THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN2.1.. Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
2.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên
Như chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửaxây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước vàchi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quátrình sản xuất các công ty loại sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phẩn kiếntrúc xây dựng và thương mại Tản Viên có đặc điểm là sản xuất liên tục phứctạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa dạng hóa sảnphẩm, đa dạng hóa ngành nghề công ty có thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải
- Xây dựng khác
- San lấp, đào đắp mặt bằng
- Kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng
- Sản xuất cọc bê tông thương phẩm
- …
Sản phẩm dở dang của công ty cũng giống hầu hết ở các doanh nghiệpxây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thànhhay khối lượng công tác xây lắp dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng
1
Trang 2Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳGiá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ
Giá trị
dự toán của khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
+
+
công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp
nhận thanh toán Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chỉ tiêu dự toán,
theo phương pháp này thì chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ được xác định theo công thức sau:
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần kiến trúc
xây dựng và thương mại Tản Viên
Hầu hết các công trình đều phải theo 1 quy trình công nghệ sản xuấtnhư sau:
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
+ Ký hợp đồng xây dựng với bên A là : chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu
chính
+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ
chức quá trình thi công chế tạo sản phẩm: Giải quyết mặt bằng thi công, tổ
chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến
hành xây dựng và hoàn thiện
+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình
hoặc nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
+ Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
hoặc nhà thầu chính
Quy trình sản xuất được thể hiện theo sơ đồ sau:
2
Trang 3Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ
thi công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1 Nội dung
Chi phí vật liệu trong xây dựng là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất tronggiá thành sản phẩm xây lắp ( 70÷75% giá thành), nên việc quản lý và sử dụngvật liệu tiếc kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của giáthành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công ty
3
Trang 4Đối với từng vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình thì vật liệuxuất dùng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đótheo giá thực tế Trường hợp vật liệu xuất từ kho của công trình, kế toán dùngphương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá vật liệu xuất dùng Trườnghợp vật liệu mua và xuất thẳng đến chân công trình thì tính theo giá thực tếbằng giá mua trên hóa đơn của người bán cộng chi phí vận chuyển.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên sản phẩmxây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh như: cát, sỏi, xi măng, đá dăm, gạch lát,vôi, vữa, sắt thép, cấu kiện bêtông
2.3.1.2- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đểhạch toán chi phí vật liệu xuất dùng
Nội dung: Tài khoản này phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
thực tế cho hoạt động xây lắp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đốitượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xâydựng…
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chếtạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
+ Bên Có: - Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ
4
Trang 52.3.1.3- Quy trình kế toán ghi sổ chi tiết
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phòng kế toán căn
cứ vào dự toán được lập và kế hoạch thi công của từng công trình để lập kếhoạch thu mua vật tư, nguyên vật liệu kịp thời Kế toán lập Phiếu nhập kho vàchuyển sang cho thủ kho Khi vật tư mua về thủ kho công trình tiến hànhkiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại và ghi số lượng, ngày tháng nămnhập kho và cùng người nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻkho và sau đó chuyển lên phòng kế toán, kế toán phụ trách sẽ có nhiệm vụ ghichép đơn giá và số tiền theo hóa đơn hay hợp đồng mua bán và liên 1 lưu ởnơi lập phiếu, liên 3 người nhập giữ Đi kèm Phiếu nhập kho có hoá đơn Giátrị gia tăng ghi cho khối lượng của một hay nhiều Phiếu nhập kho
Căn cứ vào phiếu nhập kho đã được kiểm tra và phân loại kế toán vật
tư có trách nhiệm vào bảng kê nhập vật liệu, thủ kho vào thẻ kho để theo dõichi tiết vật tư
5
Trang 6iểu số 01 : Trích Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 12 năm 2009
Nợ: Số: N10/12 Có:
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Nam - DNTN Tuấn Phương
Theo HĐKT số ngày 04 tháng 10 năm 2009 của DNTN Tuấn Phương
Nhập kho tại: Công trình khu nhà nghỉ Vạn Xuân
6
Trang 7Biểu số 02: Trích Hoá đơn
GIÁ TRỊ GIA TĂNG BN/2009B
Ngày 11 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thuỷ
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, năm trăm mười bảy nghìn, năm trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ
Khi các đội vật tư, , các đội có nhu cầu sử dụng tổ trưởng tổ thi công sẽlập Phiếu xin lĩnh vật tư và gửi lên Công ty Người phụ trách công trình cùng
CÔNG TY TNHH DŨNG QUYẾT Khu I - Đại Phúc - Thị xã Bắc Ninh MST: 2300242211
7
Trang 8kế toán lập Phiếu xuất kho Tổ trưởng tổ thi công sẽ đem phiếu này đến thủkho để lĩnh vật tư Thủ kho ghi số lượng thực xuất và cùng người lĩnh vật tư
ký vào phiếu Kế toán tập hợp Phiếu xuất kho sau khi tính đơn giá xuất và ghi
số tiền vào phiếu Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: liên 1 lưu ở bộ phậnlập phiếu, liên 2 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển lên cho kế toán ghiđơn giá và thành tiền, liên 3 do người nhận vật tư giữ để ghi sổ ở bộ phận sửdụng
PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ
Ngày 09 tháng 12 năm 2009
Họ tên : Nguyễn Văn Thuỷ Địa chỉ (bộ phận) C.trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Lý do xin xuất kho: thi công công trình
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
8
Trang 9Biểu số 03: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ – Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Nợ: Số:X20/12 Có:
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thuỷ Địa chỉ (bộ phận) CTrình nhà nghỉ Vạn Xuân
Lý do xuất kho: Thi công công trình
Xuất kho tại: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Đơn vị tính
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng./.
Xuất, Ngày 10 tháng 12 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
9
Trang 10Để theo dõi vật tư chặt chẽ, hàng ngày từ các Phiếu nhập, phiếu xuất kếtoán vào bảng kê Nhập xuất tồn để theo dõi tình hình vật tư để có kế hoạchnhập vật tư hợp lý, không gián đoạn quá trình thi công công trình.
Biểu số 04: BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU
Tháng 12/2009
Vật liệu: Xi măng Hoàng Thạch
Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
10
Trang 11Biểu số 05: Trích thẻ kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương
mại Tản Viên Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày Mẫu số: S12-DN
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Định kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã tập hợp được: Phiếu nhậpkho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán tạmứng, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư Sau khi kiểm tra tính hợp lý của cácchứng từ, kế toán tiến hành định khoản các nghiệp vụ phát sinh đó
11
Trang 12Việc xuất vật liệu cho công trường được tiến hành theo nhiều hình thứckhác nhau như: xuất từ kho của công trình (như trên) hoặc mua vật liệuchuyển thẳng đến công trình không cần qua kho.Việc xuất thẳng vật liệu tớicông trình không qua kho căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với người bán theotừng công trình (mẫu biểu 06).
Đối với công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ: dao xây, búa, xô… sửdụng phương pháp phân bổ 1 lần Đối với công cụ có giá trị lớn như vánkhuôn, giáo cốt pha phải phân bổ nhiều lần thì được tập hợp vào TK 142
Ngoài ra để theo dõi chi tiết công cụ dụng cụ hoàn chuyển, công tydùng bảng kê khai chi phí trả trước để theo dõi (mẫu biểu 07)
Kế toán phân loại chứng từ theo từng công trình Các chứng từ gốc,chứng từ hạch toán được kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy tính, máy tựđộng ghi vào Sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK 621
12
Trang 13Biểu số 06: Trích Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Đối tượng: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Trang 14Biểu số 07: Trích Bảng kê khai chi phí trả trước
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên
Trang 15Biểu số 09: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK621
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Ghi Nợ TK621Số
Trang 172.3.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Các công trình khác của công ty cũng được theo dõi và hạch toán tương
tự Sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung, máy tính tự động ghi vào sổcái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu tiếp trực tiếp
Như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trong kỳ của công trìnhCấp nước Tân Thuận là: 599.495.800 đồng; của công trình Trung tâm nhiệtđới Việt Nga là: 642.675.230 đồng sẽ được phản ánh vào sổ cái TK621
Trang 18Biểu số 10: Trích Sổ cái TK621
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
TK đối ứng
CT cấp nước Tân Thuận
Ngày tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 192.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nêngiá thành sản phẩm, phản ánh số tiền lương, tiền công trả cho lao động thuộcdanh sách do công ty quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài theo từng loạicông việc cụ thể, chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Tại Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên, trongđiều kiện máy móc thiết bị chưa được đồng bộ hoá phục vụ cho thi công, chiphí nhân công trực tiếp vẫn chiếm một tỷ lệ khoảng 10% đến 20% giá thànhcông trình Do vậy việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trựctiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán hợp lý, chính xác giá thànhcông trình xây dựng Bên cạnh đó, nó còn có ý nghĩa lớn đối với việc tính vàthanh toán tiền lương kịp thời, thoả đáng cho người lao động từ đó góp phầnkhuyến khích, động viên họ hăng say làm việc, đóng góp hết sức mình xâydựng Công ty ngày một phát triển
Về nội dung, chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, lương phụ, tiền ăn ca, tiền thưởng
