1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN

49 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 114,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN2.1.. Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN

2.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên

Như chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửaxây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước vàchi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quátrình sản xuất các công ty loại sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phẩn kiếntrúc xây dựng và thương mại Tản Viên có đặc điểm là sản xuất liên tục phứctạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa dạng hóa sảnphẩm, đa dạng hóa ngành nghề công ty có thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng các công trình công nghiệp

- Xây dựng các công trình dân dụng

- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải

- Xây dựng khác

- San lấp, đào đắp mặt bằng

- Kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng

- Sản xuất cọc bê tông thương phẩm

- …

Sản phẩm dở dang của công ty cũng giống hầu hết ở các doanh nghiệpxây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thànhhay khối lượng công tác xây lắp dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng

1

Trang 2

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳGiá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

Giá trị

dự toán của khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ

+

+

công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp

nhận thanh toán Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chỉ tiêu dự toán,

theo phương pháp này thì chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ được xác định theo công thức sau:

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần kiến trúc

xây dựng và thương mại Tản Viên

Hầu hết các công trình đều phải theo 1 quy trình công nghệ sản xuấtnhư sau:

+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

+ Ký hợp đồng xây dựng với bên A là : chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu

chính

+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ

chức quá trình thi công chế tạo sản phẩm: Giải quyết mặt bằng thi công, tổ

chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến

hành xây dựng và hoàn thiện

+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình

hoặc nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

+ Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư

hoặc nhà thầu chính

Quy trình sản xuất được thể hiện theo sơ đồ sau:

2

Trang 3

Đấu thầu

Ký hợp đồng với bên A

Tổ chức thi công

Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ

thi công với bên A

Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất

2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên

2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.1.1 Nội dung

Chi phí vật liệu trong xây dựng là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất tronggiá thành sản phẩm xây lắp ( 70÷75% giá thành), nên việc quản lý và sử dụngvật liệu tiếc kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của giáthành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công ty

3

Trang 4

Đối với từng vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình thì vật liệuxuất dùng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đótheo giá thực tế Trường hợp vật liệu xuất từ kho của công trình, kế toán dùngphương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá vật liệu xuất dùng Trườnghợp vật liệu mua và xuất thẳng đến chân công trình thì tính theo giá thực tếbằng giá mua trên hóa đơn của người bán cộng chi phí vận chuyển.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên sản phẩmxây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh như: cát, sỏi, xi măng, đá dăm, gạch lát,vôi, vữa, sắt thép, cấu kiện bêtông

2.3.1.2- Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đểhạch toán chi phí vật liệu xuất dùng

Nội dung: Tài khoản này phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

thực tế cho hoạt động xây lắp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đốitượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xâydựng…

Kết cấu:

+ Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chếtạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ Bên Có: - Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng không hết

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621 không có số dư cuối kỳ

4

Trang 5

2.3.1.3- Quy trình kế toán ghi sổ chi tiết

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phòng kế toán căn

cứ vào dự toán được lập và kế hoạch thi công của từng công trình để lập kếhoạch thu mua vật tư, nguyên vật liệu kịp thời Kế toán lập Phiếu nhập kho vàchuyển sang cho thủ kho Khi vật tư mua về thủ kho công trình tiến hànhkiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại và ghi số lượng, ngày tháng nămnhập kho và cùng người nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻkho và sau đó chuyển lên phòng kế toán, kế toán phụ trách sẽ có nhiệm vụ ghichép đơn giá và số tiền theo hóa đơn hay hợp đồng mua bán và liên 1 lưu ởnơi lập phiếu, liên 3 người nhập giữ Đi kèm Phiếu nhập kho có hoá đơn Giátrị gia tăng ghi cho khối lượng của một hay nhiều Phiếu nhập kho

Căn cứ vào phiếu nhập kho đã được kiểm tra và phân loại kế toán vật

tư có trách nhiệm vào bảng kê nhập vật liệu, thủ kho vào thẻ kho để theo dõichi tiết vật tư

5

Trang 6

iểu số 01 : Trích Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 07 tháng 12 năm 2009

Nợ: Số: N10/12 Có:

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Nam - DNTN Tuấn Phương

Theo HĐKT số ngày 04 tháng 10 năm 2009 của DNTN Tuấn Phương

Nhập kho tại: Công trình khu nhà nghỉ Vạn Xuân

6

Trang 7

Biểu số 02: Trích Hoá đơn

GIÁ TRỊ GIA TĂNG BN/2009B

Ngày 11 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ:

Số tài khoản:

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thuỷ

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, năm trăm mười bảy nghìn, năm trăm đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ

Khi các đội vật tư, , các đội có nhu cầu sử dụng tổ trưởng tổ thi công sẽlập Phiếu xin lĩnh vật tư và gửi lên Công ty Người phụ trách công trình cùng

CÔNG TY TNHH DŨNG QUYẾT Khu I - Đại Phúc - Thị xã Bắc Ninh MST: 2300242211

7

Trang 8

kế toán lập Phiếu xuất kho Tổ trưởng tổ thi công sẽ đem phiếu này đến thủkho để lĩnh vật tư Thủ kho ghi số lượng thực xuất và cùng người lĩnh vật tư

ký vào phiếu Kế toán tập hợp Phiếu xuất kho sau khi tính đơn giá xuất và ghi

số tiền vào phiếu Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: liên 1 lưu ở bộ phậnlập phiếu, liên 2 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển lên cho kế toán ghiđơn giá và thành tiền, liên 3 do người nhận vật tư giữ để ghi sổ ở bộ phận sửdụng

PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ

Ngày 09 tháng 12 năm 2009

Họ tên : Nguyễn Văn Thuỷ Địa chỉ (bộ phận) C.trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

Lý do xin xuất kho: thi công công trình

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

8

Trang 9

Biểu số 03: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ – Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 12 năm 2009

Nợ: Số:X20/12 Có:

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thuỷ Địa chỉ (bộ phận) CTrình nhà nghỉ Vạn Xuân

Lý do xuất kho: Thi công công trình

Xuất kho tại: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

Đơn vị tính

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng./.

Xuất, Ngày 10 tháng 12 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho

9

Trang 10

Để theo dõi vật tư chặt chẽ, hàng ngày từ các Phiếu nhập, phiếu xuất kếtoán vào bảng kê Nhập xuất tồn để theo dõi tình hình vật tư để có kế hoạchnhập vật tư hợp lý, không gián đoạn quá trình thi công công trình.

Biểu số 04: BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU

Tháng 12/2009

Vật liệu: Xi măng Hoàng Thạch

Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

10

Trang 11

Biểu số 05: Trích thẻ kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương

mại Tản Viên Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày Mẫu số: S12-DN

20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Định kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã tập hợp được: Phiếu nhậpkho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán tạmứng, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư Sau khi kiểm tra tính hợp lý của cácchứng từ, kế toán tiến hành định khoản các nghiệp vụ phát sinh đó

11

Trang 12

Việc xuất vật liệu cho công trường được tiến hành theo nhiều hình thứckhác nhau như: xuất từ kho của công trình (như trên) hoặc mua vật liệuchuyển thẳng đến công trình không cần qua kho.Việc xuất thẳng vật liệu tớicông trình không qua kho căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với người bán theotừng công trình (mẫu biểu 06).

Đối với công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ: dao xây, búa, xô… sửdụng phương pháp phân bổ 1 lần Đối với công cụ có giá trị lớn như vánkhuôn, giáo cốt pha phải phân bổ nhiều lần thì được tập hợp vào TK 142

Ngoài ra để theo dõi chi tiết công cụ dụng cụ hoàn chuyển, công tydùng bảng kê khai chi phí trả trước để theo dõi (mẫu biểu 07)

Kế toán phân loại chứng từ theo từng công trình Các chứng từ gốc,chứng từ hạch toán được kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy tính, máy tựđộng ghi vào Sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK 621

12

Trang 13

Biểu số 06: Trích Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

Đối tượng: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

Trang 14

Biểu số 07: Trích Bảng kê khai chi phí trả trước

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên

Trang 15

Biểu số 09: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK621

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương

Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

Ghi Nợ TK621Số

Trang 17

2.3.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Các công trình khác của công ty cũng được theo dõi và hạch toán tương

tự Sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung, máy tính tự động ghi vào sổcái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu tiếp trực tiếp

Như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trong kỳ của công trìnhCấp nước Tân Thuận là: 599.495.800 đồng; của công trình Trung tâm nhiệtđới Việt Nga là: 642.675.230 đồng sẽ được phản ánh vào sổ cái TK621

Trang 18

Biểu số 10: Trích Sổ cái TK621

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày

TK đối ứng

CT cấp nước Tân Thuận

Ngày tháng 12 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 19

2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3.2.1- Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nêngiá thành sản phẩm, phản ánh số tiền lương, tiền công trả cho lao động thuộcdanh sách do công ty quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài theo từng loạicông việc cụ thể, chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình

Tại Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên, trongđiều kiện máy móc thiết bị chưa được đồng bộ hoá phục vụ cho thi công, chiphí nhân công trực tiếp vẫn chiếm một tỷ lệ khoảng 10% đến 20% giá thànhcông trình Do vậy việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trựctiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán hợp lý, chính xác giá thànhcông trình xây dựng Bên cạnh đó, nó còn có ý nghĩa lớn đối với việc tính vàthanh toán tiền lương kịp thời, thoả đáng cho người lao động từ đó góp phầnkhuyến khích, động viên họ hăng say làm việc, đóng góp hết sức mình xâydựng Công ty ngày một phát triển

Về nội dung, chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, lương phụ, tiền ăn ca, tiền thưởng

và các khoản có tính chất lương), các khoản trích theo lương được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định Hiện nay, Công ty áp dụnghai hình thức lương là: lương khoán sản phẩm (cho công nhân sản xuất) vàlương thời gian (cho bộ phận quản lý, chỉ đạo thi công xây dựng) và áp dụngtrong thời hạn có những công việc không định mức mà phải làm công nhật

