Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Kế toán đơn vị sự nghiệp - Bài 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp để nắm chi tiết các kiến thức về đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), nhiệm vụ và nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN; nội dung của kế toán; các quy định về chứng từ, tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Trang 10
Nội dung
Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), nhiệm vụ và nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN
Nội dung của kế toán trong đơn vị HCSN
Các quy định về chứng từ, tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình thức kế toán và các quy định sử dụng sổ kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các quy định về mở, ghi sổ, khóa sổ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Bài này giới thiệu cho học viên các vấn đề
tổng quan về đơn vị HCSN và chế độ kế
toán trong đơn vị HCSN
Thời lượng học
3 tiết
Sau khi học bài này, học viên có thể:
Phân biệt được cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
Phân loại được các đơn vị HCSN
Hiểu được mục đích, nội dung và nhiệm
vụ kế toán trong đơn vị HCSN
Nắm được chế độ kế toán áp dụng trong đơn vị HCSN, các hình thức sổ kế toán
Nắm vững các quy định về mở, ghi sổ, khóa sổ kế toán trong đơn vị HCSN
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
VÀ KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Tình huống dẫn nhập
Anh Dũng đang là kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất tư
nhân và sắp chuyển vào làm kế toán ở một trường đại học
công lập nhưng lại chưa hình dung được công việc kế toán
tại đây Anh Dũng đang rất lo lắng về công việc sắp tới của
mình và rất muốn biết thêm nhiều thông tin về trường – nơi
anh sẽ làm việc
Câu hỏi
Trường Đại học nói riêng và cơ quan hành chính sự nghiệp nói chung là tổ chức như thế nào? Công tác tổ chức kế toán ở đó ra sao? Làm kế toán trong các đơn vị này phải tuân thủ những quy định gì?
Trang 31.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị HCSN, nhiệm vụ và nội dung của kế toán
trong đơn vị HCSN
Đơn vị hành chính sự nghiệp là cách gọi phổ
biến đối với các cơ quan hành chính và các đơn
vị sự nghiệp Đây là những đơn vị được Nhà
nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản
lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát
triển kinh tế xã hội, v.v Các đơn vị này được
ngân sách cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên
tắc không bồi hoàn trực tiếp
Đơn vị hành chính sự nghiệp có nhiều loại, có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau và được chia thành hai nhóm: Các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp
Phân loại cơ quan hành chính: Các cơ quan hành chính (còn gọi là các cơ quan
quản lý nhà nước) gồm các cơ quan quản lý hành chính từ Trung ương đến địa phương Bao gồm:
o Các cơ quan hành chính ở Trung ương gồm: Chính phủ, các Bộ giúp Chính phủ quản lý các ngành hoặc các lĩnh vực được phân công trong phạm vi toàn quốc
o Cơ quan hành chính cấp tỉnh gồm: UBND các tỉnh, thành phố và các Sở tham mưu giúp việc cho UBND các tỉnh quản lý các lĩnh vực thuộc ngành mình phụ trách trong địa bàn tỉnh
o Cơ quan hành chính cấp huyện gồm UBND huyện và các cơ quan giúp việc cho UBND huyện như các Phòng Giáo dục, Phòng Nông nghiệp, Phòng Nội vụ
và Phòng Lao động xã hội UBND xã là cơ quan quản lý hành chính cơ sở trong hệ thống các cơ quan quản lý hành chính ở nước ta
CHÚ Ý
Cơ quan hành chính là những đơn vị được thành lập để làm nhiệm vụ quản lý hành chính trong lĩnh vực hoặc địa phương được phân công Các cơ quan hành chính hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp
Đơn vị sự nghiệp là những đơn vị được thành lập để cung cấp dịch vụ công phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội Tùy theo lĩnh vực hoạt động các đơn vị sự nghiệp này
có thể tự chủ kinh phí ở các mức độ khác nhau
Phân loại đơn vị sự nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp là các đơn vị được thành lập để
cung cấp các dịch vụ công phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng
o Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp các đơn
vị sự nghiệp được chia thành:
Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đủ trang trải được toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên, Nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động của các đơn vị này
Trang 4 Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa đủ để trang trải toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên của mình, Nhà nước phải cấp một phần ngân sách cho hoạt động thường xuyên của đơn vị Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị này từ 10% đến dưới 100% ví dụ như các trường đại học công lập, bệnh viện,…
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, hoặc không có nguồn thu được Nhà nước cấp toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm
vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) Các đơn vị sự nghiệp loại này có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống
o Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp được phân thành:
Các đơn vị sự nghiêp giáo dục gồm:
Các trường học từ mầm non đến đại học (không bao gồm các trường tư)
Các đơn vị sự nghiệp y tế bao gồm:
Các bệnh viện, các cơ sở khám, chữa bệnh, các trung tâm y tế dự phòng (không bao gồm các bệnh viện tư)
Các đơn vị sự nghiệp văn hoá, thể thao bao gồm các viện nghiên cứu về văn hóa, thể thao, các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá, thư viện, bảo tồn bảo tàng, đài phát thanh truyền hình, trung tâm thông tin, báo chí xuất bản, các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao, v.v
Các đơn vị sự nghiệp kinh tế bao gồm các đơn vị sự nghiệp hoạt động
hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển kinh tế như các viện nghiên cứu kinh tế, các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi
CHÚ Ý
Các đơn vị sự nghiệp đều có đặc điểm chung là hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán trong các đơn vị HCSN thể hiện trên các mặt:
Thứ nhất, để phục vụ cho kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, kế toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền quy định
Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về các khoản chi ngân sách, các khoản chi trong các đơn vị HCSN phải được hạch toán chi tiết theo từng chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách
Theo quy định của Luật Kế toán, để phục vụ cho kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng
và thanh quyết toán các khoản kinh phí được ngân sách cấp phát cũng như các nguồn
Trang 5thu của đơn vị sự nghiệp, kế toán trong các đơn vị
HCSN phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời các hoạt động
kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các hoạt
động thu và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp,
các khoản thu sự nghiệp của đơn vị
Cung cấp thông tin phục vụ cho kiểm tra, kiểm
soát, quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, khoản
thu sự nghiệp theo đúng chế độ hiện hành và theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Góp phần kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vật tư, tài sản, nguồn kinh phí của đơn vị theo đúng chế độ và pháp luật hiện hành
Thực hiện các nhiệm vụ trên, kế toán trong đơn vị HCSN
có các nội dung sau:
Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh
tình trạng và sự biến động của các khoản tiền và tương
đương tiền trong đơn vị HCSN như tiền Việt Nam,
ngoại tệ, các loại chứng khoán được mua về để bán
trong thời gian không quá 3 tháng, v.v
Kế toán vật tư và tài sản phản ánh tình trạng và sự biến
động của các loại vật tư, tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị HCSN
Kế toán nguồn kinh phí, quỹ phản ánh tình trạng và sự biến động của các nguồn kinh phí, các khoản quỹ, vốn của đơn vị HCSN
Kế toán các khoản thanh toán phản ánh tình trạng và sự biến động của các khoản thanh toán phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị HCSN
Kế toán khác bao gồm kế toán các khoản thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi liên quan đến hoạt động của đơn vị HCSN, lập báo cáo tài chính, v.v
sự nghiệp
CHÚ Ý
Các quy định về quản lý tài chính của các cơ quan hành chính được thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ – CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được thực hiện theo Nghị định
số 43/2006/NĐ – CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Chế độ kế toán áp dụng trong các đơn vị HCSN được thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 61.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị HCSN phải được lập chứng
từ theo đúng mẫu và nội dung quy định trong danh mục chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành Các đơn vị có các hoạt động kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định có thể áp dụng mẫu chứng từ riêng nhưng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho
các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:
Các chứng từ về lao động tiền lương
Các chứng từ về vật tư
Các chứng từ về tiền tệ
Các chứng từ về TSCĐ
Các chứng từ kế toán khác
Danh mục các chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị HCSN do Bộ Tài chính quy định (theo QĐ số 19/2006/QĐ–BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) như sau:
Loại chứng
từ kế toán
6 Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí) C03 – HD ×
11 Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm C08 – HD ×
14 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương C11 – HD ×
16 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
17 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
4 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá C23 – HD ×
6 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá C25 – HD ×
7 Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn 04 GTGT ×
Trang 78 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK – 3LL ×
III Chứng từ tiền tệ, nguồn kinh phí
5 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho đồng Việt Nam) C34 – HD ×
6 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
9 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn C40a – HD ×
10 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn C40b – HD ×
11 Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt
12 Giấy nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản
13 Bảng kê nộp séc
14 Uỷ nhiệm thu
15 Uỷ nhiệm chi
16 Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt
17 Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản, chuyển tiền thư –
điện cấp séc bảo chi
18 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư
19 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt
20 Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản
21 Giấy ghi thu – ghi chi vốn đầu tư
1 Biên bản giao nhận TSCĐ
2 Biên bản thanh lý TSCĐ
3 Biên bản giá trị TSCĐ
4 Biên bản kiểm kê
5 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
6 Bảng tính hao mòn TSCĐ
7 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
1 Vé
1 Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại
2 Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại
3 Bảng kê chứng từ gốc gửi nhà tài trợ
4 Đề nghị ghi thu ghi chi ngân sách tiền, hàng viện trợ
Ghi chú:
BB: Mẫu bắt buộc HD: Mẫu hướng dẫn
Trang 81.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hệ thống TK kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại, trong đó:
Loại 1: Phản ánh các loại tiền và vật tư trong đơn vị;
Loại 2: Phản ánh TSCÐ và các chỉ tiêu liên quan đến
TSCÐ trong đơn vị HCSN;
Loại 3: Phản ánh các khoản phải thu, phải trả của đơn
vị HCSN bao gồm cả các khoản tạm ứng;
Loại 4: Phản ánh nguồn kinh phí của đơn vị HCSN;
Loại 5: Phản ánh toàn bộ các khoản thu phát sinh
trong đơn vị HCSN;
Loại 6: Phản ánh các khoản chi phát sinh trong quá
trình hoạt động của đơn vị HCSN;
Loại 0: Gồm các TK ngoài bảng phản ánh các TK không thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc các chỉ tiêu chi tiết liên quan đến các tài sản được phản ánh trên các
TK thuộc 6 loại kể trên (Xem Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, phần thứ hai, mục II Danh mục hệ thống tài khoản kế toán)
hành chính sự nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp có thể áp dụng hình thức kế toán thủ công hoặc các chương trình kế toán trên máy vi tính Nếu áp dụng hình thức kế toán thủ công, các đơn vị HCSN có thể sử dụng một trong các hình thức kế toán Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái và Chứng từ ghi sổ Dù
áp dụng hình thức kế toán nào, các đơn vị HCSN cũng phải tuân thủ quy định của hình thức kế toán đã lựa chọn về: loại sổ, số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan
hệ giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại
sổ kế toán
Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh Số liệu trên sổ Nhật ký chung được sử dụng để ghi vào Sổ cái theo các TK liên quan đến nghiệp vụ kinh tế
Hình thức kế toán Nhật ký chung có các loại sổ sau:
o Sổ nhật ký chung;
o Sổ cái;
o Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện như sau:
o Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra kế toán ghi vào
sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Căn cứ vào số liệu đã được ghi trên Nhật ký chung đối chiếu với chứng từ liên quan kế toán ghi vào Sổ cái theo các
Trang 9TK kế toán phù hợp Đối với các nghiệp vụ có liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết, kế toán phải ghi đồng thời số liệu trên chứng từ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan
o Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) kế toán khoá Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng TK
Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng TK trên Sổ cái Sau khi kiểm tra, đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khoá sổ trên Sổ cái được sử dụng để lập “Bảng cân đối số phát sinh" và báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện theo
sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
o Sổ Nhật ký – Sổ cái;
o Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế
toán Nhật ký – Sổ cái:
o Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ
kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, định khoản, kế toán ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở
cả 2 phần nhật ký và phần sổ cái Đối với các nghiệp vụ phát sinh nhiều lần trong ngày, để giảm bớt số lần ghi trực tiếp từ chứng từ gốc vào Sổ cái, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại và dùng số liệu tổng cộng trên bảng này để ghi vào Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10Các chứng từ kế toán có liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết được
sử dụng để đồng thời ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan
o Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký – Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng
số liệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng TK
ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh trong tháng Căn cứ vào số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng
TK trên sổ Nhật ký – Sổ cái Số phát sinh lũy kế từ đầu quý (hoặc đầu năm) được căn cứ vào số phát sinh lũy kế tháng trước cộng với tổng số phát sinh tương ứng của tháng này
o Sau khi tính tổng phát sinh của các TK trong tháng, kế toán phải kiểm tra việc ghi chép bằng việc đối chiếu số liệu đã ghi trên sổ kế toán với số liệu trên chứng từ Số liệu tổng cộng cuối tháng phải đạt được cân bằng:
Tổng số tiền của cột
Tổng số tiền phát sinh
Tổng số tiền phát sinh
Có của tất cả các TK
và Tổng số dư Nợ các TK = Tổng số dư Có các TK
o Số liệu trên các sổ và thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng TK Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với
số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng TK trên sổ Nhật
ký – Sổ cái
o Số liệu trên sổ Nhật ký – Sổ cái, trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Bảng cân đối TK và các báo cáo tài chính khác
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái, được thực hiện theo
sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu cuối tháng
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Hình thức kế toán này sử dụng các loại sổ kế toán sau:
o Chứng từ ghi sổ;
o Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán