Nguồn: Phòng Tài vụBảng 2-4: B NG PHÂN B NGUYÊN V T LI U, CÔNG C , D NG CẢ Ổ Ậ Ệ Ụ Ụ ỤTại đơn vị không theo dõi chi tiết chi phí sản xuất theo phân xưởng, do đó không lập Bảng kê số 4 mà
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực…được xuất dùng trực tiếpcho việc chế tạo sản phẩm Đối với sản phẩm quạt điện, chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp chiếm phần lớn giá thành Sản phẩm quạt điện yêu cầu đa dạngcác loại NVL khác nhau NVL chính như: kim loại màu, thép, nhựa… Vậtliệu phụ như: ống sứ, mika, bakelit, sơn và hóa chất, Inox…Ngoài ra, Công typhải đặt hàng một số chi tiết các đơn vị khác gia công chế biến rồi đưa vàochế tạo sản phẩm
Do chủng loại vật tư dùng tại Công ty tương đối nhiều và biến độngthường xuyên, đặc biệt là vào thời gian cao điểm trong năm cho nên Công ty
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất theo phươngpháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
• TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp chochế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên Có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Trang 2Tại Công ty, phòng Tài vụ không hạch toán chi tiết chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, do đó không mở TK chi tiết của 621.
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan như:
• TK 152: chi tiết theo đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính, như: thép, nhựa, kim loại màu…
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ, như: ống sứ, mika, bakelit, sơn,hóa chất…
TK 1523: Nhiên liệu, như: gas, xăng, dầu…
• TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Các phân xưởng, bộ phận khi có nhu cầu sử dụng NVL sẽ lập tờ trìnhxin cấp vật tư và phải được Ban giám đốc phê duyệt Phiếu xuất kho NVLđược phòng Kế hoạch vật tư lập thành 2 liên, một liên để lưu lại tại phòng Kếhoạch vật tư, liên còn lại chuyển cho thủ kho
Phiếu xuất kho được mang đến kho để thủ kho xác nhận và cấp vật tư,sau đó phiếu được luân chuyển đến phòng kế toán
Sau khi nhận được vật tư, các phân xưởng dùng để sản xuất và đồngthời thực hiện theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu về mặt khối lượng Cuốitháng, nhân viên kinh tế của từng phân xưởng tiến hành kiểm kê số bộ phậnchi tiết đã hoàn thành tại phân xưởng đó thể hiện ở Phiếu xác nhận sản phẩm,công việc hoàn thành sau đây:
Trang 3Bảng 2-1: PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
24 Bầu quạt đứng QĐ 400-NS Chiếc 2.716
26 Bầu quạt đứng QĐ 450-ĐM Chiếc 2.671
27 Bầu quạt bàn cánh 225mm Chiếc 2.158
28 Bầu quạt bàn cánh 300mmĐ Chiếc 3.009
Trang 4Các phân xưởng được phòng Kỹ thuật giao cho Bảng định mức tiêuhao vật tư có mẫu như sau:
Bảng 2-2: BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ (Trích)
Trang 5Bảng 2-3: BẢNG QUYẾT TOÁN VẬT TƯ DÙNG TRONG THÁNG
Phân xưởng: Sơn
Trang 6Trên cơ sở phiếu xuất kho được lập bởi phòng Kế hoạch vật tư đượcluân chuyển đến phòng Tài vụ, kế toán nguyên vật liệu sẽ lập nên Bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dung cụ Bảng này sẽ được chuyển cho kế toánchi phí giá thành để phản ánh chi phí Sau đây là mẫu phiếu xuất kho và Bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất
Bộ phận: Phân xưởng đột dập Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-VT
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 05 năm 2009 Nợ: 621
Số: 752VT Có: 152
Họ và tên người nhận hàng: C.Vân Địa chỉ (Bộ phận):Phân xưởng đột dập
Lý do xuất hàng: Xuất cho sản xuất
Xuất tại kho: C.Đỗ
Thực xuất
Trang 7(Nguồn: Phòng Tài vụ)Bảng 2-4: B NG PHÂN B NGUYÊN V T LI U, CÔNG C , D NG CẢ Ổ Ậ Ệ Ụ Ụ Ụ
Tại đơn vị không theo dõi chi tiết chi phí sản xuất theo phân xưởng, do
đó không lập Bảng kê số 4 mà căn cứ vào số liệu trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để phản ánh ngay vào NKCT số 7
Trang 8Bảng 2-5: NKCT số 7 trích phần TK 621 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích)
Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp Tháng 5 năm 2009 Đơn vị: đồng
Trang 9Trên cơ sở NKCT số 7, kế toán phản ánh vào Sổ cái TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bảng 2-6: Sổ cái TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất
Trang 10Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
Trang 112.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếpthực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khuvực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoảnđóng góp cho quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tínhvào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
• Lương:
Là doanh nghiệp sản xuất nên lao động chủ yếu tại Công ty là công nhân, thợ nghề tham gia sản xuất trực tiếp.Vào thời điểm mặt hàng quạt điện bán chạy trong năm, Công ty phải thuê thêm lao động thời vụ để tăng sản lượng.Tại Công ty, lương của công nhân sản xuất trực tiếp được xác định theo sản lượng Cụ thể, cơ sở tính là số lượng cácnguyên công hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương của mỗi nguyên công Đơn giá nguyêncông đã được xây dựng từ trước
• Chế độ phụ cấp:
Hiện tại công nhân viên tại Công ty được hưởng các loại phụ cấp gồm: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ,phụ cấp làm đêm và phụ cấp độc hại Phụ cấp chi trả cho mỗi công nhân được tính theo công thức:
Trang 12Phụ cấp = Ngày công thực tế × Hệ số phụ cấp × Mức lương tối thiểu
26 ngày
Hệ số phụ cấp phụ thuộc vào thời gian làm việc, trình độ tay nghề và tình hình sản xuất kinh doanh của Côngty
• Các khoản trích theo lương của Công ty:
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được công ty trích lập đưa vào chi phí đúng như chế độquy định Trong đó :
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế xác định trên lương cơ bản, còn kinh phí công đoàn tính trên lương thực chi.Bên cạnh đó, đối với cán bộ công nhân viên nghỉ việc riêng Công ty sẽ thu lại 23% lương cơ bản của cán bộcông nhân viên đó để trích lập BHXH và BHYT
Theo quy định của Công ty, nguồn hình thành quỹ lương gồm:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao
- Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà Nước
- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao
- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Trang 13TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Công ty không mở các tài khoản chi tiết của TK 622, mà chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Việc ghi chép và theo dõi ban đầu về chi phí nhân công trực tiếp do các phân xưởng thực hiện Nhân viên kinh
tế phân xưởng sản xuất cập nhật, phản ánh số lượng nguyên công hoàn thành, ghi chép khối lượng thời gian laođộng Cụ thể như sau:
Hàng ngày, phân xưởng theo dõi số lượng nguyên công sản xuất được của công nhân sản xuất qua báo cáo sảnxuất trong ca
Cuối tháng, tổng hợp nên bảng theo dõi cá nhân thực hiện trong ca, từ đó xác định số lượng nguyên công hoànthành của từng công nhân sản xuất được trong tháng của một phân xưởng
Sau đó, nhân viên kinh tế phân xưởng lập bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành
Đồng thời, phân xưởng phải chấm công để tính ra số ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất
Mẫu Bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành như sau:
Trang 14Bảng 2-7: BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH
Bộ phận: Phân xưởng Đột dậpTháng 05 năm 2009
Trang 15Cuối tháng, Bảng chấm công, Bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành,Phiếu báo làm thêm giờ… được chuyển từ các phân xưởng lên phòng Tổ chứchành chính Phòng Tổ chức tính ra lương dựa vào số nguyên công hoàn thành
và Bảng đơn giá nguyên công hoàn thành:
Bảng 2-8: BẢNG ĐƠN GIÁ NGUYÊN CÔNG HOÀN THÀNH
STT Nguyên công Đơn giá (đồng)
bổ nhiệm… giải trình cho việc thay đổi lương của người lao động và việcquyết định cho cán bộ công nhân viên nghỉ hưởng BHXH Kế toán căn cứ vào
đó để lập Bảng tổng hợp lương Bảng tổng hợp lương được lập trên cơ sởBảng thanh toán lương sản phẩm và Bảng thanh toán lương thời gian Dựatrên Bảng tổng hợp lương, kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ lương vàBHXH Bảng này sẽ được chuyển cho kế toán chi phí Tuy nhiên, kế toánkhông mở các sổ chi tiết để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp mà chỉ theodõi trên cấp độ toàn Công ty
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH có mẫu như sau:
Trang 16Bảng 2-9: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trang 17(Nguồn: Phòng Tài vụ) 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, cuối tháng, kế toán chi phí phản ánh vào NKCT số 7dòng TK 622, cột TK 334, TK 338, cộng tổng chi phí nhân công trực tiếp rồi phản ánh vào cột TK 622 đối ứng tạidòng TK 154
Bảng 2-10: NKCT số 7 trích phần TK 622 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 (Trích)
Tháng 05 năm 2009 Đơn vị: Đồng
S T T
Có
Tổng cộng chi phí
Trang 18Căn cứ vào nhật ký chứng từ số 7, kế toán phản ánh số liệu về chi phí nhân công trực tiếp vào Sổ Cái TK 622.
Bảng 2-11: Sổ cái TK chi phí nhân công trực tiếp
Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất
Số hiệu: 622 Năm: 2009 Đơn vị: Đồng
Trang 19Nợ Có
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này
Tháng 1
… Tháng
4
Tháng 5
Ngày 05 tháng 01 năm 2010
Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
Trang 202.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại phát sinh trong các phân xưởng, bộ phận sản xuất của Công tysau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Các loại chi phí sản xuất chung ở đơn vị là:
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Giống như các đơn vị khác, tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản chi phí trích theo lương của các quảnđốc phân xưởng, tổ trưởng được tính vào chi phí sản xuất chung ở dạng chi phí nhân viên phân xưởng Tuy nhiên, tạiCông ty Điện cơ Thống Nhất, ngoài các phân xưởng sản xuất chính trực tiếp tạo ra sản phẩm thì còn có 1 phânxưởng sản xuất phụ trợ và 2 bộ phận phục vụ sản xuất Do đó, lương, phụ cấp, trích theo lương của nhân viên ở các
bộ phận này cũng được tính vào chi phí sản xuất chung Chính vì vậy, chi phí nhân viên phân xưởng của đơn vịchiếm tỷ lệ khá cao trong trong giá thành
Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
Hiện tại, Công ty có các CCDC sử dụng thường xuyên cho phân xưởng như búa, kìm, bút thử điện, vôn kế,đồng hồ vạn năng, bảo hộ lao động, đá mài, đá truyền, dụng cụ đo, mũi khoan, dũa, dao phay… Công ty không sửdụng bao bì luân chuyển và các đồ dùng đi thuê
CCDC sử dụng tại đơn vị chủ yếu là khi xuất kho được ghi nhận vào chi phí ngay, tức là được phân bổ một
Trang 21lần, do phần lớn CCDC là có giá trị nhỏ, chẳng hạn như: kìm, búa, cleovit… Đối với 1 số loại CCDC có giá trị lớnthì Công ty mới tiến hành phân bổ làm nhiều lần.