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” để hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 20

Nội dung: Tài khoản này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân

sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và

cả nhân công thuê ngoài Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo đối tượnghạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…

Kết cấu:

+ Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp phải trả trong kỳ

+ Bên Có: - Kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp vào TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 622 không có số dư cuối kỳ

2.3.2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết

Chứng từ ban đầu làm căn cứ tính lương là “Bảng chấm công” đối vớinhững công việc tính lương theo thời gian, còn đối với những công việc giaokhoán cho các đội thì căn cứ cào hợp đồng giao khoán Khi hoàn thành thìnhân viên kỹ thuật, kế hoạch và chỉ huy công trường tiến hành kiểm tra khốilượng, chất lượng tiến độ công việc xác nhận hợp đồng đã hoàn thành

Ngoài tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, Công ty còn tính cáckhoản phải trích theo lương theo quy định của Nhà nước Cụ thể Công ty tínhcác khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% trừ vào chi phí nhân côngtrực tiếp và 6% trừ vào lương phải trả cho người lao động, trong đó:

Bảo hiểm xã hội (BHXH) trích: 20%

Bảo hiểm y tế (BHYT) trích: 3%

Kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích: 2%

Cuối tháng, tổ trưởng đội thi công chuyển Bảng chấm công và hợpđồng làm khoán sang kế toán Kế toán kiểm tra tính chính xác của các chứng

từ này rồi tiến hành tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công thuộcđội xây lắp và lập Bảng thanh toán lương cho công nhân

Trang 21

Biểu số 11: Trích bảng thanh toán lương cho công nhân

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

thương mại Tản Viên

Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN THÁNG 12/2009

Đơn vị: Đội 2 - Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

STT Họ và tên Chức vụ Tiền lương

CB

Ngày công ĐL

Lương thực lĩnh

Khoản khấu trừ (6%)

Số tiền lĩnh trong kỳ

Ký nhận

1 Nguyễn Văn Minh Công nhân 1,620,000 27 1,682,308 97,200 1,585,108

2 Nguyễn Văn Bình Công nhân 2,200,000 25 2,115,385 132,000 1,983,385

3 Trần Đức Hiếu Công nhân 2,150,000 30 2,480,769 129,000 2,351,769

4 Nguyễn Văn Tuấn Công nhân 3,500,000 25 3,365,385 210,000 3,155,385

5 Hoàng Văn Thứ Công nhân 1,800,000 30 2,076,923 108,000 1,968,923

6 Vũ Văn Lĩnh Công nhân 2,500,000 21 2,019,231 150,000 1,869,231

7

:

Cộng 22.000.000 21.924.540 899.000 20.525.540

Kèm theo bảng chấm công T12/09 Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Phụ trách công trình Người lập bảng Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn

vị

Trang 22

VD tính và trích lương

Nguyễn Văn Minh

Lương CB : 1.620.000 VND/Tháng – ngày công tiêu chuẩn 26 ngày

Trang 23

Biểu số 12: Bảng thanh toán lương hợp đồng giao khoán

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

thương mại Tản Viên

Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Công trình : Khu nhà nghỉ Vạn Xuân

Tháng 12 /2009Người giao khoán: Lê Văn Quế Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật

Người nhận khoán: Nguyễn Văn Trí Chức vụ: Tổ trưởng tổ bê tông

KLĐV (VNĐ)

nhận

Bắt đầu

Kết thúc

Bằng chữ: Bốn triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn./

Người nhận khoán Người giao khoán Kế toán trưởng Chủ nhiệm công trình

Kế toán tiền lương tập hợp “Bảng thanh toán lương và phụ cấp” củatừng đội để lập “Bảng tình và phân bổ lương, BHXH” của từng công trình

Biểu số 13: Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 24

Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và

thương mại Tản Viên

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Nhìn vào bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH được hạch toánvào TK 627 là tổng hợp từ các khoản trích theo lương của công nhân viênchức, nhân viên quản lý đội công trình, công nhân vận hành máy thi công

Từ các chứng từ đó kế toán cập nhật số liệu vào máy tính, máy tính sẽ

tự động vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 622 – Chi phí nhân côngtrực tiếp

Ngày đăng: 06/11/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán:  CK                   MS:  0101296201 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
Hình th ức thanh toán: CK MS: 0101296201 (Trang 8)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN THÁNG 12/2009 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
12 2009 (Trang 22)
Biểu số 12: Bảng thanh toán lương hợp đồng giao khoán - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
i ểu số 12: Bảng thanh toán lương hợp đồng giao khoán (Trang 24)
Biểu số 13: Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
i ểu số 13: Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 25)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 12 năm 2009 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
h áng 12 năm 2009 (Trang 33)
Biểu số 19: Bảng tính lương cho bộ phận quản lý công trình - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
i ểu số 19: Bảng tính lương cho bộ phận quản lý công trình (Trang 39)
Biểu số 20: Bảng tính khấu hao TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
i ểu số 20: Bảng tính khấu hao TSCĐ (Trang 41)
Biểu số 25: Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
i ểu số 25: Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w