Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở xí nghiệp Công Ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội có ảnh hưởng đến hạch toán nguyên vật liệu2-1.. Đặc điểm về tổ chức kinh
Trang 1Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở xí nghiệp Công Ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội có ảnh hưởng đến hạch toán nguyên vật liệu
2-1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại xí nghiệp 2-Công Ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội1.1 Công ty TNHH NN một thành viên Thoát nước Hà nội
* Tên giao dịch: HANOI SEWERAGE AND DRAINAGE COMPANY
* Địa chỉ: 95 Vân Hồ 3- Đại Cồ Việt- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động công ích Nhà nước chịu sự quản
lý trực tiếp của Sở Giao Thông Công Chính Hà nội, được thành lập theo quyếtđịnh số 189/QĐ- TCCQ ngày 22/12/1973 của ủy ban Nhân dân thành phố HàNội và được chuyển đổi từ XN Thoát nước Hà nội theo Quyết định số 980/ QĐ-TCCB ngày 30/5/1991 của ủy ban nhân dân thành phố Hà nội, Quyết định số52/1998-QĐUB ngày 07/10/1998 của UBND Thành phố Hà nội và việc chuyểncông ty Thoát nước Hà nội sang Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty Thoát nước là một doanh nghiệp Nhà Nước tổ chức bộ máy quản
lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo quy mô vừa tập trung, vừa phân phối,
có nhiều đơn vị trực thuộc cụ thể theo gồm: XN Thoát nước số1, XN Thoátnước số 2, XN Thoát nước số 3, XN Thoát nước số 4, XN Thoát nước số 5, XNThoát nước số 6, Xí nghiệp cơ giới xây lắp, Xí nghiệp bơm Yên sở, Xí nghiệpKhảo sát thiết kế, XN xử lý nước thải
Hiện tại Công ty Thoát nước Hà nội sử dụng hình thức quản lý theo 2 cấp
1.2 Giới thiệu Xí nghiệp thoát nước số 2
* Tên đầy đủ: Chi nhánh Xí nghiệp thoát nước số 2- thuộc Công ty TNHH
NN một thành viên thoát nước Hà nội
Trang 2* Tên giao dịch: SEWERAGE AND DRAINAGE ENTERPRISE No2
* Địa chỉ trụ sở XN : 107 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 2855/QĐ- GTCC ngày 28tháng 11 năm 1998 của Sở Giao thông công chính Hà nội về việc tổ chức bộmáy Công ty Thoát nước Hà nội, Quyết định số 95/ TNHN ngày 3/2/2006 củaChủ tịch công ty TNHH NN một thành viên Thoát nước Hà nội về việc chuyểnđổi XN Thoát nước số 2 thuộc Công ty TNHH NN một thành viên Thoát nước
Hà nội
XN Thoát nước số 2 là đơn vị trực thuộc công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Thoát nước Hà nội hạch toán phụ thuộc có con dấu, được mở tàikhoản tiền VNĐ tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước theo quyđịnh của pháp luật, được đăng ký và hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhànước quy định
* Nguyên tắc hoạt động:
Thực hiện hạch toán kinh tế báo sổ, tự chịu trách nhiệm vầ kết quả sảnxuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo toàn và pháttriển vốn được giao, giải quyết đúng đắn lợi ích cá nhân của người lao động,đơn vị và nhà nước thoe kết quả đạt được trong khuôn khổ qui định của công ty.Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng trong quản lý,điều hành SXKD trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ Côngnhân viên trong đơn vị
