Gợi ý trả lời: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay:. - Thân hình thoi: giảm sức cản không khí khi bay[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/2/2021 Ngày 5/2/2021
Điều chỉnh: ………
TIẾT 41 – BÀI 41: CHIM BỒ CÂU TIẾT 42 - BÀI 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
* Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm đời sống và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu là tiến bộ hơn thằn lằn bóng đuôi dài
- Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu
- Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim
- Nêu được đặc điểm chung của chim
- Nêu được vai trò của chim
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ yêu thích tìm hiểu tự nhiên
- Giáo dục ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ loài có lợi
4 Năng lực
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lý: Biết điều chỉnh thái độ học tập của bản thân
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nghiên cứu lí thuyết
- Quan sát, ghi chép, xử lý thông tin
* Nguồn tài liệu: Video bài giảng minh họa:
https://www.youtube.com/watch?v=-38t7oqCC3Q
(Nguồn: Youtube, Bài: Chim bồ câu Thầy Quang, thời gian 13’21”)
https://www.youtube.com/watch?v=t9xHHaGzTmY
(Nguồn: Youtube, Bài: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim; Thầy Quang, thời gian 13’42”)
(Học sinh truy cập vào đường link trên để theo dõi bài giảng)
A NỘI DUNG KIẾN THỨC:
TIẾT 41 – BÀI 41: CHIM BỒ CÂU
I ĐỜI SỐNG.
- Bồ câu nhà có tổ tiên là bồ câu núi, màu lam, hiện còn sống và làm tổ trong điều kiện hoang dã ở nhiều vùng núi châu Âu, châu Á và Bắc Phi
Trang 2Bồ câu nhà
- Thân nhiệt chim bồ câu ổn định trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi; chim bồ cầu là động vật hằng nhiệt
- Chim bồ câu trống không có cơ quan giao phối Khi đạp mái, xoang huyệt của chim trống lộn ra làm thành cơ quan giao phối tạm thời Trứng được thụ tinh trong Mỗi lứa đẻ chỉ gồm 2 trứng, có vỏ đá vôi bao bọc Sau đó chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng Chim mới nở chưa mở mắt, trên thân chỉ có một ít lông tơ, được chim bố, mẹ mớm nuôi bằng sữa diều (tiết từ diều của chim bố mẹ)
Mỗi cặp chim bố mẹ thường đẻ 2 trứng
Trang 3Mớm mồi cho con
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1 Cấu tạo ngoài
- Thân chim hình thoi làm giảm sức cản của không khí khi bay
- Da khô phủ lông vũ Lông vũ bao phủ toàn thân là lông ống, có phiến lông rộng tạo thành cánh, đuôi chim (vai trò bánh lái) Lông vũ mọc áp sát vào thân là lông tơ Lông tơ chỉ có chùm sợi lông mảnh tạo thành một lớp xốp giữ nhiệt và làm thân chim nhẹ
- Cánh chim khi xòe ra tạo thành một diện tích rộng quạt gió, khi cụp lại thì áp gọn vào thân
- Chi sau có bàn chân dài gồm 3 ngón trước, 1 ngón sau, đều có vuốt, giúp chim bám chặt vào cành cây khi chim đậu hoặc duỗi thẳng, xòe rộng ngón khi chim
hạ cánh
- Mỏ sừng bao bọc hàm không có răng, làm đầu chim nhẹ Cổ dài, đầu chim linh hoạt, phát huy được tác dụng của giác quan (mắt, tai), thuận lợi khi bắt mồi, rỉa lông
- Tuyến phao câu tiết chất nhờn khi chim rỉa lông làm lông mịn, không thấm nước
Trang 4Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Thân hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay
Chi trước: cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản
không khí khi hạ cánh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi
hạ cánh Lông ống: có các sợi lông làm
thành phiến mỏng
Làm cho cánh chim khi dang ra tạo nên một diện tích rộng
Lông tơ: có các sợi lông mảnh làm
thành chùm lông xốp
Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ
Mỏ: mỏ sừng bao lấy hàm, không
có răng
Làm đầu chim nhẹ
Cổ: dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của giác quan thuận
lợi khi bắt mồi, rỉa lông
2 Di chuyển
- Chim có 2 kiểu bay: Bay vỗ cánh và bay lượn
Chim bồ câu hay một số loài chim như chim sẻ, chim ri, chim khuyên, gà… chỉ
có kiểu bay vỗ cánh (vỗ cánh liên tục) Một số không nhỏ loài chim thì có kiểu bay lượn (đập cánh chậm, nhiều lúc chim dang rộng cánh mà không đập cánh) như diều hâu, chim ưng, hoặc hải âu
Trang 5Bảng 2: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
TIẾT 42 - BÀI 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I CÁC NHÓM CHIM
Hiện nay lớp Chim được biết khoảng 9 600 loài được xếp trong 27 bộ Ở Việt Nam đã phát hiện 830 loài Lớp Chim được chia thành ba nhóm sinh thái lớn: nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay
1 Nhóm chim chạy
- Đời sống: Chim hoàn toàn không biết bay, thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và hoang mạc khô nóng
- Đặc điểm cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên: Cánh ngắn, yếu Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón
- Đa dạng: Bộ Đà Điểu gồm 7 loài, phân bố ở châu Phi, châu Mĩ và châu Đại Dương
- Đại diện: Đà điểu Phi, đà điểu Mĩ và đà điểu Úc
Các động tác bay Kiểu bay vỗ cánh
(chim bồ câu)
Kiểu bay lượn (chim hải âu)
Cánh đập chậm rãi và không
liên tục
√
Bay chủ yếu dựa vào sự nâng
đỡ của không khí và hướng
thay đổi của các luồng gió
√
Bay chủ yếu dựa vào động tác
vỗ cánh
√
Trang 6
Đà điểu trên thảo nguyên
2 Nhóm chim bơi
- Đời sống: Chim hoàn toàn không biết bay, đi lại trên cạn vụng về, song thích nghi cao với đời sống bơi lội trong biển
- Đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lội: Bộ xương cánh dài, khỏe; có lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước Chim có dáng đứng thẳng Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi
- Đa dạng: Bộ Chim cánh cụt gồm 17 loài sống ở bờ biển Nam Bán Cầu
- Đại diện: Chim cánh cụt
3 Nhóm chim bay
- Đời sống: Nhóm Chim bay gồm hầu hết những loài chim hiện nay Chúng là những chim biết bay ở những mức độ khác nhau Chúng có thể thích nghi với những lối sống đặc biệt như bơi lội (vịt trời, mòng két), ăn thịt (chim ưng, cú)
- Đặc điểm cấu tạo: Cánh phát triển, chân có 4 ngón
- Đại diện: Chim bồ câu, chim én…
Trang 7Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của một số bộ Chim thích nghi
với đời sống của chúng
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHIM
Chim là những động vật có xương sống thích nghi cao đối với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau Chúng có những đặc điểm chung sau:
Trang 8- Mình có lông vũ bao phủ;
- Chi trước biến đổi thành cánh;
- Có mỏ sừng;
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
III VAI TRÒ CỦA CHIM
- Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông nghiệp, lâm nghiệp
và gây bệnh dịch cho con người
- Chim được chăn nuôi (gia cầm) cung cấp thực phẩm, làm cảnh Chim cho lông (vịt, ngan ngỗng) làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí (lông đà điểu)
- Chim được huấn luyện để săn mồi (cốc đế, chim ưng, đại bàng), chim phục vụ du lịch, săn bắt (vịt trời, ngỗng trời, gà gô…)
- Chim có vai trò trong tự nhiên (vẹt ăn quả rụng phát tán cây rừng hoặc chim hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây…)
- Tuy nhiên có một số loài chim có hại cho kinh tế nông nghiệp như chim
ăn quả, chim ăn hạt, chim ăn cá…
3 Luyện tập: Làm vào vở.
Câu 1 (SGK trang 137): Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu
Gợi ý trả lời:Tham khảo mục I để trả lời câu hỏi,
Câu 2 (SGK trang 137): Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay
Gợi ý trả lời: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay:
- Thân hình thoi: giảm sức cản không khí khi bay
- Chi trước trở thành cánh: để bay
- Cơ thể được bao bọc bởi lông tơ xốp, nhẹ: giảm trọng lượng cơ thể
- Cánh và đuôi có lông ống, phiến lông rộng: giúp hình thành cánh và bánh lái (đuôi) giúp chim bay
- Mỏ bao bọc bởi chất sừng, hàm không răng: đầu nhẹ
- Cổ dài, đầu linh hoạt: Quan sát tốt khi bay
- Chi sau 3 ngón linh hoạt: Bám chắc vào cành cây khi hạ cánh
Câu 2 (SGK trang 146) Trình bày đặc điểm chung của lớp chim
Gợi ý trả lời: Chim là những động vật có xương sống thích nghi cao đối với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau Chúng có những đặc điểm chung sau:
- Mình có lông vũ bao phủ;
- Chi trước biến đổi thành cánh;
- Có mỏ sừng;
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ:
https://docs.google.com/forms/d/1eozIb4HMGM_oiWAGfTddn4Ra0ZB4d78O O-0_bqLq490/edit
(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)
Trang 9Câu 1: Đặc điểm sinh sản của bồ câu là:
A Đẻ con
B Thụ tinh ngoài
C Vỏ trứng dai
D Không có cơ quan giao phối
Câu 2: Chim bồ câu mỗi lứa đẻ bao nhiêu trứng?
A 1 trứng
B 2 trứng
C 5 – 10 trứng
D Hàng trăm trứng
Câu 3: Cách di chuyển của chim là:
A Bò
B Bay kiểu vỗ cánh
C Bay lượn
D Bay kiểu vỗ cánh và bay lượn
Câu 4: Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm?
A Bộ Gà
B Bộ Ngỗng
C Bộ Cú
D Bộ Chim ưng
Câu 5: Lợi ích của chim là:
A Ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông nghiệp, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người
B Chăn nuôi để cung cấp thực phẩm, làm cảnh
C Hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây
D Tất cả những vai trò trên là đúng
* Rút kinh nghiệm: