Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp cho thấy rằng: cả 6 biện pháp đều có tính khả thi và tính cần thiết cao nhằm nâng cao hiệ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
DƯƠNG VĂN HAI
AN GIANG, 12-2019
Trang 2DƯƠNG VĂN HAI
MÃ SỐ HV: CH179063
HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS,TS NGUYỄN SỸ THƯ
AN GIANG, 12-2019
Trang 3ii
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang”, do Dương Văn Hai thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS,TS Nguyễn Sỹ Thư Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày:… /… /…
Trang 4iii
LỜI CẢM TẠ
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học An Giang, Phòng Đào tạo sau đại học của nhà trường, cùng quý thầy cô là cán bộ quản lý, giảng viên đã giảng dạy, giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành đề tài đúng tiến độ và đạt kết quả
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS, TS
Nguyễn Sỹ Thư – Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả
nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn
Tác giả xin cảm ơn tới Ban Giám hiệu, giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đã tạo điều kiện cho tác giả được học tập, nghiên cứu, thu thập các số liệu thực tế Cảm ơn các thành viên trong gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tác giả hoàn thành luận văn
Quá trình thực hiện đề tài là quá trình tác giả đã học hỏi và trưởng thành rất nhiều trong lĩnh vực khoa học Mặc dù bản thân tác giả rất cố gắng song trong quá trình thực hiện luận văn khó tránh những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp
để luận văn có giá trị thực tiễn hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
An Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2019
Người thực hiện
Dương Văn Hai
Trang 5iv
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu, điều tra, khảo sát phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của địa phương, tác giả đề xuất 6 biện pháp Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp cho thấy rằng: cả 6 biện pháp đều có tính khả thi và tính cần thiết cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Từ khóa: Quản lý, quản lý giáo dục, kỹ năng sống, hoạt động giáo dục
kỹ năng sống
ABSTRACT
This research is aimed at understanding, investigating, analyzing and analyzing the reality of managing life skills education activities for students in high schools in Chau Phu district, An Giang province Based on theoretical and practical research of the locality, the author proposes 6 measures Survey results of managers and teachers on the feasibility and necessity of the measures shows that: all six measures are feasible and highly necessary to improve operational management efficiency, life skills education for high school students in Chau Phu district, An Giang province
Key words: Management, education management, life skills, life skills education activities
Trang 6v
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
An Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2019
Người thực hiện
Dương Văn Hai
Trang 7vi
TRANG PHỤ BÌA i
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
LỜI CAM ĐOAN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ xii
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
9 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 3
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 8
1.2.2 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 9
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông 11
Trang 8vii
1.3.2 Ý nghĩa, mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trung học phổ thông 12
1.3.3 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thứcgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 14
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 17
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 17
1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh trung học phổ thông 1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông 18
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.5.1 Nhóm yếu tố chủ quan 22
1.5.2 Nhóm yếu tố khách quan 23
Tiểu kết Chương 1 25
CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.1.3 Khái quát về tình hình giáo dục các trường trung học phổ thông của huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 26
2.2 GIỚI THIỆU VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 27
2.2.1 Mục đích khảo sát 27
2.2.2 Đối tượng khảo sát 27
2.2.3 Nội dung khảo sát 28
Trang 92.3.1 Thực trạng mức độ hiểu biết của học sinh trung học phổ thông về các kỹ
năng sống 28
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 31
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 38
2.4.1 Thực trạng nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho cán bộ, giáo viên và học sinh 38 2.4.2 Thực trạng về lập kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông 40 2.4.3 Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông 42 2.4.4 Thực trạng chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông 44 2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
ở các trường trung học phổ thông 44 2.4.6 Thực trạng đảm bảo các điều kiện cho triển khai thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống 47
2.5 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 2.5.1 Thực trạng tác động của các yếu tố chủ quan 48 2.5.2 Thực trạng tác động của các yếu tố khách quan 49
Trang 10ix
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 50
2.6.1 Về ưu điểm 50
2.6.2 Về hạn chế 51
2.6.3 Cơ hội 51
2.6.4 Thách thức 52
Tiểu kết Chương 2 53
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 54
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 54
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 54
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 54
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 54
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 55
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 55
3.2.1 Nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 55
3.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 58 3.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo lối trải nghiệm 59
3.2.4 Đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 61
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 63
Trang 11x
3.2.6 Xây dựng cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 64
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 66
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 67
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 67
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 67
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 67
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 67
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 67
Tiểu kết Chương 3 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 72
1 KẾT LUẬN 72
2 KHUYẾN NGHỊ 72
3 HẠN CHẾ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC
Trang 12xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BGH Ban Giám hiệu
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
Trang 13kỹ năng sống do giáo viên đánh giá 32 Bảng 2.4: Đánh giá mức độ thực hiện của giáo viên đối với nội dung giáo dục
kỹ năng sống do học sinh đánh giá 32 Bảng 2.5: Đánh giá mức độ thực hiện của giáo viên đối với phương pháp giáo dục kỹ năng sống do giáo viên đánh giá 34 Bảng 2.6: Đánh giá mức độ thực hiện của giáo viên đối với phương pháp giáo dục kỹ năng sống do học sinh đánh giá 34 Bảng 2.7: Đánh giá về hình thức giáo dục kỹ năng sống do giáo viên đánh giá 35 Bảng 2.8: Đánh giá về hình thức giáo dục kỹ năng sống do học sinh đánh giá 37 Bảng 2.9: Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 39 Bảng 2.10: Nhận thức của học sinh về vai trò của giáo dục kỹ năng sống 40 Bảng 2.11: Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của giáo dục kỹ năng sống 40 Bảng 2.12: Thực trạng về lập kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống 41 Bảng 2.13: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống 43 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý, chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông 44 Bảng 2.15: Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường trung học phổ thông 46
Trang 14xiii
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho triển khai giáo dục
kỹ năng sống 48 Bảng 2.17: Thực trạng tác động của các yếu tố chủ quan đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 49 Bảng 2.18: Thực trạng tác động của các yếu tố khách quan đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 50 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 68 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 69
* Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho
HS của các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 66
Trang 15GDKNS cho thanh thiếu niên là vấn đề được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt là các quốc gia phát triển như: Mỹ, Hà Lan, Nhật, Singapo,… Như học giả Mỹ, Kinixti nói rằng “Sự thành công của một người chỉ có 15% là dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế của người đó” (38) Ở Việt Nam, vấn đề GDKNS cho thanh thiếu niên cũng ngày càng được các cấp quản lý giáo dục, nhà chuyên môn, nhà khoa học quan tâm
Hiện nay, hoạt động GDKNS cho HS được quan tâm và triển khai thực hiện ở nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo Thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013, Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Tại đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Đồng thời, trong Chỉ
thị 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT về phát động phong trào
xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, đã xác định: “Rèn luyện kỹ
năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe,
kỹ năng phòng chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, kỹ năng chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội” Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT
và hướng dẫn triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tại văn bản số 463/BGDĐT-GDTX Bên cạnh đó, Chương trình hành động của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư
Trang 162
Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015- 2030”; Kết luận của Ban chấp hành Trung ương Đoàn về các giải
phải tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng cho ĐVTN; Đề án “Tăng cường
giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi giai đoạn 2018 – 2022” Từ những văn bản trên cho thấy Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm đến đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và GDKNS nói riêng
Hoạt động GDKNS cho học sinh trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn Là một huyện nông nghiệp, phần lớn dân cư là lao động nông nghiệp, nhiều gia đình nghèo phải lao động xa nhà để con lại địa phương học tập nên việc phối hợp với nhà trường trong GDKNS cho học sinh hầu như rất khó, vì lo chuyện “kinh tế gia đình” nên nhiều phụ huynh gần như khoán tất cả trách nhiệm về phía nhà trường, bên cạnh đó với nội dung chương trình học khá nặng nề ở tất cả các bộ môn, chính vì vậy, mặc dù nhiều phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho học sinh nhưng nhiều phụ huynh vẫn bỏ qua do không
có đủ thời gian cho hoạt động này Sự quan tâm chưa đúng mức đối với hoạt động GDKNS, khiến cho nhiều học sinh thiếu KNS, thiếu kỹ năng làm chủ bản thân dễ rơi vào tình trạng nghiện các trò chơi điện tử, thiếu các kỹ năng ứng xử các tình huống cuộc sống hằng ngày, không có các kỹ năng hoạt động nhóm, dễ mất kiểm soát hành vi nhất thời hoặc luôn suy nghĩ và phản ứng tiêu cực trước những vấn đề đặt ra… là những trường hợp, những biểu hiện, mà nhiều HS trung học phổ thông hiện nay mắc phải Nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, giáo dục KNS nói chung và quản lý hoạt động GDKNS cho HS của trường THPT nói riêng, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của nghiên cứu này là đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang trên cở sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh THPT
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
4 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
5.1 Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang như thế nào?
