1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRẦN TIẾN BẮC GIANG

22 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quảng Cáo và Dịch Vụ Thương Mại Trần Tiến Bắc Giang
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 41,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo và dịch vụ thương mại Trần Tiến Bắc Giang * ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẨM Thành phẩm là một sản phẩm

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO VÀ DỊCH

VỤ THƯƠNG MẠI TRẦN TIẾN BẮC GIANG

2.1 Đặc điểm thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo và dịch vụ thương mại Trần Tiến Bắc Giang

* ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẨM

Thành phẩm là một sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, đã được kiểmnghiệm phù hợp với tiêu chuẩn ký thuật quy định, có thể nhập kho hay giao ngaycho khách hàng

Tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quảng Cáo và Dịch Vụ Thương MạiTrần Tiến Bắc Giang thành phẩm là thiết bị tin học (chủ yếu là máy vi tính) đượclắp ráp theo nhu cầu của khách hàng và một số loại máy văn phòng được nhậpnguyên chiếc từ các nhà sản xuất chính hãng

* QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRẦN TIẾN BẶC GIANG

2.2 Kế toán giá vốn hang bán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quảng Cáo

và Dịch Vụ Thương Mại Trần Tiến Bắc Giang.

Công ty TNHH Quảng Cáo và Dịch Vụ Thương Mại Trần Tíên Bắc Giang bán hang theo phương thức trực tiếp, với phương thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt và qua ngân hang.

2.2.1 Thủ tục, chứng từ

- Các loại thủ tục sổ kế toán

+ Sổ chi tiết tài khoản

+ Sổ cái

Trang 2

Sau khi các khâu lắp ráp được hoàn thành, được kiểm tra chất lượng theođúng yêu cầu kỹ thuật đưa ra Thành phẩm hoàn thành được đưa vào nhập khohoặc xuất kho cho khách hàng luôn.

- Việc lắp ráp máy tính của công ty được tổ chức giám sát kỹ của bộ phận kỹthuật công ty, sau khi máy được lắp ráp hoàn thiện có sự kiểm tra kỹ thuật của haibên, sản phẩm hoàn thành và nhập kho

Kế toán thành phẩm của công ty được thực hiện theo phương pháp thẻ songsong, công việc kế toán được thực hiện cả ở kho và phòng kế toán như sau:

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc xuất - tồn kho theo sốlượng, mỗi thẻ kho quản lý mỗi loại thành phẩm máy tính khác nhau

Định kỳ căn cứ vào các chứng từ nhập xuất để ghi vào thẻ kho, lập bảng kênhập - xuất - tồn

Thủ kho gửi các chứng từ và bảng kê nhập - xuất tồn lên phòng kế toán

Trang 3

Tại phòng kế toán: Kế toán thành phẩm sử dụng thẻ kho để ghi chép cả sốlượng lẫn giá trị thành phẩm Nhập - Xuất - Tồn tương ứng với từng loại thànhphẩm nhập kho.

Định kỳ kế toán tập hợp chứng từ kiểm tra chứng từ và kiểm tra việc ghichép của thủ kho về tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ,phân loại chứng từ Sau đó căn cứ vào bảng kê để ghi vào thẻ kho số lượng nhậpxuất tồn và tính ra số lượng và gí trị hàng tồn kho cuối kỳ

Sau khi nhận được giấy đề nghị xuất hàng từ bộ phạn kỹ thuật, kế toán khoviết phiếu xuất kho Sau khi kế toán viết phiếu xuất kho và được ban giám đốcduyệt Kế toán viết hóa đơn tài chính gồm 3 liên, liên 1 lưu tại sổ, liên 2 giao chokhách hàng và liên 3 dùng để luân chuyển nội bộ cùng với phiếu bảo hành cấp chokhách hàng

Hồ sơ giao máy vi tính cho khách hàng gồm:

Phiếu xuất kho

Bảng kê danh mục linh kiện (cấu hình máy) kiêm phiếu bảo hành

Hóa đơn tài chính (Liên 2 - giao cho khách hàng)

