1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận thốt nốt thành phố cần thơ

145 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau: - Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang 1989 “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tố

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HUỲNH THỊ MAI GI

AN GIANG, THÁNG 11 -2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ:CH4QLGD

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HUỲNH THỊ MAI GI

Mã số SV: CH179060

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM PHƯƠNG TÂM

AN GIANG, THÁNG 11-2019

Trang 3

i

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường

mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ”, do học viên Huỳnh Thị Mai Gi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Phương Tâm Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày:………

Trang 4

ii

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo, Giảng viên thuộc Trường Đại học An Giang đã tận tình truyền đạt kiến thức cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục khóa 2017 – 2019

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Phương Tâm, Giám đốc Trung tâm Liên kết đào tạo Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo, Cán bộ quản lý, Cán bộ quản

lý các trường Mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã quan tâm dành tình cảm, động viên, tạo điều kiện trong thời gian qua Với thời gian nghiên cứu con hạn chế, quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết Kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

An Giang, tháng 11 năm 2019

Tác giả

Huỳnh Thị Mai Gi

Trang 5

iii

TÓM TẮT

Phát triển và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt là đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục ở bậc giáo dục mầm non là vô cùng cần thiết vì đây là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đầu đời cho thế hệ trẻ Nhận thức được tầm quan trọng đó và tình hình thực tế tại địa phương, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản

lý các trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ” Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu, khảo sát, phân tích nhận định thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Qua đó, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu này đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ CBQL MN, kết quả khảo sát cho thấy 5 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường MN quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ được đánh giá có tính cần thiết và tính khả thi cao khi áp dụng vào thực tiễn sẽ góp phần góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non quận Thốt Nốt nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung

Từ khóa: bồi dưỡng, cán bộ quản lý trường mầm non, trường mầm non, quận Thốt Nốt

Trang 6

iv

ABSTRACT

Developing and fostering management staff, especially the training educational managers at preschool level is extremely important and necessary, because this is the main force, playing a decisive role in ensuring the quality ofearly life education for the young generation Recognizing that importance

and the actual local situation, the author chooses the topic "Management of

training activities for fostering preschool managers in Thot Not district, Can Tho city" This study aims to understand, survey, analyze and assess the

reality of management of training activities for preschool managers in Thot Not district, Can Tho city Thereby, based on theoretical and practical basis, this study proposes five solutions to improve the capacity and quality of

preschool management staff the survey results show that 5 solutions which

manage the fostering activities of managers at preschool in Thot Not district, Can Tho city has been assessed as necessary and highly feasible when we apply it in practice, it will contribute to improve the quality of preschool in

Thot Not district in particular and Can Tho city in general

Keywords: fostering, preschool management, preschool, Thot Not

district

Trang 8

vi

MỤC LỤC

Trang

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

LỜI CAM KẾT v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG 5

CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 5

1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 18

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 22

1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 26

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 26

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 26

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 28

Tiểu kết Chương 1 29

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG 30

CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON 30

QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 30

2.1 KHÁI QUÁT ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 30

2.1.1 Về tình hình kinh tế - xã hội của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 30

Trang 9

vii

2.1.2 Về giáo dục của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 31

2.1.3 Tổng quan về các trường Mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 31

2.2.3 Đối tượng khảo sát 32

2.2.4 Công cụ khảo sát 32

2.2.5 Cách xử lý số liệu 32

2.3 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 33

2.3.1 Thực trạng đội ngũ CBQL trường mầm non quận Thốt Nốt, 33

thành phố Cần Thơ 33

2.3.2 Thực trạng hoạt động BD CBQL trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 35

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động BD CBQL trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 44

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 55

2.4.1 Mặt mạnh 55

2.4.2 Mặt hạn chế 55

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 56

Tiểu kết Chương 2 57

CHƯƠNG 3 58

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 58

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 58

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 59

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 59

3.1.5 Tính cần thiết 60

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CBQL

Trang 10

viii

TRƯỜNG MẦM NON QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 60

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng CBQL

60

3.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục- đào tạo 62

3.2.3 Đổi mới tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL 69

3.2.4 Tăng cường thực hiện các chế độ, chính sách cho hoạt động bồi dưỡng CBQL 72

3.2.5 Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát hoạt động bồi dưỡng CBQL 74

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 76

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 78

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 78

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 78

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 78

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 78

Tiểu kết Chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 KHUYẾN NGHỊ 83

3 HẠN CHẾ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 90

Trang 11

ix

DANH SÁCH BẢNG

1 Bảng 2.1 Trình độ CBQL trường Mầm non năm học 2018-2019 33

2 Bảng 2.2 Kết quả nhận thức hoạt động bồi dưỡng CBQL MN 36

3 Bảng 2.3 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ quản lý Mầm non 37

5 Bảng 2.5 Nhu cầu nội dung bồi dưỡng CBQL MN 40

6 Bảng 2.6 Hình thức tổ chức bồi dưỡng CBQL 41

7 Bảng 2.7 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả BD CBQLMN 42

8 Bảng 2.8 Điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng CBQL MN 44

10 Bảng 2.10 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL MN 46

11 Bảng 2.11 Thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng

13 Bảng 2.13 Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động BD CBQL

14 Bảng 2.14 Mức độ thực hiện chế độ chính sách đối với hoạt động

15 Bảng 2.15 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL MN 54

16 Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của biện pháp quản lý hoạt động

17 Bảng 3.2 Mức độ khả thi của biện pháp quản lý hoạt động BD

Trang 12

3 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu độ tuổi của CBQL MN năm 2019 34

4 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thâm niên QL của CBQL MN 35

Trang 13

xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT Các chữ viết tắt Nội dung đầy đủ

Trang 14

hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” nêu rõ:

“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” vì trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo

dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung

ương Đảng Cộng sản Việt Nam “về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"

Có thể nói rằng đội ngũ “cán bộ” là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng Chủ tịch Hồ Chí Minh (2000) đã từng nói: “Có cán bộ tốt, việc gì cũng xong”, “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”

Bên cạnh đó trẻ em là tương lai của đất nước, giáo dục mầm non đặt nền móng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em và đây là một bước đệm để chuẩn bị cho trẻ đi tiếp vào các bậc học phổ thông Trường Mầm non (MN)có nhiệm vụ kép là vừa chăm sóc và vừa giáo dục những trẻ nhỏ chưa biết tự chăm sóc bản thân kể cả những việc rất nhỏ và hình thành nên nhân cách của một con người, đây là điểm mà bậc học MN khác biệt với các bậc học khác

Vì vậy việc quản lý các trường MN đòi hỏi rất nhiều nỗ lực từ đội ngũ CBQL của bậc học MN, bên cạnh lòng yêu nghề, mến trẻ họ còn phải hội tụ những năng lực, phẩm chất trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị vững vàng để đẩy mạnh hoạt động của trường, đưa trường đi vào nề nếp

Đối với giáo dục mầm non quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ nói riêng và giáo dục mầm non Thành phố Cần Thơ nói chung trong những năm gần đây đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng, đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ đáp ứng được những yêu cầu

Trang 15

bộ, có chất lượng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non nói riêng và chất lượng giáo dục của quận Thốt Nốt nói chung

Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu khoa học, góp phần đổi mới căn bản và nâng cao

chất lượng giáo dục mầm non tại địa phương

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm non

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lí các trường mầm non quận Thốt Nốt như thế nào?

- Những biện pháp quản lý nào có thể giúp hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ đạt hiệu quả cao?

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non

Trang 16

- Chủ thể quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thốt Nốt

- Phạm vi nghiên cứu ở các trường mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

- Thời gian nghiên cứu thực hiện từ năm 2018 đến tháng 08 năm 2019

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình

nghiên cứu liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát thực tế hoạt động bồi dưỡng CBQL MN tại địa bàn khảo sát

8.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Nhằm thu thập thông tin, số liệu, tư liệu về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL qua điều tra đội ngũ CBQL của Phòng GD&ĐT, CBQL mầm non và giáo viên cốt cán của 16 trường mầm non, mẫu giáo trong địa bàn quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

- Nhằm khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của hệ thống các giải pháp đề xuất

8.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp kết quả thu về từ khảo sát

9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

9.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán

bộ quản lý các trường mầm non trong giai đoạn đổi mới GD-ĐT hiện nay

Trang 17

4

9.2 Về mặt thực tiễn

Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non tại quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại địa

phương

10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường Mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường Mầm non quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Trang 18

5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Quản lý

Xét về từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) có thể hiểu là hai quá trình tích hợp vào nhau; quá trình "quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình “ lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa

tổ chức vào thế “phát triển”

Với nhiều cách tiếp cận ở các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, giáo dục.v.v khác nhau mà các nhà nghiên cứu, các nhà thực hành về quản lý trên thế giới đã đưa ra nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về quản lý:

- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell (1994) "Quản lý là việc thiết lập

và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm

có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"

- Koontz (1994) "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu

đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác"

- Nguyễn Minh Đạo (1997) "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra"

Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục

và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Quá trình nghiên cứu và tiếp cận các nhà nghiên cứu và các chuyên gia

về quản lý của Việt Nam cũng có các quan niệm tương tự:

- Hội Ngôn ngữ học Việt Nam (2003) “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định: quản lý hồ sơ, quản lý vật tư, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định” Đấy có thể được xem là định

nghĩa chung, bao quát về quản lý

Trang 19

6

- Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Nguyễn

Ngọc Quang (1998) cho rằng: “Quản lý là những tác động, có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận

hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”

- Phan Văn Kha (2007) cho rằng: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định”

Trong cách diễn đạt trên cho thấy những điểm chung sau đây:

- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, hoạt động xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển;

- Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội;

- Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người

bị quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý

Dù cách tiếp cận khác nhau, song các định nghĩa trên đều đề cập tới bản chất của hoạt động quản lý: Đó là cách thức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích mà tổ chức đó đã đặt ra

Các chức năng quản lý

Là biểu hiện của bản chất quản lý Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những bộ phận hoạt động tạo thành hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hóa Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người Khi xác định các chức năng quản lý có nhiều quan điểm và ý kiến khác nhau Henri Fayol cho rằng tất cả mọi nhà quản lý đều thực hiện chức năng quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối và kiểm tra

Trang 20

- Tổ chức: Là sự tổng hợp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu Đó là việc xây dựng và duy trì cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm

vụ và vị trí công tác trong tổ chức Thực hiện chức năng tổ chức trong quản lý phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và chú ý đến việc bố trí cán bộ ở các bộ phận của tổ chức

- Lãnh đạo: Được hiểu như là sự tác động, như một nghệ thuật hay một quá trình tác động đến con người sao cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu

để đạt được các mục tiêu của tổ chức Thực chất đó là sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý nhằm huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra trật tự, kỷ cương và đạt kết quả

- Kiểm tra: Đánh giá kết quả được thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt những mục tiêu đề ra

Các chức năng trên có mối liên hệ biện chứng, chặt chẽ với nhau Tuy

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý

Thông tin

Lập kế hoạch

Lãnh đạo

Trang 21

8

nhiên, trong 4 chức năng trên thì chức năng tổ chức là quan trọng nhất Trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý, chủ thể quản lý cần có thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác để phục vụ tốt cho mục tiêu quản lý Thông tin là nguyên liệu, là đối tượng và cũng là sản phẩm của quản lý

Như vậy, qua tìm hiểu bản chất và các chức năng của quản lý, có thể đi đến nhận định chung về khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà

quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

Theo tác giả thì: quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

1.1.1.2 Quản lý Giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây người nghiên cứu chỉ đề cập tới khái niệm quản lý giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các

cơ sở trường học Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989) “Quản lý giáo dục thực chất

là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất”

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1996) “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”

Từ những quan niệm trên, có thể khái quát rằng: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người

Trang 22

9

vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

1.1.1.3 Cán bộ quản lý trường mầm non

Theo Điều lệ Trường Mầm non, Cán bộ quản lý trường Mầm non gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được quy định cụ thể về trách nhiệm và quyền hạn như sau:

Hiệu trưởng trường mầm non:

- Hiệu trưởng (HT) nhà trường là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản

lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường

Phó Hiệu trưởng trường mầm non:

- Phó Hiệu trưởng (PHT) do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật

Theo người nghiên cứu: đội ngũ CBQL trường mầm non bao gồm HT và PHT nhà trường, do chủ tịch UBND huyện (quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh) bổ nhiệm; HT trường mầm non vừa là người lãnh đạo, vừa là người quản

lý đơn vị trường học, có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước; PHT trường mầm non là người giúp việc cho HT, chịu trách nhiệm trước HT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công

Đội ngũ CBQL trường mầm non được hiểu là tập hợp những người làm công tác quản lý ở các trường mầm non, là những người thực hiện điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường mầm non, đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

1.1.1.4 Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

“Bồi dưỡng” là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc

“Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch” đối với công chức và “bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp” đối với viên chức là hoạt động trang

bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy

Trang 23

10

định cho ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp của viên chức

“Bồi dưỡng theo chức vụ lãnh đạo, quản lý” là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo từng chức vụ lãnh đạo, quản lý

“Bồi dưỡng theo vị trí việc làm” là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao

Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng số lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển cán bộ quản lý trường học nói chung và CBQL trường mầm non nói riêng

1.1.1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non

Quản lí hoạt động bồi dưỡng CBQL trường Mầm non là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng CBQL, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác bồi dưỡng CBQL đạt được mục tiêu và hiệu quả

Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường Mầm non là nhằm bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý trường mầm non, phát triển năng lực của CBQL về lãnh đạo và quản lý trường mầm non trong môi trường có nhiều thay đổi, biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của tổ chức xã hội theo định hướng đổi mới căn bản phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Lập kế hoạch bồi dưỡng CBQL trường Mầm non

Kế hoạch bồi dưỡng CBQL MN được xây dựng theo năm học, bao gồm: các kế hoạch bồi dưỡng của CBQL MN; của nhà trường; của Phòng Giáo dục và Đào tạo; của Sở Giáo dục và Đào tạo; của Bộ Giáo dục và Đào tạo Kế hoạch bồi dưỡng phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng; Kế hoạch bồi dưỡng của Sở Giáo dục và Đào tạo phải có thêm các nội dung về đánh giá kết quả bồi dưỡng, hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các

cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, phối hợp với các dự án (nếu có); cung ứng tài liệu; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của CBQL MN

Tổ chức bồi dưỡng CBQL trường Mầm non

Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng là chức năng được

Trang 24

Chỉ đạo bồi dưỡng CBQL trường Mầm non

Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng CBQL Khi tổ chức chỉ đạo thực hiện

kế hoạch bồi dưỡng CBQL, cần chú ý thực hiện các việc sau:

- Quản lý việc tự bồi dưỡng CBQL

- Tạo điều kiện về tài chính, tinh thần cho CBQL tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn

- Khuyến khích CBQL học vượt chuẩn để làm nhân tố nòng cốt trong các tổ chuyên môn

- Tổ chức các hội thi viết và báo cáo các sáng kiến kinh nghiệm trong công tác quản lý

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ cho CBQL

Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng CBQL trường Mầm non

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng CBQL Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt còn yếu, hạn chế, những vướng mắc để điều chỉnh, giải quyết, những mặt mạnh, tích cực để khuyến khích, phát huy

Trong công tác kiểm tra, đánh giá đòi hỏi phải xây dựng được các tiêu chí kiểm tra, đánh giá một cách rõ ràng, khoa học, chính xác Công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng CBQL hiện đã được quy định theo hướng sử dụng kết hợp các hình thức đánh giá đang được sử dụng phổ biến hiện nay như: hình thức đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc

Theo người nghiên cứu, trong bồi dưỡng CBQL MN có nhiều chủ thể tham gia vào công tác quản lý, ở các vị trí khác nhau, các cấp khác nhau có các chủ thể với các vai trò và ảnh hưởng khác nhau Tại địa phương, chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL MN quan trọng nhất là Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT

Trang 25

12

1.1.2 Lý luận hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

1.1.2.1 Sự cần thiết bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non

- Ngày nay, “học thường xuyên”, “học suốt đời” là phương châm có tính thời đại của sự học Bởi ở thế kỷ XXI, “tri thức là quyền lực”, xã hội tương lai phải được xây dựng trên nền tảng tri thức UNESCO khẳng định:

“Giáo dục chỉ là chìa khoá để tiến tới tốt đẹp” Để “mở cửa tương lai”, người CBQL phải biết sử dụng “chìa khoá” cho thành thạo Muốn vậy, họ phải quán triệt quan điểm “học thường xuyên”, “học suốt đời” Đây là biểu hiện mức độ khác nhau của hình thức bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn lực cho phát triển xã hội Như vậy, chúng ta có thể khẳng định bồi dưỡng CBQL Mầm non là việc làm có ý nghĩa cần thiết và cấp bách trong bối cảnh hiện nay, phù hợp với tinh thần của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

- Nhận thức của CBQL MN về hoạt động bồi dưỡng phân hóa theo nhu cầu của mỗi cá nhân, phải bám sát chuẩn năng lực nghề nghiệp mỗi cán bộ quản lý Nội dung chương trình bồi dưỡng càng đáp ứng sát với nhu cầu của CBQL thì càng được CBQL tham gia một cách tự nguyện

- Hoạt động quản lý của người đứng đầu các đơn vị mầm non có tính đặc thù: tri thức chuyên môn của CBQL, giáo viên MN là công cụ, là nguyên liệu cho việc giáo dục nhân cách Nó không phải là bất biến mà phải không ngừng thay đổi, nâng cao theo yêu cầu xã hội Vì thế những kiến thức, kỹ năng

mà nhà quản lý được đào tạo trong trường sư phạm chỉ là vốn ban đầu rất cơ bản Trên cơ sở đó phải tiếp tục được bổ sung, bồi dưỡng mới đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn giáo dục ở trường mầm non đặc ra trong thời đại hiện nay

- Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Bồi dưỡng

là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn

Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục cần có cách tiếp cận mới để phát triển năng lực quản lí nhà trường, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ của người CBQL trường học để phát triển chương trình bồi dưỡng

Trang 26

13

Chương trình mới cần được phát triển trên cơ sở mô hình năng lực Hiệu trưởng trường mầm non đã được thể hiện ở Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non, theo đó người CBQL trường mầm non cần phải được phát triển các năng lực lãnh đạo và quản lí trường học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn Vì vậy, hoạt động bồi dưỡng CBQL trường Mầm non là rất cần thiết

1.1.2.2 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non

Năm 1993, UNESCO thành lập Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI

do Jacques Delors làm chủ tịch Sau đó, đã nêu ra 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI là: “Học để biết cách học”, “Học để làm”, “Học để sáng tạo” và “Học để cùng chung sống” “Học để biết cách học” tức là học phương pháp, học cách thức để tự mỗi con người tiếp cận với tri thức của xã hội luôn đổi mới, phát triển, đó chính là quá trình luôn hoàn thiện bản thân Bản chất của hoạt động bồi dưỡng của người GV chính là phản ánh một quy luật trong nghề nghiệp,

để giảng dạy tốt hơn (để làm), để khẳng định vị thế của bản thân (để khẳng định mình) trong nhà trường, trong đồng nghiệp, trong xã hội (để cùng chung sống)

Phát triển năng lực cho CBQL trường mầm non về lãnh đạo và quản lý trường học, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lý để phát triển nhà trường trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của nhà trường và xã hội cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT với nhiệm vụ trung tâm là nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc

tế

Mục tiêu cụ thể của việc bồi dưỡng CBQL mầm non nhằm:

- Quán triệt các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội, phát triển GD&ĐT trong bối cảnh hội nhập quốc tế theo tinh thần lấy đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam

- Tăng cường năng lực lãnh đạo để CBQL trường mầm non nhận thức được sứ mạng, xây dựng được tầm nhìn, biết chọn lựa mô hình và phong cách lãnh đạo phù hợp với vị trí công việc được giao trong điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường

- Tăng cường kiến thức, kỹ năng quản lý giáo dục để CBQL trường mầm non tự học, phát triển năng lực bản thân

Theo tác giả: mục tiêu của việc bồi dưỡng CBQL trường mầm non

nhằm hiện thực mục tiêu phát triển năng lực cho đội ngũ CBQL MN là hướng đến sự chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chú

Trang 27

14

trọng đến bản lĩnh của nhà quản lý

1.1.2.3 Nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non

Theo người nghiên cứu nội dung bồi dưỡng CBQL trường Mầm non được quy định cụ thể tại 02 văn bản chính là Quyết định số 382/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “ban hành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non” và Thông tư số 25/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “quy định chuẩn Hiệu trưởng giáo dục mầm non” Căn cứ vào hai văn bản trên, người nghiên cứu tổng hợp lại nội dung cần bồi dưỡng cho CBQL trường mầm non gồm:

Bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc

- Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo, có tác phong, phương pháp làm việc phù hợp với công việc; chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo trong nhà trường;

