Về tổ chức bộ máy kế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý cũng như đặc điểm về tổ chức sản xuất,Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn xây dựng bộ máy kế toán theo môhình
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Cổ phần cơ
khí và kết cấu thép Sóc Sơn 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý cũng như đặc điểm về tổ chức sản xuất,Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn xây dựng bộ máy kế toán theo môhình kế toán tập trung, theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán tài chính củaCông ty từ khâu lập chứng từ gốc, hoá đơn bán hàng, ghi sổ kế toán chi tiết, tập hợpchứng từ vào máy vi tính, tạo lập sổ cái, lập báo cáo kế toán đề tập trung tại phòng kếtoán Tổ chức công tác kế toán của Công ty được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết nhằm cung cấp kịp thời các thông tin cho yêu cầuquản lý, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời
Bộ máy kế toán bao gồm tập hợp các cán bộ nhân viên kế toán đảm bảo thựchiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ chức năng thông tin và kiểmtra hoạt động của đơn vị Các nhân viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặtchẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy Mỗi nhânviên kế toán đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng của mình.Nhân viên kế toán đều được quy định quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạnriêng của mình
Bộ máy kế toán trong Công ty hoạt động theo phương thức trực tiếp nghĩa là
kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhần viên kế toán phần hành mà không quakhâu trung gian nhận lệnh Với cách tổ chức bộ máy kế toán như vậy mà mốiquan hệ trong bộ máy kế toán trở lên đơn giản, thực hiện trong một cấp kế toántập trung
Phòng kế toán là nơi cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản,
cung cấp cụ thể chính xác những con số thống kê hàng ngày, hàng tháng, hàng quý,hàng năm của công ty Phòng kế toán của công ty đã được trang bị máy vi tính, các
Trang 2Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàngKT bán hàng và công nợ phải thuKế toán bán hàng và công nợ phải trảKế toán TSCĐ và công cụ dụng cụ mặtKế toán thuếKế toán tiền lương và các khoản trích thep lươngThủ quỹ
Kế toán tiền mặt
phương tiện thông tin phục vụ cho công tác hạch toán, giảm nhẹ công tác kế toán
mang tính thủ công Trong cơ cấu tổ chức phòng kế toán được tổ chức theo mô hình
tập trung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty:
* Nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung , hạch toán tài chính, lập các kế hoạch tài chính,
theo dõi thu hồi công nợ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cuối kỳ vào sổ
kế toán, đối chiếu, kiểm tra và lập các quyết toán của nhà máy, theo dõi tình hình
quản lý, sử dụng tài sản cố định, tham gia cùng phòng kế hoạch sản xuất lập kế hoạch
Trang 3sửa chữa lớn TSCĐ, tính khấu hao và phân bổ hợp lý Chịu trách nhiệm trực tiếptrước ban Giám Đốc nhà máy về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyềnhạn của kế toán trưởng
- Kế toán tiền mặt, tiền gửỉ ngân hàng: là người chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết vềtiền mặt và tiền gửi ngân hàng lên sổ chi tiết về tiền, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ vềcác chứng từ gốc từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi, giao dịch với ngân hàng
- Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ:
+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hiện có, tham gia lập kế hoạch sửa chữa và
dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác và phân bổ chi phí sửa chữaTSCĐ và chi phí kinh doanh
+ Tiến hành tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn cảu tài sản và chế độ quy định, lập bảng tính
và phân bổ khấu hao
+ Tham gia kiểm kê định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, lập bảng báo cáo định kỳ hoặcbất thường theo yêu cầu của Giám Đốc
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi thời gian và kết quả laođộng của cán bộ công nhân viên, tính lương và các khoản trích theo lương
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Theo dõi các khoản thu chi, các khoản tạmứng thực hiện công tác thanh toán và thu hồi nợ, theo dõi tình hình biến động từngnguồn vốn, có trách nhiệm tư vấn kế toán trưởng để duy trì cơ cấu vốn hợp lý
- Kế toán nguyên vật liệu, CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình mua sắm, bảoquản, sử dụng vật tư, từ nguồn cung cấp vật tư có lợi nhất, tham gia cùng phòng kếhoạch sản xuất để xây dựng hạn mức vật tư hợp lý đảm bảo chất lượng và tiết kiệmchí phí
- Kế toán thuế: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu racủa từng cơ sở
+ Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu
+ Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phân loại
Trang 4theo thuế suất
+ Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỉ lệphân bổ đầu ra được khấu trừ
+ Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của Công
+ Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh
- Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất, đơn vị cơsở)
+ Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy tìm ,phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan .+Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở toàn Công ty
+ Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế
+ Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo thờigian, thư tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng
+ Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuếkịp thời khi có phát sinh
+ Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui địnhcủa Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sởbiết thực hiện
+ Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách+ Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật
+ Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận)
+ Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở
- Thủ quỹ: Thực hiện các công việc sổ sách theo quy định của luật kế toán Có trách
Trang 5nhiệm theo dõi và quản lý các khoản thu, chi phí của nhà máy Hàng tháng phải tiếnhành đối chiếu giữa sổ kế toán và quỹ để năm bắt được tình hình chính xác của việcthu, chi trong tháng và lượng tiền tồn quỹ.Thu chi theo đúng số liệu trên phiếu thu vàphiếu chi khi đã có đầy đủ các chữ ký của những người có liên quan Đồng thời thựchiện các nhiệm vụ khác được giao.
