CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG - Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồ
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY DỰNG NHẬT QUANG
I CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
- Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ởcác Ngân hàng, kho bạc, các trung tâm tài chính
- Vốn bằng tiền là tất cả các hình thức tiền tệ và tài sản có thể chuyển ngaythành tiền do doanh nghiệp sở hữu
* Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
+ Nguyên tắc thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán
sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “ đồng “ Việt Nam để phản ánh
+ Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền
hiện có, tình hình thi, chi toàn bộ các loại tiền
Các tài khoản sử dụng :
hàng và các tổ chức thuê tài chính
Cấu trúc chung:
+ Nguyên tắc quản lý dòng tiền :
1.Tính toán và dự đoán các dòng tiền trong tương lai:
Lập các dự báo về dòng tiền cho năm tới, quý tới và có thể là cả cho tuần
Trang 2tới nếu công ty đang trong tình trạng khó khăn về khả năng thanh toán Dự báochính xác về dòng tiền sẽ giúp công ty nhận thức được những khó khăn về tiềntrước khi nó xảy ra.
Dự báo về dòng tiền phải là những dự đoán có căn cứ, dựa trên cân đốigiữa nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm: việc thanh toán của khách hàng trongquá khứ, dựa trên những tính toán kỹ lưỡng về các khoản sắp phải chi, và khảnăng yêu cầu thanh toán của công ty Các dự đoán được dựa trên các giả địnhrằng khách hàng sẽ thanh toán trong cùng một khoảng thời gian giống nhưnhững lần thanh toán trước đó, công ty sẽ cho phép gia hạn thanh toán tương tựnhư những lần trước đó Và các khoản chi thường bao gồm chi đầu tư nâng cấptài sản, các khoản chi cần thiết khác
Bắt đầu dự đoán dòng tiền bằng việc cộng số dư tiền tại thời điểm đầu kỳvới các khoản tiền dự kiến thu được từ các nguồn khác nhau Để làm được việc
đó phải thu thập các thông tin từ phòng kinh doanh, kế toán và từ phòng tàichính Khi tiến hành chi tiền không có nghĩa kà khi nào chi mà phải xác đinh làchi cho cái gì Liệt kê các khoản chi, bao gồm chi phí thuê, tiền lương và thuếphải trả hoặc các khoản phải trả khác như chi phúc lợi, mua dụng cụ văn phòng,
đồ dùng văn phòng, quảng cáo, sửa chữa tài sản, nhiên liệu
2 Cải thiện các khoản thu:
Công ty cần cải thiện các khoản thu thông qua việc kiểm soát tốt các khoảncông nợ phải thu của khách hàng
khích họ thanh toán sớm tiền hàng;
trễ;
đọng
3 Quản lý các khoản công nợ phải trả:
yêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày thì không nên trả trong vòng 15ngày;
Trang 3 Đàm phán với nhà cung cấp khi họ không thấy được tình hình tài chínhcủa công ty Nếu công ty cần trì hoãn thanh toán, cần phải có sự tin tưởng
và thông cảm từ phía nhà cung cấp;
khấu của nhà cung cấp Nó có thể có lợi cho công ty nhưng cũng có thể làmột thiệt thòi cho công ty khi thanh toán sớm, Cần xem xét chi tiết cácđiều khoản;
Nhiều khi điều khoản thanh toán mềm dẻo có thể góp phần cảI thiện dòngtiền của công ty hơn là mặc cả được giá rẻ
Khi tiền xuất ra cũng như khi tiền vào phải có hoá đơn, chứng từ hợp lệ
+ Nguyên tắc kiểm soát nội bộ liên quan đến quản lý và sử dụng vốn bằng tiền:
Tiền được coi như mạch máu lưu thông của doanh nghiệp, vì vậy đòi hỏiphải có những nguyên tắc quản lý chặt chẽ vốn băng tiền để tránh thất thoát,gian lân
Đối với tiền mặt: hạn chế tiền tồn quỹ, chỉ giữ lại ở mức thấp nhất để đápứng nhu cầu thanh toán mà không thể chi trả qua ngân hàng Cần khuyến khíchthanh toán qua ngân hàng
Xây dựng những quy tắc rõ rệt về trách nhiệm, nghĩa vụ của các bộ phận,
cá nhân có liên quan trong quá trình thanh toán Ví dụ: Thiết lập quy trình cụ thểkhi thu, chi bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng với quyền phê duyệt của các cấpquản lý để xác định trách nhiệm của cá nhân, bộ phận có liên quan khi thanhtoán, nhằm đảm bảo việc thanh toán diễn ra thuận lợi trong nội bộ đơn vị haygiữa các đơn vị với tổ chức, cá nhân bên ngoài
Cần tuân thủ các yêu cầu quản lý nội bộ vốn bằng tiền và tuân thủ nguyêntắc bất kiêm nghiệm Chẳng hạn như cá nhân nào có trách nhiệm đối với một tàisản thì không được giữ sổ sách kế toán đối với loại tài sản đó, kế toán khôngđược kiêm nhiệm thủ quỹ …Tiền nhập vào hay xuất ra khỏi đơn vị phải cóchứng từ hợp lệ, có đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao và các bên cótrách nhiệm liên quan
Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập và xuất quỹ tiền mặt… Hàng ngày
Trang 4thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với sốliệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán quỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch phải xácđinh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp giải quyết.