- Thường xuyên tự rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, giữ gìn phẩm chất,

uy tín, danh dự nhà giáo; có ý thức rèn luyện tạo dựng phong cách làm việc khoa học; phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức của giáo viên, nhân viên; chủ động sáng tạo trong xây dựng các nội quy, quy định trong nhà trường;

- Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân: Đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật kịp thời các yêu cầu đổi mới của ngành

về chuyên môn nghiệp vụ; Chủ động tự học, cập nhật phát triển kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em;

Bồi dưỡng về quản trị nhà trường

Quản trị các hoạt động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện trẻ em, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý

và nhu cầu của trẻ em trong nhà trường

- Tổ chức xây dựng kế hoạch và giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp thực tiễn; chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên và nhân viên xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo quy định; Đổi mới, sáng tạo trong tổ chức xây dựng

kế hoạch; giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường và

kế hoạch của tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên;

Trang 28

- Quản trị hoạt động giáo dục trẻ em: Đổi mới quản trị hoạt động giáo dục trẻ em hiệu quả; đảm bảo giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ

em phù hợp với sự phát triển của từng trẻ và yêu cầu đổi mới giáo dục; kết quả phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ của trẻ em được nâng cao;

- Quản trị nhân sự nhà trường: Tổ chức xây dựng đề án vị trí việc làm; chủ động đề xuất tuyển dụng nhân sự theo quy định; sử dụng giáo viên, nhân viên đúng chuyên môn, nghiệp vụ; đánh giá, phân loại giáo viên, nhân viên; tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường; thực hiện chế độ chính sách và thi đua khen thưởng đúng quy định Sử dụng giáo viên, nhân viên tinh gọn, hiệu quả; tạo động lực phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý

và đội ngũ thuộc diện quy hoạch các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường có hiệu quả;

- Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường: Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả; phân cấp, ủy quyền cho các bộ phận, cá nhân trong nhà trường

để thực hiện tốt nhiệm vụ;

- Tin học hóa các hoạt động quản trị tổ chức, hành chính của trường; hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về quản trị tổ chức, hành chính của nhà trường

Bồi dưỡng về xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ phòng chống bạo lực học đường

- Xây dựng văn hóa nhà trường, thực hiện dân chủ trong nhà trường

Trang 29

- Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường

- Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, có giải pháp sáng tạo, hiệu quả trong việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi bạo lực học đường, vi phạm quy định về

trường học an toàn

Bồi dưỡng về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội

Tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và huy động, sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

- Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

Bồi dưỡng về sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc) và công nghệ

thông tin

Có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường

1.1.2.4 Hình thức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non

Do đặc điểm đối tượng bồi dưỡng là cán bộ quản lý đa số là nữ, thuộc nhiều lứa tuổi, dân tộc, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, điều kiện và kinh nghiệm khác nhau…, vì vậy, cần lựa chọn hình thức bồi dưỡng phù hợp Thực tế hiện nay có 3 hình thức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non như sau:

Trang 30

- Bồi dưỡng theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)

1.1.2.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Mầm non

Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng CBQL trường Mầm non xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực theo chuẩn hiệu trưởng

Đối với Sở giáo dục và đào tạo: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động

bồi dưỡng CBQL trường Mầm non theo thẩm quyền; báo cáo Bộ Giáo dục và

Đào tạo kết quả đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng hằng năm Xây dựng và thực

hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo

dục mầm non trên địa bàn dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng

Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra

đánh giá theo thẩm quyền; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá

theo chuẩn hiệu trưởng Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả bồi dưỡng

Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non

tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập nâng cao năng lực quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non vận dụng chuẩn hiệu trưởng để chỉ đạo, tổ chức triển khai đánh giá phó hiệu trưởng theo các tiêu chí phù hợp với nhiệm

vụ được phân công Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng

Theo tác giả, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu thực tiễn ở 2 cấp chủ thể quản lý là phòng Giáo dục & Đào tạo và CBQL ở trường mầm non

Trang 31

- Tài liệu bồi dưỡng: được tổ chức biên soạn và phát hành dưới dạng ấn phẩm, băng tiếng, băng hình và các thiết bị lưu trữ thông tin khác đảm bảo các quy định của Chương trình bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng CBQL trường Mầm non

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức biên soạn, cung ứng, giới thiệu tài liệu phục vụ bồi dưỡng theo các nội dung bồi dưỡng

+ Sở Giáo dục và Đào tạo kết hợp với các dự án chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn, cung ứng tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng

+ Phòng Giáo dục và Đào tạo kết hợp với các trung tâm đào tạo để tổ chức các lớp học bồi dưỡng và cử CBQL đi học

- Điều kiện về cơ sở vật chất: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sở giáo dục và

đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo tạo điều kiện về Phòng học, trang thiết bị

cho lớp học

1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

1.1.3.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Sở GD&ĐT hằng năm căn cứ vào nhiệm vụ năm học và kinh phí đào tạo bồi dưỡng của năm học để lên kế hoạch bồi dưỡng cho toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

Phòng GD&ĐT phải có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giúp cho CBQL nắm rõ được mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục trẻ theo từng độ tuổi, nâng cao khả năng thực hiện chương trình, đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đủ và thực hiện có sáng tạo Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên đề cho CBQL Đầu tư và tạo điều kiện đầy đủ về CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi và các tài liệu chuyên môn nhằm giúp C B Q L , nâng cao hiệu quả trong việc quản