Phiếu thu tiền

Thành phẩm khi hoàn thành được kiểm tra chất lượng và được nhập kho đểxuất bán cho khách hàng

Dưới đây chỉ là một ví dụ về phiếu nhập kho và xuất kho đại diện cho cácloại thành phẩm máy tính khi được nhập và xuất bán Để có thể biết được chi tiếtbao nhiêu máy tồn, đã được nhập và xuất sẽ có bảng kê Tồn - Nhập - Xuất ở bảngbiểu 2.6

Trang 6

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 7

Biểu số 2.4

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN

Từ ngày 01 đến 31 tháng 12 năm 2009ST

bộ 10 65.000.000 5 32.500.000 8 52.000.000 7 45.500.000

Pentium4-1,5

bộ 5 38.250.000 10 76.500.000 4 30.600.000 11 84.150.000

Pentium4-2

bộ 12 103.680.000 1 8.640.000 10 86.400.000 3 25.920.000

P4-2.33

MTPentium4-2.33

bộ 8 79.360.000 2 19.840.000 10 99.200.000

core2due

Trang 8

2.2.4 Phương pháp xác định giá trị thành phẩm xuất bán

Về nguyên tắc thành phẩm được đánh giá theo giá vốn thực tế nhưng thànhphẩm trong doanh nghiệp luôn luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khácnhac để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thànhphẩm, xuất bán, thành phẩm được đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán

* Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế

Giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán được xác định tùy theo từngnguồn nhập Thành phẩm do các bộ phận sản xuất và bộ phận sản xuất phụ củadoanh nghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu, vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Giá trị thực tế của thành phẩm chỉ tính được ở cuối kỳ hạch toán, khi kếtthức đơn đặt hàng hoặc khi gia công hoàn thành được dùng trong kế toán tổng hợpthành phẩm và báo cáo kế toán

Đối với thành phẩm xuất bán (xuất kho) thì giá thành của nó được tính theonhiều phương pháp khác nhau Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay giá thực tếthành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bìnhquân gia quyền) là phương pháp đơn giản dễ làm

Công Thức:

Giá Trị Tp

Xuất Kho

= Giá Trị TT + Giá Trị TTTồn ĐK Nhập TK

Xuất KhoSLTPTồn + SL TP Nhập

ĐK TKSau đây là giá trị thành phẩm của một số loại máy vi tính được xuất bántrong tháng 12/2009 tính riêng cho từng loại sản phẩm ĐVT là VNĐ

- Giá trị Xk máy 38.250.000+76.500.000

Trang 9

* Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán xuất bán

Giá hạch toán của thành phẩm là do phòng kế toán doanh nghiệp quy định

có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất và được sử dụng khôngthay đổi trong một năm Việc thực hiện chi tiết nhập hay xuất kho thành phẩmhàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối tháng kế toán phải căn cứ vàotổng giá thành thực tế và tổng giá thành hoạch toán của thành phẩm tồn đầu kỳ,nhập kho trong kỳ để tính hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toáncủa thành phẩm

Trang 10

Biểu số 2.5

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2009

ĐVT: 1000đ NT

sổ cái

SốhiệuTk

Số Tiền

Số trang trước chuyển sang

3/1

2

0Nhập kho thành

phẩm

05/1

2

Xuất kho thành phẩm bán

0

0Thu bẳng tiền mặt,

Trang 11

Biểu số 2.6

SỔ CÁI TK 632

Tháng 12/2009

ĐVT: đChứng Từ

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Hoá đơn bán hàng thông thường

- Bảng thanh toán bán hang đại lý, ký gửi

- Phiếu thu, séc, UNT,…

Biểu số 2.7 Mẫu số 01 GTKT-3LL

Ký hiệu AK/2009B

Số 001203

Trang 12

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộNgày 05 tháng 12 năm 2009Đơn vị bán: Công ty TNHH Quảng Cáo & DVTM Trần Tiến Bắc Giang

Địa chỉ: 117 Đường Hùng Vương, TP Bắc Giang

Số TK:

Họ tên người mua hàng: ĐÀO THỊ HỒNG LÊ

Tên đơn vị: Trường PTTH Số 1 Hiệp Hòa - Bắc Giang

Địa chỉ: THỊ TRẤN THẮNG - HUYỆN HIỆP HÒA - BẶC GIANG

Tổng cộng tiền thanh toán : 34.230.000

Số tiền bằng chữ: Ba mươi tư triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng

(Ký, họ tên)

Người bán hàng(Ký, họ tên)

Thủ trưởngđơn vị

Trang 13

(Ký, họtên)

Biếu số 2.8

Không ghi vào khu vực này

GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Số……

Mẫu số: C2-02/NS Niên độ : 2009

Số : 33 Đơn vị rút dự toán: Trường PTTH Số 1 Hiệp Hòa - Bắc Giang PHẦN DO KBNNGHI

Mã ĐVQHNS: 10 02064 Nợ TK :………

Tài khoản: 321 010 000 053 Tại KBNN Bắc Giang Có TK :………

Mã cấp NS: 03 Tên CTMT, DA……… Mã quỹ:………

Tên CTMT, DA: ………… Tên CTMT, DA:………

Tài khoản : 4310000125931 tại KBNN( NH) Phòng giao dịch số 01 Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Tỉnh Bắc Giang

Hoặc người nhận tiền: Số CMND: Ngày cấp nơi cấp

Bộ phận kiểm soát cảu KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách

Ngày… tháng … Năm Ngày… tháng … năm

Kiểm soát Phụ trách Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 14

2.3.2.Tài Khoản Kế Toán Sử Dụng

Trang 15

Biểu số 2.9

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2009

ĐVT: đ NT

SốhiệuTk

Số Tiền

Số trang trước chuyển sang

12/1

2

Xuất kho thành phẩmbán

0Xuất kho thành phẩm

Biểu số 2.10

SỔ CÁI TK 511

Tháng 12/2009

Trang 16

ĐVT: đChứng Từ

Đây là những chi phí phát sinh nhằm thúc đẩy bán hàng như chi phí tuyên

truyền quảng cáo sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ

Biểu số 2.11

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2009

ĐVT: đ NT

Số Tiền

Trang 17

sổ sổ

cái

Tk

Số trang trước chuyển sang

vi tính ở bộ phận bánhàng

0

010/1

2

Chi phí vận chuyển thuê ôtô

Biểu số 2.12

SỔ CÁI TK 641

Tháng 12/2009

ĐVT: đChứng Từ

ứng

Số Tiền

Trang 18

2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chung của doanh nghiệp, bao gồm:Chi phí quản lý hành chính, chi phí tổ chức và chi phí quản lý sản xuất phát sinhtrong phạm vi toàn doanh nghiệp

Công ty sử dụng TK 642 để hạch toán trong đó:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật kiệu quản lý

TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 6424: Chi phí khấu hao

TK 6425: Thuế phí và lệ phí

TK 6426: Chi phí dự phòng

TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6428: Chi phí quản lý bằng tiền khác

Tháng 12/2009 chi phí cho hoạt động quản lý doanh nghiệp của toàn bộcông ty là: 50.854.367 đồng

Biểu số 2.13

Bảng Lương CNV bộ phận quản lý doanh nghiệp

Tháng 12/2009 ĐVT đ

Trang 20

Biểu số 2.14

BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Bộ phận Quản Lý DNTháng 12 năm 2009 ĐVT đ

ST

Ngày bắt đầu PB

Số Tháng BP

Số tiền

BP từng kỳ

Trang 21

Biểu số 2.15

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2009

ĐVT: đ NT

ghi

sổ

ghisổcái

SốhiệuTk

Số Tiền

Số trang trước chuyển sang

Biểu số 2.16

Ngày đăng: 06/11/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101172182 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRẦN TIẾN BẮC GIANG
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101172182 (Trang 12)
Bảng Lương CNV bộ phận quản lý doanh nghiệp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRẦN TIẾN BẮC GIANG
ng Lương CNV bộ phận quản lý doanh nghiệp (Trang 18)
BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRẦN TIẾN BẮC GIANG
BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w