và các khoản có tính chất lương), các khoản trích theo lương được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định Hiện nay, Công ty áp dụnghai hình thức lương là: lương khoán sản phẩm (cho công nhân sản xuất) vàlương thời gian (cho bộ phận quản lý, chỉ đạo thi công xây dựng) và áp dụngtrong thời hạn có những công việc không định mức mà phải làm công nhật
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” để hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 20Nội dung: Tài khoản này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân
sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và
cả nhân công thuê ngoài Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo đối tượnghạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…
Kết cấu:
+ Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp phải trả trong kỳ
+ Bên Có: - Kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp vào TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối kỳ
2.3.2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Chứng từ ban đầu làm căn cứ tính lương là “Bảng chấm công” đối vớinhững công việc tính lương theo thời gian, còn đối với những công việc giaokhoán cho các đội thì căn cứ cào hợp đồng giao khoán Khi hoàn thành thìnhân viên kỹ thuật, kế hoạch và chỉ huy công trường tiến hành kiểm tra khốilượng, chất lượng tiến độ công việc xác nhận hợp đồng đã hoàn thành
Ngoài tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, Công ty còn tính cáckhoản phải trích theo lương theo quy định của Nhà nước Cụ thể Công ty tínhcác khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% trừ vào chi phí nhân côngtrực tiếp và 6% trừ vào lương phải trả cho người lao động, trong đó:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) trích: 20%
Bảo hiểm y tế (BHYT) trích: 3%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích: 2%
Cuối tháng, tổ trưởng đội thi công chuyển Bảng chấm công và hợpđồng làm khoán sang kế toán Kế toán kiểm tra tính chính xác của các chứng
từ này rồi tiến hành tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công thuộcđội xây lắp và lập Bảng thanh toán lương cho công nhân
Trang 21Biểu số 11: Trích bảng thanh toán lương cho công nhân
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN THÁNG 12/2009
Đơn vị: Đội 2 - Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
STT Họ và tên Chức vụ Tiền lương
CB
Ngày công ĐL
Lương thực lĩnh
Khoản khấu trừ (6%)
Số tiền lĩnh trong kỳ
Ký nhận
1 Nguyễn Văn Minh Công nhân 1,620,000 27 1,682,308 97,200 1,585,108
2 Nguyễn Văn Bình Công nhân 2,200,000 25 2,115,385 132,000 1,983,385
3 Trần Đức Hiếu Công nhân 2,150,000 30 2,480,769 129,000 2,351,769
4 Nguyễn Văn Tuấn Công nhân 3,500,000 25 3,365,385 210,000 3,155,385
5 Hoàng Văn Thứ Công nhân 1,800,000 30 2,076,923 108,000 1,968,923
6 Vũ Văn Lĩnh Công nhân 2,500,000 21 2,019,231 150,000 1,869,231
7
:
Cộng 22.000.000 21.924.540 899.000 20.525.540
Kèm theo bảng chấm công T12/09 Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Phụ trách công trình Người lập bảng Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn
vị
Trang 22VD tính và trích lương
Nguyễn Văn Minh
Lương CB : 1.620.000 VND/Tháng – ngày công tiêu chuẩn 26 ngày
Trang 23Biểu số 12: Bảng thanh toán lương hợp đồng giao khoán
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Công trình : Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Tháng 12 /2009Người giao khoán: Lê Văn Quế Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
Người nhận khoán: Nguyễn Văn Trí Chức vụ: Tổ trưởng tổ bê tông
KLĐV (VNĐ)
nhận
Bắt đầu
Kết thúc
Bằng chữ: Bốn triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn./
Người nhận khoán Người giao khoán Kế toán trưởng Chủ nhiệm công trình
Kế toán tiền lương tập hợp “Bảng thanh toán lương và phụ cấp” củatừng đội để lập “Bảng tình và phân bổ lương, BHXH” của từng công trình
Biểu số 13: Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 24Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Nhìn vào bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH được hạch toánvào TK 627 là tổng hợp từ các khoản trích theo lương của công nhân viênchức, nhân viên quản lý đội công trình, công nhân vận hành máy thi công
Từ các chứng từ đó kế toán cập nhật số liệu vào máy tính, máy tính sẽ
tự động vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 622 – Chi phí nhân côngtrực tiếp