Trang 32

19

1.1.3.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hoá những mục đích, mục tiêu bồi dưỡng CBQL MN được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực

Trong tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, cần thực hiện các nội dung công tác sau:

- Thiết kế cơ cấu và phân công nhân lực đảm nhiệm việc thực hiện hoạt

động bồi dưỡng:

+ Chủ thể quản lý xác định rõ ban chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng CBQL

MN gồm những ai? Lên lịch phân công công việc cụ thể đối với từng thành viên đồng thời hiểu được mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các thành viên ban

chỉ đạo

+ Xác định rõ đội ngũ người học trong lớp bồi dưỡng, trả lời được các câu hỏi: Ai sẽ được bồi dưỡng?; bồi dưỡng nội dung nào?; Số lượng bồi

dưỡng là bao nhiêu?

+ Lên kế hoạch cụ thể đội ngũ người dạy trong lớp bồi dưỡng và dạy nội

dung gì, số lượng cần có bao nhiêu báo cáo viên

- Tổ chức các phương tiện, cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng: + Địa điểm tổ chức bồi dưỡng

+ Phòng học, sân bãi, hội trường

+ Trang thiết bị…phục vụ cho bồi dưỡng tại chỗ

+ Tài liệu bồi dưỡng

- Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng theo nội dung bồi dưỡng đã được lập kế hoạch trước đó:

- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng CBQL MN tại đơn vị: Các chuyên viên về tập huấn các chuyên đề bồi dưỡng dựa vào nhu cầu thực tế của nhà trường Các hoạt động được thực hiện ở cấp trường và liên trường…

- Tổ chức cho CBQL MN đi bồi dưỡng tập huấn ở Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo, địa phương: Thường thì các đợt bồi dưỡng tập huấn diễn ra vào các tháng hè nên Phòng Giáo dục và Đào tạo và trường

MN sẽ tạo điều kiện cho CBQL MN tham gia một cách đầy đủ các buổi tập huấn để nâng cao trình độ (phẩm chất, năng lực ), cập nhật kiến thức mới

- Tổ chức cho CBQL MN tự học, tự bồi dưỡng: dựa vào nhu cầu của

Trang 33

20

CBQL mầm non, Phòng Giáo dục và Đào tạo và trường MN tạo điều kiện tốt

về thời gian, kinh phí, trang thiết bị cho CBQL MN học tập, nghiên cứu

1.1.3.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Nội dung của chức năng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng CBQL MN nhằm động viên đối tượng nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, để đạt được chuẩn nghề nghiệp của một CBQL MN Khi tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng CBQL MN cần chú ý thực hiện các việc sau:

- Quản lý việc tự bồi dưỡng CBQL MN gồm: Tổ chức, chỉ đạo cho BGH

tự bồi dưỡng Phòng GD&ĐT cần tạo các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, cung cấp tài liệu chuyên môn để CBQL MN tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng, đây cũng là xu thế của hoạt động bồi dưỡng CBQL hiện đại

- Tạo điều kiện về tài chính, tinh thần cho CBQL MN tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT và Phòng Giáo dục & Đào tạo tổ chức

- Khuyến khích CBQL MN học vượt chuẩn bằng cấp là điều kiện tốt trong việc quy hoạch bổ nhiệm phát triển cao hơn - Tổ chức các lớp bồi dưỡng

về tin học và ngoại ngữ cho CBQL MN đạt chuẩn và trên chuẩn

- Căn cứ vào các công văn quy định về công tác quy hoạch phát triển CBQL MN, Phòng GD&ĐT liên kết hoặc tạo điều kiện để giáo viên cốt cán đi học để có những chứng chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cho vị trí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của trường

1.1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng CBQL trường mầm non Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt còn yếu, hạn chế, những vướng mắc để điều chỉnh, giải quyết, những mặt mạnh, tích cực để khuyến khích, phát huy

Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá sau tổ chức mỗi khóa học hay chuyên

đề bồi dưỡng sẽ giúp đội ngũ quản lý lớp học có được ý kiến đánh giá của người học về khóa học hay chuyên đề mà họ tham gia Bên cạnh đó, người học cũng phải thực hiện một bài kiểm tra đánh giá kiến thức hay kĩ năng thu nhận được từ khóa hay chuyên đề bồi dưỡng đó Qua đó đánh giá được những mặt tốt, mặt hạn chế của hoạt động bồi dưỡng, đồng thời điều chỉnh kịp thời nội dung, hình thức cho phù hợp, đúng hướng

Trong công tác kiểm tra, đánh giá đòi hỏi phải xây dựng được các tiêu

Trang 34

21

chí kiểm tra, đánh giá một cách rõ ràng, khoa học, chính xác Công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng CBQL MN hiện đã được quy định theo hướng sử dụng kết hợp các hình thức đánh giá đang được sử dụng phổ biến hiện nay như: hình thức đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc Các hình thức đánh giá này được quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo Đơn vị thực hiện bồi dưỡng CBQL MN có thể lựa chọn hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng nội dung và tùy phương pháp bồi dưỡng Việc sử dụng hình thức đánh giá phù hợp với CBQL MN cũng như nội dung, hình thức bồi dưỡng khác nhau sẽ cho phép đánh giá kết quả bồi dưỡng CBQL MN được chính xác, công bằng

CBQL MN được cấp giấy chứng nhận công nhận kết quả bồi dưỡng mỗi năm học khi họ có kết quả các nội dung bồi dưỡng đã được phê duyệt trong kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng hằng năm Kết quả đánh giá bồi dưỡng được lưu vào hồ sơ của CBQL MN, là căn cứ để đánh giá, xếp loại CBQL MN, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng CBQL MN

Theo người nghiên cứu, trong bồi dưỡng CBQL cấp mầm non có nhiều chủ thể tham gia vào công tác quản lý, ở các vị trí khác nhau, các cấp khác nhau

có các chủ thể với các vai trò và ảnh hưởng khác nhau Tại địa phương, chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL cấp mầm non quan trọng nhất là Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND quận, điều này thể hiện rõ trong Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 Nghị định qui định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Công văn số 3334/BGDĐT-NGCBQLGD ngày

07 tháng 8 năm 2018 về việc tăng cường chỉ đạo trong công tác bồi dưỡng CBQLGD

1.1.3.5 Thực hiện chế độ, chính sách đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

- Tại điều 2 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định rất cụ thể về kinh phí “1./ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được đảm bảo từ

nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức; đóng góp của cán bộ, công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật 2./ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức được đảm bảo từ nguồn tài chính của

Trang 35

Theo tác giả: chế độ, chính sách đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non là một trong những động lực chính để mỗi CBQL

MN tự đào tạo bồi dưỡng cho bản thân

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Mặt khác, yêu cầu phát triển KT-XH Việt Nam đến năm 2020 đòi hỏi chúng ta thực hiện nền giáo dục đáp ứng và đón đầu sự phát triển KT-XH của đất nước theo hướng chuẩn hóa và hội nhập quốc tế

Sự phát triển KT-XH trong điều kiện chuyển động và thay đổi nhanh của tiến bộ khoa học-kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là sự xuất hiện của các công nghệ cao, công nghệ mới tác động một cách mạnh mẽ và tạo nên áp lực đổi mới nhanh chóng các hoạt động, các quy trình công nghệ của sản xuất-dịch vụ, điều đó cũng có nghĩa là hệ thống GD-ĐT phải có chuyển biến để đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH Công tác bồi dưỡng CBQL nói chung và CBQL mầm non nói riêng cũng phải chịu tác động

Như vậy, môi trường KT- XH, sự phát triển khoa học- kỹ thuật và công nghệ có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành GD-ĐT nói chung và hoạt động bồi dưỡng CBQL MN nói riêng

Thực tiễn cho thấy ở các vùng, địa phương mà KT- XH phát triển, những tiến bộ thành tựu khoa học- kỹ thuật và công nghệ được ứng dụng hiệu

Trang 36

23

quả vào hoạt động GD- ĐT sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

và giáo viên

- Môi trường sư phạm

Môi trường sư phạm, bầu không khí dân chủ cởi mở trong nhà trường

có tác động đến tâm tư, tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên nhà trường Bầu không khí làm việc trong nhà trường tốt sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động trong nhà trường và cũng tác động đến hoạt động và quản lý

hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL MN

- Chế độ chính sách của Nhà nước và cấp trên

Chương trình giáo dục mầm non được quy định tại chương trình giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày

25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Chương trình giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng GVMN, tăng cường CSVC và đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình GDMN có chất lượng Nội dung giáo dục trong chương trình được tổ chức theo hướng tích hợp và theo các chủ đề gần gũi, thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú, đảm bảo tính linh hoạt mềm dẻo, thiết thực cho trẻ Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức

và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó, phải cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, yêu quý anh chị em, bạn bè, biết thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp và ham hiểu biết, thích đi học

Do yêu cầu cần phải đổi mới trong công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ hiện nay, chương trình GDMN đã thay đổi, yêu cầu chuẩn của CBQL trường mầm non cũng đã thay đổi, nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Do đó, đòi hỏi các trường mầm non cần phải tăng cường công tác quản lý và đào tạo đội ngũ CBQL, GV mầm non để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng chăm sóc và phát triển toàn diện cho trẻ

Để đáp ứng các yêu cầu trên thì việc thực hiện tốt Chế độ chính sách của Nhà nước và cấp trên sẽ có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động bồi dưỡng CBQL MN, động viên khuyến thích và tạo điều kiện cho CBQL, GV mầm non tham gia tốt việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

UBND quận, Phòng Giáo dục và Đào tạo cần thường xuyên quan tâm

Trang 37

24

đến chế độ chính sách đối với CBQL MN như có chế độ cho CBQL đi học nâng cao trình độ, tạo điều kiện thuận lợi cho CBQL an tâm tham gia học tập tốt các lớp bồi dưỡng

1.1.4.2 Yếu tố chủ quan

- Năng lực của CBQL trường Mầm non

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL là: Am hiểu về chuyên môn, thường xuyên cập nhật thông tin mới về khoa học GDMN, nắm vững những vấn đề quy định của chuẩn nghề nghiệp, về đổi mới GDMN để chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng

Giáo viên và CBQL trường Mầm non là nhân tố quyết định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong các trường Mầm non Đại đa số CBQL MN có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết, giàu lòng yêu nghề, yêu trẻ, có năng lực tổ chức quản lý các hoạt đọng chăm sóc và giáo dục trẻ trong các cơ sở CSGDMN Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới GDMN, đội ngũ CBQL MN còn một số hạn chế bất cập: một số CBQL MN còn thiếu hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, các kỹ năng quản lý và thực hành nghề nghiệp, nhận thức về vị trí, vai trò trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao Nhận định về vấn đề này, Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận định: “Đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” Nghị quyết đã đặt ra yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng

và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”

Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam theo Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non trong giai đoạn mới, tiếp thu những tiến bộ, theo kịp xu hướng của các nước trong khu vực và trên thế giới, ngày ngày 08 tháng 01 năm

2019 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 33/QĐ-TTg phê duyệt Đề án

“Đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” nhằm tập trung nguồn lực triển khai các giải pháp mang tính tổng

Trang 38

25

thể, đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại bất cập của đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý chăm sóc giáo dục mầm non trong công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của GDMN Với mục tiêu chính là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý chăm sóc giáo dục mầm non bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non; đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non góp phần thực hiện đổi mới căn

bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Yêu cầu thực tiễn cho thấy, năng lực của CBQL trường Mầm non có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng CBQL MN; trong bối cảnh hiện nay thì năng lực tự học, tự bồi dưỡng của CBQL MN đặc biệt có ý nghĩa quyết định đến kết quả bồi dưỡng

- Nhận thức của CBQL trường Mầm non

Trong lĩnh vực giáo dục, vấn đề bình đẳng giới càng có ý nghĩa sâu sắc

vì giáo dục là ngành mà lao động nữ chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số lao động toàn ngành Đặc biệt đối với bậc học mầm non thì tỉ lệ lao động nữ chiếm 95,4%, chính vì thế việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ trong lĩnh

vực giáo dục mầm non là rất quan trọng

Mặc dù nhận thức về bình đẳng giới trong thời gian qua đã có sự chuyển biến đáng kể, nhưng vẫn còn một bộ phận chị em còn nhiều tự ti, tâm

lý an phận, chưa mạnh dạn phấn đấu vươn lên và tỏ rõ bản lĩnh, năng lực nên chưa tạo được niềm tin cho lãnh đạo và xã hội, mặt khác do đời sống vật chất còn khó khăn nên phần nào cũng hạn chế sự phấn đấu của phụ nữ

Bên cạnh đó nhiều gia đình rất ủng hộ công việc của GVMN nhưng cũng có nhiều gia đình chưa hiểu được hết công việc của mầm non là gì? Chưa chia sẻ được với chị em những lúc khó khăn.Vì thế các cấp quản lý cần tạo mọi điều kiện để CBQL MN phát triển trong môi trường làm việc xã hội cũng như trong môi trường gia đình

Người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong thời kỳ mới nếu được sự hỗ trợ tích cực từ phía khách quan, cùng với những nỗ lực chủ quan sẽ có cơ hội đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội, tạo vị thế cho bản thân Và hi vọng là

họ sẽ không còn gặp những trở ngại về giới trong việc tìm cho mình một cuộc sống hạnh phúc do những quan điểm không phù hợp nào đó, không còn phải băn khoăn trăn trở trong sự lựa chọn giữa sự nghiệp và gia đình, không còn gặp những rào cản không cần thiết từ các chính sách xã hội Phụ nữ – dù trong thời đại nào cũng luôn có những vị trí không thể thay thế

Trang 39

26

1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Các nước trên thế giới đều rất quan tâm đầu tư cho việc nghiên cứu nhằm đề ra các chính sách, chiến lược nhằm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên Có thể kể ra dưới đây:

-Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ CBQL, giáo viên Tất cả CBQL, giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng CBQL, giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, CBQL được thực hiện trong mười năm và “Chương trình trao đổi” để đưa CBQL, giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

-Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi sở giáo dục cứ từ ba đến năm CBQL, giáo viên đi đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

-Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ CBQL, giáo viên và quy định trong thời gian ba tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh,… đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá ba năm

- Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng CBQL, giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực

Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên thế giới cho ta thấy việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, giáo viên là vô cùng cần thiết, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ quản lý và dạy học của CBQL, giáo viên của các quốc gia nói riêng và của nền giáo dục toàn thế giới nói chung

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta là khẳng định vai trò

Trang 40

27

quyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ Nhà giáo và CBQL trong việc điều hành hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định cần thực hiện chủ trương

“Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục”, trong đó đổi mới thể chế quản lý; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

và xây dựng cơ sở hạ tầng là các nội dung them chốt

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ mục tiêu về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Ở Việt Nam, lý luận QLGD ở Việt Nam từ trước đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ CBQL trường học nói chung và CBQL trường mầm non nói riêng

Hướng nghiên cứu về công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm non có thể kể ra:

- “Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trường Mầm non Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy, năm 2002

-"Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay", luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Trần Thị Tố Uyên, năm 2015

- “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”, luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Hoàng Giang Nam, năm 2017

Qua các đề tài nghiên cứu trên, chúng ta nhận thấy việc nghiên cứu quản lý bồi dưỡng CBQL MN quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết và cần được nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng CBQL M N trên địa bàn Vì theo tình hình thực tế cho thấy trong điều kiện hiện nay đội ngũ CBQL M N quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ cần đ ư ợ c bồi dưỡng những vấn đề như: Chuyên môn nghiệp vụ và các chứng chỉ văn bằng theo chuẩn nghề nghiệp CBQL MN theo yêu cầu đổi mới

Ngày đăng: 28/02/2021, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w