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Ghi chép tất cả những nghiệp vụ lên quanđến hóa đơn bán hàng : ghi sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT phải nộp, ghi sổ chi tiếthàng hoá, thành phẩm xuất bán Định kỳ làm báo cáo bán hàng theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
2.1.2 Về hình thức tổ chức kế toán
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là một doanh nghiệp có quy môtương đối lớn với lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều Vì vậy để giảmbớt khối lượng công việc cũng như để đảm bảo tính chính xác của các thông tin kếtoán Công ty đã đưa kế toán máy vào sử dụng Hiện nay Công ty đang sử dụng phầnmềm kế toán Bravo Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểmtra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhậpchứng từ vào máy Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính chính xác, khớpđúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính sẽ tự động thực hiện các bút toánphân bổ, kết chuyển đồng thời lên các báo cáo sổ sách :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra Công ty còn sử dụng báo cáo nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
2.2.1 Đặc điểm chính sách kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 do Bộ Tài chính ban hành
Trang 6Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Kỳ kế toán được quy định là 1 tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty không lập các khoản dự phòng
Đối với hàng hóa do Công ty tự sản xuất ra thì giá thực tế sản phẩm xuất kho được tính theo phương pháp bình quân di động(hay bình quân gia quyền):
Giá đơn vị bình quân
di động =
Giá trị thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳLượng thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳTuy nhiên việc tính toán hoàn toàn trên máy tính, máy tính sẽ tự động tổng hợp giá trịsản phẩm tồn đầu kỳ công với nhập trong kỳ chia cho số lượng Khi có nghiệp vụxuất kho kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập ngày xuất kho, mã sản phẩm, sốlượng, đơn giá máy tính sẽ tự động tính thành tiền, tự tính giá vốn Phương pháp nàyđơn giản, dễ tính toán và giúp cho kế toán tiết kiệm thời gian và kế toán có thể tínhgiá vốn cho hàng xuất tại bất kỳ thời điểm nào
Cũng như nhiều Công ty, Công ty Cổ phần Cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn luôn đặt
ra cho mình mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận
2.2.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ.
Chứng từ kế toán vừa là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về nghiệp vụ kinh tế đó Nhìn vào mỗichứng từ chúng ta có thể biết được các yếu tố đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế phátsinh như nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như nhữngngười chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và người lập bảng chứng từ Các chứng từ lậptại Công ty là đúng quy đinh trong chế độ và được ghi chép đầy đủ kịp thời đúng với
sự thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm căn cứ ghi sổ kế toán và thông tin cho
Trang 7quản lý Với đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất nên các nghiệp vụ kinh tế phátsinh rất nhiều kéo theo đó là một khối lượng chứng từ rất lớn vì vậy ngoài nhữngchứng từ mang tính bắt buộc theo quy định đối với một doanh nghiệp thì công ty còn
sử dụng một số chứng từ hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tạicông ty Các chứng từ sau khi được luân chuyển và ghi sổ sẽ được lưu và bảo quảntheo đúng quy định hiện hành
Doanh nghiệp áp dụng “chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” theo quyết đinh số48/2006/QĐ – BTC
Danh mục các chứng từ doanh nghiệp đang dùng
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho (Mẫu 01VT)
Phiếu xuất kho ( Mẫu 02VT)
Bảng kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 05-VT)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07-VT)
Phiếu thu (Mẫu 01-TT)
Phiếu chi (Mẫu 02-TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng(Mẫu 04-TT)
Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 05-TT)
Bảng chấm công (Mẫu 01a - LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02 – LĐTL)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu 10-LĐTL)
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty:
Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung Trình tự ghi sổ theo hình thứcnhật kí chung như sau: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùnglàm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng
Trang 8tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Trang 9Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật kí đb
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoă ̣c đi ̣nh kì
Quan hê ̣ đối chiếu kiểm tra
Danh mục sổ kế toán doanh nghiệp đang dùng
Sổ Nhật ký chung
Sổ quỹ tiền mặt
Số kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Thẻ kho (sổ kho)
Sổ tài sản cố định
Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
Sổ chi tiết tiền vay
Trang 10Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
Sổ chi tiết các tài khoản (TK 141,152,155,333,334,…)
Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06- TSCĐ)
Trang 11Giám đốc ký duyệt
Các bộ phận liên quan ký duyệt
KT trưởng ký duyệt
Kế toán TSCĐ, lập BBGNHoá đơn, phiếu mua hàng
Kế toán TSCĐ lập chứng từ khác, lập sổ theo dõi tăng giảm TSCĐ, thẻ TSCĐKế toán trưởng ký duyệt
Kế toán TSCĐ ghi sổ
Lưu trữ
* Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng giảm tài sản cố định
2.3.1.2 Phần hành kế toán vốn bằng tiền
Tiền mặt là một loại vốn bằng tiền có tại quỹ của doanh nghiệp Đơn vị tiền tệ sử
dụng chính thức trong công ty là đồng Việt nam, nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền
khác theo tỷ giá là do ngân hàng ngoại thương Việt nam công bố Tỷ giá quy đổi
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng
- Biên bản kiểm kê quỹ
Trang 12Người nộp (nhận) tiền
Phiếu thu, chi Kế toán tiền mặt lậpKế toán trưởng ký duyệtGiám đốc ký duyệt
Sơ đồ 6: Luân chuyển chứng từ tiền mặt:
Phiếu thu (chi) được lập thành 3 liên đặt giấy than viết cùng một lúc Người nộp tiền(xin rút tiền) tại quỹ gặp kế toán tiền mặt yêu cầu viết phiếu thu (chi) và chuyển kếtoán trưởng ký duyệt (riêng phiếu chi phải trình lên Giám đốc ký duyệt) chuyển chothủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ (xuất quỹ) Sauk hi đã nhận (xuất) đủ số tiền về quỹ ghi
sổ tiền thực nhập (xuất) bằng chữ viết phiếu thu (chi) trước khi ký tên Thủ quỹ giữlại một liên, một liên giao cho người nộp tiền (rút tiền), một liên lưu li nơi lập phiếu.Cuối ngày phiếu thu (chi) kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ Cácchứng từ được lưu trữ theo quy định của Công ty để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết
2.3.1.3 Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tài khoản sử dụng:
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
* Chứng từ sử dụng:
Trang 13Bảng thanh toán lương Kế toán trưởng ký duyệt
GĐ ký
Bảng chấm công
Kế toán tiền lương lập
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06 – LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08 – LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu 09 – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11–LĐTL)
Tiền lương là một chỉ tiêu thuộc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
Sơ đồ 7: Thủ tục lập và luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương.
Trang 14Hàng ngày tổ trưởng đội sản xuất sẽ chấm công cho công nhân và ghi vào bảng chấmcông Cuối tháng sẽ nộp bảng chấm công, giấy nghỉ ốm… lên phòng kế toán Căn cứvào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương và BHXH Sau đó trìnhlên kế toán trưởng ký duyệt, chuyển Giám đốc ký duyệt và đưa xuống thủ quỹ xemxét để xuất quỹ trả lương cho công nhân viên Khi việc trả lương hoàn tất, thủ quỹchuyển sổ sách kế toán để ghi sổ Tất cả chứng từ sổ sách có liên quan được lưu trữ
để kiểm tra đối chiếu khi cần thiết
Các khoản trích lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ được Công ty thực hiệntheo đúng quy định của Nhà nước 25% trong đó 19% tính vào chi phí và 6% trừ vàolương của cán bộ Công nhân viên Trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị nộp vàđược tính vào chi phí, 5% do người lao đóng góp và được trừ vào thu nộp hàng thángcủa họ Trích BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số lương phải trả cho công nhân viêntrong đó 2% do đơn vị nộp và được tính vào chi phí, còn 1% do người lao động nộp vàtrừ vào lương hàng tháng Trích KPCĐ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ Trong đó 1% chi hoạt động cho công đoàn chung nhằm bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên
Sơ đồ 8: Thủ tục lập luân chuyển chứng từ phân bổ tiền lương
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty để lập bảng phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương Bảng phân bổ tiền lương được thành từng tháng
và theo từng bộ phận, đối tượng là công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lýdoanh nghiệp Bảng phân bổ tiền lương được kế toán tiền lương và BHXH lập trình
Trang 15Chứng từ gốc về tiền lương
Bảng tổng hợp
Nhật ký chung
Sổ cái
BTH cân đối SPS
Báo cáo tài chính
lên kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt rồi đưa xuống kế toán ghi sổ Bảng phân bổlương được lập thành 2 liên: liên 1 dùng để ghi sổ và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu Cácchứng từ có liên quan được lưu trữ theo quyết định tại Công ty
Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu kiểm tra Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Cuối tháng căn cứ ở bảng chấm công từng bộ phận và các chứng từ khác cóliên quan đến tiền lương, sau đó ở các bộ phận chuyển lên phòng kế toán Kế toántiền lương căn cứ vào những chứng từ đó lên bảng thanh toán tiền lương tổ, đội, xínghiệp, phòng ban và toàn doanh nghiệp Đây là căn cứ thanh toán tiền lương, phụcấp lương cho người lao động
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tổ, đội, xínghiệp, phòng ban cơ sở bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ lao động tiềnlương Căn cứ vào các chứng từ có liên quan bộ phận kế toán lập bảng thanh toán
Trang 16tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và pháttrả lương.
2.3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
* Tài khoản sử dụng:
Toàn bộ chi phí sản xuất mà Công ty bỏ ra để sản xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳhạch toán theo khoản mục bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK này bao gồm nhiều tài khoản cấp 2 tương ứng với chi phí dở dang
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK này bao gồm nhiều tài khoản cấp 2 tương ứng với chi phí dở dang
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền mặt
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ về lao động: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật liệu, Bảng kê hoá đơn và chứng
từ mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất không qua kho
- Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Chứng từ phản ánh về chi phí dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng, các chứng từchi mua dịch vụ
- Chứng từ phản ánh chi pí về thuế, phí, lệ phí: Bảng kê khai thuế, phí, lệ phí phải nộp
- Chứng từ phản ánh các chi phí khác bằng tiền: Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, chứng từ thanh toán khác
* Sổ kế toán sử dụng:
Trang 17Chứng từ kế toán, chứng từ gốc, bảng kê chứng từ gốc, bảng phân bổ
Nhật ký chung
Sổ cái TK loại 6Bảng cân đối sổ phát sinh
Báo cáo tài chính Cchính
Sổ chi tiết TK loại 6Bảng tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Bảng tính giá thành sản phẩm
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627
Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
2.3.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty
2.3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là công ty hoạt động trên lĩnhvực sản xuất gia công kết cấu thép với sản phẩm chủ yếu là Cột thép mạ kẽm nhúngnóng cho các tuyến đường dây từ 110kv đến 500kv Cột anten viễn thông (Cột BTS
và Cột Tự đứng) cho các ngành viễn thông trong nước và ngoài nước Các kết cấukhung nhà thép tiền chế Các kết cấu thép phục vụ cho ngành giao thông, xây dựng,
cơ khí v.v
Ngoài ra Công ty còn chuyên kinh doanh và nhập khẩu các loại thép và kim loại
Trang 18phục vụ chủ yếu cho chế tạo kết cấu cơ khí Do đó, nguyên vật liệu của công ty baogồm các các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, xây dựng trong đó, nguồnnhập chủ yếu nguyên vật liệu là các tình trên địa bàn thành phố như: Đông Anh, HàNội, Hải Phòng Một số loại vật liệu kẽm công ty chủ yếu là nhập khẩu NVL là mộttrong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủyếu để hình thành nên sản phẩm Do đó, Công ty luôn duy trì và phát triển mối quan
hệ lâu dài với các nhà cung cấp để xây dựng cơ sở bền vững cho sự ổn định củanguồn cung ứng vật liệu Mỗi năm, Công ty ký kết hợp đồng với các nhà cung cấptheo số lượng hàng đã được đặt trước trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ trong kỳ cũng như những dự báo về kế hoạch kỳ tiếp theo và sự biến độngcủa giá cả thị trường Điều này đã tạo tiền đề cho sự ổn định của khối lượng NVLđầu vào, đồng thời cũng đảm bảo được chất lượng sản phẩm đầu ra theo đúng kếhoạch đã đặt ra của công ty
Nguyên vật liệu của công ty được phân theo ngành sản xuất bao gồm: nguyênvật liệu cho sản xuất, nguyên vật liệu cho xây dựng, nguyên vật liệu dùng cho mạnhúng nóng Trong đó, nguyên vật liệu dùng cho xây dựng bao gồm: các loại gạch,
bê tông, tôn nóc, xi măng nguyên vật liệu dùng cho mạ nhúng nóng bao gồm: kẽmthỏi Nhật Bản, axít HCL, chất đông tụ
2.3.2.2 Quản lý nguyên vật liệu
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty được thực hiện ở tất cả các khâu thumua, bảo quản, sử dụng và dự trữ
* Khâu thu mua:
Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được xây dựng trên kế hoạch sản xuất do Phòngvật tư kỹ thuật lập, đồng thời dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loạisản phẩm Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất và khả năng tài chính
mà Công ty lên kế hoạch thu mua vật tư cho phù hợp Nhờ vậy quá trình sản xuất luônđược đảm bảo liên tục, đều đặn Nguyên vật liệu trước khi nhập đều được kiểm trachặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách
* Khâu bảo quản:
Trang 19Nguyên vật liệu của Công ty là khối lượng lớn, được sắp xếp gọn gang, đảmbảo yêu cầu về kỹ thuật, thuận tiện cho việc nhập, xuất, kiểm kê được thự\\c hiện dễdàng.
Mỗi kho, ngoài thủ kho có trực tiếp quản lý – là những thủ kho có phẩm chất đạođức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc còn có các nhân viên bảo vệ trungthực và có trách nhiệm
* Khâu sử dụng:
Trước hết nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng cho sản xuất đều phải đảm bảoyêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách Để sử dụng tiết kiệm và cóhiệu quả nguyên vật liệu, Công ty tiến hành xây dựng các định mức tiêu hao vật tưcho mỗi loại sản phẩm Định mức vật tư sử dụng do phòng vật tư kỹ thuật xây dựng,theo dõi trên các thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất hàng năm
* Khâu dự trữ:
Công ty xây dựng định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nguyên vậtliệu Các định mức này do Phòng vật tư kỹ thuật thiết lập căn cứ vào đặc điểmnguyên vật liệu, tình hình giá cả trên thị trường và khả năng tài chính của Công ty.Điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không xảy ra tìnhtrạng thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất hoặc thừa nguyên liệu dẫn đến hưhỏng lãng phí Công tác dự trữ nguyên vật liệu càng được chú ý đối với nhữngnguyên vật liệu mang tính thời vụ
2.3.2.3 Tính giá nguyên vật liệu
* Giá nguyên vật liệu nhập kho
Giá thực tế nguyên vật liệu mùa ngoài nhập kho của Công ty được tính theo côngthức sau:
+ Chi phí thumua thực tế -
Các khoản giảm trừ (nếu có)
Do áp dụng phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ nên giá mùa là giá chưa