5.2 Biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả GDKNS cho học sinh trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang?
Trang 173
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 6.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
7.1 Luận văn nghiên cứu đề xuất chủ yếu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng cho học sinh các trường trung học phổ thông
7.2 Điều tra khảo sát được triển khai tại 5 trường THPT huyện Châu Phú, gồm trường THPT Bình Mỹ, THPT Trần Văn Thành, THPT Châu Phú, THPT Thạnh Mỹ Tây, THCS và PT Bình Long
7.3 Thời gian nghiên cứu: Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2016 –
2017 đến năm học 2018 – 2019
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, văn bản, các công trình nghiên cứu đến các luận văn nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các phiếu khảo sát cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh; Xác lập các câu hỏi để nắm được thực trạng giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi THPT
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với một số Ban giám hiệu nhà trường và giáo viên, các Cán bộ đoàn thể, đại diện Hội CMHS, một số học sinh đại diện cho các khối lớp, đại diện các Chi đoàn về việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lứa tuổi THPT
Các phương pháp trên nhằm khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động quản lý giáo dục KNS các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, mặt khác còn sử dụng bảng hỏi để xin ý kiến về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu và đánh giá kết quả nghiên cứu
9 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
9.1 Về lý luận
Trang 184
Bổ sung và làm phong phú thêm lý luận về hoạt động GDKNS cho học sinh THPT, hệ thống hóa một số khái niệm, vấn đề liên quan và hình thành khung lý thuyết về quản lý hoạt động GDKNS cho HS các trường THPT
9.2 Về thực tiễn
- Mô tả cụ thể, sát thực, toàn diện thực trạng quản lý hoạt động GD KNS cho
HS ở các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GD KNS cho HS các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Các biện pháp này cần thiết và khả thi nếu được thực hiện đồng bộ sẽ góp phần đổi mới công tác quản lý hoạt động
GD KNS cho HS ở các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần giới thiệu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
của các trường trung học phổ thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Trang 195
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ giữa thế kỷ XX, các nhà giáo dục đã thấy được sự cần thiết của việc giáo dục cho HS khả năng thích ứng với các điều kiện sống, giáo dục khả năng nhận thức xã hội, lựa chọn và ra quyết định khi cần thiết Điều 26, Bản tuyên ngôn nhân quyền Quốc tế năm 1948, khẳng định rằng: “Ai cũng có quyền được hưởng giáo dục” (21, tr.571) Giáo dục không chỉ là quyền cơ bản của con người, nó còn trang bị cho các cá nhân về kỹ năng và kiến thức để có cuộc sống tốt hơn
Tiếp tục thực hiện tầm nhìn xu hướng Giáo dục toàn cầu cho mọi người
đã được khởi xướng tại Jomtien năm 1990, vào tháng 4-2000, tại Diễn đàn Giáo dục Thế giới Dakar, Senegal, cộng đồng quốc tế đã tái khẳng định cam kết của mình về một nền giáo dục dành cho tất cả mọi người Trong chương trình hành động Dakar về Giáo dục cho mọi người đã đặt ra trách nhiệm cho mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận với chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp (Mục tiêu 3) và đánh giá chất lượng giáo dục cần đánh giá cả kỹ năng sống của người học (Mục tiêu 6) (13, tr.148)
Chương trình nghị sự phát triển bền vững toàn cầu đến năm 2030, được thông qua ngày 25/9/2017 tại Hội nghị thượng đỉnh phát triển bền vững của Liên hợp quốc quốc diễn ra ở New York Trong đó, mục tiêu phát triển bền vững số 4.7 đã chỉ ra:
“Đến năm 2030 đảm bảo tất cả người học đạt được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững thông qua giáo dục về sự phát triển bền vững, về quyền con người, về bình đẳng giới, thúc đẩy một nền văn hóa hòa bình và không bạo lực, về công dân toàn cầu và tôn vinh sự đa dạng của văn hóa và sự đóng góp của văn hóa vào việc phát triển bền vững” (13, tr.148)
Nhiều nước trên thế giới đã đưa nội dung giáo dục KNS vào dạy cho học sinh trong các trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau:
Tại Nhật, với phương châm giáo dục “Mỗi ngày đến trường là một niềm vui", mặc dù được cho là đất nước có nền giáo dục mang tính kỉ luật, nhưng trẻ em tại Nhật chưa bao giờ phải đến lớp trong tâm trạng nặng nề Lớp học được bắt đầu bằng những giờ nói chuyện, giáo viên sẽ trò chuyện với các
em để cho ý kiến dựa trên sự tự do chia sẻ của các em về điều mình thích trong ngày hoặc các hoạt động ở nhà lúc tối
Tại Mỹ, quốc gia phát triển nhất thế giới, với phương châm hướng đến
sự phát triển tối đa năng lực của mỗi cá nhân, giờ học đa dạng với nhiều môn như toán, tiếng Anh, vẽ, hát nhạc hay đến thư viện đọc sách, ra sân tập thể thao, đá bóng, chơi các trò chơi ngoài trời nên trong mỗi lớp học đều được dành không gian mở với nhiều vật dụng học tập, vui chơi … Nội dung giáo
Trang 206
dục về kỹ năng sống ở Mỹ cũng không có một cuốn sách cụ thể chuyên biệt nào cho trẻ mà các bài học sẽ được lồng ghép vào nhiều tiết học khác nhau như đọc sách, tổ chức dã ngoại…
Những năm đầu thập niên 90, một số nước Châu Á như Lào, Campuchia, Philippines, Malaysia, Indonesia…cũng đã nghiên cứu và triển khai các chương trình dạy kỹ năng sống ở các bậc học phổ thông từ mầm non cho đến Trung học phổ thông
Nhìn chung, ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt về quan niệm và nội dung khi định nghĩa KNS, có nước thực hiện theo đúng chuẩn kỹ năng nhưng cũng có nước mở rộng thêm chứ không chỉ bao hàm kỹ năng sống
là những khả năng về tâm lý và xã hội Kỹ năng sống được lồng ghép ở cả giáo dục chính quy (giáo dục trong chương trình đào tạo) và cả giáo dục không chính quy (hoạt động ngoại khóa - hoạt động ngoài giờ lên lớp) Những quan niệm, nội dung giáo dục kỹ năng sống được triển khai vừa thể hiện nét đặc thù, vừa thể hiện nét riêng của từng quốc gia; Hoạt động giáo dục KNS ở các quốc gia chưa thật sự toàn diện và sâu sắc, vì đa phần các quốc gia đều mới bước đầu triển khai chương trình và biện pháp giáo dục kỹ năng sống Chính vì vậy, chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kỹ năng sống của người học sau khi được trang bị hay huấn luyện kỹ năng sống
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vào những năm đầu của thập niên 90, vấn đề giáo dục KNS bắt đầu được quan tâm, khi xã hội có những chuyển biến phức tạp về nền kinh tế thị trường, việc du nhập các nền văn hóa từ các nước bên ngoài, những thách thức từ cuộc sống, sự biến đổi của môi trường, xã hội đã tác động đến con người, vì lẽ đó, những kỹ năng khác ngoài trình độ học vấn, tư cách đạo đức, năng lực làm việc được xem xét và quan tâm
Các yêu cầu về GDKNS cũng được Nhà nước ta quan tâm và được phản ánh qua các văn bản pháp luật như: Luật chăm sóc và giáo dục trẻ em sửa đổi năm 2004 hay Luật Giáo dục năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm
2009, Điều 2, chương 3 đã xác định: Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ
và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”(24, tr.1); Bên cạnh đó, Điều 27 nêu cụ thể: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (24, tr.7)
Vấn đề liên quan đến người học - đặc biệt là vấn đề phát triển toàn diện cho người học nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và nền kinh tế tri thức ngày càng được quan tâm, qua Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT, ngày
Trang 217
22 tháng 7 năm 2008, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, trong trường phổ thông giai đoạn 2008-2013, phần nội dung có yêu cầu: Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, cụ thể:
Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm
Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác
Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội
Thể hiện quyết tâm cao trong toàn xã hội về giáo dục, được thể hiện qua Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đặc biệt, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã nêu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của học sinh như sau:
- Về phẩm chất: Phải biết sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm
- Về năng lực chung, gồm có: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu về quản lý GDKNS, đặc biệt là đối với học sinh THPT như:
- Nguyễn Đức Anh: Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông Nam Định trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội, 2010)
- Lương Thị Hằng: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục gái trị sống, kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông Nam Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội, 2011)
- Trần Thị Hồng: Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cho các trường trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Vinh, 2012)
- Hoàng Nghĩa Kiên: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội, 2013)
- Hồ Thế Dũng: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa (Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Huế, 2014)
Trang 228
- Phạm Duy Phương: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ, ĐHQG Hà Nội, 2015)
- Nguyễn Thị Trúc Tự: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Huế, 2018)
Về mặt lý luận, các nghiên cứu trên đã cơ bản tìm hiểu, nghiên cứu kỹ,
có những phân tích sâu sắc về thực trạng, đề xuất nhiều biện pháp cho từng đối tượng học sinh khác nhau Đó là tư liệu quý giá để tác giả tham khảo, vận dụng vào nghiên cứu đề tài này Tại An Giang, vấn đề giáo dục KNS được các cấp quản lý quan tâm Đặc biệt, lãnh đạo ngành giáo dục rất quan tâm và có nhiều chỉ đạo liên quan đến việc triển khai các hoạt động giáo dục KNS Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu tương tự nào về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT Vì vậy, với những đặc thù riêng có của địa bàn tỉnh An Giang, tôi chọn đề tài này có ý nghĩa ứng dụng cụ thể vào hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.2.1.1 Khái niệm kỹ năng sống
Cụm từ “Kỹ năng sống” được hiểu dưới nhiều quan điểm khác nhau WHO cho rằng: “Kỹ năng sống là tập hợp các hành vi tích cực và khả năng thích nghi cho phép mỗi các nhân đối phó hiệu quả với các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” Theo UNICEF, “Kỹ năng sống là những hành
vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộc sống Kỹ năng sống thể hiện năng lực sống của con người trong cuộc sống cá nhân, trong mối quan hệ xã hội ” Theo UNESCO, những kỹ năng sống gắn liền với 4 trụ cột trong giáo dục: Học để biết, Học để làm người, Học để sống với những người khác, Học để làm Theo nhóm biên soạn tài liệu giáo dục kỹ năng sống của Vụ giáo dục thể chất mà chủ biên là Nguyễn Võ Kỳ Anh thì: "Kỹ năng sống là khả năng có được những hành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách có hiệu quả các đòi hỏi và thử thách của cuộc sống hằng ngày" (31, tr.3)
Với những quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu kỹ năng sống bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người Bản chất của kỹ năng sống là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Tóm lại,
kỹ năng sống khuyến khích thái độ tích cực, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi nguy cơ Nó giúp con người làm chủ cuộc sống của mình và sống khỏe mạnh, hạnh phúc, có mục đích, có ý nghĩa
Tùy theo hướng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu đề ra, hay phương pháp nghiên cứu mà người nghiên cứu sẽ có tiếp cận định nghĩ năng sống khác nhau Trong đề tài này, kỹ năng sống được hiểu dưới góc độ: đó là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong
Trang 239
cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói cách khác, kỹ năng là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, ứng phó tích cực với các tình huống trong cuộc sống
1.2.1.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
Kỹ năng sống là những kỹ năng quan trong giúp con người thích ứng với cuộc sống trên cơ sở tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Thông qua các hoạt động học tập và các hoạt động khác trong và ngoài nhà trường giúp học sinh hình thành và phát triển các kỹ năng sống cơ bản, giúp các em vượt qua những khó khăn, thách thức trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
GDKNS phải giúp HS có được hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội, giúp HS
có suy nghĩ và hành động một cách tích cực, trở nên mạnh dạn cởi mở và tự tin hơn HS biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, bản lĩnh, không bị lôi kéo, ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài, vững vàng trước những
áp lực của hoạt động học tập và cuốc sống hiện tại
Như vậy, ta có thể hiểu GDKNS là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, giúp HS
có khả năng ứng phó, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống mà cá nhân gặp phải
1.2.1.3 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT
Hoạt động GDKNS được hiểu và tổ chức thực hiện khác nhau ở các cơ
sở giáo dục từ mầm non đến bậc phổ thông Tùy theo hoàn cảnh và điều kiện thực tế mà cách thức tổ chức, phương pháp và nội dung sẽ có khác nhau Điều
2, Chương 1 của quy định ban hành kèm theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và giáo dục ngoài giờ chính khóa đã chỉ ra: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong quy định này được hiểu là hoạt động giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử với các tình huống trong cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống (8, tr.1)
Từ đây, ta có thể hiểu hoạt động GDKNS cho HS THPT chính là cách thức tổ chức hoạt động và thông qua hoạt động đó giúp người học hình thành
và phát triển các KNS cần thiết
1.2.2 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.2.2.1 Khái niệm quản lý
Mọi hoạt động của xã hội đều cần sự quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật tổ chức, có chức năng điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau Theo Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915), “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công
Trang 2410
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (47) Theo trung tâm nghiên cứu khoa học
tổ chức, quản lý “Quản lý là một quá trình công tác của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung… Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác” (47)
Tác giả Trần Quốc Thành (2012) cho rằng: “Quản lý là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội của nhà quản lý, phù hợp với quy luật của khách quan”(48)
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều chuyển tải nội dung cơ bản của quản lý Như vậy, quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý
đã định
Các chức năng của quản lý
Theo quan điểm truyền thống, H.Flayol đã đưa ra 5 chức năng của quản
lý Theo UNESCO, hệ thống chức năng quản lý có 8 nội dung Chức năng quản lý, hoạt động quản lý có những yêu cầu khách quan, phổ biến đối với những người quản lý, đó là những chức năng chung và cơ bản của hoạt động quản lý như:
- Tổ chức là một quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, đồng thời phân công, điều phối các nhiệm vụ và nguồn lực nhằm thực thi kế hoạch để đạt được các mục tiêu đề ra;
- Chỉ đạo là quá trình truyền đạt, thuyết phục về các mục tiêu cần đạt được, tác động, thúc đẩy các thành viên trong tổ chức để công việc của họ hướng tới các mục tiêu chung;
- Kiểm tra là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động điều chỉnh, sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu của tổ chức
- Từ những điểm chung của các quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu: Quản lý
là những tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý trong một tổ chức, bằng việc sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đặt ra
1.2.2.2 Khái niệm quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể quản lý Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đối tượng tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng)
Trang 25Và the o tác giả Trần Kiểm, quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, và quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm
vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội (21, tr.258)
1.2.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
Quản lý hoạt động GDKNS là việc chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng cách tiến hành các hành động hay biện pháp quản lý theo các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra thực hiện)
để làm cho hoạt động GDKNS đạt mục tiêu quản lý Trong trường THPT, chủ thể quản lý tiến hành hoạt động GDKNS được tiến hành bởi Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, bí thư Đoàn thanh niên, các GVCN và các GVBM được phân công thực hiện nhiệm vụ GDKNS Sau khi nghiên cứu xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị; dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, lập kế hoạch chương trình, nghiên cứu xác định tiến độ, xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn thể thức thực hiện, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo:
- Các tổ trưởng chuyên môn, GVBM và GVCN dựa trên kế hoạch tổng thể của nhà trường xây dựng chương trình chi tiết giảng dạy lồng ghép GDKNS vào giờ học chính khóa ở các môn học như: môn Giáo dục công dân, Ngữ văn, Địa
lý, Sinh học,… tiết sinh hoạt chủ nhiệm và ngoài giờ lên lớp
- Tổ chức Đoàn thanh niên xây dựng kế hoạch giáo dục KNS ở những tiết ngoại khóa, các hoạt động sinh hoạt Đoàn nhằm cung cấp những kỹ năng cần thiết để giúp các em có thể giải quyết những vấn đề phát sinh khi tham gia các hoạt động một cách nhạy bén, linh hoạt Đó là cơ sở quan trọng để các em rèn luyện và phát triển KNS
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông
Hiện nay, có một số cách khác nhau để xác định tuổi thanh niên Nhưng trong tâm lý học, cách được sử dụng và chấp nhận nhiều nhất là: Tuổi thanh niên được tính từ 15-25 tuổi gồm 2 giai đoạn (15-19, 19-25) HS trung học phổ thông nằm trong độ tuổi chuyển tiếp từ vị thành niên sang lứa tuổi đầu thanh niên
Lứa tuổi HS THPT là lứa tuổi đang trong giai đoạn hoàn thiện, trưởng thành về mặt cơ thể, nhưng về mặt xã hội các em chưa phát triển hoàn chỉnh Hoạt động của HS THPT ngày càng phong phú và phức tạp nên vai trò và hứng thú xã hội của các em không những mở rộng về phạm vi, số lượng mà
Trang 2612
còn nâng cao về chất lượng Hoạt động học tập của các em cũng khác hơn rất nhiều so với hoạt động học tập của giai đoạn trước Các em chủ động trong các vấn đề cá nhân, các em năng động và sáng tạo ở mức độ cao hơn, đòi hỏi các em phải phát triển tư duy lý luận Thái độ và ý thức học tập của các em cũng phát triển, các em ý thức được cần phải rèn luyện kỹ năng để hướng đến nghề nghiệp liên quan
Những cơ sở của thế giới quan tuy được hình thành khá sớm nhưng chỉ khi đến giai đoạn này, khi nhân cách đã phát triển ở mức tương đối cao thì các
em mới xuất hiện nhu cầu đưa những tiêu chuẩn, những nguyên tắc hành vi đã hình thành vào một hệ thống hoàn chỉnh nhờ vào những đặc điểm phát triển tư duy của lứa tuổi: Tri giác, trí nhớ, chú ý, tư duy
Tóm lại, ở giai đoạn này các em có nhu cầu cao về tự khẳng định mình,
có nhu cầu học hỏi, tự học, tự rèn luyện để phát triển bản thân
1.3.2 Ý nghĩa, mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông
1.3.2.1 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội
Kỹ năng sống là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn thử thách; Biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của mình
Không những thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, KNS còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người Việc thiếu KNS của cá nhân là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như: nghiện rượu, ma túy, mại dâm, cờ bạc… Việc cá nhân được giáo dục kỹ năng sống sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm các vấn đề xã hội
Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ
Các em là chủ nhân tương lai của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới Không có kỹ năng sống các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước
Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động…Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực Nếu không được giáo dục
kỹ năng sống, nếu thiếu kỹ năng sống, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỹ, lai căng, thực dụng, dễ phát triển lệch lạc về nhân cách
Trang 27Giáo dục kỹ năng sống nhằm thực hiện các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Luật Giáo dục năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, Điều 27, chương 2 đã xác định: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.”(37, tr.7)
Như vậy mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em đặc biệt
là năng lực hành động, năng lực thực tiễn Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã thay đổi theo hướng “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học…”
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống rõ ràng phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới rất quan tâm đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa kỹ năng sống vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khóa Giáo dục Việt Nam cũng đang hòa mình vào xu thế chung đó
1.3.2.2 Mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
Mục tiêu là thành tố rất quan trọng trong quá trình dạy học Mục tiêu GDKNS cho HS THPT trong 3 năm cấp THPT là nhằm giúp các em:
Tăng cường và phát triển các hành vi tích cực và khả năng thích nghi cho phép mỗi các nhân đối phó hiệu quả với các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày, giúp các em có kỹ năng tự bảo vệ mình trước những vấn
đề của xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn và khỏe mạnh của các em Giúp các em phòng ngừa được những hành vi có hại cho sự phát triển của bản thân Có khả năng làm chủ bản thân, thích ứng và sẵn sàng ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hằng ngày
Trên cơ sở đó, các em hình thành được những thói quen, cách ứng xử lành mạnh, mang tính xây dựng; rèn luyện sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng Mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa chọn hành vi đúng đắn
Trang 2814
1.3.3 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông
1.3.3.1 Nguyên tắc: Có 5 nguyên tắc GDKNS cho HS
* Nguyên tắc tương tác: KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với môi trường xung quanh
* Nguyên tắc trải nghiệm: KNS chỉ được hình thành khi HS trải nghiệm qua các tình huống thực tế HS chỉ có kỹ năng khi các em tự làm việc đó chứ không phải chỉ nói lý thuyết suông Kinh nghiệm có được khi HS sử dụng và điều chỉnh các kỹ năng cho phù hợp với thực tế
* Nguyên tắc tiến trình: KNS không thể hình thành trong "ngày một, ngày hai", mà phải trải qua một quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi
* Nguyên tắc thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của GDKNS là giúp học sinh thay đổi hành vi theo hướng tích cực, định hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình
* Nguyên tắc thời gian – môi trường giáo dục: GDKNS cần thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi và thực hiện càng sớm càng tốt đối với HS Môi trường GDKNS được thực hiện trong gia đình và ngoài cộng đồng nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và KN vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống
1.3.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông
Hiện nay, nội dung GDKNS được nhiều người quan tâm, tuy nhiên trong nhà trường học sinh chỉ được dạy kỹ năng học tập, hoạt động giáo dục KNS , kỹ năng thích ứng và hòa nhập với cuộc sống, ứng phó tích cực với các tình huống trong cuộc sống chưa quan tâm nhiều Theo cách tiếp cận khái niệm KNS thông qua 4 trụ cột giáo dục của UNESCO, chúng ta cần tập trung rèn luyện cho HS THPT các nội dung thuộc 2 nhóm KNS sau đây:
- Thứ nhất, nhóm kỹ năng trong học tập, làm việc, vui chơi, giải trí: Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẽ trong nhóm; kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung; kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm;
kỹ năng tư duy logic, sáng tạo, suy nghĩ nhiều chiều; các kỹ năng tư duy xuyên môn: phân tích, tổng hợp, so sánh,…
- Thứ hai, nhóm kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, ứng phó với các tình huống cuộc sống: biết chào hỏi lễ phép trong nhà trường, ở nhà và nơi công cộng; kỹ năng kiểm soát tình cảm, sở thích, làm chủ bản thân; kỹ năng tự nhận thức: biết phân biệt hành vi đúng – sai, phòng tránh tai nạn; kỹ năng lập kế hoạch, xây dựng mục tiêu; kỹ năng trình bày ý kiến, diễn đạt, thuyết trình trước đám đông; kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai: động đất, sóng thần, bảo lụt,…kỹ năng ứng phó với tai nạn: đuối nước, cháy, nổ,… kỹ năng ứng phó với các tình huống bất lợi, nguy hiểm: xâm hại tình dục, bạo lực trong học sinh, nạn buôn người,…
Cụ thể, trong xã hội hiện nay, học sinh THPT cần rèn luyện 10 kỹ năng sau:
1 Kỹ năng giao tiếp
2 Kỹ năng nhận thức
Trang 297 Kỹ năng thể hiện sự thông cảm
8 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng
9 Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
10 Kỹ năng đặt mục tiêu
1.3.3.3 Phương pháp GDKNS cho học sinh Trung học phổ thông
Ở lứa tuổi THPT, có thể sử dụng một số phương pháp, kỹ thuật sau để thực hiện hoạt động GDKNS:
* Phương pháp hợp tác theo nhóm: là phương pháp học tập theo nhóm, vấn đề được nhóm tiếp nhận và cùng nhau xử lý, giải quyết dựa trên sự bàn bạc, chia việc và đóng góp của các thành viên để giải quyết vấn đề
* Phương pháp giải quyết vấn đề: là phương pháp sử dụng kỹ năng giải quyết vấn đề làm kỹ năng cơ bản giúp học sinh hình thành các kỹ năng xác định (phát hiện) vấn đề; xem xét, phân tích vấn đề; tiến hành thử nghiệm về những giải pháp khác nhau, lựa chọn giải pháp tốt nhất, xây dựng kế hoạch tạo
ra những thay đổi để cải thiện, kết thúc vấn đề
* Phương pháp trò chơi: là cách thức tổ chức cho người học tham gia một trò chơi do giáo viên định hướng nhằm tìm hiểu một vấn đề hoặc bày tỏ một thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp trong một tình huống nhất định
* Phương pháp đóng vai: là phương pháp thể hiện hành động trong một trò giả định đối tượng học sinh của ta là nhân vật của một kịch bản định sẵn đứng trước một tình huống đặt ra Đây là phương pháp quan trọng trong giảng dạy KNS vì những học sinh tham gia có thể được thử trải qua việc sử dụng các
kỹ năng đã học trong các tình huống khác nhau Bên cạnh đó, người học còn
có thể tham quan, thực hành các cách xử trí trong một môi trường an toàn và được giám sát trước khi chạm trán với các tình huống thực
* Phương pháp dạy học dự án: là phương pháp hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành Nhiệm vụ này đòi hỏi người học phải tự lực xây dựng các chiến lược nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao
* Kỹ thuật đặt câu hỏi: đây là kỹ thuật trung tâm của phương pháp dạy học tích cực, đòi hỏi người dạy phải lựa chọn được câu hỏi thích hợp, vừa sức
để kích thích tư duy của học sinh, thu hút được HS vào quá trình dạy học
* Kỹ thuật khăn trải bàn: là kỹ thuật dạy học thể hiện được qaun điển chiến lược học hợp tác, trong đó kết hợp giữa hoạt động các nhân và hoạt động nhóm
* Kỹ thuật sơ đồ tư duy: người học hình hình kỹ năng tư duy logic, biết cách sắp xếp các ý tưởng, nội dung, trình bày rõ ràng thong qua sơ đồ tư duy trực quan
* Phương pháp động não: Động não là một kỹ thuật sáng tạo để làm nảy sinh ra các ý tưởng và giả định về một vấn đề Để nắm bắt được các ý tưởng của đối tượng về một chủ đề, ta có thể đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thăm dò
Trang 30Và một số hình thức, phương pháp giáo dục khác như: kể chuyện, thảo luận nhóm, thực nghiệm,…
1.3.3.4 Hình thức GDKNS cho học sinh Trung học phổ thông
Hình thức GDKNS là cách thức tổ chức giáo dục, cách tiến hành các hoạt động cụ thể để đạt được mục đích giáo dục Để mục tiêu giáo dục đề ra đạt hiệu quả cao thì nội dung, hình thức và phương pháp phải kết hợp chặt chẽ, logic và phù hợp thực tiễn Có thể kể đến một số hình thức sau:
+ GDKNS cho HS qua tích hợp trong nội dung các môn học: một số môn học
có tiềm năng, có ưu thế cả về nội dung, đặc trưng bộ môn và phương pháp giảng dạy như Giáo dục công dân, Ngữ văn, Địa lý Với những ưu điểm trong việc cung cấp kiến thức về tự nhiên và xã hội, về giá trị đạo đức và pháp luật
cơ bản, cần thiết, cùng với một số kiến thức về kinh tế, chính trị,…với mức độ hợp lý và tính vận dụng cao Tuy nhiên, do thời lượng tiết học và khung phân phối chương trình chi phối nên việc lồng ghép, tích hợp các nội dung GDKNS vào bài còn hạn chế
+ GDKNS cho HS qua các tiết sinh hoạt dưới cờ: Tiết sinh hoạt dưới cờ có vai trò, ý nghĩa trong hoạt động GDKNS cho HS Đây là một trong những hình thức được thực hiện thường xuyên và liên trong năm học
+ GDKNS cho HS qua các tiết sinh hoạt lớp và sinh hoạt chi đoàn: Thông qua tiết sinh hoạt lớp, GVCN phát huy vai trò của mình trong hoạt động GSKNS cho HS, bằng ảnh hưởng của mình GVCN xây dựng các nội dung hoạt động, hình thức tổ chức đa dạng
+ GDKNS cho HS qua các hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thông qua các hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao thực hiện hoạt động GDKNS cho
HS
+ GDKNS cho HS qua các hoạt động giao lưu, kết nghĩa, tham quan, dã ngoại: Đây là hoạt động thu hút nhiều HS tham gia, và cũng có nhiều tác dụng trong hoạt động GDKNS Tuy nhiên, vì việc phải đầu tư nhiều chi phí và phụ thuộc vào khả năng tổ chức của từng trường nên việc thực hiện còn nhiều khó khăn + GDKNS cho HS qua hoạt động xã hội từ thiện:Hoạt động phụ thuộc vào môi trường xã hội nên việc tổ chức còn gặp nhiều hạn chế
+ GDKNS cho HS qua các buổi tư vấn, học tập chuyên đề về KNS: Đây là hoạt động sinh hoạt tập trung, nhiều HS được nghe tư vấn và trao đổi trực tiếp các vấn đề về học tập và rèn luyện KNS
Trang 3117
+ GDKNS cho HS qua hoạt động GD NGLL: Hoạt động giáo dục NGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông, là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là cầu nối gắn lý thuyết với thực tiễn và đời sống xã hội, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin đúng đắn cho HS Với ưu thế về thời gian so với giờ học chính khóa, giáo dục NGLL góp phần quan trọng trong hoạt động GDKNS cho HS THPT
