THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 1THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI THĂNG LONG
Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Để tiến hành thi công xây dựng một công trình phải bỏ ra nhiều chi phíkhác nhau như chi phí NVL chính, vật liệu phụ, mục đích công dụng của mộtloại chi phí rất khác nhau để quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phísản xuất Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long phân loại chi phítheo 2 tiêu thức
- Phân loại chi phí theo nội dung tính chất của chi phí:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về NVL, chính xi măng,thép, cát vàng, sỏi, nguyên vật liệu phụ như đinh tán, ốc vít, tre nứa, nhiên liệunhư xi măng, dầu phục vụ xe vận chuyển, phục vụ máy tham gia vào quá trìnhsản xuất… phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp
đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
Chi phí mua ngoài bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trảcác loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện nước phục vụ cho hoạt động thicông xây dựng các công trình
Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả các khoản tríchtheo lương như BHXH, BHYT, KPCD của công nhân và nhân viên tham gia vàohoạt động của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ CPKH của TSCĐ phục vụ sản xuấtxây dựng quản lý trong kỳ của Công ty
Chi phí khác bằng tiền bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạtđộng của sản xuất Ngoài 4 yếu tố đã nói trên, các phân loại này giúp cho Công
ty biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất trong tổng chi phí haytổng giá thành của từng công trình
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí sản xuất để chia ra các khoảnchi khác nhau mỗi khoản mục chi bao gồm những chi phí có cùng mục đích vàcông dụng Toàn bộ các chi phí của Công ty được chia ra các khoản mục sau:
+ Chi phí NVL trực tiếp:
1
Trang 2Khoản mục này bao gồm các khoản chi phí về vật liệu chính như xi măng,thép, cát vàng, sỏi, vật liệu phụ như ốc vít, gỗ, tre… chi phí nhiên liệu sử dụngtrực tiếp vào sản xuất chi phí nhân công trực tiếp khoản mục này bao gồm chiphí tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung:
Khoản mục này bao gồm các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho quátrình xây dựng lắp đặt như vật liệu công cụ, dụng cụ, tiền lương của công nhân.Nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT , KPCĐ,khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chosản xuất như điện, nước, cp sửa chữa TSCĐ thuê ngoài… chi phí bằng tiềnkhác
2
Trang 3PHIẾU XUẤT KHO
Ngày17tháng5 năm 2009
Số 15
Nợ TK 152
Có TK 331
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hoàng Hà - tổ trưởng đội XD
Lý do xuất kho: Xuất cho công trình cầu Gềnh
Xuất tại kho: Công trình cầu Gềnh đội 502
Trang 4Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
TỜ KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ
Trang 6Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 7Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 8Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trích
SỔ CÁI
Năm 2009TK: chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phíNVLTT
Trang 9Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
DỰ TOÁN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG
02.739.440 179.410
4 Vữa BTM 150 để chôn lỗ TL
neo
01.608.400 923.700
5 Gia công cốt thép
83.935.920 618.704
52.359.950 401.790
51
14.089.40
0 2.685.204
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 10Tổng hợp khối lượng xây lắp dở dang theo hệ số điều chỉnh nhân công, chi phí máy, chi phí chung (thông tư hướng dẫn lập dự toán XDCB số 05/HĐ-XDCB ngày 31/6/2009 của Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Vật liệu : 199.731.651Nhân công : 14.089.400 x 2,5 = 35.223.500
240.325.559
Trang 11Máy móc thiết
bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị dụng cụquản lý
TSCĐ thuê tàichínhNguyên GTSCĐ 5.742.392.701 15.454.626.692 8.574.820.183 413.328.101 2.441.516.831
Đầu kỳ 4.195.283.153 5.957.210.369 2.731.538.757 164.293.000
Cuối kỳ 4.298.437.054 10.082.965.105 5.358.739.354 161.433.120 2.331.668.831
Ngoài ra đối với công nhân trong danh sách (hợp đồng dài hạn) thì khi thanhtoán lương cho công nhân đều phải trích lại một khoản là 6% (bao gồm 5%
Trang 12BHXH,1% BHYT) khoản này được trừ vào lương của công nhân và Công ty giữlại hạch toán vàoTK 338.
Trang 13Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trích
SỔ CÁI
Năm 2009Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 14Chi phí sản xuất chung:
Chi phí chung hiện nay ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
đã được tập hợp theo đối tượng tập hợp CPSX là từng công trình, hạng mục côngtrình Đó là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý sản xuất và một
số chi phí khác được tính vào chi phí sản xuất chung phát sinh trong phạm vi bộphận sản xuất
Chi phí sản xuất chung ở Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Longbao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên quản lý đội công trình
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị dùng cho thi công công trình
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
* Chi phí nhân viên quản lý đội công trình.
Chi phí bao gồm tiền lương chính và các khoản phải trả cho nhân viên quản
lý đội như đội trưởng, nhân viên kỹ thuật, kế toán…
Tính lương cho từng người phải dựa trên cơ sở hệ số cấp bậc lương hiện tạicho từng người và số ngày công làm trong tháng Từ đó lập bảng thanh toán lương.Khi thanh toán lương cho nhân viên quản lý đội cũng phải trích lại một khoản là6% (gồm 5% BHXH, 1% BHYT) khoản này được trừ vào lương của nhân viên vàCông ty giữ lại hạch toán vào TK 38)
VD: Ta có thể tính lương cho chị Trần Thị Tuyết cấp bậc lương là: 1,92ngày công đi làm đầy đủ 22 ngày trừ thứ 7, chủ nhật:
210.000 x 1,92 = 453.200đ
Nhưng trong tổng lương đó chị bị trích lại 6% BHXH, BHYT còn lại lươngchị thực lĩnh phải là:
453.200 – 453.200 x 6% = 426.008đ
Trang 15Từ đó ta có thể tính lương cho những người tiếp theo.
Dưới đây là trích bảng thanh toán lương tháng 6 của Công ty cổ phần xâydựng và vận tải Thăng Long
Trang 16* Chi phí khấu hao TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị, giá trị của TSCĐ được chuyểndần vào giá trị công trình dưới hình thức khấu hao Việc trích khấu hao là nhằmthu hồi vốn đầu tư TSCĐ bị hư hỏng không sử dụng được nữa
Mức khấu hao bình quân năm =
Trang 17Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 30 Ngày 31 – 6 - 2009
Nợ TK 6279 : 50.000đ
Có TK 111 : 50.000đ
* Chi phí dịch vụ thuê ngoài:
Bao gồm nhiều loại như chi phí tiền điện, nước phục vụ thi công công trình,chi phí thuê máy thi công…
Căn cứ vào hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước dùng cho thi công côngtrình kế toán tiến hành tập hợp chi phí ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chungvào các sổ sách liên quan theo định khoản
Nợ TK 6277 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK 111, 331
Trang 18VD: Trong tháng 12 – 2007 tiền điện nước phục vụ cho thi công công trìnhcầu Gềnh được kế toán tập hợp vào chi phí sản xuất chung với số tiền là: 395.000đ,
kế toán ghi sổ chi tiết TK 627 vào các sổ sách liên quan cho công trình cầu Gềnhtheo định khoản như:
Nợ TK 6277 : 395.000đ
Có TK 331 : 395.000đChi phí thuê máy thi công: Do số lượng, máy móc thiết bị dùng cho thi côngcủa Công ty không đủ phục vụ cho các công trình Để đáp ứng nhu cầu cần thiếtCông ty phải đi thuê máy móc thiết bị của các đơn vị khác Trong trường hợp nàychi phí máy móc thi công được hạch toán vào TK 6277 “chi phí dịch vụ muangoài” máy thi công thuê cho công trình vào sử dụng thì được hạch toán vào chiphí sản xuất chung của công trình đó Việc thuê máy thi công được thực hiện theotừng hợp đồng Thông thường Công ty thuê cả máy và người vận hành máy.Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí thuê máy là hợp đồng thuê máy, bảng theodõi hoạt động của máy Sau khi hoàn thành khối lượng công việc thì tiến hànhthanh lý hợp đồng à thanh toán cho bên thuê máy
Sau đó chứng từ được gửi về phòng kế toán và kế toán trưởng tập hợp lậpchứng từ ghi sổ và ghi vào sổ sách liên quan theo định khoản
Nợ TK 6277 (Chi tiết cho từng công trình)
Có TK 111, 311VD: trong tháng 12 – 2007 để phục vụ cho việc cẩu lắp cấu kiện bê tông, đội
503 phải đi thuê máy cấu bánh lốp phục vụ cho việc gác máy công trình cầu Gềnhvới số tiền là: 1.550.000đ
Số liệu này được kế toán ghi sổ chứng từ TK 627 và các sổ sách liên quantheo định khoản:
Nợ TK 6277 : 1.500.000đ