Quá trình hình thành của Công ty Thoát nước Hà nội cũng như XN Thoátnước số 2 từ đó đến nay hơn 30 năm, thời gian & lịch sử của ngành giao thôngcông chính Hà nội, khoảng thời gian càng ít so với lịch sử xây dựng và pháttriển của thủ đô Để đáp ứng yêu cầu phục vụ dân sinh- Công ty Thoát nước Hànội đã chỉ đạo các XN không ngừng phát triển về quy mô tổ chức con người, bộmáy cơ sở vật chất nói chung Để không ngừng nâng cao chất lượng và hiệuquả trong sản xuất kinh doanh, với tinh thần phấn đấu vượt khó, làm việc hếtmình, cán bộ công nhân viên đã vượt qua trở ngại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao Hơn 30 năm, Công ty Thoát nước Hà nội đã hoàn thành cải tạo hàngchục km ống cũ, xây mới trên 60 km cống ngầm các loại, hầu hết 4 con sông:sông Kim ngưu, sông Sét, sông Lừ, sông Tô Lịch và nhiều mương hở và vennội đã được cải tạo và đào sâu, mở rộng nhằm nắn dòng giúp cho thoát nước Hànội thuận tiện hơn, trong đó phải kể đến thành tích đáng kể của XN Thoát nước
số 2 Hiện nay với quy mô thành phố Hà nội gấp 1,5 lần so với trước, với việcquy hoạch xây dựng các công trình chưa đồng bộ làm cho hoạt động của Công
ty Thoát nước Hà nội cũng như XN Thoát nước số 2 trở nên nặng nề hơn đòihỏi sự cố gắng và phấn đầu hơn nữa của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trang 32 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của XN Thoát nước số 2:
XN Thoát nước số 2 là đơn vị thực hiện công tác duy tu, duy trì hệ thốngthoát nước chống ngập úng cục bộ, xử lý ô nhiễm nhằm mục đích phục vụ lợiích công cộng của Thành phố trong lĩnh vực thoát nước đô thị, đồng thời pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác để tăng thu nhập cải thiện đờisống người lao động, góp phần phát triển kinh tế của thành phố, của công ty
2.1 Lĩnh vực kinh doanh
_Quản lý, duy trì, vận hành, bảo vệ hệ thống thoát nước đô thị
_Quản lý thu gom phế thải thoát nước, làm dịch vụ thoát nước và vệ sinhmôi trường
_Thi công các công trình đô thị cấp thoát nước hè đường, xây dựng dândụng
_Tư vấn thiết kế xây dựng, giám sát thi công các công trình thoát nước hèđường, xây dựng dân dụng
_Trồng, quản lý cây xanh, thảm cỏ do công ty giao
_Đầu tư khai thác dịch vụ vui chơi, giải trí, đại lý xăng dầu, kho bãi, trônggiữ các phương tiện giao thông trên đất của Xí nghiệp được công ty giao quảnlý
2300, quản lý, duy trì hồ Nghĩa Tân, quản lý, vận hành trạm bơm Đồng Bông I,Xuân Đỉnh Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các địa bànkhác trong cả nước
Địa bàn quản lý của xí nghiệp rộng, phân tán nên khó khăn trong việcquản lý Do đó xí nghiệp cần có những quy định chặt chẽ, quan tâm, sâu sáttrong hoạt động kiểm tra của các tổ đội sản xuất để đảm bảo những kế hoạch,chỉ tiêu đề ra
Trang 4Đổ lớp lót cát đen
Đầm chặt đáy móng tuyến ga, cống theo yêu cầu
Lắp đặt tuyến cống xây hố ga
Chít mối nối cống
Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Vận hành máy hút bùn thau rửa
2.3 Một số quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây dựng, lắp đặt hệ thống thoát nước
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ hút bùn, thau rửa hệ thống ga cống thoát
nước bằng xe phun áp lực chuyên dụng
Trên đây là hai trong các quy trình công nghệ đang được áp dụng tại Xínghiệp Nhìn chung các quy trình công nghệ đã được cải tiến, sử dụng từ năm
2001 và được chia thành các bước công việc tỉ mỉ, thuận lợi cho việc thực hiệncông việc của người lao động Với việc sử dụng các công nghệ hiện đại sẽ kếthợp được nhiều bước công việc, sử dụng ít lao động hơn đòi hỏi cơ cấu tổ chứccần có những thay đổi sao cho phù hợp
