1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG

97 398 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 149,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 1

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG

Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Để tiến hành thi công xây dựng một công trình phải bỏ ra nhiều chi phíkhác nhau như chi phí NVL chính, vật liệu phụ, mục đích công dụng của mộtloại chi phí rất khác nhau để quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phísản xuất Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long phân loại chi phítheo 2 tiêu thức

- Phân loại chi phí theo nội dung tính chất của chi phí:

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về NVL, chính xi măng,thép, cát vàng, sỏi, nguyên vật liệu phụ như đinh tán, ốc vít, tre nứa, nhiên liệunhư xi măng, dầu phục vụ xe vận chuyển, phục vụ máy tham gia vào quá trìnhsản xuất… phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp

đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

Chi phí mua ngoài bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trảcác loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện nước phục vụ cho hoạt động thicông xây dựng các công trình

Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả các khoản tríchtheo lương như BHXH, BHYT, KPCD của công nhân và nhân viên tham gia vàohoạt động của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ CPKH của TSCĐ phục vụ sản xuấtxây dựng quản lý trong kỳ của Công ty

Chi phí khác bằng tiền bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạtđộng của sản xuất Ngoài 4 yếu tố đã nói trên, các phân loại này giúp cho Công

ty biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất trong tổng chi phí haytổng giá thành của từng công trình

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí sản xuất để chia ra các khoảnchi khác nhau mỗi khoản mục chi bao gồm những chi phí có cùng mục đích vàcông dụng Toàn bộ các chi phí của Công ty được chia ra các khoản mục sau:

+ Chi phí NVL trực tiếp:

1

Trang 2

Khoản mục này bao gồm các khoản chi phí về vật liệu chính như xi măng,thép, cát vàng, sỏi, vật liệu phụ như ốc vít, gỗ, tre… chi phí nhiên liệu sử dụngtrực tiếp vào sản xuất chi phí nhân công trực tiếp khoản mục này bao gồm chiphí tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.

+ Chi phí sản xuất chung:

Khoản mục này bao gồm các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho quátrình xây dựng lắp đặt như vật liệu công cụ, dụng cụ, tiền lương của công nhân.Nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT , KPCĐ,khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chosản xuất như điện, nước, cp sửa chữa TSCĐ thuê ngoài… chi phí bằng tiềnkhác

2

Trang 3

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày17tháng5 năm 2009

Số 15

Nợ TK 152

Có TK 331

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hoàng Hà - tổ trưởng đội XD

Lý do xuất kho: Xuất cho công trình cầu Gềnh

Xuất tại kho: Công trình cầu Gềnh đội 502

Trang 4

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

TỜ KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ

Trang 6

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 7

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 8

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trích

SỔ CÁI

Năm 2009TK: chi phí NVL trực tiếp

Kết chuyển chi phíNVLTT

Trang 9

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

DỰ TOÁN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG

02.739.440 179.410

4 Vữa BTM 150 để chôn lỗ TL

neo

01.608.400 923.700

5 Gia công cốt thép

83.935.920 618.704

52.359.950 401.790

51

14.089.40

0 2.685.204

Người lập

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 10

Tổng hợp khối lượng xây lắp dở dang theo hệ số điều chỉnh nhân công, chi phí máy, chi phí chung (thông tư hướng dẫn lập dự toán XDCB số 05/HĐ-XDCB ngày 31/6/2009 của Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Vật liệu : 199.731.651Nhân công : 14.089.400 x 2,5 = 35.223.500

240.325.559

Trang 11

Máy móc thiết

bị

Phương tiện vận tải

Thiết bị dụng cụquản lý

TSCĐ thuê tàichínhNguyên GTSCĐ 5.742.392.701 15.454.626.692 8.574.820.183 413.328.101 2.441.516.831

Đầu kỳ 4.195.283.153 5.957.210.369 2.731.538.757 164.293.000

Cuối kỳ 4.298.437.054 10.082.965.105 5.358.739.354 161.433.120 2.331.668.831

Ngoài ra đối với công nhân trong danh sách (hợp đồng dài hạn) thì khi thanhtoán lương cho công nhân đều phải trích lại một khoản là 6% (bao gồm 5%

Trang 12

BHXH,1% BHYT) khoản này được trừ vào lương của công nhân và Công ty giữlại hạch toán vàoTK 338.

Trang 13

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trích

SỔ CÁI

Năm 2009Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 14

Chi phí sản xuất chung:

Chi phí chung hiện nay ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

đã được tập hợp theo đối tượng tập hợp CPSX là từng công trình, hạng mục côngtrình Đó là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý sản xuất và một

số chi phí khác được tính vào chi phí sản xuất chung phát sinh trong phạm vi bộphận sản xuất

Chi phí sản xuất chung ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Longbao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên quản lý đội công trình

- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị dùng cho thi công công trình

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài

* Chi phí nhân viên quản lý đội công trình.

Chi phí bao gồm tiền lương chính và các khoản phải trả cho nhân viên quản

lý đội như đội trưởng, nhân viên kỹ thuật, kế toán…

Tính lương cho từng người phải dựa trên cơ sở hệ số cấp bậc lương hiện tạicho từng người và số ngày công làm trong tháng Từ đó lập bảng thanh toán lương.Khi thanh toán lương cho nhân viên quản lý đội cũng phải trích lại một khoản là6% (gồm 5% BHXH, 1% BHYT) khoản này được trừ vào lương của nhân viên vàCông ty giữ lại hạch toán vào TK 38)

VD: Ta có thể tính lương cho chị Trần Thị Tuyết cấp bậc lương là: 1,92ngày công đi làm đầy đủ 22 ngày trừ thứ 7, chủ nhật:

210.000 x 1,92 = 453.200đ

Nhưng trong tổng lương đó chị bị trích lại 6% BHXH, BHYT còn lại lươngchị thực lĩnh phải là:

453.200 – 453.200 x 6% = 426.008đ

Trang 15

Từ đó ta có thể tính lương cho những người tiếp theo.

Dưới đây là trích bảng thanh toán lương tháng 6 của Công ty cổ phần xâydựng và vận tải Thăng Long

Trang 16

* Chi phí khấu hao TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị, giá trị của TSCĐ được chuyểndần vào giá trị công trình dưới hình thức khấu hao Việc trích khấu hao là nhằmthu hồi vốn đầu tư TSCĐ bị hư hỏng không sử dụng được nữa

Mức khấu hao bình quân năm =

Trang 17

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 30 Ngày 31 – 6 - 2009

Nợ TK 6279 : 50.000đ

Có TK 111 : 50.000đ

* Chi phí dịch vụ thuê ngoài:

Bao gồm nhiều loại như chi phí tiền điện, nước phục vụ thi công công trình,chi phí thuê máy thi công…

Căn cứ vào hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước dùng cho thi công côngtrình kế toán tiến hành tập hợp chi phí ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chungvào các sổ sách liên quan theo định khoản

Nợ TK 6277 (chi tiết cho từng công trình)

Có TK 111, 331

Trang 18

VD: Trong tháng 12 – 2007 tiền điện nước phục vụ cho thi công công trìnhcầu Gềnh được kế toán tập hợp vào chi phí sản xuất chung với số tiền là: 395.000đ,

kế toán ghi sổ chi tiết TK 627 vào các sổ sách liên quan cho công trình cầu Gềnhtheo định khoản như:

Nợ TK 6277 : 395.000đ

Có TK 331 : 395.000đChi phí thuê máy thi công: Do số lượng, máy móc thiết bị dùng cho thi côngcủa Công ty không đủ phục vụ cho các công trình Để đáp ứng nhu cầu cần thiếtCông ty phải đi thuê máy móc thiết bị của các đơn vị khác Trong trường hợp nàychi phí máy móc thi công được hạch toán vào TK 6277 “chi phí dịch vụ muangoài” máy thi công thuê cho công trình vào sử dụng thì được hạch toán vào chiphí sản xuất chung của công trình đó Việc thuê máy thi công được thực hiện theotừng hợp đồng Thông thường Công ty thuê cả máy và người vận hành máy.Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí thuê máy là hợp đồng thuê máy, bảng theodõi hoạt động của máy Sau khi hoàn thành khối lượng công việc thì tiến hànhthanh lý hợp đồng à thanh toán cho bên thuê máy

Sau đó chứng từ được gửi về phòng kế toán và kế toán trưởng tập hợp lậpchứng từ ghi sổ và ghi vào sổ sách liên quan theo định khoản

Nợ TK 6277 (Chi tiết cho từng công trình)

Có TK 111, 311VD: trong tháng 12 – 2007 để phục vụ cho việc cẩu lắp cấu kiện bê tông, đội

503 phải đi thuê máy cấu bánh lốp phục vụ cho việc gác máy công trình cầu Gềnhvới số tiền là: 1.550.000đ

Số liệu này được kế toán ghi sổ chứng từ TK 627 và các sổ sách liên quantheo định khoản:

Nợ TK 6277 : 1.500.000đ

Có TK 331 : 1.500.000đCuối tháng căn cứ vào các bảng kê chi tiết về chi phí dịch vụ thuê ngoài củacác công trình gửi đến, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ

Trang 19

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 20

* Chi phí bằng tiền khác

Chi phí này gồm các chi phí ngoài các chi phí đã nêu trên phát sinh trực tiếp

ở các công trình như chi phí giao dịch, tiếp khách, chi phí văn phòng in ấn tàiliệu… những khoản chi phí phát sinh sử dụng cho công trình nào thì hạch toán chocông trình đó Dựa vào các chứng từ gốc liên quan đến khoản mục chi phí này kếtoán tập hợp lên bảng kê và lập chứng từ ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 6278 (chi tiết cho từng công trình)

Có TK 111VD: trong tháng 12 – 2009 Công ty cầu Gềnh hoàn thành bàn giao chi phícho buổi lễ khánh thành bên giao này hết số tiền là: 75.000đ, kế toán ghi sổ theođịnh khoản:

Nợ TK 6278: 750.000đ

Có TK111: 750.000đCuối tháng tập hợp các chứng từ gốc liên quan đến khoản mục chi phí này

kế toán tập hợp lên bảng kê và lập chứng từ ghi sổ

Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu có các chứng từ ghi sổ, kế toán tổnghợp lấy số liệu ghi vào sổ cái

Trang 21

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 22

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

5 31/6 31 Chi phí dịch vụ thuê ngoài 331 5.593.700

Trang 23

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Năm 2009 Công trình: Cầu Gềnh

Trang 24

Người lập

(Ký, tên họ)

Kế toán trưởng

(Ký, tên họ)

Trang 25

II- TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Theo các hạch toán trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty

cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long , phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

ở Công ty là tập hợp theo từng công trình, cụ thể mỗi đối tượng tập hợp chi phíđược theo dõi với các yếu tố chi phí:

- Nguyên vật liệu trực tiếp

- Nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy

- Chi phí sản xuất chung

Căn cứ vào số liệu trên dòng tổng cộng của các sổ chi tiết TK 621, TK

622, TK 623, TK 627 kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK 154 “chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”

Trang 26

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 27

Dựa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh kế toán lập chứng từ ghisổ:

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 28

Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến

9Cộng phát sinh quý 4/2007 6.118.120.80

7

510.115.349

Trang 29

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 32

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 33

IV- TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, đồng thời theo đặc điểmriêng của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình vàphương pháp tập hợp chi phí theo từng công trình

Do vậy đối với những công trình có thời gian thi công ngắn thì đối tượngtính giá thành là từng công trình hoàn thành đạt giá trị sử dụng Còn đối vớinhững công trình có quy mô phức tạp thời gian thi công dài thì đối tượng tínhgiá thành là khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý và kỳtính giá thành được xác định hàng quý

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp, toàn bộ chi phíthực tế phát sinh cho từng công trình hoàn thành bàn giao chính là giá thànhthực tế của công trình Cuối mỗi quý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp cho tất cả các công trình của Công ty thi công trong quý.Nếu đến cuối kỳ bàn giao (một quý) công trình nào chưa hoàn thành thì tính giáthành khối lượng xây lắp hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Trong trường hợp này, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoànthành trong kỳ của từng công trình được xác định theo công thức sau:

Sau đó kế toán tổng hợp sẽ lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp cho từng công trình mà Công ty đảm nhận

Trong quý IV năm 2007 Công ty cổ phần xây dựng và vận tải ThăngLong có công trình cầu Gềnh và công trình cầu Trường Xuân hoàn thành, bàngiao, còn công trình cầu Hàm Rồng đang thi công dở dang được xác định hoànthành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

=

CPTT XLXDphát sinhtrong kỳ+

CPTT củaKLXL dởdang cuối kỳ+

Trang 34

KẾ TOÁN LẬP BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP QUÝ IV NĂM 2009 CHO TỪNG CÔNG TRÌNH MÀ

CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL

QuýII năm 2009Tên công trình: Cầu Gềnh

CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế

XLHT kỳ BC Đầu

kỳ

Cuối kỳ

Thực tế Dự toán

85

135.453.885

19.334.28

1Cộng 213.475.3

29

213.475.329

209.457.6

99Kèm theo chứng từ gốc

Người lập

(Ký, tên họ)

