TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh các trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang” do học viên Huỳnh Trung Nam thực hiện dướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
HUỲNH TRUNG NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
AN GIANG - NĂM 2019
Trang 2HUỲNH TRUNG NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Trang 3TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh các trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang” do học viên Huỳnh Trung Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trần Văn Đạt Tác
giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2019
………
Trang 4TÓM TẮT
Mục đích của nghiên cứu này là xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh, đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh các trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang Qua đó, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh các trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Từ khóa: cơ sở lý luận, thực trạng, biện pháp, quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh các trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
SUMMARY
This study aims to identify the theoretical basis for managing students ethical education activities as well as to analyze and evaluate the current situation of the management of ethical education activities for high school students in Tri Ton district, An Giang province Thereby, the present study proposes a number of measures to manage ethical education activities for high school students in Tri Ton district, An Giang province in order to have insights in comprehensive education for high school students in the context of current educational innovation scene
Keywords: theoretical basis, current situation, measures, management
of ethical education activities for high school students in Tri Ton district, An Giang province
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, giảng viên thuộc Trường Đại học An Giang đã tận tình truyền đạt kiến thức cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục khóa 2018 – 2019
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Văn Đạt, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh 03 trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã quan tâm và dành tình cảm, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết Kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp
để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
An Giang, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Huỳnh Trung Nam
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực
Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào
Tác giả luận văn
Huỳnh Trung Nam
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT ii
LỜI CẢM TẠ iii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 3
7.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu: 3
7.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu 3
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 3
8.2.1.1 Mục đích 3
8.2.1.2 Nội dung 4
8.2.1.3 Công cụ khảo sát 4
8.2.2 Phương pháp quan sát 4
8.2.3 Phương pháp phỏng vấn 4
8.3 Phương pháp thống kê toán học 4
Trang 89 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
9.1 Đóng góp về mặt lý luận 4
9.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 4
10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.1.1 Khái niệm quản lý, quản lý nhà trường 6
1.1.1.2 Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức 8
1.1.1.3 Khái niệm hoạt động, hoạt động giáo dục đạo đức 10
1.1.1.4 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 12
1.1.2 Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 13
1.1.2.1 Trường trung học phổ thông trong hệ thống quốc dân 13
1.1.2.2 Sự cần thiết giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 13
1.1.2.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 15
1.1.2.4 Đặc điển tâm, sinh lý của học sinh lứa tuổi trung học phổ thông 20
1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông 21
1.1.3.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 21
1.1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh 22
1.1.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh 23 1.1.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 24
Trang 91.1.3.5 Quản lý công tác xã hội hóa trong giáo dục đạo đức cho học
sinh 25
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 25
1.1.4.1 Các yếu tố khách quan 26
1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan 27
1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 30
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 30
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 31
Tiểu kết Chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG HIỆN NAY 34
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG 34
2.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên huyện Tri Tôn 35
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Tình hình giáo dục và đào tạo ở các trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn 36
2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 39
2.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 Nội dung khảo sát 39
2.2.3 Đối tượng khảo sát 39
2.2.4 Phạm vì khảo sát 39
2.2.5 Phương thức khảo sát 40
2.3 THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG 40
Trang 102.3.1 Thực trạng nhận thức về chuẩn mực đạo đức của học sinh các
trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 40
2.3.1.1 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh 40
2.3.1.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực của học sinh 43
2.3.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các Trường trung học phổ thông huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 45
2.3.2.1 Về thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh 45
2.3.2.2 Về thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 47
2.3.2.3 Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 48
2.3.2.4 Về thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh 50
2.3.2.5 Về đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 52
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG 52
2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục đạo đức 52
2.4.2 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức 53
2.4.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 56
2.4.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 57
2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 59
2.4.6 Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức 60
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRI TÔN 62
Trang 112.5.1 Ưu điểm 62
2.5.2 Hạn chế 62
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 63
Tiểu kết Chương 2 63
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG 64
3.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 64
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 64
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 65
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 65
3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 65
3.1.5 Đảm báo tính đồng bộ và khả thi 66
3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG 66
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên,học sinh và cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường 66
3.2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 66
3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện 66
3.2.1.3 Các điều kiện thực hiện 69
3.2.2 Tăng cường kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 69
3.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 69
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện 69
3.2.2.3 Các điều kiện thực hiện 71
3.2.3 Tổ chức thực hiện có hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh 71
3.2.3.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 71
Trang 123.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện 72
3.2.3.3 Các điều kiện thực hiện 74
3.2.4 Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về phương pháp giáo dục đạo đức 74
3.2.4.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 74
3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện 75
3.2.4.3 Các điều kiện thực hiện 77
3.2.5 Phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 77
3.2.5.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 77
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện 78
3.2.5.3 Các điều kiện thực hiện 80
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 80
3.2.6.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 80
3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện 81
3.2.6.3 Các điều kiện thực hiện 82
3.2.7 Kết hợp đa dạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh giữa gia đình, nhà trường và xã hội 83
3.2.7.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp 83
3.2.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện 83
3.2.7.3 Các điều kiện thực hiện 85
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 86
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 87
Tiểu kết Chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 KẾT LUẬN 91
Trang 132 KHUYẾN NGHỊ 92
2.1 Bộ Giáo dục và Đào tạo 92
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang 92
2.3 Đối với các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 92
2.4 Đối với các cấp chính quyền địa phương và các đoàn thể 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Phiếu số 1: 97
Phiếu số 2: 109
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Các chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
1 BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Tình hình huy động HS ra lớp và duy trì sĩ
số HS các trường THPT huyện Tri Tôn 37
2 Bảng 2.2 Số lượng trường, lớp và HS các trường
3 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục các trường THPT
4 Bảng 2.4 Thái độ của HS THPT đối với các quan
7 Bảng 2.7 Đánh giá nội dung GDĐĐ cho HS các
8 Bảng 2.8 Những hình thức GDĐĐ cho HS của các
9 Bảng 2.9 Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ
10 Bảng 2.10 Ý kiến của HS về sự cần thiết của GDĐĐ 52
11 Bảng 2.11 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý
12 Bảng 2.12 Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ 54
13 Bảng 2.13 Nội dung kế hoạch quản lý GDĐĐ của
14 Bảng 2.14 Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế 56
Trang 1618 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện
pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS được đề xuất 87
19 Bảng 3.2: Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS 89
Trang 17MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Luật Giáo dục (2005) đã khẳng định: “Mục tiêu của giáo dục - đào tạo con người Việt Nam là giáo dục con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc” Trong đó, GDĐĐ cho HS là một nhiệm vụ quan trọng của giáo dục toàn diện Trong buổi nói chuyện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm
1964, Bác Hồ đã dạy: “Công tác GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của công tác giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài, đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quan trọng”
Ngày nay, cùng với sự phát triển và đi lên của xã hội, chúng ta được sống, học tập, làm việc trong môi trường văn minh, hiện đại hơn, nhưng kéo theo đó cũng có nhiều vấn đề tiêu cực nảy sinh làm ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống xã hội Một trong những vấn đề đáng lo ngại hiện nay, đó là đạo đức học đường của một bộ phận HS đang bị xuống cấp, dẫn đến tình trạng bạo lực học đường, những vụ án nghiêm trọng, những hành vi gian lận ở nhiều góc độ… xảy ra ngày càng phổ biến Đây là những biểu hiện lệch lạc trong hành
vi, nhân cách đạo đức HS Điều này không những gây hoang mang cho dư luận xã hội mà còn gióng lên hồi chuông cảnh báo về lối sống đạo đức, nhân cách của giới trẻ ngày nay
Từ thực trạng đó, trong những năm qua các cấp, các ngành đặc biệt là những người làm giáo dục đã quan tâm, đầu tư và nhận thấy phải giáo dục con người toàn diện, đặc biệt là hoạt động GDĐĐ HS Để đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục trên cần phải có sự phối hợp hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và xã hội dưới sự quản lý thống nhất, chặt chẽ của các cấp quản lý
Thực tế, hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh
Trang 18An Giang trong những năm qua được quan tâm và đạt được thành quả nhất định, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện HS Bên cạnh đó, những biểu hiện của HS và thực trạng QLGD GDĐĐ HS đang đặt ra nhiều vấn đề cần được nhận diện, xác định, đánh giá đúng để phát hiện trở ngại, khó khăn nhằm có những biện pháp quản lý phù hợp góp phần tạo nên chuyển biến tích cực trong phát triển nhân cách cho HS Xuất phát từ những
lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động GDĐĐ
HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang” là luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDĐĐ cho HS các trường THPT, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang hiện nay như thế nào?
- Những biện pháp nào có thể góp phần nâng cao quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang?
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Trang 19- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
7.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp nâng cao quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
7.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu các trường THPT, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
7.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu được thực hiện trong các năm học 2016 – 2017,
2017 – 2018, 2018 – 2019
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu có liên quan như:
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp quy của Nhà nước, của ngành GD&ĐT về quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT
- Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình sản phẩm có liên quan đến đề tài nhằm xác định nội hàm của các khái niệm cơ bản, xây dựng những nguyên tắc, hình thành các giả thuyết khoa học, xây dựng khung lý luận của đề tài nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
8.2.1.1 Mục đích
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập những thông tin từ CBQL, giáo viên, HS về thực trạng hoạt động GDĐĐ, đồng thời khảo sát tính cần thiết, khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất
Trang 20HS ở trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
8.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng nhằm trao đổi, xin ý kiến trực tiếp của CBQL, giáo viên về hoạt động GDĐĐ HS ở trường THPT, nhằm thu thập thông tin đồng thời làm rõ hơn những vấn đề từ phiếu hỏi
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này nhằm phân tích định lượng về kết quả nghiên cứu, bằng cách sử dụng bảng tính Excel đề xử lý, tính toán số liệu thu được của đề tài
Trang 21- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
- Xác định được vai trò và mối quan hệ của nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ HS Trường THPT
Chương 2: Thực trạng QLGD GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ HS các trường THPT huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Trang 22NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm quản lý, quản lý nhà trường
a Khái niệm quản lý
“Quản lý” là một hoạt động diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Quản lý trở thành một khoa học, một nghệ thuật và
là một nghề trong xã hội hiện đại - nghề quản lý Chính vì vậy mà lý luận về quản lý ngày càng phong phú và phát triển Nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt động ở các góc độ khác nhau:
Theo F.Taylor, “Quản lý là biết rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được ràng họ đã hoàn thành tốt công việc như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” (Nguyễn Thị Doan, 2006)
Theo Mary Parker Pollet, “Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác” (Nguyễn Thị Doan, 2006)
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
Tiếp cận dưới góc độ hoạt động của một tổ chức: Quản lý là tác động
Trang 23có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (2004) thì: “Quản lý bao gồm: quản có nghĩa là duy trì ổn định, lý là làm cho phát triển Vậy quản lý là làm cho ổn định và phát triển” Quản lý có 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng,
có tổ chức, có kế hoạch và hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý dựa trên những thông tin về tình trạng của đối tượng hình thành một môi trường phát huy một cách hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân và
tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Bởi vậy, trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, nhà quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo cho các hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt mục đích đã đề ra của tổ chức
b Khái niệm quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan điểm của xã hội
Nhà trường là nơi tổ chức quản lý quá trình giáo dục Quá trình này gồm hoạt động của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu theo yêu cầu của xã hội
Cụ thể, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động của hiệu trưởng đến giáo viên, cán bộ, nhân viên và HS trong trường nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, đạt được mục tiên giáo dục hợp
Trang 24với quy luật và quy chuẩn đề ra
Quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể HS, phụ huynh HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường
1.1.1.2 Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức
a Khái niệm đạo đức
Dưới góc độ triết học, người ta quan niệm rằng, “đạo đức” là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác với cộng đồng
Dưới góc độ đạo đức học, “đạo đức” là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, chuẩn mực xã hội (Trần Hậu Kiểm & Đoàn Đức Hiếu, 2004)
Dưới góc độ giáo dục học, “đạo đức” là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan
hệ của con người với con người
“Theo quan điểm Mác - Lê nin thì đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có nguồn gốc từ lao động, từ yêu cầu thực tiễn của cuộc sống cộng đồng
xã hội Đạo đức phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Mỗi phương thức sản xuất lại làm nảy sinh một dạng đạo đức tương ứng và do vậy đạo đức
có tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc”
Theo tác giả Trần Hậu Kiểm và Đoàn Đức Hiếu (2004), “đạo đức” là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, yêu cầu, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của
Trang 25xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội
Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Nguyễn Thị Yến Phương (2007, tr.25), "Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành
vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội”
Từ những quan niêm khác nhau ở trên, có thể khái quát: “đạo đức” là một hệ thống các qui tắc, các chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá cách ứng xừ của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội để bảo vệ lợi ích cá nhân và của cộng đồng, chúng được đảm bảo thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống, tập quán và sức mạnh của dư luận xã hội
b Khái niệm giáo dục đạo đức
GDĐĐ là những tác động sư phạm một cách có mục đích,
có hệ thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (HS) để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức) phù hợp với yêu cầu xã hội
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1998, tr.30) cho rằng, "GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”
GDĐĐ là quá trình hai mặt, mặt tác động của nhà sư phạm và mặt tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, đó là sự chuyển hóa những nhu cầu của xã hội thành những phẩm chất bên trong của cá nhân GDĐĐ được thực hiện trong gia đình, nhà trường và trong môi trường xã hội, với những hình thức đa dạng và những phương pháp phong phú, trong đó giáo dục trong nhà trường có một vị trí đặc biệt quan trọng GDĐĐ là bộ phận hợp thành của hoạt động giáo dục con người đạt tới nhân cách hài hòa, toàn vẹn, bao gồm:
Trang 26giáo dục kiến thức đạo đức; giáo dục thái độ đạo đức; giáo dục kỹ năng - hành
vi đạo đức
Bản chất GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục
và yếu tố tự giáo dục của HS, giúp HS nhận thức đúng, tạo lập tình cảm và thái độ đúng, hình thành những thói quen hành vi văn minh trong cuộc sống, phù hợp với chuẩn mực xã hội Trong cuộc sống, trong hoạt động, thông qua giao lưu, nhân cách con người mới được hình thành và phát triển
GDĐĐ là bộ phận quan trọng có tính nền tảng của giáo dục, có nhiệm
vụ rèn luyện lý tưởng, ý thức, thói quen và hình thành ở người học các phẩm chất đạo đức như lòng nhân ái, yêu tổ quốc, yêu lao động, tính trung thực, khiêm tốn, tự trọng, dũng cảm, GDĐĐ gắn chặt với giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục pháp luật, giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động hướng nghiệp
Ngoài việc nâng cao nhận thức các giá trị đạo đức, GDĐĐ còn góp phần tạo ra những giá trị đạo đức mới, xây dựng những quan điểm, phẩm chất đạo đức mới, hình thành quan niệm sống tích cực cho mỗi đối tượng giáo dục Hơn nữa, GDĐĐ cũng góp phần khắc phục những quan điểm đạo đức lạc hậu,
sự lệch chuẩn các giá trị nhân cách, chống lại các hiện tượng phi đạo đức, vô văn hóa tạo ra cơ chế phòng ngừa các phản giá trị đạo đức, phản văn hóa trong mỗi một con người GDĐĐ còn có tác dụng trong việc truyền lại cho thế hệ sau những giá trị đạo đức truyền thống mà từ đời này qua đời khác chúng ta đã dày công xây dựng và giữ gìn Thông qua hoạt động giáo dục sẽ giúp cho họ nhận thức đầy đủ giá trị của truyền thống đạo đức dân tộc, ý nghĩa to lớn của chúng trong đời sống hiện thực, lòng nhân ái và tính nhân văn sâu sắc đã được lưu giữ, bảo tồn và lắng đọng trong cốt cách con người
và nền văn hóa Việt Nam
1.1.1.3 Khái niệm hoạt động, hoạt động giáo dục đạo đức
a Khái niệm hoạt động
Trang 27Theo sinh lý học thì hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và
cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình
Theo tâm lý học thì hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới và con người Trong mối quan hệ đó có cả hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau: Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa, trong đó chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đi tâm
lý của con người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm Quá trình đối tượng hóa còn gọi là quá trình xuất tâm Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa, có nghĩa là khi hoạt động, con người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh thế giới Quá trình chủ thể hóa còn gọi là quá trình xuất nhập tâm
Như vậy, trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động
b Khái niệm hoạt động giáo dục đạo đức
Hoạt động GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó, con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức
xã hội cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình Vì thế, công tác GDĐĐ góp phần vào việc hình thành phát triển nhân các phù hợp với từng giai đoạn phát triển GDĐĐ là quá trình tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuối cùng quan trọng nhất là lập được những thói quen hành vi đạo đức
Quá trình GDĐĐ là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch nhằm biến những chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của
Trang 28xã hội với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục
Quá trình GDĐĐ giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ và sự phồn vinh của đất nước Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành được những thói quen hành vi đạo đức
Theo tác giả thì có thể hiểu hoạt động GDĐĐ một cách cụ thể như Đặng Vũ Hoạt thì hoạt động GDĐĐ cho HS là “hoạt động thực tiễn của HS
cả về khoa học - kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường )” (Đặng Vũ Hoạt, 1992, tr.16)