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông trong hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trong nhà trường phổ thông: “Hiệu trưởng quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ chủ trương” (điều 4 theo điều lệ nhà trường phổ thông) Điều 16, Luật Giáo dục nêu rõ: "Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục" Vì thế, mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều cần sự chỉ đạo của hiệu trưởng, hiệu trưởng có vai trò đặc biệt trong điều hành mọi công tác, mọi hoạt động trong nhà trường, dĩ nhiên trong đó bao gồm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Điều 15, Luật giáo dục có nêu: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục" Do đó, người Hiệu trưởng phải thường xuyên đẩy mạnh nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên về hoạt động GDKNS cho HS Khuyến khích giáo viên sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy, tăng cường thực hành, rèn luyện kỹ năng cho học sinh Ngoài ra, Hiệu trưởng cần chủ động áp dụng các biện pháp khen thưởng, khích lệ kịp thời các trường hợp GV thực hiện tốt, đồng thời có biện pháp can thiệp, điều chỉnh các trường hợp chưa thực hiện tốt
1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh Trung học phổ thông
*Mục tiêu là thành tố rất quan trọng của quá trình dạy học
* Mục tiêu quản lý: là các nhiệm vụ, chức năng, các mong muốn, dự kiến phải thực hiện đạt được trong quá trình triển khai các hoạt động Mục tiêu quản lý cũng chính là kết quả của hoạt động và là động lực thúc đẩy quá trình hoạt động
* Mục tiêu quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh THPT: là quản lý các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục nhằm giúp học sinh hiểu, bước đầu hình thành các khả năng tâm lý xã hội; có thái độ đúng, biết điều chỉnh hành vi, thói quen tiêu cực, biết giải quyết tốt các tình huống trong cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân Mục tiêu quản lý hoạt động GDKNS còn hướng mọi người tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, hoạt động XH, hoạt động GDKNS Tạo ra môi trường thuận lợi để hoạt động GDKNS được phát triển và mang lại hiệu quả giáo dục cao
Trang 32Dựa trên tình hình thực tế của đơn vị, tình hình của địa phương nơi trường đóng để xây dựng kế hoạch có tính chất thường xuyên, lâu dài, phổ biến và có cập nhật tình hình thời sự Cần xác định được mục tiêu GDKNS cho HS ở bậc THPT là giúp các em thay đổi cách ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả; có khả năng ứng phó với các tình huống trong cuộc sống
Trên cơ sở đó, để hoạt động GDKNS cho HS đạt hiệu quả thì Hiệu trưởng cần chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình GDKNS đảm bảo một số nguyên tắc sau:
+ Giáo dục HS thông qua thực tiễn sinh động của xã hội: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường phải gắn liền với đời sống thực tiễn xã hội, phải nhạy bén với các vấn đề xã hội của cả nước và địa phương, đưa những vẫn đề thực tiễn đó vào những giờ lên lớp, vào những hoạt động của nhà trường để giáo dục các em HS
+ Giáo dục theo nguyên tắc tập thể: Nguyên tắc này dựa vào sức mạnh của tập thể, thông qua tập thể để hướng dẫn, dìu dắt, giáo dục các phẩm chất, các kỹ năng cho học sinh Khi hoạt động trong tập thể, HS được rèn luyện tinh thần tập thể, tính tổ chức kỉ luật, tinh thần hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau,…nó có tác dụng điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của HS, góp phần hình thành và phát triển nhân cách các em
+ Giáo dục kỹ năng sống phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
và đặc điểm hoàn cảnh các nhân: Lứa tuổi HS THPT là lứa tuổi đang trong giai đoạn hoàn thiện, trưởng thành về mặt cơ thể, nhưng về mặt xã hội các em chưa phát triển hoàn chỉnh Hoạt động của HS THPT ngày càng phong phú và phức tạp nên vai trò và hứng thú xã hội của các em không những mở rộng về phạm vi, số lượng mà còn nâng cao về chất lượng Hoạt động học tập của các
em cũng khác hơn rất nhiều so với hoạt động học tập của giai đoạn trước Các
em chủ động trong các vấn đề cá nhân, các em năng động và sáng tạo ở mức
độ cao hơn, đòi hỏi các em phải phát triển tư duy lý luận Thái độ và ý thức học tập của các em cũng phát triển, các em ý thức được cần phải rèn luyện kỹ năng để hướng đến nghề nghiệp liên quan Do đó, giáo dục KNS cho các em cần chú ý những đặc điểm về lứa tuổi đồng thời chú ý đến cá tính, giới tính của các em để có hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng, sinh động và lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp
Trang 33Hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để giáo dục kỹ năng sống cho HS Đồng thời, nhà trường cần phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS, các tổ chức đoàn thể xã hội nhằm tạo mối quan hệ gắn kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội, từ đó huy động mội lực lượng của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường
Trên cơ sở đó, nhà trường phải định hướng là một trung tâm giáo dục của địa phương, của cộng đồng để nhận được sự đồng tình ủng hộ, hướng về nhà trường cùng chăm lo cho thế hệ trẻ
1.4.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông
* Quản lý GVBM trong việc lồng ghép, tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn học
Từ những năm 2009 – 2010, thông qua việc báo cáo và thực hiện nhiệm
vụ trọng tâm của năm học, Bộ GDĐT đã chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học và hoạt động ngoại khóa Tiếp theo những năm sau đó, có rất nhiều công văn hướng dẫn thực hiện hoạt động GDKNS, trong đó: Ngày 28/04/2014, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài trời chính khóa; ngày 28/01/2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản số 463/BGDĐT-GDTX về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tích hợp GDKNS vào các môn học, và không chỉ có môn giáo dục công dân mới thực hiện việc lồng ghép này mà tất cả các môn học khác đều phải thực hiện Qua các môn học, ngoài kiến thức chung các em phải được hình thành các năng lực tự học (biết xác định mục tiêu, tự lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập, biết đánh giá, điều chỉnh việc học), năng lực gaiir quyết vấn đề,… từ đó hình thành nhiều kỹ năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
Như vậy, GVBM có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác giáo dục
kỹ năng sống Tuy nhiên, việc tích hợp GDKNS vào môn học còn nhiều khó khăn đối với một số giáo viên, do chưa được tập huấn và tài liệu hỗ trợ việc tích hợp GDKNS và các môn học còn hạn chế Do đó, bằng nhiều hình thức và bằng nhiều biện pháp, người Hiệu trưởng cần tạo điều kiện để giáo viên có thể tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực, trong công tác giáo dục
Trang 3420
KNS, để giáo viên thấy được rằng việc GDKNS cho HS là công tác cấp thiết, cần tiến hành thường xuyên, liên tục, ở mội nơi, mọi lúc; trong tất cả các môn học, các hoạt động đều có thể và phải thực hiện yêu cầu này
Đối với GVBM, nếu có một bài giảng dạy tốt: đảm bảo tính khoa học,
có hệ thống, có trọng tâm, truyền được cảm hứng thì tự bản thân những giờ lên lớp đó đã mang tính giáo dục cao, có ý nghĩa trong việc giáo dục KNS cho học sinh
Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cũng cần lưu ý giáo viên tránh lối giáo dục KNS đơn giản, gượng ép và đơn điệu, thiếu đầu tư bài giảng,…gây kém hiệu quả, mất tác dụng của hoạt động GDKNS
* Quản lý GVCN qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, xã hội và sinh hoạt tập thể
Hoạt động học tập ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể, xã hội và hoạt động tập thể,…là những hoạt động thuận lợi để giáo dục, rèn luyện KNS cho HS, có tác dụng trực tiếp trong việc cải thiện các KNS, thái độ, nhận thức của các em Thông qua những hoạt động này các em được rèn luyện những kỹ năng, thói quen và hành vi tốt
GVCN có nhiều điều kiện thuận lợi thực hiện hoạt độngGDKNS cho
HS, giúp HS phát triển toàn diện hơn Để GVCN làm tốt công tác này, nhà quản lý cần chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch GDKNS cho từng khối lớp, từng đối tượng học sinh căn cứ trên kế hoạch chung của nhà trường, các điều kiện thực tế của trường, lớp Người Hiệu trưởng cần quản lý hoạt động GDKNS của GVCN qua các mặt:
- Quản lý việc xây dựng kế hoạch, giáo án, theo các chủ đề, chủ điểm, các hoạt động tự chọn của năm học
- Quản lý việc triển khai, hướng dẫn học sinh thực hiện các công việc theo kế hoạch
- Quản lý việc phối hợp của GVCN với các lực lượng trong và ngoài nhà trường để thực hiện công tác GDKNS
- Quản lý việc đánh giá kết quả học sinh: sau các đợt thực hiện chủ đề, chuyên đề sinh hoạt GVCN phải có nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, giúp các em có kết quả tốt hơn trong những lần sinh hoạt sau
Và để hoạt động GDKNS của GVCN đạt được kết quả cao thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cần quan tâm thực hiện tốt công tác phối hợp với Đoàn thanh niên Người Hiệu trưởng cần phải có kế hoạch cụ thể, quan tâm tổ chức tốt sự phối hợp giữa các lực lượng này Vì đây là nơi tập hợp lực lượng đoàn viên, thanh niên học sinh nhà trường tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, vừa giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, pháp luật, lối sống,… Đoàn vừa tổ chức nhiều phong trào hành động cụ thể, thiết thực đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ Chính nhờ các hoạt động Đoàn, các em được rèn luyện những nền tảng kỉ năng như: kỉ năng gia tiếp, kỉ năng làm việc nhóm, kỉ năng giao tiếp,…
Trang 3521
1.4.3.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
ở các trường trung học phổ thông
Trong bất cứ hoạt động nào, công tác kiểm tra, đánh giá luôn giữ một vai trò quan trọng trong kết quả thực hiện Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cũng vậy, nó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của toàn trường Nếu không có kiểm tra, đánh giá thì nhà quản lý không thể phân tích các nguyên nhân, cũng như đề xuất các biện pháp kịp thời Trong quản lý công tác GDKNS, nếu người quản lý chỉ lập kế hoạch mà không kiểm tra đồng nghĩa với việc buông lỏng quản lý, quản lý thiếu chặt chẽ dẫn đến không có căn cứ để xác định người làm tốt và người làm chưa tốt Do đó, sẽ không phát huy được những nhân tố tích cực, cũng như điều chỉnh, ngăn chặn các trường hợp chưa thực hiện tốt
Như vậy, trong công tác GDKNS cho HS, việc kiểm tra, đánh giá là hết sức cần thiết, nó là căn cứ quan trọng để người quản lý có những tác động tích cực giúp nâng cao hiệu quả hoạt động GDKNS Và đó cũng là cơ sở để người quản lý xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường
1.4.3.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho triển khai thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống
* Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục
Một đặc điểm quan trọng trong công tác giáo dục học sinh là giáo dung thông qua nêu gương có tính thuyết phục cao Công tác giáo dục học sinh là công việc và trách nhiệm của mỗi giáo viên, của toàn bộ các thành viên trong nhà trường chứ không phải là việc riêng của GVCN hay một vài giáo viên nào Cần phải xác định đây là nhiệm vụ chung và rất quan trọng trong nhà trường
Để làm tốt trách nhiệm này thì mỗi thầy cô giáo phải thể hiện tốt những mẫu mực về nhân cách, các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống như: kỉ năng giải quyết vấn đề, kỉ năng giao tiếp, ứng xử,…
Hiệu trưởng phải giúp cho giáo viên nhận thức rõ trách nhiệm nặng nề nhưng vẻ vang của mình là đào tạo con người, để mỗi giáo viên có ý thức cao trong việc rèn luyện chính mình về hành vi, ngôn ngữ, cử chỉ, trong giao tiếp, ứng xử,…phải là tấm gương để học sinh noi theo Hiệu trưởng phải chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên, xây dựng môi trường đoàn kết nhất trí, xây dựng tốt các mối quan hệ trong nhà trường: thầy và thầy thì đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển nghề nghiệp; thầy và trò thì đúng lễ, đúng nghĩa, tôn trọng; trò và trò thì tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Trong bầu không khí như vậy, chính là điều kiện thuận lợi để các hoạt động giáo dục được tổ chức và thực hiện có hiệu quả, góp phần quan trọng trong rèn luyện và phát triển các kỉ năng sống cho học sinh
* Quản lý cơ sở vật chất
Trong hoạt động GDKNS cho HS thì các điều kiện về cơ sở vật chất cũng góp phần quan trọng vào kết quả giáo dục Chính vì vây, Hiệu trưởng cần quan tâm, lưu ý đến việc tạo điều kiện, phương tiện cần thiết đáp ứng
Trang 3622
những yêu cầu của hoạt động GDKNS, tránh các trường hợp chỉ tập trung vào các mục tiêu của hoạt động mà không chủ động đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện để thực hiện những mục tiêu đó
Bên cạnh, việc chủ động xây dựng cảnh quan nhà trường, lớp học, phát huy tác dụng tích cực từ cơ sở vật chất, cảnh quan đến hiệu quả của hoạt động giáo dục Hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng bầu không khí thân thiện, môi trường giáo dục, có kế hoạch và biện pháp để tác động đến nếp sinh hoạt của nhà trường Từ nếp sinh hoạt và tác phong của giáo viên đến nếp sinh hoạt và học tập của học sinh cần được quan tâm xây dựng
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.5.1 Nhóm yếu tố chủ quan
1.5.1.1 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của học sinh Trung học phổ thông
Những đặc điểm lứa tuổi và giới tính có ảnh hưởng nhất định đến sự hình thành và phát triển KNS Sự phát triển nhân cách của HS THPT là một giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển từ thiếu niên lên thanh niên Đây là lứa tuổi đầu thanh niên với những đặc điểm tâm lý đặc thù khác với lứa tuổi thiếu niên, các em đã đạt tới sự trưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT là điều kiện thuận lợi để GDKNS cho các em theo định hướng của mục tiêu đã đề ra
Tuy nhiên, ở lứa tuổi này, các chú trọng nhiều đến hình thức Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các em thường ứng phó với những căng thẳng, stress bằng cách sử dụng rượu, bia, hút thuốc hoặc tụ tập bạn bè,… Đa phần các em
nữ thường có khuynh hướng tìm người để chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm hoặc xin lời khuyên của người khác Người các em tìm đến thường là cha mẹ hay của người lớn đáng tin cậy hoặc bạn bè nếu nhận được sự hưởng ứng tích cực
Do đó, HS nữ thường có cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực trong khi
đó phần lớn các em nam khi gặp vấn đề khó khăn thường chịu đựng, ít chia sẽ thổ lộ với người thân Vì vậy, hướng giải quyết vấn đề khó khăn theo hướng tiêu cực thường xảy ra ở các em nam, đây cũng chính là điểm mà các nhà trường cần lưu ý khi xây dựng chương trình nội dung giáo dục kỹ năng sống cũng như lựa chọn phương pháp hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho
HS cần phải chú ý
1.5.1.2 Nhận thức và ý thức học tập, rèn luyện của học sinh
Trình độ nhận thức là yêu cầu không thể thiếu trong quá trình hình thành KNS Trình độ nhận thức của mỗi con người là hoàn toàn khác nhau Khả năng nhận thức cao hay thấp phụ thuộc và khả năng tiếp thu của từng người đối với những sự vật hiện tưởng xung quanh mình, bao gồm môi trường: gia đình, nhà trường và xã hội Ngoài ra, các hoạt động xã hội, hoạt động giao tiếp, tự học, tự rèn luyện, quá trình trải nghiệm của mỗi các nhân trong cuộc sống là nền tảng quan trọng nâng cao khả năng nhận thức của mỗi người Nếu nhận thức đúng thì HS có cách ứng xử đúng, phù hợp Nếu HS
Trang 37độ tiêu cực, bị ép buộc dẫn đến hiệu quả giáo dục, rèn luyện KNS không cao
1.5.1.3 Ý thức, trình độ, năng lực của giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường
Trình độ và năng lực của Cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường là nhân tố quyết định cho sự thành công hay thất bại của hoạt động GDKNS Do
đó, người cán bộ quản lý cần quan tâm chú trọng đến công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo dục trong nhà trường Cần tạo điều kiện để
CB, GV, CNV học tập nâng cao trình độ, giúp họ cập nhật các thông tin một cách kịp thời nhanh chóng
Hiệu trưởng cần chú trọng và phát huy sự gắn kết giữa các ban ngành đoàn thể, giữa phụ huynh và nhà trường, giữa các lực lượng trong giáo dục, đây là yếu tố quan trọng, có tính hỗ trợ và tương tác lẫn nhau, giúp hoạt động giáo dục được thuận lợi Để hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho HS mang tính bền vững, phát huy tối đa các giá trị nhân văn cần phải liên kết chặt chẽ với địa phương, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng
về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Bên cạnh đó, từ năm học 2010 – 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo lồng ghép GDKNS vào chương trình giáo dục chính khóa trong các trường phổ thông thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực tạo điều kiện thuận lợi trong việc tăng cường GDKNS cho HS
Việc quản lý hoạt động GDKNS cho HS (Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Lãnh đạo – Kiểm tra) có cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất là căn cứ, động lực quan trọng để các nhà trường tổ chức thực hiện các hoạt động GDKNS cho HS
1.5.2.2 Môi trường giáo dục
* Nhà trường:
Hiện nay trong nhà trường chưa có chuẩn kiến thức hay tài liệu khoa học hướng dẫn cụ thể về hoạt động GDKNS Bên cạnh đó, việc thiếu đội ngũ
Trang 3824
giáo viên chuyên trách được đào tạo chính quy về kiến thức GDKNS đã ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động GDKNS cho HS
* Gia đình:
Gia đình có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách của
là cái nôi hình thành nên nhân cách ban đầu của mỗi con người, ảnh hưởng của gia đình đến sự hình thành và phát triển kỹ năng sống thể hiện ở môi trường tâm lý xã hội của gia đình, thái độ của các thành viên trong gia đình đối với hành vi mà mỗi cá nhân thể hiện, ở hành vi cư xử của cha mẹ và người lớn trong gia đình Cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ truyền đạt cho con cái những phẩm chất đạo đức cơ bản làm nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ và thẩm mỹ Môi trường tâm lý xã hội của gia đình vừa là điều kiện thuận lợi để hình thành những cảm xúc tích cực nếu gia đình luôn tạo ra được động lực, không khí hòa thuận Ngược lại, nếu gia đình bất hòa, không tạo được bầu không khí gắn kết thì gia đình chính là rào cản lớn nhất trong việc hình thành thái độ hành vi tích cực cho học sinh, là yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách, kỹ năng sống của mỗi học sinh
Những nhận thức và hành vi đúng đắn của cha mẹ là yếu tố quan trọng góp phần giúp các em phát triển khả năng nhận định được các hành vi đúng sai
và có thái độ đúng đắn trong các hành vi của mình Tuy nhiên, cha mẹ không dành nhiều thời gian quan tâm giáo dục con em hay khi dành thời gian cho con thì lại bao bọc, che chở nuông chiều quá mức đã làm cho nhận thức và hành vi các em có phần sai lầm, lệch lạc Vì vậy, để trẻ phát triển toàn diện, có khả năng ứng phó với các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, cha mẹ cần dành nhiều thời gian tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của con Đồng thời, nâng cao nhận thức trong các vấn đề nuôi dạy con, chú ý phát triển nhận thức và kỹ năng sống cho con, cùng phối hợp tốt với nhà trường trong hoạt động GD
* Xã hội:
HS không chỉ nhận được sự GD của nhà trường, gia đình mà còn chịu
sự tác động của các mối quan hệ xã hội khác Giáo dục xã hội thông qua các đoàn thể, các tổ chức, các mối quan hệ xã hội và phương tiện thông tin đại chúng sẽ tạo ra sự ảnh hưởng và góp phần thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách toàn diện theo sự phát triển XH
Những năm gần đây, môi trường xã hội có những chuyển biến tích cực
là điều kiện thuận lợi để hoạt động GDKNS cho HS có những bước phát triển quan trọng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, các điều kiện thuận lợi thì hoạt động GDKNS cũng gặp nhiều khó khăn Môi trường xã hội bị chi phối bởi kinh tế thị trường, cho GDKNS và hình thành nhân cách HS
Chính vì thế, nhà trường cần xác định được mục tiêu xây dựng nội dung GDKNS để làm căn cứ chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động GDKNS cho HS Đảm bảo cho học sinh được trang bị những kỹ năng cần thiết chống lại sự cám dỗ, trân trọng các giá trị chân - thiện - mỹ, chú trọng lưu giữ bản sắc dân tộc Đồng thời tích cực hợp tác, rèn luyện để trở nên năng động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Trang 3925
Tiểu kết Chương 1
Trong bối cảnh hiện nay, đổi mới căn bản toàn diện là một yếu tố khách quan nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội Mục tiêu giáo dục đang chuyển hướng sang trang bị những phẩm chất, năng lực cần thiết HS, giúp các phát triển kỹ năng, thích ứng và ứng phó tốt với các tình huống cuộc sống Điều đó cũng khẳng định thêm tầm quan trọng và yêu cầu thiết yếu đưa kỹ năng sống vào trường học, phải là hoạt động thường xuyên, liên tục, mang tính lâu dài và có sự phối hợp chặt chẽ Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay phải cần được thúc đẩy, phải là động lực và tiền đề giúp hoạt động GDKNS phát triển
Giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ, cho học sinh THPT là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước những tình huống trong cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè
và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn hài hoà và lành mạnh Đó cũng
là một trong những mục tiêu mà ngành giáo dục hướng tới, giáo dục cho học sinh phát triển toàn diện, có khả năng thích ứng với quá trình học tập và lao động trong tương lai, đồng thời có khả năng tự học, tự rèn luyện suốt đời
Ở chương 1, tác giả luận văn đã khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề, tổng thuật các khái niệm chủ yếu của đề tài, trong đó cốt lỗi là khái niệm: Hoạt động GDKNS cho HS THPT và Quản lý hoạt động GDKNS cho HS THPT Theo đó, luận văn xác định lý luận về hoạt động GDKNS và Quản lý hoạt động GDKNS cho HS THPT trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay; đồng thời xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý hoạt động GDKNS cho HS THPT
Những lý luận cơ bản được trình bày trong chương 1 là cơ sở quan trọng để tác giả luận văn khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS THPT tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Trang 4026
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
Huyện Châu Phú nằm ở trung tâm tỉnh An Giang, phía Bắc giáp với thành phố Châu Đốc, phía Đông giáp với huyện Phú Tân được ngăn cách bởi sông Hậu, phía Nam giáp với huyện Châu Thành, phía Tây giáp với huyện tịnh Biên Diện tích khoảng 425,7 km2 Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Đồng thời với vị trí thuận lợi cũng giúp cho huyện Châu Phú phát triển về thương mại dịch vụ
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội
Trong những năm qua, huyện Châu Phú có những bước phát triển nhanh trên các mặt kinh tế - văn hóa – xã hội Về kinh tế, thế mạnh của huyện
là sản xuất nông nghiệp, nhiều vùng kinh tế chuyên canh đã được quy hoạch
và phát triển Ngoài ra, thương mại của huyện cũng phát triển; đặc biệt huyện
có 1 khu công nghiệp Về văn hóa, huyện cũng quan tâm chú trọng xây dựng
và phát triển môi trường văn hóa thông qua phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Toàn dân học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân xây dựng nông thôn mới” Về xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được quan tâm, chăm lo và từng bước được nâng lên, các tệ nạn trong xã hội từng bước được đẩy lùi
2.1.3 Khái quát về tình hình giáo dục trung học phổ thông của huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Tính đến cuối tháng 5 năm 2019, toàn huyện Châu Phú có 5 trường THPT (có 1 trường liên cấp THCS và THPT) Tổng số học sinh bậc THPT là
+ Năm học 2017 – 2018 có 4880 HS được xếp loại:
Số học sinh xếp loại Giỏi: 1176 chiếm tỉ lệ: 24.1
Số học sinh xếp loại Khá: 2430 chiếm tỉ lệ: 49.8