Một số loại nguyên vật liệu của Công ty như bóng đèn, tụ điện, ghen, một số kim loại màu… ngoài việc đượcdùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm còn được xuất dùng chung cho các phân xưởng nên được hạch toán vào chi phísản xuất chung
Chi phí khấu hao TSCĐ
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên TSCĐ chủ yếu của công ty là các máy móc, thiết bị phục vụ cho chếtạo quạt như: máy đúc, máy phay, máy hàn, máy dập, máy cắt tôn… Ngoài ra là các nhà xưởng, kho bãi xe chở hàng.Trong những năm gần đây, Công ty luôn quan tâm đến việc đổi mới trang thiết bị bằng việc nhập ngoại ngày càngnhiều các máy móc, dây truyền sản xuất hiện đại, cho chất lượng và năng suất cao TSCĐ của công ty được xâydựng, mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn đi vay Công ty không có tài sản thuê tài chính
Giá trị TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất của Công ty khá lớn, hơn nữa Công ty thực hiện trích khấu haonhanh gấp 1,5 lần với những tài sản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, chi phí khấu haotính vào chi phí sản xuất chung của đơn vị khá lớn
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Bao gồm tiền điện, nước, thuê gia công sản xuất ngoài, chi sữa chữa TSCĐ… và các khoản chi khác
Trang 22Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán công ty mở TK 627- chi phí sản xuất chung và chi tiết các tài khoảncấp 2 theo chế độ:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Một số TK liên quan khác như: TK 111, 112, 142, 334, 338 , 214, 152, 153, 331…
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Công ty mở sổ chi tiết theo từng loại chi phí cấu thành nên chi phí sản xuất chung mà không mở sổ theo dõiriêng cho từng phân xưởng Việc ghi sổ như vậy nhằm theo dõi được các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất chung và
để hỗ trợ cho việc phản ánh tổng hợp được thuận tiện
Chi phí nhân viên phân xưởng
Tại các phân xưởng sẽ theo dõi ban đầu về chi phí nhân viên phân xưởng thông qua việc chấm công thể hiệntrên Bảng chấm công (Bảng 2-12) Tiền lương của nhân viên phân xưởng, và công nhân tại phân xưởng phụ trợ và
bộ phận phục vụ sản xuất được tính theo thời gian
Trang 23Lương
thời gian = Hệ số lương cấp bậc × Mức lương tối thiểu × Số ngày làm việc tháng26
Bảng chấm công cùng phiếu làm thêm giờ sẽ được chuyển lên phòng Tổ chức hành chính Nơi đây sẽ thực hiên tính lương và các khoản khác, lập nên Bảng thanh toán lương theo thời gian Cuối tháng các loại Bảng thanh toán lương được kế toán tổng hợp thành Bảng tổng hợp lương, sau đó là Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Bảng 2-9) Cuối tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toán phản ánh vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 627, ở cột 6271 (Bảng 2-13 ).
Trang 24Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%
lương
Số công hưởng BHXH
Người chấm công Phụ trách bộ phận Ngày 31 tháng 05 năm 2009
(Ký, họ tên)
Trang 25Bảng 2-13: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Tài khoản: 627 – Chi phí sản xuất chung
Bộ phận: Toàn doanh nghiệp
Ghi Nợ tài khoản
-Cộng số phát sinh trong kỳ x 1.152.028.007 414.720.729 246.456.178 258.826.948 207.054.152 23.470.000 1.500.000
Kết chuyển chi phí SXC –Ghi Có TK 627 154 1.152.028.007 414.720.729 246.456.178 258.826.948 207.054.152 23.470.000 1.500.000
Người lập Ngày… tháng …năm…
Trang 26 Chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất
Đối với chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất phân bổ 1 lần thì căn cứBảng phân bổ NVL, CCDC (Bảng 2-4), kế toán ghi vào Sổ chi phí sản xuất
kinh doanh cho TK 627, tương ứng cột 6272 và 6273 với TK đối ứng là TK
152, 153 (Xem Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Bảng 2-13)
Bên cạnh đó, kế toán còn phải thực hiện phân bổ giá trị công cụ dụng
cụ có giá trị lớn xuất dùng bằng cách lập Bảng kê số 6
Bảng 2-14: Bảng kê số 6 BẢNG KÊ SỐ 6
Tháng 05 năm 2009
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
Sau đó, căn cứ vào Bảng kê số 6 để phản ánh vào sổ chi phí sản xuấtkinh doanh tài khoản 627 tại cột 6273, dòng TK đối ứng 142 (Bảng 2-13)
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao được hạch toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chungcột TK 6274 căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao được nhận từ kế toán
TSCĐ vào cuối tháng Bảng tính và phân bổ khấu hao có mẫu như sau:
STT Diễn giải
Dư Nợ đầu tháng
Ghi Nợ TK 142, ghi Có các TK
Ghi Có TK 142, ghi Nợ các TK Dư Nợ cuối