1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện vĩnh thạnh thành phố cần thơ

126 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ---LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HUỲNH THỊ KIM CHI

AN GIANG, NĂM 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HUỲNH THỊ KIM CHI

MÃ SỐ HV: CH179057

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỆ

AN GIANG, THÁNG 12 NĂM 2019

Trang 3

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn "Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường

trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” do học viên Huỳnh Thị Kim Chi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Đệ Tác giả đã báo cáo kết quả và được Hội đồng chấm luận văn

thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2019

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Đệ, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành nội dung luận văn này Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi Bên cạnh những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, thầy đã cho tôi học tập được những kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học Ở thầy luôn luôn có sự nhiệt tình cao và tác phong làm việc khoa học nghiêm túc, từ đó giúp tôi cố gắng nhiều trong khi làm việc

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô ở Khoa Sư phạm Trường Đại học An Giang đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức bổ ích

và cần thiết về quản lý giáo dục trong suốt thời gian tôi theo học tại trường

Bên cạnh đó, để hoàn thành luận văn này tôi cũng xin cảm ơn quý thầy

cô đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình tôi học tập, công tác và trong cuộc sống

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của Hội đồng khoa học, của quý thầy cô và các đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

An Giang, tháng 12 năm 2019

Người thực hiện

Huỳnh Thị Kim Chi

Trang 5

TÓM TẮT

Hoạt động học tập đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Đề tài “Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu, điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, qua đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn gồm quan sát, phân tích, tổng hợp, đánh giá, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông Kết quả nghiên cứu cơ bản đã phản ánh thực trạng quản lý tốt về nhiều mặt hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động học tập vẫn còn một số hạn chế nhất định

Từ đó, đề tài đã đề xuất một số biện pháp để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các Trường Trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ để cùng chung tay nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Từ khóa: Hoạt động học tập, quản lý, tổ chức, học sinh, trung học phổ thông, huyện Vĩnh Thạnh

Trang 6

of good management of many learning activities of students in high schools in Vinh Thanh district, Can Tho City However, the management of learning activities still has certain limitations Since then, the thesis has proposed a number of measures to contribute to improving the quality of education in high schools in Vinh Thanh district, Can Tho City to join hands to improve the quality of education in the current period

Keywords: Learning activities, management, organization, student, high school, Vinh Thanh district

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

LỜI CAM KẾT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT xiii

GIỚI THIỆU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

1.1.1.1 Quản lý 6

1.1.1.2 Quản lý giáo dục 7

1.1.1.3 Học tập 8

1.1.1.4 Hoạt động học tập 9

1.1.1.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông 9

Trang 9

1.1.2 Lý luận về hoạt động học tập của học sinh trường trung học

phổ thông 10

1.1.2.1 Xây dựng mục tiêu học tập 10

1.1.2.2 Lựa chọn và thực hiện nội dung học tập 10

1.1.2.3 Sử dụng phương pháp và phương tiện học tập 12

1.1.2.4 Sử dụng hình thức tổ chức học tập 13

1.1.2.5 Xây dựng các điều kiện học tập 13

1.1.3 Lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông 14

1.1.3.1 Quản lý hoạt động học tập trên lớp (giờ học chính khóa) của học sinh trung học phổ thông 14

1.1.3.2 Quản lý hoạt động học tập ngoài lớp (học tập ngoại khóa) của học sinh trung học phổ thông 14

1.1.3.3 Quản lý các kỹ năng học tập của học sinh trung học phổ thông 15 1.1.3.4 Quản lý các điều kiện học tập của học sinh trung học phổ thông 18 1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông 18

1.1.4.1 Các yếu tố chủ quan 18

1.1.4.2 Các yếu tố khách quan 19

1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19

1.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về giáo dục 19

1.2.2 Những nghiên cứu ở trong nước về giáo dục 21

Tiểu kết Chương 1 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội 25

Trang 10

2.1.3 Tình hình giáo dục của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 26

2.2 GIỚI THIỆU VIỆC TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 29

2.2.1 Mục đích khảo sát 29

2.2.2 Nội dung khảo sát 29

2.2.3 Đối tượng khảo sát 30

2.2.4 Phương pháp khảo sát 30

2.2.5 Đánh giá kết quả khảo sát 31

2.2.6 Cách thức xử lý số liệu 32

2.2.7 Thời gian khảo sát 33

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 33

2.3.1 Thực trạng nhận thức của học sinh THPT về hoạt động học tập 33

2.3.2 Thực trạng hoạt động học tập trên lớp (giờ học chính khóa) của học sinh trung học phổ thông 34

2.3.3 Thực trạng hoạt động học tập ngoài lớp (học tập ngoại khóa) của học sinh trung học phổ thông 36

2.3.4 Thực trạng một số kỹ năng học tập của học sinh trung học phổ thông 37

2.3.5 Thực trạng các điều kiện học tập hiệu quả của học sinh trung học phổ thông 38

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 40

2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp (giờ học chính khóa) của học sinh trung học phổ thông 40

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập ngoài lớp (học tập ngoại khóa) của học sinh trung học phổ thông 53

2.4.3 Thực trạng quản lý các kỹ năng học tập của học sinh trung học phổ thông 58

Trang 11

2.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập của học sinh trung học

phổ thông 63

2.5 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 65

2.6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 67

2.6.1 Mặt mạnh và mặt yếu 67

2.6.2 Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh Trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 69

Tiểu kết Chương 2 71

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp thực tiễn 72

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 73

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về quản lý hoạt động học tập của học sinh 73

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực quản lý hoạt động học tập cho các cán bộ quản lý và giáo viên trường trung học phổ thông 74

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường việc dạy học tập trung hình thành và nâng cao các kỹ năng tự học cho học sinh trung học phổ thông 77

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục trung học phổ thông 79

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đáp ứng các điều kiện học tập hiệu quả 81

Trang 12

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức

xã hội trong công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học

phổ thông 82

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 84

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 86

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 86

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 86

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 86

3.4.4 Khách thể khảo nghiệm 86

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 87

3.4.6 Mối tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp 89

Tiểu kết Chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN 92

2 KHUYẾN NGHỊ 93

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 93

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 93

2.3 Đối với trường trung học phổ thông 94

2.4 Đối với Cha mẹ học sinh 94

3 HẠN CHẾ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 98

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quy mô trường, học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý huyện Vĩnh

Thạnh năm học 2017 - 2018 26

Bảng 2 2 Quy mô lớp và học sinh THPT huyện Vĩnh Thạnh năm học 2017 – 2018 28

Bảng 2.3 Thống kê học lực của HS các Trường THPT huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 28

Bảng 2.4 Thống kê hạnh kiểm của HS các Trường THPT huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 29

Bảng 2.5 Phân bổ đối tượng tham gia khảo sát 30

Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức của học sinh THPT 33

Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động học tập trên lớp 35

Bảng 2.8 Thực trạng hoạt động học tập ngoài lớp 36

Bảng 2.9 Thực trạng một số kỹ năng học tập của học sinh 37

Bảng 2.10 Thực trạng các điều kiện học tập hiệu quả 39

Bảng 2.11 Thực trạng quản lý người dạy (giáo viên) 40

Bảng 2.12 Thực trạng quản lý người học (học sinh THPT) 43

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý mục tiêu học tập các môn học 45

Bảng 2.14 Thực trạng quản lý nội dung dạy học 46

Bảng 2.15 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức dạy học 48

Bảng 2.16 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị học tập 50

Bảng 2.17 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 52

Bảng 2.18 Thực trạng quản lý kết quả học tập theo yêu cầu giao việc của giáo viên 54

Bảng 2.19 Thực trạng quản lý kết quả học tập theo kế hoạch tự học của cá nhân 56

Bảng 2.20 Thực trạng quản lý kỹ năng lập kế hoạch học tập 58

Bảng 2.21 Thực trạng quản lý kỹ năng nghe và ghi chép bài học trên lớp 59

Bảng 2.22 Thực trạng quản lý kỹ năng đọc sách giáo khoa, tài liệu học tập 60 Bảng 2.23 Thực trạng quản lý kỹ năng làm bài tập ở nhà 61

Bảng 2.24 Thực trạng quản lý kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập 62

Trang 14

Bảng 2.25 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập 64Bảng 2 26 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động học tập 66Bảng 2.27 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động học tập 67Biểu đồ 2.1 Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động học tập 68

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS

ở các Trường THPT huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 85

Trang 16

GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, giáo dục luôn giữ được những truyền thống dân tộc tốt đẹp Trải qua các thời kỳ từ thời tiền sử, thời trước Bắc thuộc, thời Bắc thuộc, thời độc lập trung đại và cận đại, thời thuộc Pháp và đến thời độc lập hiện đại, nền giáo dục đã từng phải đương đầu với âm mưu xâm lược và đồng hóa của các thế lực phong kiến, thực dân, song vẫn giữ được những truyền thống dân tộc tốt đẹp và tiếp thu có chọn lọc những gì tinh túy nhất của các trào lưu văn minh nhân loại để hình thành một nền giáo dục đào tạo vừa có khả năng hội nhập vừa bảo toàn bản sắc dân tộc của riêng mình

Trước yêu cầu đổi mới đất nước sau năm 1986, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều quyết sách, tạo bước ngoặc cho sự phát triển của giáo dục Giáo dục trong giai đoạn này đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân Thực hiện được các mục tiêu lớn trong chiến lược phát triển giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế thành công

Trong giai đoạn đổi mới, đặc biệt sau khi triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 9 tháng 01 năm 2013 về xây dựng xã hội học tập giai đoạn

2012 - 2020 và chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2012 - 2020, giáo dục

đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước Thế nhưng trên thực tế, nền giáo dục nước nhà xét một cách toàn diện vẫn là nền giáo dục theo

tư duy của xã hội truyền thống nên chất lượng của giáo dục nói chung và đào tạo nguồn nhân lực nói riêng chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội phát triển ngày một nhanh và đa dạng, ngành giáo dục vẫn chỉ chú trọng tới giáo dục phổ thông, lấy thi phổ thông áp đặt sự tuyển chọn của trường đại học

Ngày nay, chúng ta đang sống trong một xã hội luôn luôn vận động và phát triển Sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao, được thể hiện qua một xã hội không ngừng học tập Trong thực tế, ở bậc học phổ thông, vì quá tham vọng về trang bị kiến thức nên chương trình giáo dục mang nặng tính lý thuyết sách vở, không phù hợp với tâm sinh lý, khả năng tiếp thu của người học đặc biệt là ở lứa tuổi học sinh trung học nên đã gây ra một số hệ lụy như: Học sinh hầu như không còn thời

Trang 17

gian để tự tư duy và tìm hiểu kiến thức, nhiều em do áp lực quá lớn của khối lượng kiến thức nên chỉ còn một cách duy nhất là học thuộc lòng để đi thi; tình trạng học đối phó ngày càng phát triển biến thành bệnh mãn tính rất khó chữa,

nó gây ra những tác hại vô cùng lớn đối với thế hệ trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường và một khi đã trở thành thói quen thì thật nguy hiểm Một

hệ quả mà chúng ta không lường được là với chương trình học nhồi nhét và thi

cử nặng nề đã lấy đi tuổi thơ của thế hệ trẻ và tác động không nhỏ đến sức khỏe, thể chất của học sinh làm ảnh hưởng lâu dài đến khả năng thái độ làm

việc của các em sau này Nhìn chung: "Giáo dục phổ thông của chúng ta đang

ngày càng tách rời cuộc sống, đóng kín trong bốn bức tường lớp học Học xong phổ thông, học sinh xa lạ với sản xuất, thiếu được hướng nghiệp, thiếu ý thức lập nghiệp và thiếu năng lực tự học để tiếp tục học tập suốt đời Sự nhồi nhét và học suốt ngày ở hệ thống phổ thông đã làm cho ở tuổi lao động không

đủ năng lực sáng tạo trên cơ sở biết cách học để thâu tóm và làm chủ những học vấn và kỹ năng cần thiết cho mình" Trong khi mục tiêu của giáo dục

trung học phổ thông là nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Qua đó chúng ta nhận thấy, giáo dục phổ thông chưa thể phát huy hết chức năng, nhiệm vụ của mình,

mà gốc rễ là ở cơ chế quản lý hoạt động học tập của học sinh

Trước nhiệm vụ, yêu cầu đó, tác giả đã tìm hiểu khá nhiều tài liệu về các công trình nghiên cứu, luận văn Quản lý giáo dục về giáo dục phổ thông ở nước ta Nhưng nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường phổ thông thì vẫn còn thiếu, nhất là trong giai đoạn đổi mới

giáo dục như hiện nay Vì vậy, tác giả chọn đề tài "Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ" làm luận văn nghiên cứu

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng về vấn đề quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông

Trang 18

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

5.1 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trung học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ như thế nào?

5.2 Những biện pháp quản lý nào góp phần cho hoạt động học tập của

học sinh trung học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành

phố Cần Thơ đạt hiệu quả?

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học

sinh trường trung học phổ thông

6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động học

tập của học sinh trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

7.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các biện pháp quản

lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

7.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu: tại 03 trường trung học phổ

thông ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

7.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu: từ tháng 08 năm 2017 đến tháng

08 năm 2019

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu lý luận, văn kiện, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Ngành, Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến đề tài Phân tích, khái quát hóa tri thức trong các tác phẩm, các công trình khoa học đã công bố để xác định cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ ở địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Trang 19

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giảng dạy của

giáo viên và học tập của học sinh trong các giờ lên lớp, ngoài giờ lên lớp và tự học để phân tích, đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý một cách phù hợp, khoa học

8.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bằng phiếu để tìm hiểu

thực trạng hoạt động học tập của học sinh phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ và làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

8.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp

thu các kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông về quản

lý hoạt động học tập để đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

8.2.4 Phương pháp thử nghiệm: Nhằm kiểm chứng tính khả thi và

hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ một cách khách quan

8.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu sản phẩm hoạt

động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh (đồ dùng học tập, kết quả học tập của học sinh ); Nghiên cứu sản phẩm quản lý hoạt động học tập tại các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, thiết kế nội dung học tập )

xúc trực tiếp với người được phỏng vấn để thu thập được những thông tin về thực tại cũng như các thông tin về suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của đối tượng

8.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra; phân tích kết quả nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của số liệu điều tra

9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

9.1 Về mặt lý luận: góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lí luận về hoạt

động học tập và quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông

9.2 Về mặt thực tiễn: đề xuất, thử nghiệm một số giải pháp quản lý

hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông góp phần nâng

Trang 20

cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế

10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần giới thiệu, kết luận và khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Quản lý

Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách khác nhau:

C.Mac - Ph Ăng ghen (1993), C.Mác đã viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì

ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu

vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Như vậy, quản lý được xem như một quá trình liên kết thống nhất giữa chủ quan và khách quan để đạt được mục tiêu nào đó

Theo Nguyễn Như Ý (2009) Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

F W Taylor (k.n) cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất”

Các nhà nghiên cứu từ các góc độ tiếp cận khác nhau đã đưa ra các khái niệm khác nhau Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì:” Quản lý là tác động

có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến”

Tác giả Trần Kiểm (2004) nêu khái niệm quản lý như sau: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp,

sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong

và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”

Ngày nay thuật ngữ quản lý càng trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa thống nhất Nhiều người cho rằng: Quản lý chính là do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn

Quản lý là một khoa học và là một nghệ thuật Quản lý là một khoa học

Trang 22

vì nó là hoạt động dựa trên những tri thức khoa học được hệ thống hoá, chủ thể quản lý vận dụng các quy luật để giải quyết những vấn đề thực tiễn

Quản lý là một nghệ thuật vì đây là hoạt động đăc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải được vận dụng một cách khéo léo, linh hoạt vào những tình huống rất đa dạng, trong những điều kiện không gian thời gian, hoàn cảnh, đặc điểm khác nhau

Qua các nghiên cứu, điểm đồng nhất của các khái niệm nêu trên đã chỉ

rõ bốn yếu tố của quản lý: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý

Từ những cơ sở trên, khái niệm quản lý có thể được hiểu như sau: Quản

lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể lên khách thể bằng việc vận dụng những tri thức, kỹ năng nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng và cơ hội của hệ thống tổ chức đạt được mục tiêu dự kiến

1.1.1.2 Quản lý giáo dục

Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) chứng minh rằng

để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học tập, nhận thức thế giới xung quanh Nhờ đó mà dần dần tích lũy được kinh nghiệm, rồi nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau Qua nhiều thế hệ các kinh nghiệm ấy trở thành giá trị văn hóa Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục

Bùi Minh Hiền (2006) cho rằng giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trở thành một hoạt động có ý thức Ngày nay giáo dục trở thành một hoạt động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người

Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của nó

là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được bảo tồn, kế thừa và bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn và trên cơ sở đó, xã hội loài người không ngừng phát triển tiến lên

Quản lý giáo dục (QLGD) là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội QLGD là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng

Trang 23

giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về mặt chính trị văn hóa, xã hội, kinh tế bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Quốc Hội (2005) khẳng định rằng QLGD là quá trình đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt (2003) “QLGD là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục,

sử dụng tốt nhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề

ra theo đúng luật định và thông lệ

Phan Trọng Ngọ (2005) cho rằng QLGD là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể QLGD Ở tầm vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo, Phòng giáo dục và đào tạo; ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường Phải có hệ thống tác động quản lý theo nội dung, chương trình kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể Phải có một lực lượng đông đảo những người làm công tác giáo dục cừng với

hệ thống cơ sở vật chất (CSVC), khoa học kỹ thuật tương ứng Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề kinh tế,

xã hội, chính trị, văn hóa phục vụ tốt công tác giáo dục Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục

Tóm lại, QLGD là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

1.1.1.3 Học tập

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc (1998) thì “Học là khái niệm dùng để chỉ việc học theo phương thức thường ngày, còn hoạt động (HĐH) là khái

Trang 24

niệm dùng để chỉ việc học diễn ra theo phương thức đặc thù (phương thức nhà trường), nhằm lĩnh hội các hiểu biết mới, kỹ năng, kỹ xảo mới”

Vậy học tập là gì? trước hết học tập là nghiên cứu, học hỏi, tìm tòi và khám phá những cái mới làm cho cuộc sống của mình và xã hội ngày càng phong phú hơn

Học hay còn gọi là học tập, học hành, học hỏi quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức

1.1.1.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

Theo tác giả thì dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Như vậy, quản lý hoạt động học thức chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết của học sinh mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức của học sinh trong học tập Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy học Vì vậy, quản lý hoạt động học của học sinh là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

Theo Nguyễn Quốc Chí (k.n.) lập luận rằng vấn đề quản lý hoạt động học tập của học sinh đặt ra với người lãnh đạo không phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ Thể hiện qua một số công việc sau đây:

Trang 25

- Kế (sự bao quát): dựa vào yêu cầu giáo và tình hình thực tế đơn vị mà

đề ra kế hoạch giáo dục phù hợp

- Tổ (sự gắn kết): chỉ đạo từng bộ phận liên quan thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch giáo dục đã đề ra Gắn kết nhiệm vụ riêng lẻ của từng bộ phận trên thành một khối chung để hoàn thành nhiệm vụ

- Đạo (sự thúc đẩy): theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ theo lịch trình, kế hoạch Đảm bảo công việc hoàn thành theo đúng tiến độ

- Kiểm (sự điều chỉnh): kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ có sự điều chỉnh phù hợp trong từng thời điểm Đảm bảo kết quả thực hiện là cao nhất

1.1.2 Lý luận về hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông

1.1.2.1 Xây dựng mục tiêu học tập

Đối với học sinh, mục đích thiết yếu là chiếm lĩnh đối tượng của hoạt động học tập (gọi tắt là đối tượng học tập) Trong thực tiễn giáo dục, đối tượng học tập phải được cụ thể hóa thành hệ thống các mục đích bộ phận Học sinh phải vươn tới từng mục đích bộ phận này bằng cách thực hiện từng nhiệm

vụ học tập tương ứng do người dạy giao cho Bởi vậy, việc tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh đối tượng, trong thực tiễn giáo dục diễn ra dưới hình thức tổ chức cho các em thực hiện một hệ thống nhiệm vụ học tập Sự sắp xếp các nhiệm vụ học tập phải làm thành một hệ thống có tính phát triển do đó, cũng

có thể nói thầy giáo tổ chức quá trình phát triển của học sinh bằng cách lập ra

và tổ chức cho các em thực hiện một hệ thống nhiệm vụ học tập

Theo tác giả những người xây dựng chương trình học phải sắp xếp tri thức theo một hệ thống để người học thực hiện nhiệm vụ học tập theo một trình tự khoa học và chính giáo viên là người tổ chức cho học sinh tiến hành các hành động học, giải quyết từng nhiệm vụ học tập theo đúng quy luật nhận thức và phù hợp với điều kiện thực tiễn

1.1.2.2 Lựa chọn và thực hiện nội dung học tập

Nguyễn Minh Đạo (1997) cho rằng khi nói đến hoạt động thì phải có động cơ của nó, động cơ tâm lý không phải đơn thuần ở bên trong cá thể Nó phải được vật thể hóa ở đối tượng của hoạt động Nghĩa là động cơ phải mang một hình thức tồn tại vật chất hiện thực ở bên ngoài Với ý nghĩa đó, đối tượng của hoạt động chính cũng là nơi hiện thân của động cơ hoạt động ấy Động cơ học tập của học sinh được hiện thân ở những tri thức, kỹ năng, thái độ (đối tượng của các hoạt động học) mà giáo dục nhà trường sẽ đưa lại cho các em

Trang 26

Động cơ học tập biểu hiện ra ngoài ở lòng khao khát đối với tri thức, muốn hiểu biết nhiều hơn những điều mới lạ Nhà trường nên làm cho tri thức, kỹ năng, thái độ trở nên thân thiết đối với học sinh, các em yêu thích môn học, say mê hứng thú học tập

