1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TOÁN 6 (18_2_2021)_BÀI TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ - RÚT GỌN PHÂN SỐ

6 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 411,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương.. - HS biết vận dụng cách rút[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/02/2021

Ngày giảng: 18/02/2021

Điều chỉnh: ………

Ngày 17/02/2021

Đã duyệt

TIẾT 68,69,70:

TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ - RÚT GỌN PHÂN SỐ LUYỆN TẬP

* Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu và trình bày được các tính chất cơ bản phân số

- HS biết cách rút gọn phân số

- HS hiểu được khái niệm phân số tối giản và biết cách rút gọn phân số về dạng phân số tối giản

2 Kĩ năng:

- HS vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương

- HS biết vận dụng cách rút gọn phân số để giải một số bài tập đơn giản

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh thái độ nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập, yêu thích môn học

4 Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng kiến thức để giải các bài toán cơ bản

* Nguồn tài liệu:

Video bài giảng minh họa:

https://www.youtube.com/watch?v=3vbS5ihxxts

(Nguồn: Đài Truyền hình Hà Nội, Bài Tính chất cơ bản của phân số - Giáo viên: Nguyễn Thị Lan - THCS Thành Công- Hà Nội)

https://www.youtube.com/watch?v=xTI0MLQF93E

(Nguồn: Đài Truyền hình Hà Nội, Bài Rút gọn phân số - Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Huyền - THCS Đền Lừ - Hà Nội)

(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)

A NỘI DUNG KIẾN THỨC:

I Tính chất cơ bản của phân số:

1 Nhận xét:

Ví dụ 1:

Ta có

vì (-2).6 = 3.(-4) = -12 (Định nghĩa hai phân số bằng nhau)

Ta thấy: (-2) 2 = -4

3 2 = 6

Trang 2

Kết luận: Cả tử và mẫu của phân số thứ nhất nhân với 2 thì ta được phân số thứ hai

Ví dụ 2:

Ta có

 vì 9.5 = (-15) (-3) = 45 (Định nghĩa hai phân số bằng nhau)

Ta thấy 9: (-3) = -3

(-15): (-3) = 5

Kết luận: Cả tử và mẫu của phân số thứ nhất chia cho (-3) thì ta được phân số

thứ hai ((-3) là ước chung của 9 và (-15)).

2 Tính chất:

+ Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho

+ Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng

ta được một phân sô mới bằng phân số đã cho

3 Ví dụ:

a)

17 ( 17).( 1) 17

b)

4 ( 4) : 1) 4

11 ( 11) : ( 1) 11

c)

3 ( 3).2 6

d)

3 ( 3).3 9

e)

Chú ý:

+) Ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu

dương bằng cách nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của phân số đó với -1 (xem ví dụ a, b)

Trang 3

+) Một phân số có vô số phân số bằng nó, ví dụ

Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số mà ta gọi là số hữu tỉ (Xem ví dụ c, d, e)

II Rút gọn phân số:

1 Cách rút gọn phân số:

Ví dụ :

a)

28 28 : 2 14

42 42 : 2 21 (Dùng tính chất cơ bản của phân số)

b)

14 14 : 7 2

2121: 7 3 (Dùng tính chất cơ bản của phân số)

c)

28 28 :14 2

42 42 :14 3 (Dùng tính chất cơ bản của phân số)

Như vậy khi ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho một ước chung khác 1 của chúng ta được một phân số đơn giản hơn (có tử và mẫu nhỏ hơn tử và mẫu của phân số đã cho) nhưng vẫn bằng phân số đã cho Làm như vậy tức là ta đã rút gọn phân số

Quy tắc:

Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.

2 Phân số tối giản.

Ví dụ:

+) Qua các ví dụ

28 28 : 2 14

42 42 : 2 21;

14 14 : 7 2

2121: 7 3 ta thấy khi rút gọn phân số

28 42

ta được phân số

14

21, mà phân số

14

21 vẫn tiếp tục rút gọn được thành phân số

2

3 Phân

số

2

3không thể rút gọn được nữa vì tử và mẫu của nó chỉ có ước là 1 và -1 Khi đó phân số

2

3 được gọi là phân số tối giản

+) Ví dụ các phân số

1 4

 ,

9

16,

4 7

là các phân số tối giản

+) Qua ví dụ

28 28 :14 2

42 42 :14 3 ta thấy ƯCLN (28, 42) = 14 nên khi chia cả tử và mẫu của phân số cho 14 ta thu được phân số tối giản

Trang 4

Chú ý: (chỉ nêu chú ý thứ 3)

+) Khi nói đến rút gọn phân số, ta rút gọn phân số đó đến tối giản

III Luyện tập:

Bài 3 (SGK/trang 11): Các số phút sau đây chiếm bao nhiêu phần của một giờ? Gợi ý:

1 giờ = 60 phút

a) 15 phút (15 phút chiếm bao nhiêu phần của 60 phút) ĐS:

15 60 b) 30 phút (30 phút chiếm bao nhiêu phần của 60 phút) ĐS:

30 60

Bài 17 (SGK/trang 15): Rút gọn

Gợi ý:

a) Cách 1:

8.24 192 192 : 364 (ƯCLN(15, 192) = 3) Cách 2:

8.248.3.8 3.8.8 64 d) Cách 1:

(ƯCLN(24, 16) = 8) Cách 2:

8.5 8.2 8(5 2) 8.3 3

Bài 19 (SGK/trang 15): Đổi ra mét vuông (viết dưới dạng phân số tối giản): Gợi ý: Nhớ lại cách đổi đơn vị

1m2 = 100dm2, 1dm2 = 100cm2, 1m2 = 10000cm2

1dm2 =

1

100m2, 1cm2 =

1

100dm2, 1cm2 =

1

10000m2

+) 25dm2 =

25

100 m2 =

1

4m2

+) 450cm2 =

450

10000 m2 =

9

200m2

B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ.

https://forms.gle/mSew6iADehzmkdECA

(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)

Câu 1: Chọn câu sai Với a, b, m ∈ Z; b, m ≠ 0 thì:

A

.

.

Trang 5

.

.

C

D

:

:

bb n với n là ước chung của a và b

Câu 2: Phân số

a

b là phân số tối giản khi ƯC(a, b) bằng:

A {1; 2; 3} B {2} C {1; 2} D {1; -1}

Câu 3: Tìm số a, biết

24

56 7

a

Câu 4: Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

A

2

4

B

16

9

29 58

Câu 5: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

14

23 với số nào để được phân số

70 115

Câu 6: Sau khi rút gọn tối giản phân số

4

16 ta được phân số:

A

2

1

2

1 8

Câu 7: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

A

3

17

3

4 48

Câu 8: 35 phút = ? giờ (viết kết quả dưới dạng phân số tối giản):

A

35

7

5

5 10

Trang 6

Câu 9: Tìm số x, biết

2

21 7

x

Câu 10: Chọn câu sai:

A Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung khác 1 và -1 của chúng

B Muốn rút gọn phân số có thể phân tích tử và mẫu thành các thừa số

C Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho một bội chung khác 0 của chúng

D Phân số tối giản là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w