1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC LỚP 8 TUẦN 33 (13.4-18.4)

16 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 580,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2) Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối quan hệ như thế nào?.. 3) Giải thích vì sao mở một [r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TP ĐÔNG HÀ

TRƯỜNG TH&THCS PHƯỜNG 4

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC LỚP 8 TUẦN 33 (Từ ngày 13/04/2020 đến 18/04/2020)

MÔN TOÁN

LÍ THUYẾT CHƯƠNG II: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

1 Định nghĩa

 Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất

kì cạnh nào của đa giác đó.

 Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

2 Một số kết quả

 Tổng các góc của đa giác n cạnh bằng (n 2).1800.

 Mỗi góc của đa giác đều n cạnh bằng

n n

0 (  2).180

.

 Số các đường chéo của đa giác n cạnh bằng

n n( 3) 2

.

3 Diện tích

 Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó:

S 1 a h

2

.

 Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông:

S 1ab

2

.

 Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó: S ab.

 Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó: S a 2.

 Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao:

S 1 (a b h) 2

.

 Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó: S ah

.

 Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo:

S 1d d1 2

2

.

BÀI TẬP CHƯƠNG 2: ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH ĐA GIÁC Câu 1: (NB) Đa giác đều là đa giác:

A Có tất cả các cạnh bằng nhau

B Có tất cả các góc bằng nhau

C Có tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau

D Cả ba câu trên đều đúng

Câu 2: (NB) Hãy chọn câu đúng:

A Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông

B Diện tích hình chữ nhật bằng nửa tích hai kích thước của nó

C Diện tích hình vuông có cạnh a là 2a

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 3: (NB) Một đa giác lồi 10 cạnh thì số đường chéo là:

A 35

B 30

C 70

Trang 2

D 27

Câu 4: (NB) Số đo mỗi góc của hình 9 cạnh đều là:

A 120

B 60

C 140

D 70

Câu 5: (TH) Một tam giác có độ dài 3 cạnh là 12cm, 5cm, 13cm Diện tích tam giác đó là:

A 30 cm2

B 60cm2

C 45cm2

D 32,5cm2

Câu 6: (TH) Tổng số đo các góc của hình đa giác n cạnh là 900 thì:

A n = 7

B n = 8

C n = 9

D n = 10

Câu 7: (TH) Hình chữ nhật có chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 2 lần, khi đó diện tích

hình chữ nhật:

A Không thay đổi

B Tăng 4 lần

C Giảm 2 lần

D Tăng 2 lần

Câu 8: (TH) Hình chữ nhật có diện tích là 240cm2, chiều rộng là 8cm Chu vi hình chữ nhật

đó là:

A 38 cm

B 76 cm

C 19 cm

D 156 cm

Câu 9: (TH) Cho hình thang ABCD, AB // CD, đường cao AH Biết AB = 7cm, CD = 10cm,

diện tích của hình thang ABCD là 25,5cm2 thì độ dài AH là:

A 2,5cm

B 3cm

C 3,5cm

D 6cm

Câu 10: (TH) Cho tam giác ABC với 3 đường cao AA’, BB’, CC’ Gọi H là trực tâm của tam

giác đó Chọn câu đúng:

HA HB HC

AABBCC

HA HB HC

AABBCC

HA HB HC

AABBCC

HA HB HC

AABBCC

MÔN NGỮ VĂN PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT

Trang 3

Câu 1: Hãy chỉ ra câu cầu khiến trong các đoạn sau và cho biết chức năng của những câu cầu

khiến đó

a Bà buồn lắm, toan vứt đi thì đứa con bảo:

- Mẹ ơi, con là người đấy Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp

(Sọ Dừa)

b Vua rất thích thú vội ra lệnh:

- Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền ! Ta muốn ra khơi xem cá

[ ]

(Cây bút thần)

c Thấy thuyền còn đi quá chậm, vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn :

- Cho gió to thêm một tí ! Cho gió to thêm một tí !

[ ]

(Cây bút thần)

d Vua cuống quýt kêu lên :

- Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa !

(Cây bút thần)

PHÂN MÔN VĂN

Câu 1: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Quê hương”, “Khi con tu hú”, “Tức cảnh Pác Bó”? Câu 2: Giải thích nhan đề văn bản “Khi con tu hú” của Tố Hữu?

PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN

Bài tập 1:Vận dụng những phương pháp thuyết minh đã học, em hãy viết một bài văn thuyết

minh về bệnh viêm phổi cấp tính do chủng virut corona gây ra và đưa ra những biện pháp để phòng chống dịch bệnh này

Dàn bài gợi ý:

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh ( bệnh viêm phổi cấp tính do vi rút corona gây ra ) Thân bài: Thuyết minh chi tiết vấn đề:

Thế nào là bệnh viêm phổi cấp tính?

Thế nào là vi rút corona?

Căn bệnh này xuất phát từ đâu?

Nêu những biểu hiện của bệnh viêm phổi cấp tính do vi rút corona gây ra

Bệnh này lây nhiễm như thế nào?

Hậu quả của bệnh viêm phổi cấp tính

Thống kê số liệu người nhiễm tại Việt Nam và thế giới?

Đưa ra những biện pháp phòng tránh Ví dụ

+ Đeo khẩu trang khi ra ngoài

+ Tránh tiếp xúc với người bị bệnh

+ Không tập trung nơi đông người

+ Khi có biểu hiện ho, sốt cần đến các cơ quan y tế gần nhất để xét nghiệm

+ Khi bị bệnh cần tự cách ly hoặc cách ly theo sự chỉ đạo của các cấp, các ngành y tế

Liên hệ bản thân em cần làm gì trong thời gian nghỉ phòng chống dịch

Kết bài: Nhấn mạnh sự nguy hiểm do vi rút corona gây ra và lời khuyên dành cho mỗi người

chúng ta

GỢI Ý MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẦN THUYẾT MINH CHO DÀN BÀI NÀY

- Phương pháp định nghĩa giải thích

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp nêu ví dụ

- Phương pháp nêu số liệu cụ thể

MÔN TIẾNG ANH PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)

Trang 4

1 FORM

Khẳng

định

 S + am/is/are + ……

I + am

He, She, It + is You, We, They + are E.g.1: I am a student (Tôi là học sinh.)

E.g.2: They are teachers (Họ đều là giáo viên.)

E.g.3: She is my mother (Bà ấy

là mẹ tôi.)

 S + V(s/es) + ……

I, You, We, They + V (nguyên thể)

He, She, It + V (s/es) E.g.1: He always swim in the evening (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)

E.g.2: Mei usually goes to bed at 11 p.m (Mei thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối)

E.g.3: Every Sunday we go to see my grandparents (Chủ nhật hằng tuần chúng tôi thường đi thăm ông bà)

Phủ định  S + am/is/are + not +

is not = isn’t ; are not = aren’t

E.g.: She is not my friend (Cô

ấy không phải là bạn tôi.)

 S + do/ does + not + V (nguyên thể)

do not = don’t does not = doesn’t

E.g.: He doesn't work in a shop (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

Nghi vấn  Yes – No question (Câu hỏi

ngắn) Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

A: Yes, S + am/ are/ is

No, S + am not/ aren’t/ isn’t

E.g.: Are you a student?

 Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể) ? A: Yes, S + do/ does

No, S + don’t/ doesn’t

E.g.: Do you play tennis?

Trang 5

Yes, I am / No, I am not.

 Wh- questions (Câu hỏi có

từ để hỏi) Wh- + am/ are/ is (not) + S +

….?

E.g.:

a) What is this? (Đây là gì?) b) Where are you? (Bạn ở đâu thế?)

Yes, I do / No, I don’t

 Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)….?

E.g.:

a) Where do you come from? (Bạn đến

từ đâu?) b) What do you do? (Cậu làm nghề gì vậy?)

Lưu ý khác Khi chia động từ ở thì này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3

số nhiều (they) thì động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có “to” như ở ví dụ nêu trên Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải chia động từ bằng cách thêm đuôi có "s/es" tùy từng trường hợp Ví dụ:

He walks / She watches TV

Cách thêm s/es sau động từ:

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want - wants; work - works;

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss -

misses; wash - washes; fix - fixes; teach - teaches; go - goes

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

study - studies; fly - flies; try - tries

MỞ RỘNG: Cách phát âm phụ âm cuối "-s" (áp dụng cho tất cả các

từ, thuộc các từ loại khác nhau)

* Chú ý: cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế

(international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

– /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/

Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/;s/; months /mʌnθs/;s/

– /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

– /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, / ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

2 USE

➣ Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

- I brush my teeth every day

Tôi đánh răng hằng ngày.