Có TK 331 : 1.500.000đCuối tháng căn cứ vào các bảng kê chi tiết về chi phí dịch vụ thuê ngoài củacác công trình gửi đến, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ
Trang 19Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 20* Chi phí bằng tiền khác
Chi phí này gồm các chi phí ngoài các chi phí đã nêu trên phát sinh trực tiếp
ở các công trình như chi phí giao dịch, tiếp khách, chi phí văn phòng in ấn tàiliệu… những khoản chi phí phát sinh sử dụng cho công trình nào thì hạch toán chocông trình đó Dựa vào các chứng từ gốc liên quan đến khoản mục chi phí này kếtoán tập hợp lên bảng kê và lập chứng từ ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 6278 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK 111VD: trong tháng 12 – 2009 Công ty cầu Gềnh hoàn thành bàn giao chi phícho buổi lễ khánh thành bên giao này hết số tiền là: 75.000đ, kế toán ghi sổ theođịnh khoản:
Nợ TK 6278: 750.000đ
Có TK111: 750.000đCuối tháng tập hợp các chứng từ gốc liên quan đến khoản mục chi phí này
kế toán tập hợp lên bảng kê và lập chứng từ ghi sổ
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu có các chứng từ ghi sổ, kế toán tổnghợp lấy số liệu ghi vào sổ cái
Trang 21Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 22Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
5 31/6 31 Chi phí dịch vụ thuê ngoài 331 5.593.700
Trang 23Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Năm 2009 Công trình: Cầu Gềnh
Trang 24Người lập
(Ký, tên họ)
Kế toán trưởng
(Ký, tên họ)
Trang 25II- TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Theo các hạch toán trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long , phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
ở Công ty là tập hợp theo từng công trình, cụ thể mỗi đối tượng tập hợp chi phíđược theo dõi với các yếu tố chi phí:
- Nguyên vật liệu trực tiếp
- Nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy
- Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào số liệu trên dòng tổng cộng của các sổ chi tiết TK 621, TK
622, TK 623, TK 627 kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK 154 “chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
Trang 26Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 27Dựa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh kế toán lập chứng từ ghisổ:
Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 28Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến
9Cộng phát sinh quý 4/2007 6.118.120.80
7
510.115.349
Trang 29Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 32Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 33IV- TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, đồng thời theo đặc điểmriêng của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình vàphương pháp tập hợp chi phí theo từng công trình
Do vậy đối với những công trình có thời gian thi công ngắn thì đối tượngtính giá thành là từng công trình hoàn thành đạt giá trị sử dụng Còn đối vớinhững công trình có quy mô phức tạp thời gian thi công dài thì đối tượng tínhgiá thành là khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý và kỳtính giá thành được xác định hàng quý
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp, toàn bộ chi phíthực tế phát sinh cho từng công trình hoàn thành bàn giao chính là giá thànhthực tế của công trình Cuối mỗi quý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp cho tất cả các công trình của Công ty thi công trong quý.Nếu đến cuối kỳ bàn giao (một quý) công trình nào chưa hoàn thành thì tính giáthành khối lượng xây lắp hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Trong trường hợp này, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoànthành trong kỳ của từng công trình được xác định theo công thức sau:
Sau đó kế toán tổng hợp sẽ lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp cho từng công trình mà Công ty đảm nhận
Trong quý IV năm 2007 Công ty cổ phần xây dựng và vận tải ThăngLong có công trình cầu Gềnh và công trình cầu Trường Xuân hoàn thành, bàngiao, còn công trình cầu Hàm Rồng đang thi công dở dang được xác định hoànthành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
=
CPTT XLXDphát sinhtrong kỳ+
CPTT củaKLXL dởdang cuối kỳ+
Trang 34KẾ TOÁN LẬP BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP QUÝ IV NĂM 2009 CHO TỪNG CÔNG TRÌNH MÀ
CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL
QuýII năm 2009Tên công trình: Cầu Gềnh
CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế
XLHT kỳ BC Đầu
kỳ
Cuối kỳ
Thực tế Dự toán
85
135.453.885
19.334.28
1Cộng 213.475.3
29
213.475.329
209.457.6
99Kèm theo chứng từ gốc
Người lập
(Ký, tên họ)
Kế toán trưởng
(Ký, tên họ)
Trang 35BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL
Quý II năm 2009Tên công trình: Cầu Trường Xuân
CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế
XLHT kỳ BC Đầu
kỳ
Cuối kỳ
Trang 36BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL
Quý IInăm 2009Tên công trình: Cầu Hàm Rồng
CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế
XLHT kỳ BC Đầu
kỳ
Cuối kỳ
60
231.466.4
60Kèm theo chứng từ gốc
Người lập
(Ký, tên họ)
Kế toán trưởng
(Ký, tên họ)
Sau đó kế toán tổng hợp lập bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành quý II năm 2009 toàn Công ty
Trang 37CPPS trong kỳ
Trang 38CHƯƠNG IV
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Để tiến hành sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn phải có vốn nhất định.Ngoài vốn cố định Công ty còn phải có một số vốn lưu động đủ để tiến hành sảnxuất kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng Bởivốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, hay đểtrả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền
Vốn bằng tiền hiện có của Công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tạingân hàng, kho bạc Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản tiền này
Có TK 511 : 329.000.000đ
Có TK 333 : 32.900.000đ
Trang 39* Ngoài ra các nghiệp vụ phát sinh làm giảm quỹ tiền mặt của công ty căn cứvào các chứng từ gốc :
- Ngày 5/4 anh Quang mua nguyên vật liệu trị giá: 86.941.100đ, thuếVAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
Trang 41Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 42Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
PHIẾU CHI
Ngày 28 tháng 5 năm 2009 Nợ TK: 211
Địa chỉ: Đội thi công công trình Cầu Kiềm
Lý do: Để mua máy đầm cóc Nhật
Số tiền: 57.570.000
(Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn)
Đã nhận đủ số tiền: Sáu triệu hai trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn
Trang 43PHIẾU CHI
Ngày 20/5/2009 Nợ TK: 211
Có TK: 111
Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Thiện
Địa chỉ: Phân xưởng đúc
Lý do: Trả tiền mua bể trộn vữa
Trang 44GIẤY BÁO NỢ
(Bộ tài chính)Căn cứ thông tư duyệt y dự toán: Số 252 Ngày 31 tháng 6năm 2009Yêu cầu kho bạc Nhà nước : Cho rút tiền gửi Nợ TK: 111
Chi ngân sách số tài khoản 178
Đơn vị được hưởng: Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Số tài khoản: 2165
Tại Ngân hàng Công thương Đống Đa
Lý do: chi tiền mua vật tư cho các công trình
Trang 45Số dư đầu kỳPhát sinh trong tháng
103.698612
Trang 46Số dư đầu kỳPhát sinh trong tháng
81.722.652
1
27/5 CT nhượng bán máy trộn bê
Trang 47Số dư đầu kỳPhát sinh trong tháng
Trang 49111 6.270.00020/5 Anh Thiện mua máy trộn bê
Trang 50Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Trang 51Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Thăng Long
Thủ quỹ chi tiền mặt trong tháng
Các khoản phải thu nhập quỹ Công ty 30/
Trang 532- KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
- Các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Việc gửi tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước… hoặc các Công ty tài chính
là rất cần thiết và yêu cầu trong công tác quản lý tài sản, giao dịch thanh toán Các đơn vị gửi các loại vốn bằng tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước chẳng những vẫn có toàn quyền sử dụng lại có thể tránh được hư hao, mất mát,thanh toán, chi trả nhanh chóng, thuận lợi an toàn mà còn được hưởng khoản lãităng thu nhập cho đơn vị
2.2- Trình tự ghi sổ.
Hàng ngày kế toán tập hợp giấy đề nghị tạm ứng, uỷ nhiệm chi, giấy báo
nợ, báo có, chứng từ ghi sổ, bảng kê chứng từ sổ cái, các chứng từ gốc Cácnghiệp vụ phát sinh trong tháng
- Ngày 31/5rút tiền gửi ngân hàngĐĐ về nhập quỹ tiền mặt