Kế toán trưởng

(Ký, tên họ)

Trang 35

BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL

Quý II năm 2009Tên công trình: Cầu Trường Xuân

CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế

XLHT kỳ BC Đầu

kỳ

Cuối kỳ

Trang 36

BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL

Quý IInăm 2009Tên công trình: Cầu Hàm Rồng

CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế

XLHT kỳ BC Đầu

kỳ

Cuối kỳ

60

231.466.4

60Kèm theo chứng từ gốc

Người lập

(Ký, tên họ)

Kế toán trưởng

(Ký, tên họ)

Sau đó kế toán tổng hợp lập bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn

thành quý II năm 2009 toàn Công ty

Trang 37

CPPS trong kỳ

Trang 38

CHƯƠNG IV

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Để tiến hành sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn phải có vốn nhất định.Ngoài vốn cố định Công ty còn phải có một số vốn lưu động đủ để tiến hành sảnxuất kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng Bởivốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, hay đểtrả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền

Vốn bằng tiền hiện có của Công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tạingân hàng, kho bạc Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản tiền này

Có TK 511 : 329.000.000đ

Có TK 333 : 32.900.000đ

Trang 39

* Ngoài ra các nghiệp vụ phát sinh làm giảm quỹ tiền mặt của công ty căn cứvào các chứng từ gốc :

- Ngày 5/4 anh Quang mua nguyên vật liệu trị giá: 86.941.100đ, thuếVAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 41

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 42

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

PHIẾU CHI

Ngày 28 tháng 5 năm 2009 Nợ TK: 211

Địa chỉ: Đội thi công công trình Cầu Kiềm

Lý do: Để mua máy đầm cóc Nhật

Số tiền: 57.570.000

(Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn)

Đã nhận đủ số tiền: Sáu triệu hai trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn

Trang 43

PHIẾU CHI

Ngày 20/5/2009 Nợ TK: 211

Có TK: 111

Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Thiện

Địa chỉ: Phân xưởng đúc

Lý do: Trả tiền mua bể trộn vữa

Trang 44

GIẤY BÁO NỢ

(Bộ tài chính)Căn cứ thông tư duyệt y dự toán: Số 252 Ngày 31 tháng 6năm 2009Yêu cầu kho bạc Nhà nước : Cho rút tiền gửi Nợ TK: 111

Chi ngân sách số tài khoản 178

Đơn vị được hưởng: Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Số tài khoản: 2165

Tại Ngân hàng Công thương Đống Đa

Lý do: chi tiền mua vật tư cho các công trình

Trang 45

Số dư đầu kỳPhát sinh trong tháng

103.698612

Trang 46

Số dư đầu kỳPhát sinh trong tháng

81.722.652

1

27/5 CT nhượng bán máy trộn bê

Trang 47

Số dư đầu kỳPhát sinh trong tháng

Trang 49

111 6.270.00020/5 Anh Thiện mua máy trộn bê

Trang 50

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Trang 51

Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long

Thủ quỹ chi tiền mặt trong tháng

Các khoản phải thu nhập quỹ Công ty 30/

Trang 53

2- KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

- Các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Việc gửi tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước… hoặc các Công ty tài chính

là rất cần thiết và yêu cầu trong công tác quản lý tài sản, giao dịch thanh toán Các đơn vị gửi các loại vốn bằng tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước chẳng những vẫn có toàn quyền sử dụng lại có thể tránh được hư hao, mất mát,thanh toán, chi trả nhanh chóng, thuận lợi an toàn mà còn được hưởng khoản lãităng thu nhập cho đơn vị

2.2- Trình tự ghi sổ.

Hàng ngày kế toán tập hợp giấy đề nghị tạm ứng, uỷ nhiệm chi, giấy báo

nợ, báo có, chứng từ ghi sổ, bảng kê chứng từ sổ cái, các chứng từ gốc Cácnghiệp vụ phát sinh trong tháng

- Ngày 31/5rút tiền gửi ngân hàngĐĐ về nhập quỹ tiền mặt

Ngày đăng: 06/11/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 33)
BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG
BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL (Trang 40)
Bảng cân đối kế toán. - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG
Bảng c ân đối kế toán (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w