1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

42 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 97,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn: Phòng Tài vụBảng 2-4: B NG PHÂN B NGUYÊN V T LI U, CÔNG C , D NG CẢ Ổ Ậ Ệ Ụ Ụ ỤTại đơn vị không theo dõi chi tiết chi phí sản xuất theo phân xưởng, do đó không lập Bảng kê số 4 mà

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT

THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực…được xuất dùng trực tiếpcho việc chế tạo sản phẩm Đối với sản phẩm quạt điện, chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp chiếm phần lớn giá thành Sản phẩm quạt điện yêu cầu đa dạngcác loại NVL khác nhau NVL chính như: kim loại màu, thép, nhựa… Vậtliệu phụ như: ống sứ, mika, bakelit, sơn và hóa chất, Inox…Ngoài ra, Công typhải đặt hàng một số chi tiết các đơn vị khác gia công chế biến rồi đưa vàochế tạo sản phẩm

Do chủng loại vật tư dùng tại Công ty tương đối nhiều và biến độngthường xuyên, đặc biệt là vào thời gian cao điểm trong năm cho nên Công ty

áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất theo phươngpháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

• TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp chochế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

 Bên Có:

- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

 Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư

Trang 2

Tại Công ty, phòng Tài vụ không hạch toán chi tiết chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, do đó không mở TK chi tiết của 621.

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan như:

• TK 152: chi tiết theo đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất:

 TK 1521: Nguyên vật liệu chính, như: thép, nhựa, kim loại màu…

 TK 1522: Nguyên vật liệu phụ, như: ống sứ, mika, bakelit, sơn,hóa chất…

 TK 1523: Nhiên liệu, như: gas, xăng, dầu…

• TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Các phân xưởng, bộ phận khi có nhu cầu sử dụng NVL sẽ lập tờ trìnhxin cấp vật tư và phải được Ban giám đốc phê duyệt Phiếu xuất kho NVLđược phòng Kế hoạch vật tư lập thành 2 liên, một liên để lưu lại tại phòng Kếhoạch vật tư, liên còn lại chuyển cho thủ kho

Phiếu xuất kho được mang đến kho để thủ kho xác nhận và cấp vật tư,sau đó phiếu được luân chuyển đến phòng kế toán

Sau khi nhận được vật tư, các phân xưởng dùng để sản xuất và đồngthời thực hiện theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu về mặt khối lượng Cuốitháng, nhân viên kinh tế của từng phân xưởng tiến hành kiểm kê số bộ phậnchi tiết đã hoàn thành tại phân xưởng đó thể hiện ở Phiếu xác nhận sản phẩm,công việc hoàn thành sau đây:

Trang 3

Bảng 2-1: PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

24 Bầu quạt đứng QĐ 400-NS Chiếc 2.716

26 Bầu quạt đứng QĐ 450-ĐM Chiếc 2.671

27 Bầu quạt bàn cánh 225mm Chiếc 2.158

28 Bầu quạt bàn cánh 300mmĐ Chiếc 3.009

Trang 4

Các phân xưởng được phòng Kỹ thuật giao cho Bảng định mức tiêuhao vật tư có mẫu như sau:

Bảng 2-2: BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ (Trích)

Trang 5

Bảng 2-3: BẢNG QUYẾT TOÁN VẬT TƯ DÙNG TRONG THÁNG

Phân xưởng: Sơn

Trang 6

Trên cơ sở phiếu xuất kho được lập bởi phòng Kế hoạch vật tư đượcluân chuyển đến phòng Tài vụ, kế toán nguyên vật liệu sẽ lập nên Bảng phân

bổ nguyên vật liệu, công cụ dung cụ Bảng này sẽ được chuyển cho kế toánchi phí giá thành để phản ánh chi phí Sau đây là mẫu phiếu xuất kho và Bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất

Bộ phận: Phân xưởng đột dập Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-VT

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 14 tháng 05 năm 2009 Nợ: 621

Số: 752VT Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: C.Vân Địa chỉ (Bộ phận):Phân xưởng đột dập

Lý do xuất hàng: Xuất cho sản xuất

Xuất tại kho: C.Đỗ

Thực xuất

Trang 7

(Nguồn: Phòng Tài vụ)Bảng 2-4: B NG PHÂN B NGUYÊN V T LI U, CÔNG C , D NG CẢ Ổ Ậ Ệ Ụ Ụ Ụ

Tại đơn vị không theo dõi chi tiết chi phí sản xuất theo phân xưởng, do

đó không lập Bảng kê số 4 mà căn cứ vào số liệu trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để phản ánh ngay vào NKCT số 7

Trang 8

Bảng 2-5: NKCT số 7 trích phần TK 621 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích)

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp Tháng 5 năm 2009 Đơn vị: đồng

Trang 9

Trên cơ sở NKCT số 7, kế toán phản ánh vào Sổ cái TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bảng 2-6: Sổ cái TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất

Trang 10

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Trang 11

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếpthực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khuvực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoảnđóng góp cho quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tínhvào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

• Lương:

Là doanh nghiệp sản xuất nên lao động chủ yếu tại Công ty là công nhân, thợ nghề tham gia sản xuất trực tiếp.Vào thời điểm mặt hàng quạt điện bán chạy trong năm, Công ty phải thuê thêm lao động thời vụ để tăng sản lượng.Tại Công ty, lương của công nhân sản xuất trực tiếp được xác định theo sản lượng Cụ thể, cơ sở tính là số lượng cácnguyên công hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương của mỗi nguyên công Đơn giá nguyêncông đã được xây dựng từ trước

• Chế độ phụ cấp:

Hiện tại công nhân viên tại Công ty được hưởng các loại phụ cấp gồm: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ,phụ cấp làm đêm và phụ cấp độc hại Phụ cấp chi trả cho mỗi công nhân được tính theo công thức:

Trang 12

Phụ cấp = Ngày công thực tế × Hệ số phụ cấp × Mức lương tối thiểu

26 ngày

Hệ số phụ cấp phụ thuộc vào thời gian làm việc, trình độ tay nghề và tình hình sản xuất kinh doanh của Côngty

• Các khoản trích theo lương của Công ty:

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được công ty trích lập đưa vào chi phí đúng như chế độquy định Trong đó :

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế xác định trên lương cơ bản, còn kinh phí công đoàn tính trên lương thực chi.Bên cạnh đó, đối với cán bộ công nhân viên nghỉ việc riêng Công ty sẽ thu lại 23% lương cơ bản của cán bộcông nhân viên đó để trích lập BHXH và BHYT

Theo quy định của Công ty, nguồn hình thành quỹ lương gồm:

- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao

- Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà Nước

- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao

- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Trang 13

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Công ty không mở các tài khoản chi tiết của TK 622, mà chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Việc ghi chép và theo dõi ban đầu về chi phí nhân công trực tiếp do các phân xưởng thực hiện Nhân viên kinh

tế phân xưởng sản xuất cập nhật, phản ánh số lượng nguyên công hoàn thành, ghi chép khối lượng thời gian laođộng Cụ thể như sau:

 Hàng ngày, phân xưởng theo dõi số lượng nguyên công sản xuất được của công nhân sản xuất qua báo cáo sảnxuất trong ca

 Cuối tháng, tổng hợp nên bảng theo dõi cá nhân thực hiện trong ca, từ đó xác định số lượng nguyên công hoànthành của từng công nhân sản xuất được trong tháng của một phân xưởng

 Sau đó, nhân viên kinh tế phân xưởng lập bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành

Đồng thời, phân xưởng phải chấm công để tính ra số ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất

Mẫu Bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành như sau:

Trang 14

Bảng 2-7: BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH

Bộ phận: Phân xưởng Đột dậpTháng 05 năm 2009

Trang 15

Cuối tháng, Bảng chấm công, Bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành,Phiếu báo làm thêm giờ… được chuyển từ các phân xưởng lên phòng Tổ chứchành chính Phòng Tổ chức tính ra lương dựa vào số nguyên công hoàn thành

và Bảng đơn giá nguyên công hoàn thành:

Bảng 2-8: BẢNG ĐƠN GIÁ NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH

STT Nguyên công Đơn giá (đồng)

bổ nhiệm… giải trình cho việc thay đổi lương của người lao động và việcquyết định cho cán bộ công nhân viên nghỉ hưởng BHXH Kế toán căn cứ vào

đó để lập Bảng tổng hợp lương Bảng tổng hợp lương được lập trên cơ sởBảng thanh toán lương sản phẩm và Bảng thanh toán lương thời gian Dựatrên Bảng tổng hợp lương, kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ lương vàBHXH Bảng này sẽ được chuyển cho kế toán chi phí Tuy nhiên, kế toánkhông mở các sổ chi tiết để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp mà chỉ theodõi trên cấp độ toàn Công ty

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH có mẫu như sau:

Trang 16

Bảng 2-9: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trang 17

(Nguồn: Phòng Tài vụ) 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, cuối tháng, kế toán chi phí phản ánh vào NKCT số 7dòng TK 622, cột TK 334, TK 338, cộng tổng chi phí nhân công trực tiếp rồi phản ánh vào cột TK 622 đối ứng tạidòng TK 154

Bảng 2-10: NKCT số 7 trích phần TK 622 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích)

Tháng 05 năm 2009 Đơn vị: Đồng

S T T

Tổng cộng chi phí

Trang 18

Căn cứ vào nhật ký chứng từ số 7, kế toán phản ánh số liệu về chi phí nhân công trực tiếp vào Sổ Cái TK 622.

Bảng 2-11: Sổ cái TK chi phí nhân công trực tiếp

Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất

Số hiệu: 622 Năm: 2009 Đơn vị: Đồng

Trang 19

Nợ Có

Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này

Tháng 1

… Tháng

4

Tháng 5

Ngày 05 tháng 01 năm 2010

Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Trang 20

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại phát sinh trong các phân xưởng, bộ phận sản xuất của Công tysau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Các loại chi phí sản xuất chung ở đơn vị là:

 Chi phí nhân viên phân xưởng:

Giống như các đơn vị khác, tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản chi phí trích theo lương của các quảnđốc phân xưởng, tổ trưởng được tính vào chi phí sản xuất chung ở dạng chi phí nhân viên phân xưởng Tuy nhiên, tạiCông ty Điện cơ Thống Nhất, ngoài các phân xưởng sản xuất chính trực tiếp tạo ra sản phẩm thì còn có 1 phânxưởng sản xuất phụ trợ và 2 bộ phận phục vụ sản xuất Do đó, lương, phụ cấp, trích theo lương của nhân viên ở các

bộ phận này cũng được tính vào chi phí sản xuất chung Chính vì vậy, chi phí nhân viên phân xưởng của đơn vịchiếm tỷ lệ khá cao trong trong giá thành

 Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất

Hiện tại, Công ty có các CCDC sử dụng thường xuyên cho phân xưởng như búa, kìm, bút thử điện, vôn kế,đồng hồ vạn năng, bảo hộ lao động, đá mài, đá truyền, dụng cụ đo, mũi khoan, dũa, dao phay… Công ty không sửdụng bao bì luân chuyển và các đồ dùng đi thuê

CCDC sử dụng tại đơn vị chủ yếu là khi xuất kho được ghi nhận vào chi phí ngay, tức là được phân bổ một

Trang 21

lần, do phần lớn CCDC là có giá trị nhỏ, chẳng hạn như: kìm, búa, cleovit… Đối với 1 số loại CCDC có giá trị lớnthì Công ty mới tiến hành phân bổ làm nhiều lần.

Một số loại nguyên vật liệu của Công ty như bóng đèn, tụ điện, ghen, một số kim loại màu… ngoài việc đượcdùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm còn được xuất dùng chung cho các phân xưởng nên được hạch toán vào chi phísản xuất chung

 Chi phí khấu hao TSCĐ

Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên TSCĐ chủ yếu của công ty là các máy móc, thiết bị phục vụ cho chếtạo quạt như: máy đúc, máy phay, máy hàn, máy dập, máy cắt tôn… Ngoài ra là các nhà xưởng, kho bãi xe chở hàng.Trong những năm gần đây, Công ty luôn quan tâm đến việc đổi mới trang thiết bị bằng việc nhập ngoại ngày càngnhiều các máy móc, dây truyền sản xuất hiện đại, cho chất lượng và năng suất cao TSCĐ của công ty được xâydựng, mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn đi vay Công ty không có tài sản thuê tài chính

Giá trị TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất của Công ty khá lớn, hơn nữa Công ty thực hiện trích khấu haonhanh gấp 1,5 lần với những tài sản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, chi phí khấu haotính vào chi phí sản xuất chung của đơn vị khá lớn

 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Bao gồm tiền điện, nước, thuê gia công sản xuất ngoài, chi sữa chữa TSCĐ… và các khoản chi khác

Trang 22

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán công ty mở TK 627- chi phí sản xuất chung và chi tiết các tài khoảncấp 2 theo chế độ:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Một số TK liên quan khác như: TK 111, 112, 142, 334, 338 , 214, 152, 153, 331…

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Công ty mở sổ chi tiết theo từng loại chi phí cấu thành nên chi phí sản xuất chung mà không mở sổ theo dõiriêng cho từng phân xưởng Việc ghi sổ như vậy nhằm theo dõi được các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất chung và

để hỗ trợ cho việc phản ánh tổng hợp được thuận tiện

 Chi phí nhân viên phân xưởng

Tại các phân xưởng sẽ theo dõi ban đầu về chi phí nhân viên phân xưởng thông qua việc chấm công thể hiệntrên Bảng chấm công (Bảng 2-12) Tiền lương của nhân viên phân xưởng, và công nhân tại phân xưởng phụ trợ và

bộ phận phục vụ sản xuất được tính theo thời gian

Trang 23

Lương

thời gian = Hệ số lương cấp bậc × Mức lương tối thiểu × Số ngày làm việc tháng26

Bảng chấm công cùng phiếu làm thêm giờ sẽ được chuyển lên phòng Tổ chức hành chính Nơi đây sẽ thực hiên tính lương và các khoản khác, lập nên Bảng thanh toán lương theo thời gian Cuối tháng các loại Bảng thanh toán lương được kế toán tổng hợp thành Bảng tổng hợp lương, sau đó là Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Bảng 2-9) Cuối tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toán phản ánh vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 627, ở cột 6271 (Bảng 2-13 ).

Trang 24

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%

lương

Số công hưởng BHXH

Người chấm công Phụ trách bộ phận Ngày 31 tháng 05 năm 2009

(Ký, họ tên)

Trang 25

Bảng 2-13: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Tài khoản: 627 – Chi phí sản xuất chung

Bộ phận: Toàn doanh nghiệp

Ghi Nợ tài khoản

-Cộng số phát sinh trong kỳ x 1.152.028.007 414.720.729 246.456.178 258.826.948 207.054.152 23.470.000 1.500.000

Kết chuyển chi phí SXC –Ghi Có TK 627 154 1.152.028.007 414.720.729 246.456.178 258.826.948 207.054.152 23.470.000 1.500.000

Người lập Ngày… tháng …năm…

Trang 26

 Chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất

Đối với chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất phân bổ 1 lần thì căn cứBảng phân bổ NVL, CCDC (Bảng 2-4), kế toán ghi vào Sổ chi phí sản xuất

kinh doanh cho TK 627, tương ứng cột 6272 và 6273 với TK đối ứng là TK

152, 153 (Xem Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Bảng 2-13)

Bên cạnh đó, kế toán còn phải thực hiện phân bổ giá trị công cụ dụng

cụ có giá trị lớn xuất dùng bằng cách lập Bảng kê số 6

Bảng 2-14: Bảng kê số 6 BẢNG KÊ SỐ 6

Tháng 05 năm 2009

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Sau đó, căn cứ vào Bảng kê số 6 để phản ánh vào sổ chi phí sản xuấtkinh doanh tài khoản 627 tại cột 6273, dòng TK đối ứng 142 (Bảng 2-13)

 Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí khấu hao được hạch toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chungcột TK 6274 căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao được nhận từ kế toán

TSCĐ vào cuối tháng Bảng tính và phân bổ khấu hao có mẫu như sau:

STT Diễn giải

Dư Nợ đầu tháng

Ghi Nợ TK 142, ghi Có các TK

Ghi Có TK 142, ghi Nợ các TK Dư Nợ cuối

Ngày đăng: 06/11/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-3: BẢNG QUYẾT TOÁN VẬT TƯ DÙNG TRONG THÁNG Phân xưởng: Sơn - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 3: BẢNG QUYẾT TOÁN VẬT TƯ DÙNG TRONG THÁNG Phân xưởng: Sơn (Trang 5)
Bảng 2-7: BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 7: BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH (Trang 14)
Bảng 2-8:  BẢNG ĐƠN GIÁ NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 8: BẢNG ĐƠN GIÁ NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH (Trang 15)
Bảng 2-9: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 9: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 16)
Bảng 2-10: NKCT số 7 trích phần TK 622 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 10: NKCT số 7 trích phần TK 622 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích) (Trang 17)
Bảng 2-11: Sổ cái TK chi phí nhân công trực tiếp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 11: Sổ cái TK chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Bảng 2-12: BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 12: BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 24)
Bảng 2-13: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 13: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Trang 25)
Bảng 2-14: Bảng kê số 6 BẢNG KÊ SỐ 6 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 14: Bảng kê số 6 BẢNG KÊ SỐ 6 (Trang 26)
Bảng 2-16: NKCT số 7 trích phần TK 627 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 16: NKCT số 7 trích phần TK 627 (Trang 29)
Bảng 2-18: Bảng định mức vật tư - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 18: Bảng định mức vật tư (Trang 33)
Bảng 2-19: BẢNG KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI THÁNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 19: BẢNG KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI THÁNG (Trang 34)
Bảng 2-20: NKCT số 7 trích phần TK 154 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 20: NKCT số 7 trích phần TK 154 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích) (Trang 36)
Bảng 2-21: Sổ cái TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 21: Sổ cái TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Trang 37)
Bảng 2-22: Bảng tổng hợp giá thành kế hoạch BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 22: Bảng tổng hợp giá thành kế hoạch BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH (Trích) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w