Động cơ học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt từ ngoài vào, mà phải được hình thành dần dần chính trong quá trình đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập của học sinh, dưới sự hướng dẫn, tổ chức của người thầy Vì vậy, người thầy cần tổ chức cho học sinh tự phát hiện những điều mới lạ (cả nội dung tri thức lẫn phương pháp dành lấy tri thức đó) Các em từng bước giải quyết thành công nhiệm vụ học tập sẽ tạo hứng thú say mê với tri thức và chính hoạt động học tập Học tập dần dần trở thành một nhu cầu không thể thiếu của chính học sinh Nó tạo nên sức mạnh tinh thần thường xuyên thúc đẩy các em vượt qua khó khăn để học tập với sự tự nguyện, say mê, hứng thú

Tất cả những lý luận trên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với thực tiễn giáo dục hiện nay Từ đó, để hình thành động cơ học tập cho học sinh tác giả xin đề xuất một số nội dung sau:

- Vận dụng cơ sở tâm lý học hình thành động cơ học tập như cho học sinh thấy mục đích học tập và sự thành đạt khi các em có một trình độ học vấn năng lực Chúng ta có thể giới thiệu những tắm gương thành đạt, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

- Động cơ học tập cũng hiện thân ở những tri thức, kỹ năng, thái độ Chính vì vậy nhà trường phải tổ chức hoạt động dạy và học theo hướng toàn diện, quan tâm biên soạn nội dung dạy học, cải tiến phương pháp để học sinh thật sự yêu thích môn học, các em cảm thấy hạnh phúc trong từng tiết học

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị và môi trường học tập, thực hiện kiểm tra đánh giá, kích thích động cơ học tập

- Đối với học sinh chưa có động cơ học tập tốt chúng ta không chỉ kêu gọi, răng đe, nhắc nhở, thuyết phục mà còn tổ chức quá trình dạy học sao cho học sinh yếu được củng cố kiến thức cơ bản để các em có thể tiếp thu được nội dung bài mới từ đó yêu thích học tập

Vậy để tạo động cơ học tập cần phối hợp giáo dục động cơ học tập và

tổ chức dạy học cho học sinh dựa trên cơ sở tâm lý về động cơ, lý luận giáo dục và hoạt động dạy học

Hình thành mục đích học tập

Giáo sự Phạm Minh Hạc và các tác giả (1998) đã đề cập đến múc đích học tập như sau: Muốn cho hoạt động học tập thực hiện được động cơ của nó,

Trang 27

trước hết động cơ của hoạt động này phải được cụ thể hóa thành hệ thống các khái niệm của môn học ấy Thông qua hành động học tập, học sinh chiếm lĩnh từng mục đích bộ phận riêng lẻ, dần dần chiếm lĩnh toàn bộ đối tượng Bản chất của hoạt động học tập là hoạt động chuyển hướng làm thay đổi chính chủ thể của nó Sự thay đổi này biểu hiện ở sự thay đổi mức độ làm chủ những khái niệm, những giá trị, những chuẩn mực, những quy luật và những phương thức hành vi phù hợp với chúng Chính những cái đó làm thành nội dụng của mục đích học tập

Như vậy, trong quá trình học tập của học sinh thì từng bước các em làm chủ những khái niệm, lấy đó làm cơ sở để tiếp thu những khái niệm mới, dần hình thành phương pháp nhận thức và phát triển tư duy Qua học tập, từng đơn

vị kiến thức ở các bộ môn dưới sự ảnh hưởng của người thầy, học sinh được hình thành những giá trị, chuẩn mực và hành vi sau đó điều chỉnh dần trong thực tiễn cuộc sống Đây là nhiệm vụ thông qua dạy chữ để dạy người, giúp học sinh được phát triển nhân cách toàn diện

Hình thành các hoạt động học tập

Đối tượng của hoạt động học tập cần phải được cụ thể hóa thành hệ thống nhiệm vụ mà học sinh sẽ thực hiện thông qua những hoạt động học tập Người giáo viên trong quá trình giảng dạy cần đề ra hệ thống nhiệm vụ học tập theo một trình tự logic, học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập này làm cơ

sở để giải quyết nhiệm vụ tiếp theo Do đó học sinh phải cố gắng nắm vững kiến thức những nội dung đã học mới tiếp thu và giải quyết nhiệm vụ học tập

kế tiếp Người giáo viên phải thường xuyên kiểm tra việc học bài và làm bài của học sinh kịp thời củng cố những kiến thức cho học sinh nhất là học sinh yếu

Việc giảng dạy trên lớp, người giáo viên phải tổ chức được các hoạt động học tập cho học sinh, chính học sinh tiến hành các hoạt động học tập mới tạo nên sự phát triển trong tâm lý học sinh Các hoạt động học tập ở nhà của học sinh vô cùng quan trọng, giúp các em nắm vũng nội dung học tập, rèn luyện tư duy, kỹ năng Chính vì vậy, việc quản lý kiểm tra hoạt động học tập ở nhà của học sinh là rất quan trọng, giáo viên phải đề ra nhiệm vụ học tập phù hợp, đảm bảo tính vừa sức, kích thích tạo động lực học tập ở nhà của học sinh

1.1.2.3 Sử dụng phương pháp và phương tiện học tập

Theo giáo sư Phạm Minh Hạc và các tác giả (1998) thì trong hoạt động học, học sinh phải tự tạo cho chính mình phương pháp, phương tiện thực hiện, không thể chỉ dùng những phương pháp phương tiện đã có do một quá trình khác ngoài quá trình học tập tạo ra Tính chất đặc thù của hoạt động học là ở

Trang 28

chỗ mọi yếu tố của nó đang được hình thành bởi chính nó Phương tiện hoạt động học cũng vậy nó không có sãn trong tâm lý chủ thể, mà được hình thành chính trong quá trình diễn ra hoạt động này Phương tiện chủ yếu của hoạt động học trước hết là các hoạt động học tập Phương tiện này được học sinh tự hình thành trong quá trình diễn ra hoạt động học tập

Rõ ràng chính phương pháp và hình thức dạy học sẽ quyết định chất lượng cho các hành động học Chính yếu tố con người có vai trò quyết định Như vậy, thay vì kỳ vọng vào đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chúng tôi xem trọng yếu tố con người và hoàn toàn tin tưởng rằng có thể nâng cao chất lượng giáo dục của Việt Nam trong điều kiện đất nước ta hiện nay còn khó khăn về kinh tế

Hai là học qua bạn Ở đây là trong quá trình học tập học sinh có thể học hỏi hoặc trao đổi lẫn nhau về kiến thức, kỹ năng sống thông qua học nhóm, học ngoại khóa hay tham quan giáo viên cần chú trọng quản lý hình thức học này để điều chỉnh đúng hướng

Ba là học qua cuộc sống Hình thức này được xem như mối liên kết giữa kiến thức đã học và các vấn đề gặp phải trong cuộc sống Người học có thể vận dụng các kiến thức đã được trang bị để giải quyết các vấn đề đó Từ đó tiếp tục rút ra các bài học cho các vấn đề tương tự hoặc vững chắc thêm những kiến thức đã có, làm tăng lòng say mê học tập

1.1.2.5 Xây dựng các điều kiện học tập

Hoạt động học bao giờ cũng diễn ra trong điều kiện chỉ đạo về mặt sư phạm của hoạt động dạy Chất lượng và hiệu quả của hoạt động học chủ yếu phụ thuộc vào nội dung và tính chất hoạt động dạy Nhà trường phải đổi mới

cả nội dung lẫn phương pháp, đổi mới mối quan hệ thầy – trò trong quá trình dạy và học