- I usually get up at 6 o'clock

Trang 6

Tôi thường xuyên thức giấc vào lúc 6h sáng.

➨ Ta thấy việc thức dậy lúc 6h sáng là hành động lặp đi lặp lại thường xuyên => sử dụng thì hiện tại đơn Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “get up” ở dạng nguyên thể

- July is always on time (July luôn luôn đúng giờ.)

➣ Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.

Là các sự vật, hiện tượng hiển nhiên trong cuộc sống không có gì để tranh luận

Ví dụ:

- The sun sets in the west

Mặt trời lặn ở hướng tây.

- The earth moves around the Sun

Trái đất quay quanh mặt trời.

➨ Việc trái đất luôn quay quanh mặt trời là sự thật hiển nhiên => dùng hiện tại đơn

➣ Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai

Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, thời khóa biểu, chương trình hoặc kế hoạch, lịch trình

Ví dụ:

- The plane takes off at 7 a.m this morning

Máy bay cất cánh lúc 7 giờ sáng nay.

- The train leaves at 8 a.m tomorrow

Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.

➨ Mặc dù máy bay chưa tới hay tàu chưa khởi hành nhưng vì đây là lịch trình có sẵn nên sẽ sử dụng thì hiện tại đơn

3 Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất:

➢ Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên)

Ví dụ:

We sometimes go to the beach (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

I always drink lots of water (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

➢ Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

They watch TV every evening (Họ xem truyền hình mỗi tối.)

I play football weekly (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

➢ Once/ twice/ three times/ four times… a day/ week/ month/ year,…… (một lần/ hai lần/

ba lần/ bốn lần …… mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

He goes to the cinema three times a month (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)

 I go swimming once a week (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

EXERCISES:

I Write the correct form of the verbs to complete the sentences

1 I (be) at school at the weekend

2 She (not study) on Friday

3 My students (be not) hard working

4 He (have) a new haircut today

5 I usually (have) breakfast at 7.00

6 She (live) in a house?

Trang 7

7 Where your children (be) ?

8 My sister (work) in a bank

9 Dog (like) meat

10 She (live) in Florida

11 It (rain) almost every day in Manchester

12 We (fly) to Spain every summer

13 My mother (fry) eggs for breakfast every morning

14 The bank (close) at four o`clock

15 John (try) hard in class, but I (not think) he`ll pass

16 Jo is so smart that she (pass) every exam without even trying

17 My life (be) so boring I just (watch) TV every night

18 My best friend (write) to me every week

19 You (speak) English?

20 She (not live) in HaiPhong city

21 Julie (not / drink) tea very often

22 What time (the banks / dose) here?

23 I've got a car, but I .(not / use) it much

24 'Where (Ricardo / come) from?' - 'From Cuba.'

25 'What (you / do)?' - I'm an electrician.'

26 It (take) me an hour to get to work How long (it / take) you?

27 Look at this sentence What (this word / mean)?

28 David isn't very fit He (not / do) any sport

II Choose a word form in the box for each sentence.

cause(s) - connect(s) - drink(s) - live(s) - open(s) - speak(s) - take(s)

1 Tanya German very well

2 I don't often coffee

3 The swimming pool at 7.30 every morning

4 Bad driving many accidents

5 My parents in a very small flat

6 The Olympic Games place every four years

7 The Panama Canal the Atlantic and Pacific Oceans

MÔN VẬT LÍ Bài 21 Nhiệt năng Bài 22 Dẫn nhiệt Bài 23 Đối lưu – Bức xạ nhiệt

Ôn tập bài cũ:

1) Các chất được cấu tạo như thế nào?

2) Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động

của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối quan hệ như thế nào?

3) Giải thích vì sao mở một bình nước hoa trong phòng, thời gian sau cả phòng đều có mùi

thơm của nước hoa?

4) Tại sao khi khuấy nước chanh đá, em phải bỏ đường vào khuấy trước khi bỏ đá?

Nội dung bài mới:

1 Nhiệt năng

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công và truyền nhiệt

2 Nhiệt lượng: Q

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt

- Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (kí hiệu J)

Trang 8

3 Dẫn nhiệt

Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt

Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

4 Đối lưu

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

5 Bức xạ nhiệt

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng

Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong môi trường chân không

Vận dụng:

1 Trong khi thổi cơm thì gạo nóng lên.Trong khi giã gạo, gạo cũng nóng lên.Trong hai trường hợp trên nhiệt năng của gạo thay đổi như thế nào ? Cho biết nguyên nhân làm biến đổi nhiệt năng

2 Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt năng,nhiệt lượng là gì? Kí hiệu?

3 Nung nóng miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

4 Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy nóng lên Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là thực hiện công hay truyền nhiệt?

5 Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát, đĩa thường làm bằng sứ?

6 Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày?

7 Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh dày lại dễ vỡ hơn rót vào cốc thủy tinh mỏng?

8 Tại sao về mùa lạnh sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ? Có phải nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ hay không?

9 Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo có màu sáng mà không mặc áo màu sẫm tối ?

10 Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

11 Nếu đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn ? vì sao ?

MÔN HÓA HỌC

Câu 1: Trắc nghiệm Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1: Cho các chất sau:

a.CaCO3 ; b Fe3O4 ; c KMnO4 ; d H2O ; e KClO3 ; f Không khí

Những chất được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:

A.a, b, c, d

B b, c, d

C c, e

D c, d, e, f

Câu 2: Khối lượng của 3,36 lit khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A.0,3 g

B 1 g

C 0,5 g

D 0,2 g

Câu 3: Cho các dãy chất sau Dãy chất nàc sau đây là oxít bazơ?

A K2O, Al2O3, FeO, MgO

C BaO, SO3, N2O5, ZnO

B Na2O, SiO2, Mn2O7, CO2

D SO3, Na2O, MgO, P2O5

Câu 4: Hai chất khí chủ yếu trong thành phần không khí là:

Trang 9

A.N2, CO2

B CO2, O2 C CO2, CO

D O2, N2 Câu 5: 6,4 g khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: A 8,96 lít

B 4,48 lít

C.2,24 lít

D 1,12 lít Câu 6: Khi dập tắt các đám cháy do xăng dầu cháy ta không nên dùng A Nước

B Trùm vải dày đã tẩm nước

C Phun CO2

D Cát Câu 7: Nhóm các chất đều tác dụng được với oxi trong điều kiện thích hợp là:

A S, P, NaCl

B Au, H2, Fe

C Mg, C, CH4

D CaCO3, C, S Câu 8: Khí oxi phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? A Cu, Hg, SO3

B Ca, Au, Fe

C Na, P, CH4

D Cu, Hg, CO2

Câu 9: Trong các dung dịch dưới đây, dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

MÔN SINH HỌC

A Lý thuyết

I Noron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh:

1 Cấu tạo noron:

- Thân và các sợi nhánh tạo thành

chất xám trong TWTK

- Sợi trục là thành phần tạo nên

chất trắng và các dây thần kinh

2 Chức năng:

- Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

Trang 10

II Các bộ phận của hệ thần kinh

1.Cấu tạo :

*Hệ TK gồm:

- Bộ phận trung ương : + Não bộ

+ Tủy sống

- Bộ phận thần kinh: + Dây thần kinh

2 Chức năng

- Hệ thần kinh cơ xương: điều khiển các cơ vân, cơ xương Hoạt động có ý thức

- Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hòa cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Hoạt động không có ý thức

B Trắc nghiệm

Câu 1: Chức năng của hệ thần kinh là gì?

A Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể

B Giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

C Điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa

D Sản xuất tế bào thần kinh

Câu 2: Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì?

A Dây thần kinh B Mạch máu C Nơron D Mô thần kinh

Câu 3: Não thuộc bộ phận nào của hệ thần kinh?

A Bộ phận ngoại biên B Bộ phận trung ương

C Một bộ phận độc lập D Một bộ phận của tủy sống

Câu 4: Bộ phận nào không xuất hiện trong cấu tạo của một nơron thần kinh điển hình?

A Eo Răngviê B Sắc tố C Cúc xináp D Bao miêlin

Câu 5: Tủy sống nằm trong vị trí nào của cơ thể?

A Ống xương sống B Ống các loại xương dài

Câu 6: Bộ phận nào không thuộc hệ thần kinh ngoại biên?

A Bó sợi vận động B Bó sợi cảm giác

Câu 7: Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành mấy loại?

Câu 8: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của cơ quan nào?

A Cơ quan sinh sản B Các chi C Cơ miệng D Đại não

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w