hợp phát triển các

cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi trồng thuỷ sản

Câu 2 : ( 2 điểm)

* Những mặt mạnhcủa nguồn lao động nước ta:

+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng thêm một triệu lao động

+ Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

+ Khả năng tiếp nhận trình độ kỹ thuật

+ Đội ngũ lao động kỹ thuật ngày càng tăng: Hiện nay lao động kỹ thuật có khoảng 5 triệu người ( chiếm 13% tổng số lao

động) trong đó số lao động có trình độ Đại học Cao Đẳng là 23%

+ Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch theo hướng tích

cực: tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp- xây dựng và

dịch vụ, giảm tỉ lệ lao động trong ngành nông – lâm- ngư nghiệp

0,5 điểm

* Những mặt tồn tại của nguồn lao động nước ta:

+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao

+ Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có tay nghề còn ít

+ Lực lượng lao động phân bố không đều chỉ tập trung ở đồng bằng Đặc biệt lao động kỹ thuật ở các thành phố lớn dẫn

đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở thành

phố, trong khi đó ở Miền núi và Trung du lại thiếu lao động

+ Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm ưu thế

0,5 điểm

* Việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta vì:

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát

triển đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở

nước ta

- Số người thiếu việc làm cao, số người thất nghiệp đông ( dẫn

chứng kèm theo năm cụ thể

VD: Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 28,2%; Tỷ lệ thất nghiệp

ở thành phố là 6,8% Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động ( số liệu

năm 2003

1 diểm

Trang 4

- Do cơ cấu mùa vụ và hoạt động ngành nghề ở nông thôn còn hạn

chế nên thiếu việc làm là nét đặc trưng ở nông thôn

- Thiếu việc làm sẽ gây nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội nên

hiện nay vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta Gay

gắt nhất là đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ

-> Nguồn lao động là vốn quý của quốc gia , nếu không sử dụng

hết hết sẽ gây lãng phí, gây khó khăn cho việc nâng cao chất

lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

Câu 3 : ( 2 điểm)

a * Xử lý số liệu :

Bảng kết quả : Coi tổng giá trị xuất nhập khẩu = 100%

Cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 1994- 2005 ( đơn

vị : %)

1994 1996 1998 2000 2004 2005

Tổng giá trị xuất

nhập khẩu

* Vẽ biểu đồ miền

0,25 điểm

0,75 điểm

b * Nhận xét : Giai đoạn 1994- 2005

- Hoạt động ngoại thương ở nước ta phát triển mạnh : Giá trị nhập

khẩu, xuất khẩu, tổng giá trị xuất nhập khẩu nước ta đều tăng nhanh

liên tục ( d/c)

- Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu ( d/c )

- Giá trị nhập khẩu luôn cao hơn giá trị xuất khẩu -> nước ta là nước

nhập siêu ( d/c)

- Tỉ lệ giá trị xuất khẩu và nhập khẩu có xu hướng biến động trái

ngược nhau ( d.c)

* Giải thích :

- Sau Đổi mới, nền kinh tế nước ta phát triển, cùng với nó là sự thay

đổi trong cơ chế quản lý xuất- nhập khẩu, thị trường được mở rộng

theo hướng đa phương, đa dạng hóa => cả giá trị xuất khẩu và nhập

khẩu tăng kéo theo tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh

- VN là nước có nền kinh tế đang phát triển, trình độ công nghệ, máy

móc, vật tư còn nhiều hạn chế => nhu cầu nhập khẩu nhiều

- Do biến động của thị trường, giá cả và do tốc độ tăng của giá trị xuất

0, 5 điểm

0, 5 điểm

Trang 5

khẩu, nhập khẩu có sự khác nhau theo từng thời kỳ nên giá trị xuất

khẩu và nhập khẩu biến động trái ngược nhau

Câu 4 : ( 1 điểm)

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn

nhất nước ta vì các nguyên nhân:

- Vai trò Hà nội là thủ đô, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm

kinh tế lớn nhất nước ta

- Đây là 2 thành phố lớn nhất, đông dân nhất nước ta

- Là 2 đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước

- 2 thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện

nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu

- Là 2 trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta

- Các dịch vụ khác như: quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hóa, nghệ

thuật đều phát triển

- Phát triển các hoạt động dịch vụ có vai trò thúc đẩy hơn nữa vị thế

của 2 trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa khoa học kĩ thuật lớn nhất

cả nước

=> Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trở thành 2 trung tâm dịch

vụ lớn nhất nước ta

1điểm

Câu 5 : ( 2 điểm)

a.

Những thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

của trung du và miền núi Bắc Bộ :

Vị trí địa lí:

- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Thượng Lào, phía đông giáp

Biển Đông, phíá nam giáp ĐBSH, thuận lợi cho giao lưu KT - XH

trong và ngoài nước, phát triển kinh tế biển

0,25điểm

b.

Điều kiện tự nhiên – Tài nguyên thiên nhiên:

*Địa hình:

- Địa hình khá đa dạng, có sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng ĐB và TB:

tiểu vùng Tây Bắc núi non hiểm trở, chạy theo hướng Tây bắc- đông

nam, có dãy núi Hoàng Liên Sơn cao trên 2500m Đông Bắc là vùng

đồi núi thấp, các dãy núi chạy theo hướng vòng cung

-> Sự đa dạng của địa hình tạo thế mạnh phát triển nhiều ngành sx

nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm- ngư nghiệp

0,25điểm

Trang 6

* Đất đai:

- Chủ yếu là đất Feralít với diện tích rộng, là điều kiện tốt để phát triển

các cây công nghiệp, trồng rừng và đồng cỏ để chăn nuôi Ngoài ra còn

có đất phù sa ở các thung lũng sông và trên các cánh đồng giữa núi:

Than Uyên, Điện Biên…là cơ sở để sản xuất thực phẩm cho vùng

* Khí hậu:

Nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh Vùng có khả năng

phát triển các loại cây công nghiệp cận nhiện và rau quả ôn đới

* Tài nguyên nước:

- Sông ngòi của vùng có trữ năng thủy điện rất lớn

- Hệ thống sông Hồng có tiềm năng lớn về thuỷ điện (37% trữ năng

thủy điện của cả nước.),

* Tài nguyên sinh vật: Rất đa dạng.

- Trong rừng có nhiều gỗ , thú quý hiếm… thuận lợi phát triển công

nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

- Biển: Vùng biển Quảng Ninh có ngư trường Vịnh Bắc Bộ, thuận lợi

cho việc nuôi trồng và đánh bắt hải sản

* Khoáng sản:

Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta -> có thế mạnh phát

triển công nghiệp khai khoáng, nhiệt điện:

- Khoáng sản nhiên liệu :

+ Mỏ than (Quảng Ninh) có trữ lượng và chất lượng tốt nhất ĐNA

Hiện nay sản lượng than khai thác đạt 30 triệu tấn /năm Ngoài ra còn

có các mỏ than nâu ( Na Dương – Lạng Sơn) ; than mỡ ( Thái Nguyên)

- Khoáng sản kim loại:

Có nhiều mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn như : Sắt ( Thái Nguyên),

Thiếc ( Cao Bằng), Chì- kẽm ( Bắc Cạn ) , Bô xít ( Cao Bằng), Đồng –

Niken (Sơn La), …

- Các khoáng sản phi kim loại: Đáng kể nhất là Apatit (Lào Cai) trữ

lượng khoảng hơn 2 tỉ tấn; pirit ( Phú Thọ), Photphat ( Lạng Sơn)

- Vật liệu xây dựng : đá vôi, sét, cao lanh ( Quảng Ninh), đá quí ( Yên

Bái)

=> Các loại khoáng sản: than, sắt, đồng, chì, apatit, đá vôi …có giá tri

kinh tế cao

* Tài nguyên du lịch: Phong phú thuận lợi phát triển kinh tế du lịch

đem lại nguồn thu nhập lớn

- Vịnh Hạ Long - được UNETCO công nhận là di sản thiên nhiên Thế

0,25điểm

0,25điểm 0,25điểm

0,25điểm

0,25điểm

0,25điểm

Trang 7

giới Thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.

- Du lịch sinh thái : Vùng có nhiều tài nguyên du lịch sinh thái :

+ Các vườn quốc gia ( Hoàng Liên, Xuân Sơn, Ba Vì, Bái Tử Long )

+ Hang động : Tam Thanh, Hang Chui

+ Các thắng cảnh : Sa Pa, Hồ Thác Bà, Hồ Ba Bể

- Du lịch biển : Bãi tắm Trà cổ …

-

Ngày đăng: 01/03/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w