Phạm Minh Hạc và các tác giả (1998), vì vậy để đảm bảo cho hoạt động học đạt kết quả cao thì phải có mối liên hệ hợp tác và trao đổi giữa những người cùng học dưới sự chỉ đạo và tổ chức của thầy trong giao lưu, trong tập thể

Trang 29

Chúng tôi thấy rằng nội dung bài học và hình thức trình bài cùng với phương pháp dạy học tích cực có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả của hoạt động học, điều này giúp học sinh có động lực học, nắm vững kiến thức và rèn luyện nhiều kỹ năng, tích cực hợp tác giao lưu nhằm phát triển bản thân hơn nữa

1.1.3 Lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông

1.1.3.1 Quản lý hoạt động học tập trên lớp (giờ học chính khóa) của học sinh trung học phổ thông

Quản lý hoạt động học tập trên lớp (giờ học chính khóa), là sự quản lý hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn, điều khiển của giáo viên, học sinh tiến hành các hoạt động học tập theo mục tiêu bài học đã định, theo yêu cầu từng hoạt động diễn ra qua từng nội dung đơn vị kiến thức, để đi đến mục tiêu là lĩnh hội được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo bài học Hoạt động học tập trên lớp

(giờ học chính khóa), là hình thức học phổ biến nhất, hiệu quả nhất và tốn

nhiều thời gian nhất, theo thể chế học tập đối với học sinh THPT Đây là hình thức học bắt buộc, có nề nếp, có biên chế, có kỷ luật chặt chẽ theo số giờ học bắt buộc của Bộ GD&ĐT quy định đối với từng môn học, từng niên học và từng học kỳ

Nội dung quản lý hoạt động học tập trên lớp (giờ học chính khóa) của học sinh THPT với các môn học (bắt buộc, lựa chọn và tự chọn) bao gồm: Quản lý người dạy (giáo viên), với các hoạt động trước khi dạy, trong khi dạy

và sau khi dạy; Quản lý người học (học sinh THPT), với các hoạt động trước khi học, trong khi học và sau khi học; Quản lý mục tiêu học tập trên lớp các môn học; Quản lý nội dung học tập trên lớp các môn học; Quản lý phương pháp và hình thức học tập trên lớp các môn học; Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị học tập trên lớp các môn học; Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trên lớp các môn học

1.1.3.2 Quản lý hoạt động học tập ngoài lớp (học tập ngoại khóa) của học sinh trung học phổ thông

Hoạt động học tập ngoài lớp, là hình thức học tập không chính quy, không có sự quy định chặt chẽ theo quy chế học tập một cách cụ thể rõ ràng Hình thức học tập này chủ yếu được hình thành do ý thức cao độ của người học mà hình thành nên nề nếp học tập không chính quy Hình thức học tập ngoài lớp, thể hiện sự khó khăn vất vả của học sinh, đòi hỏi cá nhân phải có ý chí, có nghị lực, có quyết tâm học tập nỗ lực rất lớn trong học tập mới làm được Ngoài sự chuyên cần, nhẫn nại tập trung cao độ sự chú ý của cá nhân

Trang 30

người học, còn đòi hỏi ở người học có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phương pháp độc lập suy nghĩ, tìm tòi là rất quan trọng trong cách học tập độc lập, tự lực chủ động là chính của bản thân học sinh

Hoạt động học tập ngoài lớp, sẽ rèn luyện cho các em nhiều kỹ năng rất quan trọng trong học tập và cuộc sống như: kỹ năng đọc hiểu; kỹ năng ghi chép thông tin; kỹ năng khai thác thông tin, kỹ năng chọn lọc thông tin cần thiết; kỹ năng sắp xếp, hệ thống hóa thông tin thu thập được; kỹ năng liên kết

và mở rộng sáng tạo sử dụng thông tin tìm hiểu được; kỹ năng làm việc độc lập và tư duy sáng tạo rất cao; tiến tới tự học ở mức độ cao đòi hỏi người học phải tự thực hiện, tự rút ra bài học kinh nghiệm trong tự học và hoàn thiện nâng cao dần các kỹ năng tự học hiệu quả Hình thức học tập ngoài lớp của học sinh THPT bao gồm: đọc sách, đọc bài giảng, nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, chuẩn bị bài xêmina, học ở nhà; học nhóm bạn; học ở câu lạc bộ môn học; học ở thư viện, nghiên cứu thông tin môn học trên mạng internet,…

Hoạt động học tập ngoài lớp của học sinh, trải qua ba giai đoạn như

sau: (i) giai đoạn tự nghiên cứu - học sinh tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải

thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tìm ra kiến thức mới và

tạo ra sản phẩm cho cá nhân học tập; (ii) giai đoạn tự thể hiện – học sinh tự

thể hiện mình bằng việc viết ra giấy, nói lên ý tưởng sản phẩm đã nghiên cứu được, trình bày rõ ràng và tự bảo vệ (phản biện) kiến thức mình tìm ra được ở

bước tự nghiên cứu; (iii) giai đoạn tự kiểm tra - tự điều chỉnh lại kiến thức tiếp

thu sau khi được ý kiến đóng góp phản biện từ thầy cô và bạn học về chủ đề nghiên cứu ở “bước thể hiện mình” Từ đó bản thân học sinh tự hoàn thiện sản phẩm học tập của mình thông qua tự sửa sai, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện trong

tự học Kết quả học tập ngoài lớp của học sinh THPT bao gồm: mức độ hoàn thành nhiệm vụ tự học theo yêu cầu giao việc của giáo viên, và mức độ hoàn thành nhiệm vụ tự học do cá nhân lập kế hoạch

Nội dung quản lý hoạt động học tập ngoài lớp của học sinh THPT bao gồm: Quản lý kết quả học tập của học sinh THPT theo yêu cầu giao việc của giáo viên đối với các môn học; Quản lý kết quả học tập của học sinh THPT theo kế hoạch tự học của bản thân đối với các môn học

1.1.3.3 Quản lý các kỹ năng học tập của học sinh trung học phổ thông

Để việc học tập đạt kết quả cao theo mục tiêu đề ra, mỗi học sinh cần phải tự rèn luyện và hình thành một số kỹ năng học tập cần thiết Một số kỹ năng đó là:

(1) Quản lý kỹ năng lập kế hoạch học tập

Trang 31

Học tập có phương pháp khoa học thì việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập một cách nghiêm túc là rất cần thiết Việc xây dựng kế hoạch tự học có ý nghĩa to lớn cho việc học tập hợp lý và hiệu quả cao Một số nguyên tắc xây dựng kế hoạch học tập bao gồm: đảm bảo thời gian học tập cho từng môn học tương xứng với thời lượng thông tin của môn học đó; đảm bảo đa dạng hóa các hình thức học tập; đảm bảo thời gian hợp lý giữa học tập và nghỉ ngơi; đảm bảo tính mềm dẻo và tính thực tế của kế hoạch

Lưu ý, khi lập kế hoạch học tập cần ưu tiên cho công việc cấp thiết và quan trọng nhất; có phương án thay đổi trình tự thực hiện khi xảy ra tình huống đột xuất; nên có thời gian dự trữ cho kế hoạch thực hiện; nên có thời gian dự phòng cho việc thực hiện kế hoạch dỡ dang của kế hoạch trước còn lại