Cần tổ chức công tác kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất tiền mặt tồn quỹ.Đối với tiền gửi Ngân hàng, định kỳ đối chiếu số dư trên sổ sách của doanhnghiệp với số dư tại Ngân hàng để kịp thời xử lý chênh lệch
II KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
1 Tổ chức quản lý và luân chuyển chứng từ
Tại quỹ tiền mặt của công ty chỉ quản lý tiền mặt đồng Việt Nam giao chothủ quỹ giữ, thủ quỹ sẽ là người quản lý quỹ tiền mặt và chịu trách nhiệm mọipháp lý, thủ quỹ chỉ được xuất, nhập quỹ tiền mặt khi được lệnh thu chi của giámđốc uỷ quyền cho kế toán trưởng công ty Mọi khoản thu chi tiền mặt phải cóphiếu thu, chi, và có đủ chữ ký của người giao, người nhận, người cho phép (kếtoán trưởng) sau khi đã thu, chi tiền thủ quỹ đóng dấu “ đã thu tiền” Cuối ngàycăn cứ vào thu, chi để ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán tổnghợp để vào sổ kế toán bằng tiền Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền quỹ thực
tế, và đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt đối chiếu
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quỹ tiền mặt của công ty là : rút tiềngửi ngân hàng về nhập quỹ, tạm ứng, chi trả lương cho nhân viên, chi mua cácthiết bị văn phòng, chi các dịch vụ khác như mua xăng, thanh toán tiền điệnnước….phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của công ty
Các chứng từ thường được sử dụng là phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghịtạm ứng và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Sau khi thủ quỹ nhận các chứng từ
về phiếu thu và phiếu chi sẽ nhập tiền vào quỹ hoặc xuất quỹ và ghi vào sổ theodõi riêng đối với quỹ tiền mặt Hàng ngày Thủ quỹ sẽ chuyển các chứng từ thu
và chi tới kế toán tiền mặt để vào sổ chi tiết tiền mặt, Nhật ký thu tiền, chi tiền,
sổ quỹ tiền mặt và sổ Nhật ký chung và từ nhật ký chung kế toán lấy số liệu vào
sổ cái TK 111 Cuối tháng, căn cứ vào Nhật ký thu, chi tiền kế toán tiền mặt lên
sổ cái TK 111 Hàng ngày thủ quỹ đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ chi tiết tiền mặtvới số tiền thực tế của quỹ Nếu phát hiện có chênh lệch thì phải báo ngay với kếtoán tiền mặt và kế toán trưởng để tìm ra nguyên nhân, có biên pháp sử lý kịp
Trang 5Phiếu thu, phiếu chi
NK Thu, Chi
tiền
Nhật ký chung
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo Tài chính
thời Hàng tuần, cuối mỗi tháng kế toán trưởng sẽ tiến hành kiểm kê quỹ đốichiếu số tiền thực tế của quỹ với sổ sách có liên quan đến quỹ tiền mặt đồng thờilập biên bản kiểm quỹ
Sơ đồ 4 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
2 Quy trình kế toán tiền mặt tại quỹ của công ty
Như đã trình bày ở trên, hình thức sổ kế toán ở công ty là hình thức sổNhật ký chung, hàng ngày kế toán dựa vào các chứng từ gốc phát sinh từ cácnghiệp vụ kinh tế để tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung, và các sổ có liên quan
Trang 6Từ các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ, giấy báo có kế toán vào
sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh(sơ đồ số 4)
Ví dụ1: Khi nhận được phiếu chi kế toán sẽ vào sổ nhận ký chung
Số tiền: 864.940 đồng viết bằng chữ ( Tám trăm sáu mươi bốnnghìn chín trăm bốn mươi đồng)
Trang 7CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
Địa chỉ : Số 4B, Lý Nam Đế, Hàng Mã, Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST : 0101604914
NHẬT KÝ CHUNG Tháng 08 năm 2009
Cấp 2
Chi
01/08 AA/99 T0854223
09/0 5
Vé máy bay (Hà Nội - Sài Gòn - Hà
1,445,000
01/08 AA/99 T0854223
09/0 5
Phí vé máy bay(Hà Nội - Sài Gòn - Hà
30,000
01/08 AA/99 T0854223
09/0 5
Vé máy bay (Hà Nội - Sài Gòn - Hà
1,475,000
01/08
BA/2008T 0415095
22/0
588,636
01/08
BA/2008T 0415095
22/0
17,500
01/08
BA/2008T 0415095
22/0
58,864
01/08
BA/2008T 0415095
22/0
665,000
05/08
EU/2008B 0076803
05/0
8 Thu phí tư vấn doanh nghiệp 111 1111
1,500,000
05/08
EU/2008B 0076803
05/0
8 Thu phí tư vấn doanh nghiệp 511 5113
1,363,636
Trang 812/08
BH/2008T
9,916
12/08
BH/2008T
384,029
13/08
AV/2008B
0015480 13/08 Dịch vụ phòng nghỉ - ăn uống 133 1331
437,466
13/08
AV/2008B
0015480 13/08 Dịch vụ phòng nghỉ - ăn uống 111 1111
4,812,122
27/08
DV/2008B
0019242 27/08 Mực máy in - dịch vụ cài đặt máy vi tính 133 1331
37,091
27/08
DV/2008B
0019242 27/08 Mực máy in - dịch vụ cài đặt máy vi tính 111 1111
407,999
30/08 BTTL07/2008
30/0
8 Tiền lương phải trả người lao động T8 642 6422 64221
24,400,000
30/08 BTTL07/2008
30/0
8 Tiền lương phải trả người lao động T8 334
24,400,000
30/08 PC10/T7
30/0 8
Thanh toán lương cho người lao động
24,400,000
30/08 PC10/T7
30/0 8
Thanh toán lương cho người lao động
24,400,000
30/08 BPBKH08
30/0
7,658,341
30/08 BPBKH08
30/0
7,658,341
Trang 965,929,764
65,929,764
Sổ này có 02 trang, đánh số từ trang 1 đến trang 2
Ngày mở sổ : 01/08/2009
Ngày 30 tháng 08 năm 2009
Trang 10Sau khi tiến hành vào sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành vào Sổ cái TK
CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
P104 số 4B Lý Nam Đế, Hàng Mó, Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0101604914
SỔ CÁI T8/Năm 2009 Tờn Tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu TK ĐƯ
Số tiền
Số hiệu
Ngày thỏng
Tra
ng sổ
STT
dũn g
Số dư kỳ trước chuyển sang
Trang 11thông T07/2008 12/08
Thanh toán lương ch người lao
Trang 12CễNG TY TNHH IN Thương Mại và Xõy Dựng Nhật Quang
P104 số 4B Lý Nam Đế, Hàng Mó, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Vộ mỏy bay (Hà Nội Sài Gũn
-Hà Nội), Làm biển quảng cỏo,
Trang 14III KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHẬT QUANG
1 Tổ chức quản lý và luân chuyển chứng từ
- Căn cứ để hạch toán trên TK 112 là ” Tiền Gửi Ngân Hàng” là các giấybáo có và báo nợ hoặc bản sao kê của Ngân Hàng kèm theo các chứng từ gốcnhư ( uỷ nhiệm thu,chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi.)
- Khi nhận được chứng từ gốc của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải đốichiếu, kiểm tra chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
kế toán của đơn vị, số liệu trên chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngânhàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời Cuối tháng chưa xác định nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi
sổ theo số liệu của Ngân hàng trên Giấy báo nợ, báo có hoặc bản sao kê Sốchênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “ Phải thu khác”( Nếu số liệu của
kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “ Phải trả,phải nộp khác”( Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sangtháng sau, kế toán tiếp tục kiểm tra, đối chiếu , xác định nguyên nhân để điềuchỉnh số liệu ghi sổ
Sơ đồ 5 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng
Trang 15Giấy báo nợ, báo có
Sổ tiền gửi Ngân
Báo cáo tài chính
Ghi chú :
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Trang 16Trình tự ghi sổ :
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán vào sổ Tiền gửi Ngân
hàng, sổ chi tiết TGNH và Nhật ký chung
Từ Nhật ký chung, kế toán lấy số liệu để lên sổ cái TK 112
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ TGNH để lên sổ cái TK 112 Sốliệu ở sổ này và bảng tổng hợp chi tiết có mối quan hệ đối chiếu vơi nhau
Từ sổ cái, kế toán lên bảng cân đối phát sinh và từ đó lập báo cáo tàichính
2 Các chứng từ, sổ sách về tiền gửi Ngân hàng
+ Giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
+ Sổ cái TK 112, sổ tiền gửi Ngân Hàng
3 Quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng của Công ty TNHH In Thương Mại và xây dựng Nhật Quang.
Măc dù công ty đã xây dựng cho mình một nguyên tắc quản lý và luânchuyển chứng từ rất cụ thể nhưng do đặc thù và do các tổ chức cá nhân tham giadịch vụ đã thanh toán phí dịch vụ tư vấn bằng toàn bằng tiền mặt, mặt khác lợinhuận từ cung cấp dịch vụ mang lại không lớn nên Công ty thường không giaodịch qua Ngân hàng nên không theo dõi Trong tài khoản tiền gửi Ngân hàng chỉ
có tiền lãi đặt cọc hàng tháng
IV KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Nội dung kế toán với Ngân sách Nhà nước tại Công ty TNHH In Thương Mại và xây dựng Nhật Quang.
* Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhà nước đã tạo cơ hội cho các doanhnghiệp được hoạt động thuận lợi thì các doanh nghiệp cũng phải thực hiện nghĩa vụvới Nhà Nước bằng cách đóng các khoản thuế Tuỳ thuộc vào loại hình hoạt độngcủa doanh nghiệp mà các doanh nghiệp sẽ phải đóng các loại thuế khác nhau
Các loại thuế mà doanh nghiệp thường phải nộp đó là:
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp sau khi được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vàođược khấu trừ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 17- Thuế môn bài
* Để theo dõi tình hình thanh toán với các khoản nộp ngân sách Nhà Nước kế toán
sử dụng TK 333 “ thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước Mọi khoản thuế, phí, lệphí theo quy định được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp doanh nghiệp tínhthuế bằng ngoại tệ phải được quy đổi theo tỷ giá đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế
để ghi sổ
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp ngân sách Nhà Nước
- Các khoản trợ cấp, trợ giá được ngân sách duyệt
- Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách Nhà Nước
Bên có:
- Các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận
Dư có : Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà Nước
Dư nợ: Số nộp thừa cho ngân sách hoặc các khoản trợ cấp trợ giá ngân sách duyệtnhưng chưa nhận
TK 333 được chi tiết thành các tiểu khoản:
- TK 3331: Thuế giá trị gia tăng
+ TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 3338: Thuế môn bài
* Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 133 thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấutrừ, TK này được sử dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ
Bên nợ: Phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Bên có : Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ, các nghiệp
vụ khác làm giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào
Dư nợ: phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn được khấu trừ hay được
hoàn lại nhưng chưa nhận
Trang 18- TK 133 có 2 tiểu khoản
- 1331: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hàng hoá dịch vụ
- 1332: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định
2 Kế toán thuế GTGT
a)Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng tại công ty
Công ty TNHH In Thương Mại và xây dựng Nhật Quang là một doang
nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau
Nhà cung cấp cho công ty là: Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu, Viễc thông
Hà Nội, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, Tổng công ty viễn thông quânđội, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tiên Tiến,
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ phát sinh khi doanh nghiệp mua của hànghoá, dịch vụ dùng vào để kinh doanh dịch vụ chịu thuế đầu ra Do đó thuế GTGTđược khấu trừ phản ánh cùng với nghiệp vụ mua của hàng hoá, dịch vụ , TSCĐ…khi nhận được bộ chứng từ của các nghiệp vụ đó kế toán phản ánh các nghiệp vụphát sinh trong đó có thuế GTGT được khấu trừ
*Về phương pháp tính thuế:
- Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT phải nộp được xác định bởi công thức:
Thuế GTGT phải
nộp trong kỳ
=
Thuế GTGT của hànghoá dịch vụ chịu thuếbán ra trong kỳ
-Thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ trongkỳ
x
Thuế suấtthuế GTGTtương ứng
Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT muahàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,