1.1.1.4 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Quản lý hoạt động giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý tới khách thể quản lý nhằm giúp hoạt động GDĐĐ đạt được kết quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác GDĐĐ trong xã hội Đạo đức là thành
tố quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người Chính vì vậy, hình thành trong họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, có những thói quen, hành vi đạo đức đáp ứng yêu cầu của toàn xã hội là trách nhiệm của nhà quản lý
GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của HS dưới những tác động có mục đích, có kế hoạch được lựa chọn về nội dung phương pháp, phương tiện phù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế, xã hội nhất định GDĐĐ trong nhà trường THPT là một quá trình giáo dục bộ phận trong tổng thể cả quá trình giáo dục có quan hệ biện chứng với các bộ phận giáo dục khác như: giáo dục
Trang 29trí tuệ, thể chất, giáo dục lao động và hướng nghiệp giúp HS hình thành và phát triển nhân cách toàn diện Quá trình GDĐĐ như các quá trình giáo dục khác là có sự tham gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục
Như vậy, có thể định nghĩa, công tác quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý bằng các biện pháp hiệu quả nhất nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt tới kết quả mong muốn
1.1.2 Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 1.1.2.1 Trường trung học phổ thông trong hệ thống quốc dân
Trường THPT là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, THPT là bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước ta hiện nay sau trung học cơ sở, cấp học này kéo dài 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12, độ tuổi thường từ 15 đến 18 tuổi Trường THPT thường được bố trí tại trung tâm huyện, thị trấn Với mục tiêu giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đồng thời, giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam [QHNCHXHCNVN], 2009)
1.1.2.2 Sự cần thiết giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
HS THPT có độ tuổi từ khoảng 15 đến 17, 18 tuổi Các em đang trong giai đoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý và đang ở thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn Đây là thời kỳ các em gia nhập tích cực vào đời sống xã hội và hình thành cơ sở nhân cách của người công dân trong
Trang 30tương lai Đặc điểm của sự phát triển nhân cách của họ là sự tự ý thức gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình trên các bình diện mục đích và nguyện vọng cụ thể trong cuộc sống Sự đánh giá đó không phải là cái đã qua mà là cái hiện tại và tương lai Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chất đạo đức là sự tăng cường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức hành vi Cuộc sống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh, có yêu cầu cao sẽ có tác dụng tích cực đến các thành viên, ngăn ngừa, hạn chế và cải tạo những yếu tố tiêu cực trong ý thức và hành vi của HS Cũng ở lứa tuổi này, HS có nhu cầu mạnh mẽ về tình bạn, tình yêu Các em cũng đang tự xây dựng cho mình những kế hoạch và viễn cảnh cuộc sống của bản thân trong tương lai Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, thông tin trên thế giới và nhất là sự phức tạp của nền kinh tế thị trường dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; kéo theo đó là sự biến đổi về tâm lý, đạo đức của thế hệ trẻ Việt Nam mà chủ yếu là HS Các
em có những nét tâm lý - đạo đức nói chung của thế hệ, mang truyền thống của dân tộc, song có cả những nét mới mang dấu ấn của thời đại Có thể thấy được ở họ một số đặc điểm nổi bật sau:
- Đây là lứa tuổi giàu ước mơ hoài bão, có khát vọng được cống hiến, mong muốn được xã hội ghi nhận Đa số HS có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, có ý chí vươn lên trong học tập, chiếm lĩnh tri thức khoa học và có ý thức sẽ tiếp tục học lên cao hơn nữa để tiến thân, lập nghiệp Đó là ước mơ, nguyện vọng chính đáng, hợp quy luật của tuổi trẻ trong sự phát triển chung của xã hội
- Lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ, cảm xúc, nhạy bén, sáng tạo, thích tìm tòi cái mới HS có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái “chân, thiện, mỹ”, mong muốn tự khẳng định bản thân và có ý thức của người lớn nên tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, đặc biệt là hoạt động văn, thể, mỹ,
Trang 31hoạt động nhân đạo, từ thiện Lứa tuổi này cũng nhận thức được các quy tắc, các chuẩn mực đạo đức xã hội, có ý thức chính trị rõ nét, có lý tưởng và lẽ sống đúng đắn, có ý thức tự học và tu dưỡng đạo đức Mặt khác, các em có khả năng giao lưu phong phú, tự tôn, phóng khoáng, hào hiệp, nhiệt tình, hăng hái trước những khó khăn, thử thách của cuộc sống
- Lứa tuổi phát triển tình cảm phong phú: ở HS xuất hiện những tình cảm lớn như tình cảm dân tộc, quốc gia, nhân loại; có lòng nhân ái, biết sống
có nghĩa tình, có ý thức làm việc thiện; tình bạn phát triển mạnh mẽ, tình yêu nam nữ nảy nở
Bên cạnh những đặc điểm về đạo đức mang tính tích cực của HS THPT, có thể thấy một số hạn chế: một bộ phận HS định hướng chính trị - xã hội còn mờ nhạt, lý tưởng, niềm tin chưa vững chắc, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm công dân chưa cao, mơ hồ, bàng quan với xung quanh, có xu hướng thực dụng, đua đòi chạy theo cái mới, chạy theo thị hiếu tầm thường,
dễ bị sa ngã, bị cuốn vào những tiêu cực về đạo đức của xã hội, nhìn nhận và đánh giá con người, xã hội thường hay siêu hình, cực đoan
Tóm lại, HS ở lứa tuổi này dồi dào về thể lực, phong phú về tinh thần, phức tạp về tính cách và hành vi Tuy nhiên, đây cũng là thời kỳ nhận thức và hiểu biết các phẩm chất đạo đức của nhân cách sâu sắc hơn trước Hơn nữa, con người không phải là một thực thể thụ động mà là một chủ thể tích cực Do
đó, việc GDĐĐ cho HS ở lứa tuổi này phải căn cứ vào các đặc điểm tâm, sinh
lý và đặc điểm đạo đức của họ đề xác định phương châm giáo dục phù hợp Bên cạnh đó cũng cần hiểu rằng, mỗi cá nhân lại có những đặc điểm riêng về tâm, sinh lý và có vốn sống riêng của mình, cho nên quá trình GDĐĐ cho HS THPT là hết sức phức tạp Vấn đề là phải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển của xã hội để có hình thức, phương pháp giáo dục đa dạng, biện chứng và thích ứng trong quá trình GDĐĐ cho HS
1.1.2.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho
Trang 32học sinh trung học phổ thông
a Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
- Về nhận thức: “Nâng cao nhận thức lý luận chính trị hiểu rõ các yêu
cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Nắm rõ quan điểm Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện, gắn với sự nghiệp đổi mới đất nước Có nhân sinh quan trong sáng, có quan điểm rõ ràng
về lối sống, thích ứng với những yêu cầu của giai đoạn mới” (QHNCHXHCNVN, 2009)
- Về thái độ tình cảm: “Giúp HS có thái độ đúng đắn với các quy phạm
đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh đã hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc Khơi dậy ở HS những rung động, những cảm xúc với hiện thực xung quanh Để các em có thái độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức trong xã hội và có thái độ đúng đắn về hành vi đạo đức của bản thân” (QHNCHXHCNVN, 2009)
- Về hành vi và kỹ năng: “Có thói quen thường xuyên rèn luyện hành vi
đạo đức trong ứng xử các vấn đề của các lĩnh vực hoạt động và quan hệ xã hội, tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức, chấp hành pháp luật Biết sống lành mạnh, trong sáng, thể hiện được tư cách của người HS Tích cực đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, thờ ơ với các vấn đề trong cuộc sống” (QHNCHXHCNVN, 2009)
* Nhiệm vụ
GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận cực kỳ quan trọng của quá trình sư phạm Do vậy GDĐĐ có nhiệm vụ:
Trang 33- Giáo dục ý thức đạo đức: nhằm cung cấp cho người học những tri
thức cơ bản về chuẩn mực đạo đức, phẩm chất đạo đức, những yêu cầu của xã hội đối với hành vi đạo đức của mỗi cá nhân, từ đó giúp HS ý thức được và có trách nhiệm trước hành vi đạo đức của mình trong các mối quan hệ xã hội;
- Giáo dục tình cảm, niềm tin đạo đức: nhằm khơi dậy ở người học
những rung động, xúc cảm trước hiện thực xung quanh, biết đồng cảm, chia
sẻ với người khác và có niềm tin vào những điều tốt đẹp của cuộc sống từ đó
có thái độ ứng xử đúng đắn đối với các tình huống thường gặp trong cuộc sống;
- Giáo dục hành vi thói quen đạo đức: là quá trình tổ chức rèn luyện
đạo đức trong học tập, trong sinh hoạt, trong cuộc sống nhằm tạo được hành
vi đạo đức đúng đắn, trở thành phẩm chất của nhân cách, trở thành thói quen nhân cách bền vững
b Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
* Giáo dục ý thức chính trị: ý thức về quyền lợi giai cấp, sự tồn vong
và giàu mạnh của đất nước về vai trò của đất nước trong quan hệ với các quốc gia trên thế giới Nó bao hàm ý thức về chủ quyền dân tộc, về tồn tại và toàn vẹn lãnh thổ, về sự giàu mạnh của đất nước, về đường lối lãnh đạo và chiến lược phát triển đất nước của Đảng và Chính phủ, sự tuân thủ chính sách đối nội và đối ngoại của quốc gia, về thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ trong cuộc sống, học tập, lao động, nghĩa vụ quân sự,
* Giáo dục ý thức pháp luật: thể hiện ở việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp, đấu tranh để pháp luật được thực hiện công minh, quyền được bảo hộ của luật pháp
* Giáo dục ý thức đạo đức: thể hiện ở sự nhận thức và thực hiện các quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã hội được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận về thiện, ác, lẽ phải, công bằng, văn minh, lương tâm, trách nhiệm, mục đích cuộc sống, nếp sống, lối sống, trong
Trang 34gia đình, trong tập thể, trong cộng đồng và xã hội,
* Phát triển ý thức đạo đức: trang bị cho HS những hiểu biết, niềm tin
về các chuẩn mực, các quy tắc đạo đức như giáo dục ý thức sống; giáo dục lối sống cá nhân; giáo dục ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể
và ngoài xã hội; giáo dục ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo; giáo dục về nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ quốc
* Bồi dưỡng tình cảm đạo đức: hình thành và phát triển những xúc cảm, tình cảm đạo đức trong sáng; xây dựng niềm tin đạo đức dựa trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa nhận thức và tình cảm đạo đức đã đạt được Từ đó hình thành nhu cầu, động cơ, tình cảm phù hợp với đòi hỏi của xã hội
* Giáo dục hành vi đạo đức: trang bị cho HS những nhu cầu nhận thức đạo đức và văn hoá đạo đức để họ có các hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội
c Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
* GDĐĐ thông qua truyền đạt các tri thức đạo đức: trực tiếp truyền đạt cho con người hiểu biết từ trình độ thông thường đến trình độ lý luận về đạo đức để con người tự điều chỉnh hành vi đạo đức của mình, biết đánh giá hành
vi của mình và của người khác Thông qua các hoạt động tìm hiểu những giá trị đạo đức, giáo dục truyền thống của dân tộc: sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới
cờ, hoạt động ngoài giờ lên lớp, qua các môn học, hoạt động ngoài khóa
* GDĐĐ thông qua lao động và hoạt động xã hội: trong lao động, con người thể hiện một cách trực tiếp quan hệ của mình với người khác, với xã hội, cho nên lao động sẽ giúp con người hình thành nhân cách đạo đức Đạo đức của con người trước hết được thẩm định bằng thái độ lao động, hiệu quả lao động, lời nói đi đôi với việc làm
* GDĐĐ thông qua tấm gương đạo đức: nêu gương về đạo đức đã được biết từ lâu trong lịch sử như là một yêu cầu, phương thức GDĐĐ Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng sự nghiệp giáo dục con người, sự
Trang 35nghiệp trồng người Trong GDĐĐ, Người rất coi trọng đến nêu gương Người
đã vận dụng phương thức của người xưa: “dĩ nhân nhi giáo, dĩ ngôn nhi giáo”, tức là trước hết phải giáo dục bằng tấm gương sống của chính mình đã, sau đó mới giáo dục bằng lời nói Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn GDĐĐ cho HS là
sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Vì vậy, để giáo dục, rèn luyện HS về đạo đức trước hết những người làm công tác giáo dục nói chung và đảng viên, cán
bộ công chức nói riêng phải luôn nêu gương về đạo đức, tức là “Tự mình phải chính trước, mới giúp được người khác chính” (Hồ Chí Minh)
Thực tế đã chứng minh không thể nói đến hiệu quả của việc GDĐĐ nếu người đi giáo dục lại không phải là người mô phạm, không tuân theo những chuẩn mực đạo đức Cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh hiện nay là sự thể hiện sinh động phương pháp GDĐĐ theo hình thức nêu gương
d Các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông
* Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm
- Phương pháp đàm thoại: thực hiện trao đổi ý kiến và quan điểm của nhà giáo dục với HS và giữa HS với nhau về một đề tài GDĐĐ cho HS nhằm giúp nhà giáo dục kịp thời nắm bắt tâm tư, tình cảm của HS, từ đó hình thành thái độ đạo đức cho HS
- Phương pháp giảng giải: là phương pháp mà nhà giáo dục dùng lời nói để giải thích, chứng minh các chuẩn mực xã hội đã được qui định, nhằm giúp
cho HS hiểu và nắm được ý nghĩa, nội dung, qui tắc thực hiện các chuẩn mực này
- Phương pháp kể chuyện: là dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ mô tả diễn biến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở HS những xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc
Trang 36* Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn
- Phương pháp giao công việc: là cách thức lôi cuốn HS vào các hoạt động đa dạng của tập thể, nhờ đó họ tiếp thu những kinh nghiệm trong quan
hệ đối xử giữa người với người thông qua việc thực hiện những nghĩa vụ xã hội
- Phương pháp rèn luyện: Là những phương pháp tổ chức cho HS hoạt động để rèn luyện cho các em những thói quen đạo đức, biết nhận thức và tình cảm đạo đức của các em thành hành động thực tế
* Phương pháp kích thích tình cảm và hành vi
- Phương pháp nêu gương: đây là phương pháp quan trọng để giáo dục
ý thức đạo đức cho HS, nhà giáo dục dùng tấm gương sáng của cá nhân hoặc tập thể để kích thích HS cảm phục, noi theo Đồng thời giúp HS có cách cư
xử và thái độ đúng đắn, phát triển nhận thức và tình cảm đạo đức, nhận thức
rõ ràng hơn về bản chất và nội dung đạo đức
- Phương pháp khen thưởng: kích thích HS tiếp tục duy trì và phát triển những hành vi tích cực, đồng thời tránh những hành vi không phù hợp chuẩn mực xã hội
1.1.2.4 Đặc điển tâm, sinh lý của học sinh lứa tuổi trung học phổ thông
Sự phát triển tự ý thức của HS THPT: Cấu tạo tâm lý hạt nhân của lứa tuổi THPT là sự khám phá thế giới nội tâm của bản thân Các em có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích cuộc sống và hoài bão của mình
Sự tự ý thức xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động - địa vị mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc các
em phải ý thức được những đặc điểm nhân cách của mình Thường dễ có xu hướng cường điệu khi tự đánh giá do thiếu trải nghiệm và những nét tâm lý chưa ổn định
Hình thành thế giới quan: Các em hứng thú nhận thức những vấn đề
Trang 37thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến của tự nhiên
- xã hội và sự tồn tại xã hội loài người
Các em quan tâm nhiều đến các vấn đề có liên quan về con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm
Giao tiếp và đời sống tình cảm: Càng ngày các em càng có nhu cầu giao tiếp với bạn cùng tuổi Đây là môi trường quan trọng nhất của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi thanh thiếu niên Các em cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm Theo cách diễn đạt của một nhà văn người Pháp, thì những người bạn học là những nhà giáo dục tốt nhất, hơn cả cha mẹ, bởi vì họ là những người không biết thương xót
Trong giao tiếp với người lớn, các em có nhu cầu được nhìn thấy cha
mẹ như những người bạn lớn Quan hệ dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ của các em dần dần được thay thế bằng quan hệ bình đẳng, tự lập
Quan hệ giữa nam và nữ được tích cực hóa một cách rõ rệt, phạm vi quan hệ bạn bè được mở rộng Một loại tình cảm rất đặc trưng cũng xuất hiện
ở độ tuổi này là tình yêu nam nữ, biểu hiện của sự “phải lòng”, thậm chí “mối tình đầu” đầy lãng mạn, thiên về một “tình yêu bè bạn” hơn là một tình yêu đúng nghĩa
Với những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi HS THPT như trên, những người làm công tác giáo dục cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm tâm lý cá nhân để tổ chức các hoạt động phù hợp, tránh áp đặt một chiều, tránh thái độ cực đoan Quá trình giáo dục thành công chính là làm sao để các em tự nhận thức và rút
ra bài học cho bản thân, cần phải để cho các em tự chịu trách nhiệm về hành
Trang 38Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý,
vì nó có khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi, việc lập kế hoạch cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu, cho phép lựa chọn những phương án tối ưu tiết kiệm nguồn lực và tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra
Kế hoạch hóa công tác quản lý GDĐĐ là đưa mọi hoạt động giáo dục này vào công tác, kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng có kế hoạch cụ thể với các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho HS
Người hiệu trưởng, lãnh đạo nhà trường, phải xây dựng kế hoạch trong đó:
- Nắm chắc kế hoạch của cấp trên và các cấp có liên quan về mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tình hình các nguồn lực
- Phân tích thực trạng GDĐĐ trong năm học của nhà trường, những yếu tố thuận và không thuận bên trong và bên ngoài tác động đến nhà trường
Hiệu trưởng cần nêu bật chất lượng giáo dục của năm học trước, chất lượng HS mới vào trường, về nguồn lực, chủ yếu là thực trạng đội ngũ giáo viên của nhà trường Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của hoạt động GDĐĐ cho HS, từ đó ưu tiên những vấn đề cần giải quyết
- Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho
HS, quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban, phân cấp quản lý
rõ ràng cũng như quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện việc GDĐĐ cho
HS
- Xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, lựa chọn các biện pháp thích hợp cho từng hoạt động, từng chủ đề, lập chương trình hoạt động Rút kinh nghiệm kịp thời, điều chỉnh việc GDĐĐ cho HS nếu cần thiết
1.1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh
Tổ chức thực hiện kế hoạch là xếp đặt những hoạt động, bố trí từng con người cụ thể một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sở thích và năng lực
Trang 39công tác của từng người, phối hợp các bộ phận để tạo ra tác động thích hợp
Hiệu trưởng cần thông báo kế hoạch, chương trình hành động đến các thành viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng tiến độ, trong đó có quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng người, quy chế phối hợp với nhau một cách có hiệu quả, có tính đến năng lực, hiệu quả cho từng hoạt động
Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS trong nhà trường bao gồm các công việc sau:
- Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS trong nhà trường;
- Lựa chọn, sắp xếp, bồi dưỡng nhân sự đảm trách nhằm thực hiện tốt công việc;
- Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, chú ý bố trí nhân sự phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người, có sự phối hợp ràng buộc giữa các bộ phận trong nhà trường trong việc GDĐĐ cho HS;
- Định rõ tiến trình thực hiện công việc;
- Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS; chú ý đến các phương tiện hỗ trợ cho việc GDĐĐ cho HS như: panô, áp phích, phương tiện thông tin
1.1.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh
Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, hiệu trưởng phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo GDĐĐ cho HS là quá trình hiệu trưởng tác động đến các thành viên của nhà trường làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu, bao gồm các công việc sau:
- Trao đổi với giáo viên bộ môn về lồng ghép mục tiêu GDĐĐ cho HS trong bài giảng;
- Trao đổi với GVCN các nguyên tắc và biện pháp GDĐĐ cho HS nhất
Trang 40là đối với các em HS chưa ngoan;
- Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng (hoặc có thể phân công cho phó hiệu trưởng phụ trách) họp với các GVCN, trong đó phổ biến những yêu cầu, quy định của ngành, kế hoạch của nhà trường, những kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm GDĐĐ cho HS (điều này đặc biệt cần thiết cho các giáo viên trẻ, mới ra trường) Sau đó quy định chế độ họp định kỳ với GVCN, chỉ đạo
kế hoạch GDĐĐ cho HS;
- Hỗ trợ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các phong trào có kế hoạch, theo từng thời điểm, chỉ đạo Đoàn đề ra các tiêu chí thi đua giữa các lớp trong trường, đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong năm học;
- Xây dựng tốt môi trường sư phạm
1.1.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Kiểm tra là chức năng quan trọng và cơ bản của quản lý, giúp nhà quản
lý biết được tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện
kế hoạch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng sử dụng cán bộ tốt hơn “Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo”.(V.I Lênin)
Kiểm tra không chỉ là điều chỉnh mà còn là phát triển Trong nhà trường, hiệu trưởng kiểm tra hoạt động GDĐĐ cho HS không chỉ xem xét những người đảm nhận công việc này thực hiện như thế nào, mà bên cạnh đó còn phải bồi dưỡng, gợi ý, phân tích cho họ thấy ưu điểm, thiếu sót, đặc biệt nguyên nhân của chúng để họ làm tốt hơn
Trong quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS, việc kiểm tra có ý nghĩa không chỉ với nhà QLGD mà còn có ý nghĩa đối với HS Vì qua kiểm tra của giáo viên, HS hiểu rõ hơn về các hoạt động của mình, điều chỉnh kịp thời nếu hành vi đó không phù hợp Từ đó giúp các em hoạt động tự giác, tích cực hơn, biết tự điều chinh hành vi của mình phù hợp với các yêu cầu chung của nhà trường, của xã hội