(2) Quản lý kỹ năng nghe và ghi chép bài học trên lớp

Bài giảng của giáo viên là sự truyền đạt những nội dung cơ bản của môn học, những khái niệm, phương pháp tiếp cận vấn đề và đi sâu tìm hiểu vấn đề Bài giảng cung cấp thông tin quan trọng, thông tin được chọn lọc, làm cơ sở để tư duy, kích thích tính tích cực học tập thông qua những mối liên hệ với nội dung học các môn khác nhau

Để thực hiện nghe giảng hiệu quả học sinh cần đảm bảo

Chuẩn bị nghe giảng Do thời gian nghe giảng trên lớp rất ít, bị rút

ngắn do dành thời gian cho học sinh tư duy tìm hiểu bài độc lập và làm việc theo nhóm, chính vì vậy để nghe giảng hiệu quả thì học sinh cần phải tự củng

cố bài cũ, tự củng cố kiến thức bài học trước để nghe giảng được tốt hơn Học sinh cần tự đọc trước nội dung bài giảng ở sách giáo khoa, xác định nội dung cần thiết phải nghe giảng để tập trung hiểu bài, đặt sự chú ý của mình vào những lưu ý đó trong bài sắp nghe giảng Chuẩn bị các ý chính để nghe giảng,

đó là bước chuẩn bị cho nghe giảng chủ động có hiệu quả

Quá trình nghe giảng Bài giảng nào cũng gồm có hai phần đó là phần

cứng - hay phần kiến thức cốt lõi ở sách giáo khoa và phần mềm là phần kiến thức tổng hợp mà giáo viên tích lũy được sử dụng vào trình bày, diễn đạt các tri thức cơ bản nói trên Để nghe giảng chủ động hiệu quả thì học sinh phải huy động kiến thức nền đã học trước liên quan đến nội dung này, từ đó phát hiện kiến thức mới ở bài học đang nghe giảng, học sinh phải tự khám phá cùng giải quyết vấn đề học tập với giáo viên để đi đến kiến thức cần khai thác, lĩnh hội

Ghi chép khi nghe giảng Việc thực hiện ghi chép khi nghe giảng giúp

cho trí nhớ được đầy đủ mà còn giúp cho học sinh được chú ý liên tục khi

Trang 32

nghe giảng Có nhiều cách ghi chép khi nghe giảng, học sinh cần rèn luyện cách nào cho thuận tiện và phù hợp sở thích của mình cho việc học tập hiệu quả như: ghi tốc ký nguyên lời giáo viên giảng; ghi những điều học sinh thấy cần thiết; ghi khái quát theo cách hiểu của bản thân;… Để ghi chép hiệu quả, học sinh cần ghi chép riêng nội dung cho từng môn học, không ghi ngoài nháp

dễ bị thất lạc; ghi nhanh nhưng đảm bảo đọc lại được nội dung thông qua các

ký hiệu, viết tắt đã sử dụng trong ghi chép; rèn luyện kỹ năng ghi theo dạng sơ

đồ hệ thống bài học

Ôn tập sau khi nghe giảng Đây là bước tự củng cố kiến thức bài học,

tự nhìn lại bài học đã được ghi chép của bản thân sau quá tình nghe giảng Quá trình này giúp học sinh nhớ lâu bài, nhớ nhiều kiến thức quan trọng, bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa những chỗ ghi chép khó hiểu, chưa chính xác… tự mình

hệ thống hóa lại kiến thức đã học một cách khoa học, giúp học sinh nắm vững kiến thức hơn

(3) Quản lý kỹ năng đọc sách giáo khoa và tài liệu môn học

Đối với học sinh, kỹ năng đọc sách và tài liệu học tập là kỹ năng vô cùng quan trọng Mọi thành công của học sinh đều là sự kết hợp nỗ lực sức lực với tri thức lĩnh hội được từ người thầy, từ cuộc sống và từ sách vở

Nếu học sinh có kỹ năng đọc sách giáo khoa tốt sẽ đạt hiệu quả rất cao về: mở rộng và đào sâu kiến thức đã lĩnh hội trên lớp; hoàn thành được nhiệm

vụ học tập của bản thân mình; nâng cao năng lực trí tuệ của con người; bồi dưỡng tư duy lôgic và phương pháp làm việc khoa học; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm hứng thú học tập và nghiên cứu

Các kỹ năng đọc sách thường gặp như: Đọc quét ngang là đọc lướt

nhanh để xác định vị trí, nội dung; đọc nhanh là nhằm mục đích gây hứng thú,

tìm ý tưởng chủ đạo trong bài đọc; Đọc chậm là đọc kỹ để lĩnh hội thông tin chính xác và cần thiết; Đọc rất chậm, đọc nghiền ngẫm, đây là đọc để học, để

hiểu nội dung bài theo mục tiêu học tập từ trước Lưu ý của quá trình đọc là luôn song song với quá trình viết trong khi đọc cần có cầm viết trên tay để đánh dấu, ghi chép khi cần thiết

(4) Quản lý kỹ năng làm bài tập ở nhà

Việc làm bài tập ở nhà đối với học sinh THPT là rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng học tập Thông qua việc làm bài tập ở nhà sẽ giúp cho học sinh nắm vững hơn, củng cố và mở rộng các tri thức đã được lĩnh hội Học sinh sẽ vận dụng các tri thức đã học kết hợp với sự sáng tạo của cá nhân để giải quyết các tình huống do bài tập đưa ra Kỹ năng làm bài tập của học sinh phải được rèn luyện hàng ngày sau khi nghe giảng trên lớp

Trang 33

(5) Quản lý kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập

Tự kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập của học sinh là hoạt động học sinh tự kiểm tra, đánh giá chính hoạt động học tập của bản thân mình Tự kiểm tra đánh giá giúp học sinh đánh giá được trình độ nhận thức, mức độ hình thành các kỹ năng, kỹ xảo của bản thân [14, tr153]

Các kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá bao gồm: kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện công việc so với kế hoạch đề ra; kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình nghe giảng và ghi chép trên lớp; kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình đọc sách; kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình làm bài tập về nhà và tự làm bài tập kiểm tra

1.1.3.4 Quản lý các điều kiện học tập của học sinh trung học phổ thông

(1) Quản lý môi trường học tập có thể được xem là bối cảnh phát triển

của hoạt động sư phạm; nó bao gồm các hoàn cảnh, cá nhân, các tư tưởng, hệ thống, sự kiện, phong tục, tập quán, địa dư, hoàn cảnh gia đình, nhà trường, xã

hội, nghề nghiệp

(2) Quản lý không gian học tập, đó là việc bố trí, sắp xếp bàn ghế, thiết

bị học tập, vệ sinh lớp học, trang trí lớp học,… một cách tiện nghi, thân thiện

và hỗ trợ việc học một cách hiệu quả Không gian học tập ở lớp cũng như

không gian học tập cá nhân của mỗi học sinh

(3) Quản lý thời gian học tập, thời gian học của học sinh có sự hướng

dẫn của giáo viên ở trên lớp rất quan trọng, thời gian học được sắp xếp theo lịch trình thời khóa biểu chính khóa Quản lý thời gian học tập theo thời khóa biểu trên lớp cũng như quản lý kế hoạch dạy học ở từng bài học, từng chương của từng môn học có liên quan chặt chẽ với nhau theo biên chế niên học, học

kỳ của mỗi năm học Thời điểm bắt đầu mỗi tiết học, môn học trong ngày cũng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập từng môn học của học sinh

(4) Quản lý thời tiết, ánh sáng và tiếng động trong học tập

Việc quản lý môi trường thời tiết, không khí trong lành, đủ ánh sáng và không bị ô nhiễm tiếng ồn, gió lùa,… là điều kiện cơ bản nhất tạo ra sự thoải mái, hưng phấn, hứng thú,… giúp tư duy tích cực trong học tập cho học sinh

1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông

1.1.4.1 Các yếu tố chủ quan

Yếu tố thứ nhất là: Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên Nhà trường có thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của mình hay không phần

Trang 34

lớn phụ thuộc vào trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên Để có hiệu quả trong công tác quản lý, năng cao chất lượng giáo dục trong quản lý học tập, người hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, các nguyên tắc giáo dục xã hội chủ nghĩa Nhà quản lý phải là nhà giáo có kình nghiệm, có năng lực, có uy tính, đạo đức và uy tính chuyên môn, là con chim đầu đàn của tập thể giáo viên, biết cách tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường một cách hiệu quả Trong nhà trường, giáo viên là lực lượng chủ công để thực hiện các nhiệm vụ đề ra, giáo viên không đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu phẩm chất đạo đức thì hiệu quả giáo dục sẽ không cao

Yếu tố thứ hai: Trình độ, năng lực, đặc điểm tâm lý của học sinh Trong công tác quản lý, cụ thể là quản lý hoạt động học tập nhà quản lý cần nắm bắt

và hiểu rõ những đặc điểm về tâm sinh lý, trình độ, năng lực của học sinh để đưa ra những phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng từ đó mới đạt được hiệu quả cao trong quản lý

1.1.4.2 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động học tập bao gồm: Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, phong trào giáo dục của địa phương, các điều kiện, phương tiện dạy học, sự hứng thú say mê học tập của học sinh

Việc quản lý hoạt động học tập của nhà trường sẽ mang lại hiệu quả thiết thực khi được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên với những chính sách và đường lỗi đúng đắng nhằm khuyết khích động viên hoạt động học tập trong nhà trường Phong trào giáo dục tại địa phương cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động học tập của nhà trường, nếu ở đâu học sinh có phong trào hiếu học, địa phương và gia đình quan tâm thì chắc chắn chất lượng giáo dục sẽ tốt hơn

Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục Việc quản lý hoạt động học tập sẽ mang lại hiệu quả cao nếu trường lớp được xây dựng khang trang đúng quy định, điều kiện phương tiện dạy học hiên đại được trang bị đồng bộ kịp thời

1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về giáo dục

Các nước trên thế giới, đặc biệt các nước phát triển đã sớm nhận thức được rằng đầu tư vào "Vốn con người" là đầu tư cho phát triển, rằng đầu tư vào "Vốn nhân lực" không chỉ đơn giản là đầu tư cho giáo dục giới trẻ để tạo nguồn nhân lực tương lai, mà đồng thời phải đầu tư vào việc tăng kiến thức và chất lượng nguồi nhân lực hiện hành

Trang 35

Bắt đầu từ cuối những năm 20 của thế kỉ XX, sự ra đời của cuốn sách

"Việc học của người lớn" năm 1928 của E.L.Thorndike (nhà giáo dục học người Mỹ) đã làm xoay chuyển nhận thức về khả năng học tập của người lớn Các nghiên cứu ngày càng đi đến sự nhất trí cho rằng học tập của người lớn phải là việc kéo dài suốt đời

Sự cần thiết và cấp bách của giáo dục người lớn còn được Edgar Faure khẳng định: "Giáo dục sẽ không còn là đặc quyền của một tầng lớp tinh hoa hay là vấn đề của một nhóm độ tuổi nào đó Giáo dục sẽ dành cho tất cả mọi người và dành cho suốt cuộc đời của mỗi cá nhân" Trần Kiểm (2004) cho rằng trên cơ sở phân tích bất cập của hệ thống giáo dục đương thời trước những thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong sản xuất, ông đã kiến nghị các nước thành viên cần phải cải cách hệ thống giáo dục của mình, lấy nguyên tắc "Học tập suốt đời" là

"Chìa khóa chính", do đó "Phải coi trọng phát triển giáo dục người lớn song song với phát triển Giáo dục nhà trường chính quy cho trẻ em

UNESCO là Tổ chức Quốc tế sớm nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục người lớn và đã có nhiều sáng kiến, nhiều Chương trình hành động và khuyến nghị phát triển giáo dục người lớn trên phạm vi toàn thế giới Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, UNESCO đã tổ chức sáu Hội nghị thế giới giáo dục người lớn như: Hội nghị thế giới giáo dục người lớn lần thứ

2 tại Montreal, Canada (1960); Hội nghị thế giới giáo dục người lớnlần thứ 3 tại Tokyo, Nhật Bản (1972); Hội nghị thế giới giáo dục người lớn lần 4 tại Paris, Pháp (1985); Hội nghị thế giới giáo dục người lớn lần 5 tại Hamburg, Đức (1997); Hội nghị thế giới giáo dục người lớn lần 6 tại Belem, Braxin (2009) Các hội nghị trên nhằm rà soát, đánh giá tình hình phát triển giáo dục người lớn ở các nước và đề xuất các khuyến nghị, chương trình hành động phát triển giáo dục người lớn trên phạm vi toàn cầu Có thể thấy, UNESCO ngày càng khẳng định vị trí và vai trò của giáo dục người lớn trong mục tiêu

"Vì sự công bằng xã hội trong giáo dục" thông qua việc tạo cơ hội học tập cho những người thất học do chiến tranh, trong việc giáo dục tình yêu hoà bình, lòng khoan dung, đẩy mạnh dân chủ, tạo ra nền văn hóa chung

Bước sang thập kỉ 60 của thế kỉ XX, giáo dục người lớn được đánh giá giữ vai trò quan trọng "trong thế giới đang đổi thay", trong việc đáp ứng nhu cầu cập nhật kiến thức của người dân trước sự "bùng nổ thông tin" và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ

Đến thập kỉ 70 của thế kỉ XX, giáo dục người lớn được đặt trong bối cảnh của "Giáo dục suốt đời" và được coi là công cụ đưa giáo dục thế giới ra khỏi cuộc khủng hoảng lúc bấy giờ

Trang 36

Chuyển sang thập kỉ 80 của thế kỉ XX, vai trò của giáo dục người lớn bắt đầu được khẳng định đối với đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội và góp phần giải quyết một số vấn đề toàn cầu như vấn đề dân số, môi trường, vấn đề củng

cố hòa bình, tự do, công bằng và hợp tác quốc tế, giải quyết vấn đề bất bình đẳng giữa các tầng lớp, các nhóm dân cư giữa các nước giàu và các nước nghèo, vấn đề dân chủ hóa giáo dục, vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, các di sản văn hóa Đặc biệt, giáo dục người lớn được cả thế giới đánh giá

có vai trò quan trọng trong việc giúp mọi người học tập suốt đời, đặc biệt đối với nhóm đối tượng thiệt thòi, "bị bỏ quên" như phụ nữ, trẻ em gái, thanh niên thất nghiệp, người tàn tật, người già và người nghèo ở nông thôn

Vào những thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX, giáo dục người lớn được các nước phát triển coi là "Chìa khóa" bước vào thế kỉ XXI và được thừa nhận

đã có đóng góp to lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế

xã hội, phát triển cá nhân và giải quyết những vấn đề có tính toàn cầu như xu thế toàn cầu hóa về kinh tế, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật,

sự xuất hiện ngày càng nhiều "xã hội thông tin" và "nền kinh tế tri thức" và những vấn đề có tính toàn cầu khác như vấn đề thất nghiệp, đói nghèo, ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, bản sắc văn hóa dân tộc

Bước sang thế kỉ XXI, giáo dục người lớn được các nhà giáo dục khắp thế giới kỳ vọng sẽ tạo cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người để có thể chống chọi được với những thách thức của thời kỳ mới và được khẳng định là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân của các nước, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu phát triển "Thiên Niên Kỷ và Chương trình nghị sự về Phát triển bền vững" do Liên Hợp quốc đề ra

Nhận thức được vai trò ngày càng quan trọng của giáo dục người lớn với tư cách là một trong hai bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân của các nước, vì học tập (giáo dục) người lớn chính là học tập (giáo dục) không chính quy ngoài nhà trường, UNESCO đã đề nghị các quốc gia phải phát triển giáo dục người lớn đồng thời với phát triển Giáo dục trẻ em (Giáo dục chính quy trong nhà trường) UNESCO khẳng định "Giáo dục người lớn có đối tượng riêng nên cần phải được tổ chức một cách hệ thống; cần được đầu tư kinh phí; cần có tài liệu riêng; cần có đội ngũ giáo viên, chuyên trách riêng; đội ngũ giáo viên của giáo dục người lớn cần phải được bồi dưỡng thường xuyên" Đồng thời UNESCO cũng khuyến cáo giáo dục người lớn "cần phải mềm dẻo, linh hoạt hơn và cần đến sựu quan tâm và tham gia nhiều hơn của cộng đồng"

1.2.2 Những nghiên cứu ở trong nước về giáo dục

Trong nhà trường hoạt động dạy học là hoạt động giữ vị trí trung tâm, chi phối mọi hoạt động khác và quyết định chất lượng giáo dục Hoạt động

Trang 37

dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất

Ở các lĩnh vực quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý quá trình sư phạm, dạy học, quản lý hoạt động dạy học đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng phần lớn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động dạy của giáo viên hoặc nghiên cứu từng thành tố của quá trình dạy học

Việc quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý hoạt động học tập của học sinh thông qua quản lý hoạt động dạy của giáo viên Học sinh là chủ thể hoạt động học tập và tinh thần thái độ, động cơ, phương pháp học quyết định trực tiếp kết quả học tập của chính bản thân người học

Có nhiều nghiên cứu về học tập, tự học, quản lý học tập, trong phạm vi hiểu biết của mình, tôi xin đơn cử một số sau đây:

Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Tư (2003), đề tài “ Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh Trường THPT huyện Châu Thành A, Tỉnh Cần Thơ” Đề tài đề cập đến vai trò của mục đích, động cơ, thái độ, phương pháp học tập đến kết quả học tập Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của nội dung, phương pháp giảng dạy và điều kiện, môi trường học tập đối với kết quả học tập Trong đề tài cũng đã nêu lên một số lý luận quản

lý hoạt động học tập nhưng chưa đi sâu vào từng giải pháp cụ thể và chưa thể hiện sự phát huy vai trò của từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường và sự phối hợp sức mạnh tổng hợp các lực lượng giáo dục

Tác giả Phạm Thị Phương Thuỷ (2004), thực hiện đề tài “Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực tự học cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương 3” Đây cũng là nội dung quản lý hoạt động học tập, vì tự học của học sinh là bộ phận cốt lõi của hoạt động học tập

Trong đề tài “ Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường THPT tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” Tác giả Nguyễn Văn Trung đã khái quát một số lý luận, thực trạng và giải pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh

Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh có đề tài luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Đức (2010) “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một số trường trung học phổ thông tỉnh Long An" Đề tài đã

đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập, qua đó nêu được các nội dung quản lý hoạt động học tập, tuy nhiên chủ yếu đề cập đến quản lý hoạt động giảng dạy

Trang 38

Qua nghiên cứu một số luận văn thạc sỹ ở địa phương chưa thấy tác giả nào đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT

Từ thực tiễn giáo dục và tiếp xúc nhiều đối tượng học sinh THPT, tôi phát hiện ra trong công tác quản lý, giáo dục và giảng dạy học sinh, nhà trường cũng còn nhiều thiếu sót Khi được tiếp thu lý luận về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, kết hợp với học tập kinh nghiệm quản lý của các đơn vị khác, chúng tôi thực hiện một số giải pháp quản lý quản lý hoạt động học tập bước đầu đã có kết quả rất khả quan

Việc chọn đề tài này với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh THPT, đặc biệt đối với những trường chất lượng học sinh đầu vào còn thấp

Trang 39

Tiểu kết Chương 1

Từ những cơ sở những lí luận đã đề cập, tác giả đến kết luận như sau: Hoạt động học tập có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quả học tập của người học Nhiệm vụ quan trọng của phát triển giáo dục của nước

ta trong giai đoạn hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục

Với vị trí là quốc sách hàng đầu, sự nghiệp giáo dục – đào tạo phải thực hiện được mục tiêu to lớn là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Trước mắt, nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước xem là nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục và đào tạo Đồng thời phải nắm vững vị trí, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục của nước ta Cho dù trong môi trường nào thì dạy và học với chất lượng cao luôn là việc làm hết sức cần thiết để đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục và đào tạo hiện nay

Giải pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh là yếu tố quan trọng, quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục Nắm bắt điều này, người quản lý trong nhà trường cần chú trọng quản lý nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học tập, giảng dạy của giáo viên, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo để phục vụ dạy – học Trong đó, quan trọng nhất là quản lý hoạt động học tập của học sinh, có như vậy mới tạo điều kiện cho việc học tập đạt kết quả

Để các vấn đề trình bày ở trên không chỉ là những lý luận mang tính sách vở, cần phải nghiên cứu ngay thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông mà cụ thể là ở địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, qua đó đề ra các giải pháp đổi mới phù hợp

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vĩnh Thạnh là một huyện ngoại thành thuộc thành phố Cần Thơ Trước năm 1975, vùng đất Thốt Nốt (gồm huyện Vĩnh Thạnh và một phần huyện Cờ Đỏ) đã từng có thời kỳ thuộc về tỉnh Long Xuyên và sau đó là tỉnh An Giang

Vĩnh Thạnh là địa danh chỉ mới xuất hiện ở Cần Thơ từ năm 2004 và được dùng để đặt cho tên huyện mới được thành lập của thành phố Cần Thơ Huyện được thành lập ngày 02 tháng 01 năm 2004 theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ và điều chỉnh theo các Nghị định số 11/2007/NĐ-CP, 162/2007/NĐ-CP, 12/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008

Diện tích tự nhiên của huyện là 29.759,06 ha, có 27.186 hộ với 148.727 nhân khẩu Gồm 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lộc và thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh An

Vị trí địa lý của huyện Vĩnh Thạnh:

- Đông giáp quận Thốt Nốt, huyện Cờ Đỏ;

- Tây giáp tỉnh An Giang;

- Nam giáp tỉnh Kiên Giang;

- Bắc giáp quận Thốt Nốt và huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

2.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội

Sau 15 năm xây dựng và phát triển, huyện Vĩnh Thạnh hôm nay đã có một diện mạo mới, có những bước phát triển mang tính chất đột phá

Đến nay cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại đều tăng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp; nhiều mô hình mới đem lại năng suất và lợi nhuận cao như

mô hình cánh đồng lớn, đến nay, toàn huyện đã có 67 cánh đồng lớn, kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư thỏa đáng, đã có 09 cụm dân cư vượt lũ, 02 khu tái

Ngày đăng: 28/02/2021, 20:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w