1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GDCD 6 (18_2_2021)_CÔNG DÂN NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Tiếp tục phân biệt được những biểu hiện đúng/không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.. NỘI DUNG KIẾN THỨC.3[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/02//2021

Ngày giảng: 18/02/2021

Điều chỉnh: ………

Ngày 17/02/2021

Đã duyệt

Tiết 22:

BÀI 13 – CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(Tiếp)

* Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học

2 Kĩ năng: Tiếp tục phân biệt được những biểu hiện đúng/không đúng trong

việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân

3 Thái độ:

- Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trơ thành người công dân có ích cho đất nước; thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân

4 Năng lực: Tự ôn tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tự tổng hợp kiến

thức

* Nguồn tài liệu: Video minh họa bài học:

https://youtu.be/HJLtpiBYjNI

(Nguồn: Youtube, bài giảng: GDCD LỚP 6 BÀI 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, GV: Trần Thị Ngọc Diệu, thời lượng 18’08’’)

(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi lại bài giảng, làm và ghi chép bài tập trong phần Nội dung kiến thức, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá)

A NỘI DUNG KIẾN THỨC.

3 Bài tập:

Câu 1 trang 46 SBT GDCD 6: Công dân là gì ? Căn cứ để xác định công dân của một nước là gì ?

Gợi ý:

Công dân là người dân của một nước, không phân biệt độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, có quyền và nghĩa vụ công dân do pháp luật nhà nước quy định

Quốc tịch là căn cứ xác định công dân một nước

Câu 2 trang 46 SBT GDCD 6: Thế nào là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ?

Gợi ý:

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

Trang 2

Câu 3 trang 46 SBT GDCD 6: Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước được thể hiện như thế nào ?

Gợi ý:

Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, không phân biệt độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn

Công dân được nhà nước bảo vệ và đảm bảo các quyền và nghĩa vụ theo đúng quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 7 trang 47 SBT GDCD 6: Một hôm, trên đường đi chợ, bà Nghĩa nghe thấy tiếng một đứa trẻ khóc Tìm ơ ven đường, bà thấy một đứa bé sơ sinh được bọc trong một bọc quần áo Biết đây là trường hợp trẻ bị bỏ rơi nên sau khi suy nghĩ một lúc, bà bế đứa bé về nhà nuôi, đặt tên là Sinh

Theo em, bé Sinh có được mang quốc tịch Việt Nam hay không ? Vì sao ?

Gợi ý:

Bé Sinh được mang quốc tịch Việt Nam vì bé là trẻ bị bỏ rơi được tìm thấy ơ Việt Nam

Câu 8 trang 47 SBT GDCD 6: Ông Bình sang Pháp sinh sống từ năm 1975 và đã thôi quốc tịch Việt Nam Ông đã lập gia đình tại Pháp và rất ít liên hệ với quê hương Năm 2011, ông về nước thăm quê và có ý định nhận một đứa trẻ sang Pháp làm con nuôi Đúng vào thời điểm ông Bình về thăm quê, ơ đó đang diễn ra cuộc bầu

cử đại biểu Quốc hội Ông muốn được tham gia bầu cử và đề nghị chính quyền phường ghi tên mình vào danh sách cử tri Tuy nhiên, ông được trả lời là ông không có quyền tham gia bầu cử

Việc ông Bình không được tham gia bầu cử có đúng pháp luật không ? Vì sao?

Gợi ý:

Ông Bình không được tham gia bầu cử, vì quyền này chỉ dành cho công dân Việt Nam

B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ

https://forms.gle/PmgQPrcKazaZ9Rgj9 (Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)

Câu 1: Luật Quốc tịch Việt Nam được ban hành vào năm nào?

A 1985

B 1986

C 1987

D 1988

Câu 2: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?

A Nhiều quốc tịch

B 3

C 4

Trang 3

Câu 3: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?

A Chủ tịch nước cho phép

B Có lợi cho nhà nước CHXHCN Việt Nam

C Có công lao đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

D Cả A, B, C

Câu 4: Học sinh cần rèn luyện những gì để trơ thành công dân có ích cho đất nước?

A Cố gắng học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân

B Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam

C Rèn luyện phẩm chất đạo đức

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 5: Theo luật quốc tịch Việt Nam, trường hợp nào sau đây trẻ em đều trơ thành công dân Việt Nam:

A Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam

B Trẻ em sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là công dân nước ngoài

C Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là công dân nước ngoài

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 6: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam?

A Trẻ em bị bỏ rơi

B Trẻ em bị mất cha

C Người bị phạt tù chung thân

D Trẻ em là con nuôi

Câu 7: Người Việt Nam dưới 18 tuổi được gọi là công dân nước CHXNCN Việt Nam không?

A Có vì người đó sinh ra tại Việt Nam

B Có vì người đó đủ tuổi theo quy định của pháp luật

C Không vì người đó không sinh ra tại Việt Nam

D Không vì người đó không đủ tuổi theo quy định của pháp luật

Câu 8: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?

A Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài

B Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ơ nước ngoài

C Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam

D Người Việt Nam trên 18 tuổi

Câu 9: Loại giấy tờ nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?

A Giấy khai sinh

B Hộ chiếu

C Chứng minh thư

D Cả A, B, C

Câu 10: Các tội liên quan tới xâm phạm an ninh quốc gia như: gián điệp, phản bội tổ quốc, khủng bố…bị tước quyền công dân bao nhiêu lâu?

A 1 - 5 năm

B 2 - 3 năm

C 3 - 4 năm

Trang 4

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w