Trang 5Phòng Tổ chức – Hành chính
Khối Nhặt rác
Khối Cống
Tổ Sửa chữa – Xây lắp
Tổ Bơm Khối Lái
xe – Vận chuyển
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của XN Thoát nước
số 2
Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ tổ chức XN Thoát nước số 2
Sơ đồ bộ máy tổ chức xí nghiệp theo cơ cấu trực tuyến- chức năng, chế độthủ trưởng được thực hiện và có sự tham gia của các phòng ban chức năng
trong việc điều hành và ra quyết định Xí nghiệp có nhiều phòng ban thuận lợi
cho các hoạt động được chuyên môn hóa Tuy nhiên trình độ chuyên môn của
các cán bộ quản lý chưa phù hợp, chưa đáp ứng được nhu cầu công việc
4 Kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội:
Trang 6ĐVT: đồngChỉ
tiêu
2009 Doan
h Thu
123.561.308
224
138.775.260.414
198.197.412.403
401.608.914.102LãI
Gộp
9.342.608.000
9.981.566
500
16.813.571.449
79.234.281.795LãI
Ròng
1.582.004.943
1.722.391
568
10.557.254.857
53.912.048.939
5 Đặc điểm công tác kế toán:
5.1 Hình thức kế toán
Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng
Trang 7Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký – Chứng từ tại Công TyTNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội:
Sơ đồ 2.1: Quá trình luân chuyển Nhật ký – Chứng từ
Ghi Chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Đối chiếu kiểm tra
- Sổ cáI: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết từng thángtrong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cáIđược ghi số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với bên có của tài khoản cóliên quan, còn số phát sinh bên có của tài khoản chi ghi tổng số trên cơ sở tổnghợp số liệu từ Nhật ký- chứng từ liên quan
- Bảng kê: được dùng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê,
nợ TK 111, 112, bảng kê chi phí phân xưởng… trên cơ sở đó ghi vào Nhật ký- chứng từ liên quan
- Bảng phân bổ: sử dụng với những chi phí phát sinh thường xuyên, có liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ ( tiền lương, vật tư, khấu hao…) Dựa vào bảng phân bổ chuyển các bảng kê vào Nhật ký- chứng từ liên quan
5.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 8Phụ trách kế toán
Thủ quỹ + Kế toán vật liệu
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Kế toán thuế
Phụ trách kế toán: Hoàng Thị Mai Liên- là người trực tiếp thông báo, cung cấpthông tin cho gia đình, chịu trách nhiệm chung về thông tin của phòng kế toán
Kế toán tiền lương: Đỗ Thu Hiền- có nhiệm vụ thanh toán số lương phải trả trên
cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế, các khoản trích theo lươngvới tỷ
lệ phần trăm theo quy định hiện hành
Kế toán vật liệu+ thủ quỹ: Nguyễn Kiều Hương- Phản ánh tình hình Xuất-Tồn vật liệu Thu chi tiền mặt theo các chứng thu, chi trước khi nhập, xuấttiền mặt khỏi quỹ và xác định số tồn, tình hình thu chi tiền mặt
Nhập-Kế toán thanh toán: Nguyễn Thị Thanh Nhàn-Theo dõi sổ chi tiết tiền mặt, đốichiếu với thủ quỹ từng phiếu chi, phiếu thu, xác định số dư cuối tháng
Kế toán thuế: Lê Ngọc Thuý- theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công tyvói Nhà nước về các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, phí, lệ phí…
- Thứ ba: sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
