1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GDCD 9 (18-2-2021)_QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 123,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình.. - Quyền[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/2/2021

Ngày giảng: 18/2/2021

Điều chỉnh: ………

Ngày 17/2/2021

Đã duyệt

TIẾT 22 - BÀI 14:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

* Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu được khái niệm và ý nghĩa của lao động

- Nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

- Biết được chính sách của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

- Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động là trẻ em

2 Kĩ năng

- Biết được các loại hợp đồng lao động

- Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động

- Điều kiện tham gia hợp đồng lao động

- Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

3 Thái độ

- Có lòng yêu lao động, tôn trọng người lao động

- Tích cực chủ động tham gia các công việc chung của trường lớp

- Biết lao động để có thu nhập chính đáng

4 Năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội

+ Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước

+ Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội

* Nguồn tài liệu: Video bài giảng minh họa:

Tiết 22: https://www.youtube.com/watch?v=KUQ4ksjcaSo

(Đài Truyền hình Ninh Bình, GV Nguyễn Thị Thúy Vân, Trường THCS Ninh Hải, Hoa Lư, Ninh Bình; thời lượng dạy: 27 phút.)

(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)

A NỘI DUNG KIẾN THỨC:

I Nội dung bài học

1 Khái niệm và ý nghĩa của lao động:

Trang 2

a Khái niệm: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra

của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội

Ví dụ:

- Lao động trí óc: nhạc sĩ sáng tác nhạc, giáo viên dạy học, kĩ sư thiết kế, …

- Lao động chân tay: công nhân may, thợ xây dựng, đầu bếp nấu ăn, …

b Ý nghĩa:

- Lao động là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người

- Lao động là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại

2 Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

a Quyền lao động:

- Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình

- Quyền lao động gồm:

+ Quyền làm việc: tự do sử dụng sức lao động để học tập, tìm kiếm việc làm + Quyền tạo ra việc làm: công dân có quyền thành lập công ty, doanh nghiệp, thuê lao động để tổ chức kinh doanh theo quy định của pháp luật

b Nghĩa vụ lao động:

- Lao động để tự nuôi sống bản thân, gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước

- Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, đồng thời cũng là nghĩa vụ đối với gia đình, xã hội, đất nước

II Luyện tập (Học sinh làm bài vào vở)

Bài tập 1 (SGK trang 50)

Gợi ý:

- Ý kiến đúng: b, đ

- Ý kiến sai: a, c, d, e

Bài tập 2 (SGK trang 50)

Gợi ý: Hà đã đủ tuổi để lao động theo quy định của pháp luật Hà có thể xin

làm hợp đồng thời vụ tại các cơ sở sản xuất kinh doanh với những việc làm phù hợp hoặc nhận hàng của các cơ sở sản xuất về nhà để làm gia công

* Bài tập về nhà:

- Hoàn thiện các bài tập SGK

- Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học

B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ

https://docs.google.com/forms/d/e/

1FAIpQLSe0ZHXTHcyibEHNC1pHIZDSIH4c0I8Hg88g1YnpkUJHNIsW4g/ viewform?usp=sf_link

(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)

Câu 1 Lao động là:

A Hoạt động tạo ra các sản phẩm cụ thể

Trang 3

B Hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần.

C Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội

D Các việc làm đem lại thu nhập cho bản thân

Câu 2 Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, độ tuổi thấp nhất của người

lao động là?

A 15 tuổi

B Từ đủ 15 tuổi

C 18 tuổi

D Từ đủ 18 tuổi

Câu 3 Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền lao động ?

A Quyền được thuê mướn lao động

B Quyền sử dụng đất

C Quyền tự do kinh doanh

D Quyền sở hữu tài sản

Câu 4 Tạo ra việc làm, bảo đảm cho mọi người lao động có cơ hội có việc làm là

trách nhiệm của ai ?

A Trách nhiệm của doanh nghiệp

B Trách nhiệm của Nhà nước

C Trách nhiệm của toàn xã hội

D Trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội

Câu 5 Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là

mọi người đều có quyền lựa chọn ?

A Việc làm theo sở thích của mình

B Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử

C Điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình

D Thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình

Câu 6 Những hành vi nào dưới đây không vi phạm kỉ luật lao động?

A Trộm cắp, tham ô vật tư, tài sản của doanh nghiệp

B Đến muộn, về sớm trước thời gian quy định

C Thực hiện đúng quy trình sản xuất

D Tự ý nghỉ việc dài ngày không có lí do

Câu 7 Những hành vi nào dưới đây là không đúng với luật lao động ?

A Bắt trẻ em dưới 15 tuổi vào làm việc

B Công dân đủ 16 tuổi được nhận vào các công ty để làm việc

C Được nghỉ tất cả các ngày lễ tết theo quy định của nhà nước

D Được tham hỏi những lúc ốm đau, bệnh tật

Câu 8 Các hoạt động thể hiện lao động tự giác của học sinh là ?

A Giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà

B Tự giác làm bài tập về nhà, không cần phải nhắc nhở

C Thực hiện lao động vệ sinh trường lớp

D Cả A, B, C

Câu 9 Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ chấm (…) trong câu sau: “Lao động là hoạt

động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là … sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại.”

Trang 4

A điều kiện

B nhân tố quyết định

C tiền đề

D động lực

Câu 10 Mọi người có nghĩa vụ lao động để:

A Tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình

B Nuôi sống gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước

C Tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước

D Thực hiện quyền bình đẳng

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w