Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác của đời sống... Nhóm 1: Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên, nội dung SGK và một số hình ảnh tìm hiểu thành phần địa hình nước ta.Nhóm 2: Dựa vào
Trang 2( tiếp theo )
Trang 31 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác của đời
sống.
Trang 4Nhóm 1: Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên, nội dung SGK và một số hình ảnh tìm hiểu thành phần địa hình nước ta.
Nhóm 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt Nam, hình ảnh tìm hiểu thành phần sông ngòi.
Nhóm 3: Quan sát các phẫu diện đất ở miền núi, đồng
bằng…và dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam tìm hiểu về thành phần đất.
Nhóm 4: Quan sát một số hình ảnh về rừng, tài nguyên,
động thực vật cùng Atlat Địa lí tự nhiên Việt Nam tìm hiểu
về thành phần sinh vật.
Trang 5Thành phần
tự nhiên Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm
gió mùa
Nguyên nhân Ý nghĩa Địa hình
Sông ngòi
Đất
Sinh vật
Trang 6Thành phần
tự nhiên
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình
-Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
-Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
-Do địa hình cao,bề -mặt địa hình có độ dốc lớn
- Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn với 2 mùa mưa-khô khác biệt
- Khắc sâu tính trẻ của địa hình, làm mềm mại núi, đồi và bán bình nguyên
-Bồi tụ phù sa, xây đắp đồng bằng
Trang 7Hiện tượng xâm thực, đất trượt, đá lở
ở vùng đồi núi
Trang 8Địa hình vùng đá vôi có nhiều hang động, suối cạn, thung khô
Trang 10Bồi tụ nhanh ở vùng
đồng bằng
Trang 11Thành phần
tự nhiên
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió
-Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
-Chế độ nước theo mùa
-Do địa hình bị cắt xẻ, có nhiều đứt gãy
-Do mưa lớn, đất dốc, mất lớp phủ thực vật
-Do chế độ nước trong mùa mưa và mùa khô.
-Tưới tiêu cho cây trồng
-Bồi đắp phù sa cho vùng hạ lưu
-Giàu giá trị giao thông, thuỷ điện
-Nuôi trồng thuỷ sản
Trang 12Sông ngòi dày đặc,nhiều nước,giàu phù sa
Trang 13Thành phần
tự nhiên
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa
Đất
-Quá trình Feralit
là quá trình hình thành đất chủ yếu
-Tầng đất dày, đất chua, có màu
đỏ vàng, lớp đất phong hoá dày
-Đất feralit là loại đát chính của
-Do nhiệt ẩm dồi dào, khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt
-Phong hoá mạnh, tầng phong hoá dày, vsv hoạt động mạnh nên lượng mùn ít
-Đất giàu dinh dưỡng
-Thích hợp cho trồng cây công nghiệp nhiệt đới
Trang 14Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn thành đất xám
bạc màu
Trang 15Thành phần
tự nhiên
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió
mùa
Sinh vật
-HST rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh quanh năm phát triển tốt
-Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế
-Tiêu biểu là cảnh quan rừng nhiệt
Do khí hậu nóng ẩm, lượng mưa dồi dào, đất đai màu mỡ
-Tài nguyên động thực vật phong phú Cung cấp gỗ, lâm sản cho CN chế biến.
Trang 16HST RỪNG NHIỆT ĐỚI ẨM
Trang 181 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
a Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi
- Nâng cao năng suất cây trồng
- Nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống
b Khó khăn:
Các yếu tố khí hậu và thời tiết không ổn định gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng trừ dịch bệnh trong sản xuất
nông nghiệp
Trang 19Những vụ mùa bội thu
Trang 20Bên cạnh những thuận lợi là các trở ngại và khó khăn
Trang 212 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
-Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
-Nhiều thiên tai gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, thiệt hại về người
và tài sản
-Các hiện tượng thời tiết bất thường gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời
Trang 22CN XÂY DỰNG
NUÔI TRỒNG