- Thứ tư: lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi
sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp.Vì vậy sau khi ghi sổ và kếtthúc kỳ hạch toán chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hếthạn được đem đi huỷ
Trang 95.4 Vận dụng tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh tài sản
TK loại 3,4 là TK phản ánh Nguồn vốn
Tk loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu phản ánh Tài sản
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả và cuối cùng là
TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích đểquản lý và hạch toán cho thuận tiện
Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt, đó là đặcđiểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty.Tk cấp 3 ra đời trên cơ sở TKcấp 2
5.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại XN2
Xí Nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Cyber
Chương II : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thoát nước số 2-Công ty TNHH NN Một Thành Viên Thoát Nước Hà
Nội
I Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong xí nghiệp:
1 Phân loại nguyên vật liệu:
Để quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiến hành phân loại vật liệu mộtcách khoa học, hợp lý Tại xí nghiệp cũng tiến hành phân loại nguyên vật liệu Songviệc phân loại vật liệu chỉ để thuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quảnnguyên vật liệu ở kho
Nguyên vật liệu chính như: sắt, thép, đá các loại sỏi, cát, gạch, gỗ, ống gang,ống nhựa, van
Vật liệu phụ: Tuy không trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng
nó cũng chiếm vị trí quan trọng là “Trợ lý đắc lực” cho nguyên vật liệuchính như: đà, giáo, ván, khuôn, tê, cút, măng sông,
Nhiên liệu như: Xi măng, dầu, mỡ các loại
Trang 10 Phụ tùng thay thế: Là loại dùng để thay thế máy móc như xăm, lốp
Phế liệu thu hồi: Gồm các loại thừa của thép, tôn, gỗ, gạch vỡ, vỏ bao ximăng
Kế toán nguyên vật liệu phải đáp ứng yêu cầu sau:
Vật liệu thi công công trình nào phải tính cho công trình đó trên cơ sở chứng
từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và theo số thực tế sử dụng
Cuối kỳ hạch toán sau khi hoàn thành hạng mục công trình phải kiểm tra sốcòn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đốitượng hạch toán chi phí
Thông qua kết quả hạch toán chi phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơiphát sinh cho từng đối tượng chịu chi phí Thường xuyên kiểm tra đối chiếuvới định mức dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát hoặc khảnăng tiết kiệm chi phí vật liệu, hạ giá thành sản phẩm xây dựng
Ngoài ra, do điều kiện sản xuất thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí vật liệucho từng đối tượng thì áp dụng phương pháp phân bổ theo khối lượng sản phẩm nhưbêtông hoặc m2, m3 sản phẩm xây dựng hoàn thành Kết quả việc tính toán trực tiếphoặc phân bổ chi phí về chi phí vật liệu vào các đối tượng hạch toán được phản ánhtrên bảng “Phân bổ vật liệu”
Do địa bàn hoạt động rộng, phân tán vì vậy đòi hỏi nhân viên kế toán phải có tráchnhiệm trong việc tập hợp số liệu
2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu trong xí nghiệp
Xí nghiệp tiến hành ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên Hiện nay do việc thu mua vật liệu không khó khăn nên xí nghiệp thường chỉ dựtrữ một phần tối thiểu vật liệu trong thi công Vì vậy xí nghiệp đã sử dụng giá thực tế
để hạch toán vật liệu Việc đánh giá theo giá thực tế giúp cho hạch toán chính xác,giảm được khối lượng ghi sổ sách Thông qua giá thực tế của nguyên vật liệu để biếtđược chi phí thực tế trong quá trình sản xuất, phản ánh đầy đủ trong giá thành sảnphẩm, xác định được đúng đắn chi phí đầu vào, biết được tình hình mức tiêu hao vậtliệu
Giá thực tế của vật liệu nhập kho:
Trang 11Là giá ghi trên hoá đơn của người bán, không bao gồm thuế GTGT, thuế GTGT đượchạch toán vào TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (giá ghi trên hoá đơn của ngườibán bao gồm cả chi phí vận chuyển)
Các khoản chiết khấuthương mại giảm giámua hàng được hưởng
Ví dụ: Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101 đã mua tại công ty TNHH CúcPhương số 353 đường Trường Chinh - Hà Nội với tổng giá thanh toán là 6.930.000đồng Trong đó thuế VAT 5% là 3.30.000 đồng (Xem biểu 1)
Vì doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên:
Giá thực tế nguyên
vật liệu nhập kho = 6.930.000 - 330.000 = 6.600.000
Giá thực tế vật liệu xuất kho:
Xí nghiệp áp dụng theo phương pháp thực tế đích danh Theo phương pháp này đòi hỏi
xí nghiệp phải quản lý theo dõi vật liệu theo từng lô hàng Khi xuất vật liệu thuộc lôhàng nào khi căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó đểtính giá thực tế xuất kho Phương này có độ chính xác tin cậy cao, nhưng muốn thựchiện phương pháp này đòi hỏi vật liệu tồn kho, nhập kho phải chặt chẽ có kế hoạch.Trong tháng khi xuất kho vật liệu phải theo dõi cả về số lượng và giá trị Do đó trênphiếu kho cũng ghi đầy đủ các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền
Trang 12HOÁ ĐƠN ( GTGT) Mẫu số 01 – GTKT- 3LL
Liên 2 ( giao khách hàng) DQ/ 01- B
Ngày 05 tháng 12 năm 2009 N0 : 055100
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Cúc Phương
Địa chỉ: 353 đường Trường Chinh – Hà Nội Số TK:
Điện thoại: 04-8532541 Mã số:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng Số TK:
Đơn vị: XN2- Thoát Nước Hà Nội Mã số: 01.0010.5976
Địa chỉ: 107 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
II Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thoát nước số 2-Công ty TNHH NN
Một Thành Viên Thoát Nước Hà Nội:
1 Kế toán nhập kho Nguyên vật liệu:
Trang 13Một trong những yêu cầu cơ bản đối với người quản lý vật tư đòi hỏi phải theo dõiphản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu theo từng thứ, chủng loại vật liệu về
số lượng, chất lượng và giá trị
Kế toán chi tiết thực hiện theo phương pháp ghi thẻ “song song” Theo phương phápnày nhiệm vụ từng bộ phận kế toán như sau:
Tại kho:
Căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho thủ kho mở thẻ kho theo dõi chi tiết từng loại nguyênvật liệu chỉ về mặt số lượng, định kỳ (nửa tháng một lần), sau khi đã ghi chép vào thẻkho đầy đủ, thủ kho chuyển chứng từ nhập, xuất cho kế toán vật liệu
Tại phòng kế toán:
Sau khi nhận được các chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán vật liệu sẽ tiến hànhghi chép vào các sổ, thẻ chi tiết hàng ngày, lập bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung,sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và làm báocáo tài chính
Do đặc điểm ngành nghề xây dựng cơ bản nên vật liệu phát sinh chi phí ở nhiều địađiểm khác nhau vì vậy việc nhập xuất diễn ra ngay từ công trình Mặt khác, tất cả vậtliệu mua ngoài chủ yếu là số lượng, chất lượng, quy cách đã có trong dự toán côngtrình Vì vậy khi xí nghiệp có nhu cầu về vật tư nào đó cần làm hợp đồng giao nhậnthầu xây lắp với bên bán về sản lượng, quy cách, phẩm chất Vật liệu thu mua phảiđược đảm bảo thời gian sử dụng và chất lượng sử dụng
Căn cứ vào hợp đồng nhận thầu đã ký kết, dự toán kinh phí để phục vụ thi công côngtrình Từ đó có thể căn cứ để quyết toán công trình Đơn cử bảng tóm tắt nội dung hợpđồng nhận thầu công trình cấp nước Hạ Đình như sau:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà nội, ngày 20 tháng 09 năm 2009
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
VỀ GIAO NHẬN THẦU XÂY LẮP
Gói thầu: Xây lắp công trình cấp nước Hạ Đình 1.Đại diện chủ đầu tư (Bên A)
Trang 14 Tên đơn vị: Ban quản lý công trình công nghiệp và dân dụng
Địa chỉ: Hạ đình – Thanh Xuân – Hà Nội
2.Đại diện nhà thầu (Bên B)
Tên đơn vị: nhánh Xí nghiệp thoát nước số 2- thuộc Công ty TNHH NNmột thành viên thoát nước Hà nội
Địa chỉ: 107 Đường Láng- Đống Đa- Hà nội
A.Nội dung hợp đồng
1.Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thầu
Gói thầu: xây lắp công trình cấp nước Hạ Đình
Địa điểm xây dựng: Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội
2.Tiến độ thi công:
Khởi công ngày 25 tháng 09 năm 2009
Hoàn thành ngày 10 tháng 01 năm 2010
Tổng thời gian : 105 ngày
3 Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công trình
Thi công theo đúng đồ án, thiết kế được duyệt, đảm bảo chất lượng kỹ thuật,
mỹ thuật theo đúng quy định của nhà nước
Thực hiện quản lý chất lượng theo quyết định số 17/ 2001/ GĐ - BXD
của Bộ Xây Dựng ban hành ngày 02/ 08/ 2001
4.Quy trình về nghiệm thu và bàn giao công trình.
Trong quá trình thi công hai bên A - B tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành theođiểm dừng kỹ thuật được hai bên xác nhận trên cơ sở hồ sơ thiết kế được duyệt, tiến độthi công đã thống nhất, các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và được lập thành phụ lụckèm theo hợp đồng kinh tế này để làm cơ sở thanh toán khối lượng xây dựng và thanhtoán sau này
5 Quy định bảo hành công trình
Thời gian bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao công trình, giá thị bảo hành bằng 5%giá trị quyết toán công trình được duyệt
B.Giá trị hợp đồng
Trang 15Giá trị bên B được hưởng (Theo dự toán)
(Một tỷ một trăm mười tám triệu ba trăm linh sáu ngàn một trăm ba bảy đồng chẵn)
Đại diện bên A Đại diện bên B
Giám đốc Giám đốc
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ DỰ TOÁN Gói thầu: Xây lắp công trình cấp nước Hạ Đình
(Đơn vị: đồng)
I Chi phí trực tiếp
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 750.050.000,00
2 Chi phí nhân công 296.529.350,00
3 Chi phí máy thi công 1.009.529.350,00
II Chi phí sản xuất chung 55.524.114,25
Cộng sau chi phí sản xuất chung 1.065.053.464,00
III Thu nhập chịu thuế tính trước(5%) 53.252.673,21
Cộng sau thuế 1.118.306.137,00
Phòng kế hoạch dự toán dựa vào dự toán các phương tiện thi công công trình cùng tiến
độ thi công để lập nên kế hoạch cung ứng vật tư, đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thicông để tính toán lượng vật tư cần phục vụ cho việc thi công
Khi có nhu cầu thi công thì các đội hoặc các tổ lập tờ yêu cầu cung ứng vật tư, có xácnhận của đội trưởng công trình và kỹ thuật viên gửi lên phòng kế hoạch dự toán.Phòng kế hoạch xem xét xác nhận sau đó chuyển sang phòng kế toán xin tạm ứng tiền
để mua vật tư Sau khi hoàn thành các thủ tục xem xét xác nhận của kỹ thuật viên, kếtoán trưởng và giám đốc viết phiếu cho tạm ứng tiền, cung ứng vật tư công trình phục
vụ sản xuất thi công Thủ tục nhập kho được tiến hành tùy thuộc vào từng hình thứcthanh toán cụ thể
Căn cứ vào hoá đơn số 055100 tiến hành kiểm nghiệm và lập biên bản nghiệm thu vật
tư Sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật tư bộ phận thu mua lập phiếu nhập kho vật liệu.Phiếu nhập kho được chia làm 2 liên: 1 liên lưu tại phòng vật tư,1 liên giao cho thủkho vào thẻ sau đó chuyển cho kế toán vật tư ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết (sổ nhập
Trang 16vật liệu, các sổ nhật ký đặc biệt) Thông thường mỗi loại vật liệu sẽ được lập mộtphiếu nhập kho, nhưng cũng có thể lập một phiếu nhập kho cho nhiều vật liệu Ở đâysau khi vật liệu được kiểm nghiệm phòng vật tư lập phiếu nhập kho (Xem biểu 2)
Biểu 2:
Đơn vị: Xí nghiệp thoát nước số 2
PHIẾU NHẬP KHO số 162: Mẫu số C11H Ngày 05 tháng 12 năm 2009 QĐ 999 TC/ QĐ/ CĐKT
2/ 11/ 96 của BTC
Nợ:
Có:
Họ và tên giao hàng: Nguyễn Văn Hùng
Theo số hoá đơn : 055100 của công ty TNHH Cúc Phương
Nhập tại kho : Kho tại công trình
Thực nhập
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Thủtrưởng Kế toán Phụ trách Người giao Thủ kho
trưởng cung tiêu hàng
Căn cứ vào số lượng nhập kho và giá đơn vị để tính ra số tiền thanh toán cho ngườibán (bao gồm các khoản khác như: vận chuyển, bốc dỡ ) Các loại thuế nếu có, tuỳtheo yêu cầu của người bán mà thủ quỹ thanh toán theo các hình thức khác nhau vàvào sổ chi tiết, các nhật ký tương ứng
Trong trường hợp doanh nghiệp thanh toán theo hình thức tiền gửi ngân hàng thủ quỹ
sẽ uỷ nhiệm chi gửi ngân hàng nơi xí nghiệp đã mở tài khoản Sau khi nhận được giấybáo nợ ngân hàng gửi về thủ quỹ tiến hành vào sổ Nhật ký chung rồi giao chứng từ cóliên quan cho kế toán vật liệu để vào sổ chi tiết nguyên vật liệu trong kỳ Trường hợp
Trang 17thanh toán bằng tạm ứng thì thủ tục được tiến hành như sau: Trước hết phòng vật tư sẽviết giấy đề nghị tạm ứng gửi cho kế toán nguyên vật liệu Khi nhận được giấy đềnghị, kế toán vật liệu viết phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ để xuất tiền Sau khi muađược hàng kế toán vật liệu căn cứ vào hoá đơn tính số tiền chi mua vật liệu đã tạmứng, nếu thừa thì thu lại, thiếu thì bổ xung thêm Thủ tục nhập lại kho cần đổi chủngloại hoặc do sử dụng không hết nhập lại kho: Thông thường đối với trường hợp nàytrước hết phải căn cứ vào “Biên bản kiểm kê vật tư” hoặc “Phiếu báo vật tư còn lạicuối kỳ” do đội lập ra và trình lên phòng vật tư, nếu được sự đồng ý của bộ phận cungứng vật tư thì viết phiếu nhập kho Nhưng ở Xí nghiệp thoát nước số 2- thuộc Công tyTNHH NN một thành viên thoát nước Hà nội không sử dụng “Biên bản kiểm nghiệmvật tư” hay “Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ” mà chỉ căn cứ vào “Báo cáo tình hình sửdụng vật tư trong kỳ” và viết phiếu nhập kho cho những nguyên vật liệu thường hoặckhông sử dụng đến Phiếu nhập kho được viết thành hai liên một liên lưu tại phòng vật
tư, một liên giao xuống kho
Thủ tục nhập phế liệu thu hồi.
Xí nghiệp không làm thủ tục nhập kho phế liệu thu hồi mà sau những công trình xâydựng phế liệu được lấy ra từ các đội xây dựng nhập thẳng vào kho phế liệu, không quamột hình thức cân đong đo đếm nào Nghĩa là ở xí nghiệp không có giấy tờ sổ sáchnào phản ánh tình hình nhập kho phế liệu thu hồi
2.3.2.2 Thủ tục xuất kho vật tư:
Hiện tại xí nghiệp có 9 tổ đội, mỗi tổ đội trong một thời gian nhất định có nhu cầu vềmỗi loại vật liệu khác nhau nên đặc điểm nguyên vật liệu của xí nghiệp đã đa dạng lạicàng phức tạp hơn với kế toán thực hiện hạch toán xuất kho vật liệu
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho theo hạn mức (nếu có)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hoá đơn bán hàng (Hoá đơn GTGT nếu có)
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng vật tư nhập Thủ khochỉ xuất vật liệu khi có đủ chữ ký của các thành phần có liên quan như: Phụ trách vật
tư, người giao, thủ kho và người lập phiếu Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên
Trang 18 Một liên lưu tại Phòng vật tư
Một liên do thủ kho giữ để làm căn cứ xuất vật liệu và ghi vào thẻ kho
Một liên giao cho kế toán vật tư để làm căn cứ ghi sổ kế toán
Nguyên vật liệu của Xí nghiệp được quản lý theo kho, ở từng kho căn cứ vào mục đích
sử dụng và đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu xuất ra mà hạch toán vào từng tàikhoản: Xuất xi măng, sắt, thép để trực tiếp xây dựng đưa vào tài khoản 621- chi phínguyên vật liệu trực tiếp Còn những loại nguyên vật liệu phụ như : đay cuốn ống,măng xông, thì đưa vào tài khoản 627- chi phí sản xuất chung
Phiếu xuất kho được lập cho từng lần xuất theo nhu cầu của từng tổ, đội được ghi theogiá thực tế (Xem biểu 3)
Trang 19Đơn vị: Xí nghiệp thoát nước số 2
PHIẾU XUẤT KHO Số 173- mẫu số 02 – VT
Công trình: Cấp nước Hạ Đình QĐ1141 TC/ QĐ/ CĐKT
Ngày 6/ 12 / 2009 1/ 11/ 1995 của BTC
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận: Trần Nam Khánh
Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình cấp nước Hạ Đình
Xuất tại kho: Kho công trình
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Thủ trưởng Kế toán Phụ trách bộ Phụ trách Người nhận Thủ kho đơn vị trưởng phận sử dụng cung tiêu
Trang 202.3.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
2.3.3.1 Kế toán chi tiết nhập vật liệu.
Tại kho:
Căn cứ vào phiếu nhập kho hợp lệ do phòng vật tư chuyển xuống, thủ kho tiến hànhghi thẻ kho Thẻ kho được ghi theo từng loại nguyên vật liệu cho cả quý Mỗi loạinguyên vật liệu được ghi vào một tờ thẻ hoặc một số thẻ liên tiếp, cuối tháng tính ra sốvật liệu tồn kho để tiện theo dõi và quản lý
2.3.3.2 Kế toán chi tiết xuất vật liệu
Đây là một công việc hết sức phức tạp bởi số lượng vật liệu lớn, lại để ở nhiều kho, sốlần xuất ra nhiều với những số lượng khác nhau, để thuận tiện và giảm bớt khối lượngghi chép trùng lặp, kế toán vật liệu đã hạch toán cụ thể như sau:
Tại kho cũng như ở phòng kế toán, khi nhận được phiếu xuất kho công việc trước hết
là phải ghi vào cột số lượng xuất của thẻ kho, kết hợp với số lượng nhập trong kỳ vàtồn đầu kỳ tính ra số lượng vật liệu tồn cuối kỳ Sau khi vào thẻ kho căn cứ vào chứng
từ gốc về xuất kho vật liệu kế toán vật tư vào sổ chi tiết xuất vật liệu với giá thực tế vàtổng hợp số liệu.(Xem biểu 6)
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 173 thủ kho ghi vào thẻ kho theo dõi nguyên vật liệuống gang D100 như sau: