Quá trình hình thành và phát triển của công ty - Lịch sửquá trình hình thành và phát triển của công ty: Trong bối cảnh nền kinh thế thị trường đang ngày càng phát triển cùng với việc nướ
Trang 1TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT
QUANG
I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Lịch sử(quá trình) hình thành và phát triển của công ty:
Trong bối cảnh nền kinh thế thị trường đang ngày càng phát triển cùng với việc nước ta đang hội nhập tổ chức WTO.Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải hoạch định cho mình một chính sách và chiến lược tài chính đặc biệt vững chắc.Bên cạnh
đó việc đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực và các nghành nghề cũng là điều hết sức được quan tâm Do đó để đáp ứng cho những nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp nắm rõ về các vấn đề về luật kế toán,tài
chính và đầu tư… công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang đã
ra đời
Công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang được thành lập ngày
14 tháng 1 năm 2001 với số vốn điều lệ 1.500.000.000 đồng
2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
- Chức năng,nhiệm vụ
+Công ty tư vấn cho các doanh nghiệp bằng cách trục tếp liên hệ khách hàng
để hiểu được mục đích của họ yêu cầu, thông qua đó có thể tư vấn qua điện thoại giúp khách hàng nắm bắt được mục tiêu mà mình cần đạt được Với mục tiêu tăng chất lượng dịch vụ tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, để bù đáp những chi phí
+ Với mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ chính trên Công ty TNHH In
Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang đóng vai trò khá quan trọng trong việc
quảng cáo và hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp trên cả nước
Trang 2- Nghành nghề, quy mô kinh doanh, đăc điểm về sản phẩm thị trường
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ, công ty hiện nay có các Nghành nghề kinh doanh sau:
+ In ấn và thiết kế quảng cáo ;
+ Dịch vụ tư vấn về xây dựng;
+ Dịch vụ xúc tiến thương mại ;
+ Dịch vụ tư vấn về các vấn đề môi trường và xử lý chất thải( không bao gồm dịch
vụ thiết kế công trình) ;
+ Tư vấn đầu tư ;
+ Dịch vụ quản lý dự án ;
+ Dịch vụ nghiên cứu , khảo sát, phân tích thị trường :
- Quy mô kinh doanh:
+ Thị trường hoạt động của doanh nghiệp trước hết tập trung hướng vào các doanh nghiệp có nhu cầu trên địa bàn cả nước
- Đặc điểm về sản phẩm và thị trường:
Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ là sản phẩm phần lớn là dịch vụ, quá trình sản xuất ra sản phẩm đông thời là quá trình tiêu thụ nghĩa là các dịch vụ được thực hiện trực tiếp với khách hàng
Với những sản phẩm được cung cấp từ những hệ thống văn bản pháp luật do nhà nước ban hành và những cán bộ có trình độ chuyên môn về luật cao, cùng với các dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, Công ty đã tạo dựng được thương hiệu và được nhiều khách hàng biết đến Khách hàng chủ yếu của công ty đa phần là các doanh nghiệp tư nhân mới thành lập và các doanh nghiệp đã và đang hoạt động
3 Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty, căn cứ vào điều
kiện hoạt động kinh doanh đặc điểm kinh doanh của công ty, tổ chức bộ máy của công ty được bố trí theo sơ đồ sau:
Trang 3GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TƯ VẤN
PHÒNG NGHIỆP VỤ
KẾ TOÁN TRƯ ỞNG
THỦ QUỸ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒN
G KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
- Mô hình tổ chức bộ máy:
Công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang được tổ chức bộ
máy quản lý gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức năng Mỗi nhóm chức năng đảm nhiệm những phần công việc cụ thể Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận giúp cho việc thực hiện những hợp đồng của công ty thành công nhanh chóng
- Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận
+ Giám đốc : là người đại diện pháp nhân cho công ty, là người chịu trách
nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty
+ Phó Giám đốc: Có chức năng hỗ trợ cho công việc của Giám Đốc, trực tiếp
Trang 4điều hành phòng kế toán, phòng tư vấn Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về hoạt động của bộ phận mình quản lý
+Phòng tư vấn: Tổ chức thu thập thông tin và tư vấn cho khách hàng.
+Phòng kế hoạch: là phòng có nhiệm vụ vạch ra kế hoạch sản xuất cho công
ty
+Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm toàn bộ khâu sản xuất của công ty các
máy móc thiết bị
+Phòng nghiệp vụ: thực hiện tìm kiếm những đối tác kinh doanh theo đúng pháp
luật,lập phương án kinh doanh trình giám đốc trước khi thực hiện hợp đồng
+ Phòng Kế toán: Tổ chức hoạt động kế toán tài chính theo quy định thống
nhất của Bộ Tài Chính Quản lý thu chi và các hoạt động tài chính khác của Công
ty, theo dõi công nợ của khách hàng, hạch toán chi phí kinh doanh, cân đối tài sản
và nguốn vốn, hạch toán lợi nhuận, thanh quyết toán với Nhà nước và chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của Công ty trước cơ quan tài chính cấp trên và lãnh đạo Công ty, tham mưu cho ban Giám đốc trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cung cấp số liệu đầy đủ kịp thời phục vụ cho công tác quản lý của Giám Đốc
+ Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ máy kế toán, người
chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra, điều chỉnh công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất(có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp)
Đảm nhiệm các nhiệm vụ về tổ chức thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp ( sổ sách,báo cáo thuế,báo cáo tài chính…) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của doanh nghiệp
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt cho đơn vị, quản lý thu, chi Căn cứ vào các chứng từ thu, chi để thu và chi đúng đối tượng, số tiền Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, rút số dư và đối chiếu với kế toá tiền mặt Ngoài ra có thể có thêm những quy định và nhiệm vụ khác tuỳ theo sự sắp xếp của cấp trên
+ Kế toán tiền mặt: thu tiền và chi tiền theo lệnh của giám đốc và kế toán
trưởng dựa trên các phiếu thu, phiếu chi
4 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Trang 5- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Măc dù công ty gặp phải rất nhiều khó khăn trong sự phát triển của mình
nhưng công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang đã tích cực
hoàn thiện dịch vụ và tăng cường tìm kiếm khách hang tiềm năng…Nhờ đó mà doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm cũng như các khoản nộp ngân sách nhà nước đều được thực hiện đầy đủ
Điều này được thể hiện qua bảng các số liệu sau:
Bảng biểu số 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009
Chỉ tiêu
Mã số
Thuyết
424,836,63 6
430,949,08 8
-3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 10
424,836,63 6
430,949,08 8
-5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
424,836,63 6
430,949,08 8
377,841,30 4
424,170,52 0
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(1,050,000
-13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Trang 6-15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Qua các số liệu trên, ta có thể thấy doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2009 có giảm so với năm 2008 nhưng lợi nhuận năm 2009cao hơn so với năm 2008 Điều
đó chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong năm 2009
- Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty TNHH In Thương Mại và
Xây dựng Nhật Quang.
Mặc dù khi mới thành lập Công ty còn gặp nhiều khó khăn với số vốn hạn chế
là 1.500.000.000 đồng, Song công ty đã vượt qua mọi gian nan thử thách và cho đến nay công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty
Bảng biểu số 2: Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty
5 Vốn chủ sở hữu 13,000,000,000 19,800,000,000
II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang
- Mô hình tổ chức bộ máy:
Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bộ máy kế toán của Công ty TNHH
In Thương mại và Xây dựng Nhật Quang được tổ chức theo mô hình tập trung.
Mọi công việc từ khâu lập chứng từ đến hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp đều được thực hiện tại phòng kế toán Công ty có 3 kế toán, mỗi người phụ trách và
Trang 7kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán khác nhau
Trang 8
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Chức năng và nhiệm vụ của từng người :
+ Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ máy kế toán, người
chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra, điều chỉnh công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất(có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp) Đảm nhiệm các nhiệm vụ về tổ chức thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp ( sổ sách,báo cáo thuế,báo cáo tài chính…) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của doanh nghiệp Kế toán trưởng đảm nhiêm thực hiện phần hành kế toán kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toán tài sản cố định, chi phí, đồng thời đảm nhiệm công việc kê khai thuế
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt cho đơn vị, quản lý thu, chi Căn cứ
vào các chứng từ thu, chi để thu và chi đúng đối tượng, số tiền Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, rút số dư và đối chiếu với kế toá tiền mặt Ngoài ra có thể có thêm những quy định và nhiệm vụ khác tuỳ theo sự sắp xếp của cấp trên
+ Kế toán tiền mặt: thu tiền và chi tiền theo lệnh của giám đốc và kế toán
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TIỀN MẶT PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 9trưởng dựa trên các phiếu thu, phiếu chi Kế toán tiền mặt thực hiện phần hành kế toán vốn bằng tiền
2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang
* Các chính sách kế toán chung
- Công ty TNHH In Thương Mại và Xây dựng Nhật Quang áp dụng chế
độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam theo quyết định số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
- Về hình thức kế toán công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung với hệ thống
sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán thống nhất Theo hình thức
này tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký
chung Theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm N đến ngày 30/12/N tính theo năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ kế toán là đồng Việt Nam Trường hợp nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh là ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá hối đoái thực hiện hoặc tỷ giá hối đoái do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm quy đổi, trừ khi có quy định khác
- Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá trị vốn hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại công ty
Trang 10Doanh nghiệp tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán quy định trong quyết định 48/2006/QĐ-BTC Theo quyết định đó, hệ thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chỉ tiêu về tiền tệ
- Chỉ tiêu về tài sản cố định
* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Kế toán của công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo đúng chế
độ hiện hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cụ thể như sau:
- TK loại 1: Tài sản ngắn hạn
Doanh nghiệp không có các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn nên không sử dụng
TK 121, 221
Doanh nghiệp không sử dụng các TK dự phòng 139,159
- Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn
Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK 221,214 để hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ Do không có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên doanh nghiệp không sử dụng các TK loại 2 khác
- Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK thuế và các khoản phải nộp ngân sách (TK 333), phải trả công nhân viên (TK334), Thuế TNDN (TK 3334), Thuế môn bài (TK 3338)
- Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu
Doanh nghiệp không hình thành quỹ khen thưởng, phúc lợi nên không sử dụng TK 431
- Tài khoản loại 5: Doanh thu
Doanh nghiệp không sử dụng TK 521,531,532
- Tài khoản loại 6: Chi phí
Trang 11Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK 642
- Tài khoản loại 7: thu nhập khác
- Tài khoản loại 8: Chi phí khác
- Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
+ Hướng mở chi tiết của các tài khoản:
Tài khoản 642- Chi phí quản lý
Tài khoản cấp hai là 6422: Chi phí quản lý kinh doanh
Các tài khoản chi tiết gồm :
+TK 64221: chi phí lương công nhân viên
+ TK 64222: chi phí vật liệu quản lý
+ TK 64223: chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6224: Trích khấu hao TSCĐ
+ TK 64225: Thuế, phí và lệ phí
+ TK 64227: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 64228: Chi phí băng tiền khác
Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 5113: Phí dịch vụ tư vấn
Tài khoản thuế
+ Tài khoản 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ :
Các tài khoản cấp 2 của tài khoản này là:
TK 1331- thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
+Thuế GTGT đầu ra:Tài khoản 3331- thuế GTGT phải nộp Tài khoản này có hai tài khoản cấp hai;
TK 33311- thuế GTGT đầu ra
TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
* Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo kế toán
Trang 12- Hệ thống sổ sách kế toán:
Doanh nghiệp áp dụng theo hình thức sổ Nhật ký chung
Sổ kế toán tổng hợp gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết gồm có : Sổ chi tiết tài khoản 642,3331,3334,3338
Theo hình thức Nhật ký chung, trình tự ghi sổ kế toán của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty TNHH In Thương Mại và xây
dựng Nhật Quang
Trang 13Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ Nhật ký chung
Sổ , thẻ kế toán chi tiết
hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
- Trình tự ghi sổ kế toán :
a) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ, đã được kiểm tra dùng làm căn cứ để ghi sổ.Trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
Trang 14cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10 ngày hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp tong sổ Nhật ký đặc biệt, lấy
số liệu để ghi vào các tài khooản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được đông thời ghi vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có) b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ những sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên tài khoản bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ nhật ký chung(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
- Hệ thống báo cáo kế toán
- Chế độ lập báo cáo tài chính theo quyết định số 48/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính
+ Thời gian lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toáo năm(bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc vào ngày 31/12/N)
+ Đ ơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam đồng
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh