TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TRÍCH LY HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TRÍCH LY HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC
TRONG THƯỢNG ĐẲNG SÂM
(Campanumoea javanica Blume)
LÊ TUẤN VŨ
AN GIANG, 7-2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TRÍCH LY HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC
TRONG THƯỢNG ĐẲNG SÂM
(Campanumoea javanica Blume)
LÊ TUẤN VŨ DTP163756
Cán bộ hướng dẫn ThS.TRẦN XUÂN HIỂN
AN GIANG, 7-2020
Trang 3Chuyên đề “Tối ưu hóa quá trình trích ly các hoạt chất sinh học trong
thượng đẳng sâm” do sinh viên Lê Tuấn Vũ thực hiện, dưới sự hướng dẫn
của ThS Trần Xuân Hiển Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng chấm điểm thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2020
Cán bộ hướng dẫn, (thư ký)
ThS Trần Xuân Hiển
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng biết ơn tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:
ThS Trần Xuân Hiển – giáo viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp
Các Thầy Cô trong Bộ môn Công nghệ Thực phẩm - Trường Đại học An Giang đã giúp đỡ, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và làm chuyên đề tốt nghiệp
Các cán bộ, nhân viên Khu thực hành thí nghiệm Trường Đại học An Giang đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
Các bạn sinh viên lớp DH17TP đã động viên giúp đỡ trao đổi và thảo luận các kết quả thu được giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ và mọi người trong gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành tốt việc học và hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn!
An Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Tuấn Vũ
Trang 5TÓM TẮT
Thượng đẳng sâm là một loại củ có giá trị kinh tế cao, các chất dinh dưỡng và các hợp chất sinh học tốt cho sức khỏe Việc nghiên cứu trích ly các hợp chất trong thượng đẳng sâm cũng được quan tâm
Nội dung của đề tài nhằm xác định các thông số tối ưu của quá trình trích ly để phá vỡ cấu trúc tế bào của thượng đẳng sâm, từ đó tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình trích ly các chất trong thượng đẳng sâm đạt hiệu quả cao nhất Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên bốn nhân tố với năm mức độ: nồng độ (40; 45; 50; 55 và 60%), tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi (1/3; 1/4;1/5; 1/6 và 1/7 g/ml), nhiệt độ (45; 50; 55; 60 và 65oC) Tiến hành phân tích các chỉ tiêu: tannin, các hợp chất chống oxy hóa flavonoid, phenolic và khả năng bắt gốc tự do trong thượng đẳng sâm
Qua nghiên cứu, kết quả thu nhận được với nồng độ 50%, tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi 1/5, nhiệt độ 55oC và thời gian ở 45 phút là các giá trị tối ưu của các điều kiện trích ly đem lại hiệu quả trích ly tốt nhất Cụ thể, hàm lượng tannin 27,65 mg/l, hàm lượng phenolic tổng 4,73 mgGAE/g, hàm lượng flavonoid tổng 5,25 mgQE/g và khả năng loại gốc tự do của thượng đẳng sâm là 79,31%
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Tuấn Vũ
Trang 7MỤC LỤC
Trang chấp nhận hội đồng i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt kết quả nghiên cứu iii
Lời cam kết iv
Mục lục v
Danh sách bảng viii
Danh sách hình ix
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Nội dung nghiên cứu 1
1.5 Những đóng góp của đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về nguyên liệu 3
2.1.1 Nguyên liệu thượng đẳng sâm 3
2.1.1.1 Phân loại, phân bố 3
2.1.1.2 Mô tả thượng đẳng sâm 3
2.1.1.3 Thành phần hóa học 4
2.1.1.4 Các hợp chất có hoạt tính sinh học trong thượng đẳng sâm 5
2.2 Tổng quan về các quá trình công nghệ sử dụng trong nghiên cứu 8
2.2.1 Quá trình sấy 8
2.2.1.1 Khái niệm 8
2.2.1.2 Mục đích 8
2.2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy 8
2.2.2 Quá trình trích ly 9
2.2.2.1 Khái niệm 9
Trang 82.2.2.2 Đặc điểm của quá trình trích ly 9
2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trích ly 9
2.2.2.4 Những biến đổi của quá trình trích ly 10
2.3 các nghiên cứu liên quan 10
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Phương tiện nghiên cứu 12
3.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 12
3.1.2 Nguyên liệu 12
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ 12
3.1.4 Hóa chất 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu 13
3.2.2 Nội dung nghiên cứu 15
3.2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ trích ly thượng đẳng sâm 15
3.2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi trích ly thượng đẳng sâm 15
3.2.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly thượng đẳng sâm 16
3.2.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian trích ly thượng đẳng sâm 16
3.2.2.5 Thí nghiệm 5: Tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly thượng đẳng sâm theo phương pháp bề mặt đáp ứng 16
3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 19
3.3.1 Phương pháp thống kê số liệu 19
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Ảnh hưởng nồng độ dung môi trích ly đến các hợp chất sinh học 20
4.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi trích ly đến hàm lượng tannin 20
4.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi trích ly đến TFC và TPC 20
4.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi trích ly đến DPPH 21
Trang 94.2 Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi đến các hợp chất sinh học 22
4.2.1 Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi đến hàm lượng tannin 22
4.2.2 Ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi trích ly đến TFC và TPC 22
4.2.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi trích ly đến DPPH 23
4.3 Ảnh hưởng nhiệt độ trích ly đến các hợp chất sinh học 24
4.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến hàm lượng tannin 24
4.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến TFC và TPC 25
4.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến DPPH 26
4.4 Ảnh hưởng thời gian trích ly đến các hợp chất sinh học trong 27
4.4.1 Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hàm lượng tannin 27
4.4.2 Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến TFC và TPC 27
4.4.3 Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến DPPH 28
4.5 Tối ưu hóa các nhân tố đến quá trình trích ly các hoạt chất sinh học 29
4.5.1 Tối ưu hóa quá trình trích ly hàm lượng tannin thượng đẳng sâm 29
4.5.2 Tối ưu hóa quá trình trích ly TPC 30
4.5.3 Tối ưu hóa quá trình trích ly TFC 32
4.5.4 Tối ưu hóa quá trình trích ly DPPH 34
4.6 Tối ưu hóa quá trình trích ly đến tát cả các chỉ tiêu phân tích 35
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Khuyến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC pc1 Phụ lục A Một số hình ảnh trong nghiên cứu pc1 Phụ lục B Phương pháp phân tích các chỉ tiêu pc3 Phụ lục C Kết quả thống kê pc6
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1:Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 13 Bảng 2: Giá trị mã hóa và thực nghiệm của các yếu tố thực nghiệm 18
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Thượng đẳng sâm 3
Hình 2: Cấu trúc các flavonoid glycoside của P campechiana 7
Hình 3: Quy trình trích ly thượng đẳng sâm 14
Hình 4: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nồng độ dung môi trích ly tannin 20
Hình 5:Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nồng độ trích ly đến TFC và TPC 21
Hình 6: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nồng độ ethanol trích ly đến DPPH 21
Hình 7: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng tỷ lệ NL/dung môi đến tannin 22
Hình 8: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng tỷ lệ NL/dung môi đến TFC và TPC 23 Hình 9: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng tỷ lệ NL/dung môi đến DPPH 24
Hình 10: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nhiệt độ đến hàm lượng tannin 24
Hình 11: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nhiệt độ trích ly đến TFCvà TPC 25
Hình 12: Biểu đồ thêt hiện ảnh hưởng nhiệt độ trích ly đến DPPH 26
Hình 13: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng thời gian đến hàm lượng tannin 27
Hình 14: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng thời gian trích ly đến TFC và TPC 28
Hình 15: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng thời gian trích ly đến DPPH 28
Hình 16: Đồ thị đáp ứng bề mặt của hàm lượng tannin 29
Hình 17: Đồ thị đáp ứng bề mặt của hàm lượng TPC 31
Hình 18: Đồ thị đáp ứng bề mặt của hàm lượng TFC 33
Hình 19: Đồ thị đáp ứng bề mặt của hàm lượng DPPH 34
Hình 20: Đồ thị bề mặt đáp ứng của tất cả các chỉ tiêu phân tích 36 Hình 21: Mẫu trước khi trích ly pc1 Hình 22: Dịch mẫu sau trích ly, cố định nồng độ dung môi pc1 Hình 23: Dịch mẫu sau trích ly, cố định tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi pc1 Hình 24: Dịch mẫu sau trích ly, cố định nhiệt độ pc2 Hình 25: Dịch mẫu sau trích ly, cố định thời gian pc2
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao, đặc biệt là lĩnh vực thực phẩm lại càng được chú trọng Con người đang có xu hướng sử dụng chủ yếu các loại thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên
và bổ dưỡng cho sức khỏe Các sản phẩm từ các loại cây thuốc nam được sử dụng phổ biến, phải nhắc đến thượng đảng sâm
Rễ thượng đẳng sâm còn tươi có chứa đường, saponin, acid amin và chất béo (Đỗ Huy Bích, 2006) Hàm lượng saponin trong thượng đẳng sâm là cao nhất 3,12 (Hoàng Minh Chung, 2002)
Đông y coi thượng đẳng sâm có thể dùng thay thế nhân sâm trong các bệnh thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, nước tiểu có albumin,
chân phù đau Người ta còn gọi thượng đẳng sâm là nhân sâm của người
nghèo vì có mọi công dụng của nhân sâm mà lại rẻ tiền hơn (Đỗ Huy Bích, 2006)
Chính vì vậy, đề tài “Tối ưu hóa quá trình trích ly đến hiệu suất trích ly và
các hợp chất sinh học trong thượng đẳng sâm” được thực hiện nhằm xác
định các thông số tối ưu của quá trình trích ly từ thượng đẳng sâm
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định điều kiện chiết tách tối ưu các hợp chất có hoạt tính sinh học trong thượng đẳng sâm theo phương pháp bề mặt đáp ứng
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thượng đẳng sâm 3 năm tuổi Thượng đẳng sâm sau khi lấy về từ Lâm Đồng (Đà Lạt) được xay nghiền nhỏ, đóng gói chân không và bảo quản ở 4°C và mẫu này sẽ được sử dụng trong các nghiên cứu
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tối ưu hóa quá trình trích ly (nồng độ dung môi, tỷ lệ nguyên liệu, nhiệt độ và thời gian) đến hiệu suất trích ly và các hợp chất sinh học trong thượng đẳng sâm
Trang 131.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Nâng cao giá trị thương phẩm từ thượng đẳng sâm
Duy trì chất lượng, giá trị dinh dưỡng và cảm quan trích ly thượng đẳng sâm
từ thượng đẳng sâm
Xác định được các thông số tối ưu cho quá trình trích ly thượng đẳng sâm Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành công nghệ thực phẩm
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Nguyên liệu thượng đẳng sâm
2.1.1.1 Phân loại, phân bố
Thượng đẳng sâm có tên khoa học là Campanumoea javanica Blume, thuộc họ hoa chuông (Campanulaceae) Thượng đẳng sâm là một loại cây thân thảo
sống lâu năm, mọc bò hay leo bằng thân quấn Thân màu tím sẫm, dài 2 - 3 m, phân nhánh nhiều Rễ củ, hình trụ dài 10 - 12 cm, đường kính có thể đạt 1 - 1,7 cm Đầu rễ phình to, trên có nhiều vết sẹo lồi của thân củ, phía dưới có phân nhánh và có rễ con dạng tua nhỏ, mặt ngoài màu vàng nhạt, khi khô màu vàng xám, có nếp nhăn dọc và ngang, phần lõi màu trắng ngà (Đỗ Huy Bích, 2006) Thượng đẳng sâm phân bố ở nhiều nước Đông Nam Á Ở nước ta thượng đẳng sâm thường ở ven các rừng thứ sinh, rú bụi, có khi trong các trảng savan có ở độ cao 900 – 2200 m, thuộc các tỉnh từ Sơn La, Lai Châu, Hà Giang Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoả Bình vào các tỉnh Tây Nguyên, Kontum,
Lâm Đồng ( vùng Đà Lạt ) (Võ Văn Chi và cộng sự, 2002)
Hình 1: Thượng đẳng sâm
2.1.1.2 Mô tả thượng đẳng sâm
Thượng đẳng sâm là một loại cây thân thảo sống lâu năm, mọc bò hay leo bằng thân quấn Thân màu tím sẫm, dài 2 - 3 m, phân nhánh nhiều Thượng đẳng sâm có dạng rễ củ, hình trụ dài 10 - 12 cm, đường kính có thể đạt 1 - 1,7
cm, có đầu rễ phình to, trên có nhiều vết sẹo lồi của thân củ, phía dưới có phân nhánh và có rễ con dạng tua nhỏ, mặt ngoài màu vàng nhạt, khi khô màu vàng xám, có nếp nhăn dọc và ngang, phần lõi màu trắng ngà Cuống lá dài 0,5 cm, phiến lá hình tim hoặc hình trứng, dài 1 – 7 cm , rộng 0,8 - 5,5 cm, đầu từ hoặc
Trang 15nhọn, đáy là hình tim mép nguyên hoặc hơi rợn sóng hoặc có răng cưa mặt trên lá màu xanh nhạt, mặt dưới trăng Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, có 5 lá dài, tràng hoa hình chuông, màu vàng nhạt chia 5 thùy, 5 nhị, bầu có 5 ngăn Quả nang, phía trên có 1 núm nhỏ hình nón (Đỗ Huy Bích, 2006)
2.1.1.3 Thành phần hóa học
Lá thượng đẳng sâm non chứa nước 77,5%, protid 4,2%, glucid 13,1%, xơ 3,3% Sơ bộ thấy trong rễ cây có đường, chất béo, không có saponin Các nghiên cứu của Trung Quốc cho rằng thượng đẳng sâm có saponin và đường, còn nghiên cứu sơ bộ về thượng đẳng sâm của Việt Nam thấy có chất đường, chất béo, chưa thấy có saponin ( Đỗ Trọng Khánh, 1961)
Saponin
Saponin hay saponosid là một nhóm các glycoside có phần genin có cấu trúc triterpen hay steroid 27 carbon gặp rộng rãi trong thực vật, cũng được tìm thấy rộng rãi trong động vật thân mềm như hải sâm Strichobus japonicus Selenka, sao biển Astropecten polyacanthus Tiền tố latinh sapo có nghĩa là xà phòng vì khả năng tạo bọt như xà phòng Tuỳ theo tính chất hóahọc của aglycone (được gọi là sapogenin), các saponin được chia thành saponin steroid và triterpenoid (S D Desai & Pharma Time, 2009) Triterpenoid saponin chủ yếu chứa aglycones với 30 nguyên tử carbon hoặc dẫn xuất của chúng Các cấu trúc cốt lõi thường xảy ra nhất là oleanans pentacyclic (saponin triterpenoid 5 vòng) và dammarans tetracyclic (saponin triterpenoid 4 vòng) (K Hostettmann, 1995) Đường (Cacbohydrat)
Carbohydrat (tiếng anh: cacbohydrate) hay gluxit (tiếng Pháp: glucide) là một chất hữu cơ có chứa 3 nguyên tử là cacbon (C), oxi (O) và hydro (H) với tỷ lệ H:O = 2:1 (tương tự tỷ lệ của nước H2O) Một cách tổng quát, có thể biểu đến công thức phân tử của Carbohydrat là Cm(H2O)n hoặc Cn(H2O)m (trong đó m
và n là các số tự nhiên khác không , có thể bằng hoặc khác nhau) Đây là một nhóm phổ biến nhất trong bốn nhôm phân tử sinh học chính Chúng có nhiều vai trò quan trọng trong các cơ thể sống như tích trữ và vận chuyển năng lượng (như tinh bột, glycogen) và các thành phần cấu trúc (như cellulose trong thực vật và chitin trong động vật) Thêm vào đó, carbohydrat và các dẫn xuất của nó có vai trò chính trong quá trình làm việc của hệ miễn dịch, thu tinh,
phát bệnh và sinh học phát triển (Maton et al, 1993)
Cacbohurat là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất gồm andehyt hoặc xeton với một
số nhóm hudroxyl, thường thì mỗi nguyên tử cacbon chứa nhóm chức aldehyl
Trang 16hoặc xeton Các đơn vị cơ bản của carbohydrat được gọi là monosacarit
(Matthews et al., 1999)
Chất béo
Chất béo bao gồm một nhóm các hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ
và thường không hòa tan trong nước và nhẹ hơn nước Về mặt hóa học, chất béo là triglycerides, este của glyxerol và một vài loại axit béo Chất béo có thể tồn tại ở dạng rắn hoặc lỏng ở trong điều kiện nhiệt độ phòng phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của chúng Mặc dù các từ "dầu", "mỡ" và "lipid" đều dùng để chỉ chất béo, "dầu" thường được dùng để chỉ chất béo ở dạng lỏng trong điều kiện phòng bình thường, trong khi "mỡ" là chỉ chất béo ở thể rắn trong điều kiện phòng bình thường "Lipid" được dùng để chỉ cả chất béo ở thể lỏng và rắn, cùng với những chất liên quan khác, thường dùng trong ngữ cảnh
y học hoặc hóa sinh "Dầu" thường được dùng để chỉ chất không hòa trộn với nước và có cảm giác nhờn, ví dụ như dầu mỏ hay tinh dầu, bất kể cấu trúc hóa học
Chất béo là một dạng lipid, chúng được phân biệt với các dạng lipid khác bởi các cấu trúc hóa học và tính chất vật lý Loại chất béo này có vai trò rất quan trọng đối với các dạng sự sống, hỗ trợ cho các chức năng cấu trúc và chức năng trao đổi chất Chúng là một phần quan trọng trong chế độ ăn của các sinh vật dị dưỡng (bao gồm cả con người) Chất béo và lipid được chia nhỏ trong
cơ thể bởi các enzyme được gọi là lipases sản sinh trong tuyến tụy
2.1.1.4 Các hợp chất có hoạt tính sinh học trong thượng đẳng sâm
IC50 là một giá trị dùng để đánh giá khả năng ức chế mạnh hoặc yếu của mẫu khảo sát được định nghĩa là nồng độ của mẫu mà tại đó nó có thể ức chế 50% gốc tự do, hoặc tế bào, hoặc enzyme, mẫu có hoạt tính càng cao thì giá trị
IC50 sẽ càng thấp (Nguyễn Minh Cẩm Tiên và cộng sự, 2016; Phạm Ngọc
Khôi và cộng sự, 2016)
Tanin hay tannoit là một hợp chất polyphenol có trong thực vật có khả năng tạo liên kết bền vững với các protein và các hợp chất hữu cơ cao phân tử khác như các amino axit và alkaloit
Thuật ngữ “tannin” theo nghĩa rộng còn dùng để chỉ bất kỳ các hợp chất polyphenol lớn chứa các hydroxyl cần thiết và các nhóm thích hợp khác (như carboxyl) để hình thành các chất phức mạnh gồm nhiều chất cao phân tử Các hợp chất tanin có rất nhiều trong nhiều loài thực vật, chúng có quan trò bảo vệ khỏi bị các loài ăn chúng, và có lẽ cũng có tác dụng như thuốc trừ sâu,
Trang 17và điều hòa sinh trưởng của thực vật Chất chát từ tanin tạo ra cảm giác khô và
puckery trong miệng sau khi ăn trái cây chưa chín hoặc rượu vang đỏ
TFC (Total Flavonoid Content)
Là những vi sinh vật tăng trưởng và hình thành khuẩn lạc trong điều kiện có
sự hiện hiện của oxi phân tử Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiểu khi trong mẫu được sử dụng để đánh giá mức đó vệ sinh của thực phẩm, đánh giá chất lượng của mẫu về mặt vi sinh vật, nguy cơ hư hỏng thời giua bảo quản sản phẩm và mức độ vệ sinh trong quá trình chế biến, bảo quản sản phẩm
Các chất chống oxy hóa
Polyphenol là hợp chất có rất nhiều trong thực vật và là sản phẩm trao đổi chất phong phú của thực vật Hơn 8.000 cấu trúc phenolic đã được tìm thấy, từ các phân tử đơn giản như các acid phenolic đến các chất polymer như tanin (Chu
et al, 2001) Polyphenol không hòa tan được liên kết với các thành phần tế bào
khác nhau tạo nên sức bền cơ học của thành tế bào và đóng vai trò điều tiết
trong sự tăng trưởng thực vật (Vladimir-Knezevic et al, 2012) Polyphenol có
thể được phân loại thành các nhóm khác nhau tùy thuộc vào số lượng vòng
phenol và cấu trúc liên kết giữa các vòng (Han et al, 2007; Harish et al, 2014; Vladimir- Knezevic et al, 2012) Tùy thuộc vào cấu trúc hóa học, được phân
chia thành bốn nhóm: flavonoid, acid phenolic, stillben và lignan (Bravo,
Do sự phân bố rộng rãi, các phenolic có vai trò đối với sức khỏe của con người nên chế độ ăn uống dinh dưỡng được chú ý trong những năm gần đây Các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất thực phẩm đã tập trung vào các phenolic có đặc tính chống oxy hóa mạnh trong chế độ ăn uống, các hiệu ứng đáng tin cậy của chúng trong việc phòng ngừa những chứng bệnh căng thẳng oxy hóa liên quan Theo các nghiên cứu dịch tễ học, hấp thụ các hợp chất
Trang 18phenolic sẽ giảm được nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, ngăn ngừa được bệnh
ung thư (Harbone et al., 1964)
(7) Taxifolin 3-O--arabinofuranoside (8) Trans- taxifolin 3-O--arabinopyranoside (9) Quercetin 3-O--rhamnopyranoside (10) Myricetin 3-O--rhamnopyranoside or myricitrin
(11) Taxifolin 3-O-- rhamnopyranoside (12) Quercetin 3-O--arabinopyranoside
Hình 2: Cấu trúc các flavonoid glycoside của P campechiana
“Nguồn: Christine et al., 2008”
Trang 192.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Quá trình sấy
2.2.1.1 Khái niệm
Theo Hồ Minh Thảo (2012), sấy là quá trình bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt Bản chất của quá trình sấy là sự bốc hơi nước của sản phẩm ở nhiệt độ bất kỳ, là quá trình khuếch tán do sự chênh lệch ở bề mặt và tỏng vật liệu hay do sự chệch lệch riêng phần của ẩm trên bề mặt nguyên liệu và môi
trường xung quanh Theo Ranken et al (1997), sự thoát ẩm trên bể mặt dẫn
đến sự khuếch tán bên trong do chênh lệch ẩm giữa lớp ngoài và lớp trong của vật liệu, nước trong vật liệu bắt đầu chuyển ra ngoài bề mặt và chuyển vào môi trường Càng về sau hơi nước ở môi trường xung quanh càng nhiều và độ
ẩm của vật liệu sấy càng giảm, đến lúc nào đó vật liệu sấy đạt độ ẩm cân bằng thì quá trình sấy dừng lại
2.2.1.2 Mục đích
Theo Lê Bạch Tuyết (1994), trong sản xuất thực phẩm quá trình sấy được sử dụng rất rộng rãi nhằm các mục đích sau đây:
Chuẩn bị: đó là sự tách bớt nước để ngâm tâm các dung dịch, uớp hương, sấy
để giảm khối lượng sản phẩm
Khai thác: tăng hàm lượng chất khô
Chế biển: sấy để tăng độ giòn, dẻo, giữ được tính đặc trưng của sán phẩm Bảo quản: sấy đến lượng nước tối thiểu, vi sinh vật khó phát triển để bảo quản sản phẩm được lâu
2.2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy
Theo Lê Bạch Tuyết (1994), các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy :
Nhiệt độ không khí: tăng nhiệt độ thì tốc độ làm khô nhanh, nhưng tăng nhiệt
độ trong giới hạn nhất định Nếu nhiệt độ sấy quá cao sẽ làm chín nguyên liệu
và làm nguyên liệu cứng cản trở sự thoát nước tạo sản phẩm khô không đồng đều, thời gian quản quản ngắn Nếu nhiệt độ sấy thấp quá thì tốc độ làm khô chậm, nguyên liệu dễ bị thối rửa
Tốc độ chuyển động của không khí: tốc độ gió ảnh hưởng đến quá trình làm khô vì tốc độ gió quá lớn sẽ khó kiểm soát được nhiệt độ sấy, còn tốc độ gió quá nhỏ thì năng suất làm khô và năng suất thiết bị giảm, sảm phẩm dễ bị thối rửa
Trang 20Độ ẩm tương đối của không khí: khả năng làm khô phụ thuộc nhiều vào độ ẩm của nó Độ ẩm của không khí càng thấp thì khả năng hút ẩm tốt, năng suất làm khô cao Trong quá trình sấy, độ ẩm không khí tăng do tiếp xúc và lấy ẩm trong nguyên liệu
Bản chất nguyên liệu: nguyên liệu càng nhỏ và mỏng thì tốc độ làm khô càng nhanh và ngược lại Thành phần hóa học (nước, protein, lipid,…) cũng ảnh hưởng đến tốc độ làm khô, cấu trúc cơ thịt cũng ảnh hưởng đến quá trình làm khô
2.2.2 Quá trình trích ly
2.2.2.1 Khái niệm
Bản chất của quá trình trích ly là sự chiết rút chất hòa tan có trong nguyên liệu bằng một chất hòa tan khác (gọi là dung môi) nhờ quá trình khuếch tán giữa các chất có nồng độn khác nhau (Trịnh Văn Dũng, 2003)
Trích ly chất hòa tan trong chất lỏng khác gọi là trích ly lỏng-lỏng
Trích ly chất hòa tan trong chất rắn gọi là trích ly rắn-lỏng
2.2.2.2 Đặc điểm của quá trình trích ly
Quá trình trích ly được tiến hành bằng cách cho nguyên liêu tiếp xúc với dung môi thích hợp Quá trình hòa tan các chất trong nguyên liệu vào dung môi xảy
ra cho đến khi đạt sự cân bằng về nồng độ của dịch trích ly giữa các lớp bên trong và các lớp mặt ngoài của nguyên liệu
Quá trình này được thực hiện nhờ sự khuếch tán Sự khuếch tán này ban đầu diễn ra nhanh sau đó chậm dần và ngừng lại khi đạt sự cân bằng về nồng độ
Có sự thay đổi về cấu trúc và một số thành phần hóa học của nguyên liệu trong suốt quá trình trích ly Về cấu trúc, chủ yếu là sự thay đổi về cấu trúc bên ngoài nguyên liệu có hiện tượng trương nở, các liên kết của các thành phần cấu tạo tế bào yếu đi Về thành phần hóa học, một số chất bị biến đổi nhờ sự biến tính của protein (Trịnh Văn Dũng, 2003)
2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trích ly
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly gồm: kích thước nguyên liệu, tỷ lệ khối lượng giữa nguyên liệu và dung môi, nhiệt độ trích ly, nồng độ dung môi trích ly, thời gian trích ly, tốc độ của dòng dung môi, áp suất (Lê Văn Việt Mẫn, 2006)
Loại dung môi sử dụng để trích ly ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của chất cần trích ly vào dung môi và khả năng hòa tan của tạp chất Nồng độ pH của dịch trích quyết định khả năng hòa tan các chất hòa tan và ảnh hưởng đến khả
Trang 21năng hòa tan của các chất bị thủy phân Nhiệt độ cao làm tăng khả năng hòa tan của các chất vào dung môi do nhiệt độ cao làm giảm độ nhớt, tăng hệ số khuếch tán Tuy nhiên, nhiệt độ cao sẽ làm phân hủy chất cần trích ly (Trịnh Văn Dũng, 2003)
2.2.2.4 Những biến đổi của quá trình trích ly
Biến đổi hóa lí được coi là biến đổi quan trọng nhất trong quá trình trích ly
Đó là sự hòa tan của các cấu tử và nguyên liệu (pha rắn) vào dung môi (pha lỏng) Tùy theo tính chọn lọc của dung môi mà thành phàn và hàm lượng cấu
tử hòa tan thu được trong dịch trích sẽ thay đổi Thông thường cùng với các cấu tử cần thu nhận thì dịch trích còn chứa một số cấu tử hòa tan khác
Trong quá trình trích ly còn có thê xảy ra những biến đổi về pha khác như sự bay hơi, sự kết tủa,
Biến đổi vật lí: sự khuếch tán là biến đổi vật lý quan trọng trong quá trình trích
ly Các phân tử chất tan sẽ dịch chuyển từ tâm nguyên liệu đến vùng bề mặt
và dịch chuyển từ vùng bề mặt nguyên liệu vào dung môi Các phân tử dung môi sẽ khuếch tán từ vùng bên ngoài nguyên liệu vào bên trong cấu trúc các mao dẫn của nguyên liệu Sự khuếch tán sẽ giúp cho quá trình chiết rút các cấu
tử cần trích ly từ nguyên liệu vào dung môi xảy ra nhanh và triệt để hơn Động lực của sựu khuếch tán là do sự chênh lệch nồng độ
Biến đổi hóa học: trong quá trình trích ly có thể xảy ra các phản ứng hóa học giữa các cấu tử trong nguyên liệu Tốc độ các phản ứng hóa học sẽ gia tăng khi chúng ta thực hiện quá trình trích ly ở nhiêt độ cao
Biến đổi hóa sinh và sinh học: khi sử dụng dung môi là cồn và thực hiện quá trình trích ly ở nhiệt độ phòng thì một số biến đổi hóa sinh và sinh học cũng
có thể xảy ra Các enzyme trong nguyên liệu sẽ xúc tác phản ứng chuyển hóa những cơ chất có nguồn gốc từ nguyên liệu sẽ phát triển Tuy nhiên nếu chúng
ta thực hiện quá trình trích ly ở nhiệt độ cao thì các biến đổi hóa sinh và sinh học xảy ra không đáng kể Quá trình trích ly có thể xảy ra nhiều biến đổi khác nhau tùy thuộc vào phương pháp trích ly và các thông số công nghệ mà mức
độ của các biến đổi sẽ thay đổi
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Theo Trần Thị Thùy Linh và cộng sự (2014), nghiên cứu ảnh hưởng của các
yếu tố đến quá trình trích ly các hoạt chất sinh học từ cây thuốc dòi (Pouzolzia zeylanica l Benn) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố tác động như biện pháp xử lý nguyên liệu, phương pháp khuấy trộn, tỷ lệ nguyên liệu/ nước, thời gian, nhiệt độ và pH trích ly đều ảnh hưởng đến quá trình trích ly các hợp
Trang 22chất có giá trị sinh học từ cây thuốc dòi Trong các yếu tố trên, pH và phương pháp xử lý khuấy trộn ảnh hưởng quan trọng đến hiệu suất trích ly Hiệu suất thu hồi các hoạt chất sinh học cao khi thực hiện trích ly ở tỷ lệ nguyên liệu và nước là 1/15, thực hiện khuấy trộn và cắt khúc nguyên liệu Ngoài ra, khả năng trích ly các hoạt chất thu được cao nhất khi kết hợp ở nhiệt độ 900C, pH
4 và trong khoảng thời gian 20-24 phút
Theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy và cộng sự (2018), nghiên cứu ảnh hưởng của
dung môi và ph đến quá trình trích ly các hợp chất có khả năng kháng oxy hóa
từ tía tô (Perilla frutescens) Kết quả nghiên cứu này tìm ra loại dung môi, tỷ
lệ nguyên liệu/dung môi và giá trị pH thích hợp nhằm trích ly các hợp chất polyphenol và flavonoids, tạo ra dịch chiết có thể sử dụng trực tiếp hoặc tạo tiền đề cho các nghiên cứu ứng dụng hợp chất kháng oxy hóa từ tía tô vào các sản phẩm thực phẩm, không những góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm từ tía tô mà còn nâng cao giá trị của chúng đối với sức khỏe con người
Trang 23CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
Địa điểm: Phòng thí nghiệm Công Nghệ Thực Phẩm, Khu Thực hành thí nghiệm, Trường Đại Học An Giang
Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2020 đến tháng 5/2020
3.1.2 Nguyên liệu
Thượng đẳng sâm (Campanumoea javanica Blume) 3 năm tuổi được thu mua
TP Đà Lạt (Lâm Đồng)
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ
Cân điện tử Ohaus, model AR-240, độ chính xác 0,01 g (Nhật);
Micropipet 1.000 μL, Isolab (Đức) và 5.000 μL, Hirschoman (Đức);
Nhiệt kế HANNA, model S42866, độ chính xác 0,1 (Ý);
Tủ đông Acson International, Acson R134a, cấp đông -25oC (Nhật);
Máy so màu quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS) (Nhật);
Các dụng cụ cần thiết khác trong quá trình thí nghiệm như: thau, rổ, dao, bếp điện, phục vụ cho quá trình thực hiện thí nghiệm
3.1.4 Hóa chất
Thuốc thử Folin- Ciaucalteu, Merck (Đức) ;
Ethanol (C2H5OH), độ tinh khiết 99%, Merck (Đức);
Thuốc thử DPPH (2,2 -Diphenyl-1-picrylhydrazyl), Merck (Đức) ;
Sodium tungstate dihydrate (Na2WO4.H2O);
Phosphoric acid (H3PO4);
Dung dịch đệm phosphate;
Dung dịch đệm acetate; hexane;
Dung dịch Na2CO3 bão hòa;
Kali ferricyanide (K3[Fe(CN)6]);
Trichloroacetic acid (C2HCl3O2);
NaNO2, AlCl3, Ferric chloride (FeCl₃);
Trang 243.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu
Nghiên cứu được tiến hành với mục đích xác định những điều kiện tối ưu trong quá trình trích ly các hợp chất có hoạt tính sinh học từ thượng đảng sâm Các yếu tố được khảo sát trong nghiên cứu là nồng độ dung môi; tỷ lệ nguyên liệu/dung môi;nhiệt độ trích ly và thời gian trích ly Các hàm mục tiêu được quan sát bao gồm TPC (Total Plate Count), TFC (Total Flavonoid Content), tannin, DPPH (2,2 -Diphenyl-1-picrylhydrazyl) thu được Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) kết hợp với mô hình tâm phức hợp (CCD)
Bảng 1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
Phenolic tổng (mg QAE/g) Folin-Ciocalteu (λ=765nm) (Jiang et
al., 2013)
Flavonoid tổng (mg QE/g)
Total phenolic content TPC
So màu với phức nhôm clorua
Trang 25Hình 3: Quy trình trích ly thượng đẳng sâm
Đánh giá phân tích
Thời gian Nhiệt độ
Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi
Nồng độ
dung môi
Trích ly Nghiền Sấy Cắt Rửa Thượng đẳng sâm
Trang 263.2.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ethanol trích ly thượng đẳng sâm
a) Mục đích
Tìm ra được nồng độ ethanol thích hợp để trích ly hiệu quả thượng đẳng sâm đến các chỉ tiêu theo dõi đạt hiệu suất cao
b) Tiến hành
Thượng đẳng sâm tươi, rửa sạch, cắt lát mỏng 2mm và tiến hành sấy ở 70°C
cho đến độ ẩm đạt khoảng 12%, nghiền nhỏ (Nguyễn Thị Tuyết và cộng sự,
2017)
Cân vào mỗi bình tam giác 1 g nguyên liệu thượng đẳng sâm khô đã nghiền nhỏ Pha ethanol 30% cho vào bình, đem đi trích ly ở nhiệt độ 45oC trong thời gian 15 phút Sau quá trình trích ly thu được dịch trích, tiến hành phân tích và đánh giá để thu nhận các chỉ tiêu
Dịch thượng đẳng sâm trích ly theo nồng độ ethanol tối ưu kết quả thí nghiệm
1 Sau đó, trích ly ở các tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi khảo sát Sau quá trình trích ly, thu được một lượng dịch thượng đẳng sâm và tiến hành phân tích, đánh giá để thu nhận các chỉ tiêu
Trang 28b) Tiến hành
Dịch thượng đẳng sâm sau khi trải qua quá trình trích ly theo nồng độ ethanol tối ưu kết quả thí nghiệm 1, tỷ lệ tối ưu của thí nghiệm 2 và nhiệt tối ưu thí nghiệm 3 Sau đó, trích ly ở các nhiệt độ khảo sát Sau quá trích ly, thu được một lượng dịch thượng đẳng sâm và tiến hành phân tích, đánh giá để thu nhận các chỉ tiêu
3.2.2.5 Thí nghiệm 5: Tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích
ly thượng đẳng sâm theo phương pháp bề mặt đáp ứng
a) Phương pháp thực hiện
Xây dựng ma trận thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm trên cơ sở khảo sát vùng tối ưu từ các thí nghiệm đến hàm mục tiêu, sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng RSM (Response Surface Method) trong việc tối ưu hóa quá trình trích
ly bằng cách lập phương trình hồi quy để mô tả các thông số đầu vào tới tính chất của sản phẩm theo mô hình cấu trúc có tâm CCD (Central Composite Designs) Sau đó, quy hoạch thực nghiệm gồm 26 thí nghiệm Trong quá trình thực hiện thí nghiệm cần chú ý hai giá trị Q2 và R2, chúng cho biết mức độ tin cậy của mô hình thí nghiệm R2 là độ biến thiên thật, Q2 là độ biến thiên ảo
Trang 29Bảng 2: Giá trị mã hóa và thực nghiệm của các yếu tố thực nghiệm
ethanol
Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi
Nhiệt độ
Thời gian (phút)
Trang 30Tính toán hệ số hồi quy với các hàm mục tiêu là hiệu suất thu hồi sản phẩm, hàm lượng TPC, TFC, tannin và DPPH Phương trình hồi quy có dạng như sau:
Y= a0 + a1X1 + a2X2 + a3X3 + a11X12 + a22X22 + a33X32 + a12X1X2 + a13X1X3 +
a23X2X3
Trong đó, a và b là hệ số hồi quy X là các biến số (yếu tố ảnh hưởng)
b) Chỉ tiêu theo dõi
Hàm lượng tannin
Hàm lượng polyphenol tổng số (TPC)
Hàm lượng flavonoid tổng số (TFC)
Khả năng loại gốc tự do DPPH
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
3.3.1 Phương pháp thống kê số liệu
Xử lý số liệu và đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức thông qua phân tích phương sai ANOVA nhằm kiểm định độ tin cậy với độ tin cậy 95% của các kết quả trong thí nghiệm và kiểm định LSD (α=0,05) trên phần mềm Statgraphics phiên bản XV
Trang 31CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ DUNG MÔI TRÍCH LY ĐẾN CÁC HỢP CHẤT SINH HỌC TRONG THƯỢNG ĐẲNG SÂM
4.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi trích ly đến hàm lượng tannin
Tiến hành thí nghiệm trích ly thượng đẳng sâm với nhiệt độ 45oC, trong thời gian 15 phút và tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi 1/3 ở các nồng độ ethamol khác nhau 40, 45, 50, 55 và 60 (%)
Kết quả hàm lượng tannin thu nhận được như hình 4:
Hình 4 : Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nồng độ dung môi trích ly tannin
Kết quả khảo sát như hình 4 cho thấy, nồng độ dung môi trích ly có ảnh hưởng đến hàm lượng tannin Nồng độ càng cao thì khả năng trích ly tannin càng tốt, tăng nồng độ từ 40 lên 50% hàm lượng tannin tăng 24,34 mg/L lên 25,45 mg/L và có sự khác biệt ý nghĩa giữa các nồng độ (p< 0,05) và khi nồng độ từ
50 tăng đến 60% không có sự khác biệt ở mức ý nghĩa thống kê điều này phù
hợp với kết quả nghiên cứu chè vụn của Vũ Hồng Sơn và cộng sự, (2009)
4.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ dung môi trích ly đến TFC và TPC
Tiến hành thí nghiệm trích ly thượng đẳng sâm với nhiệt độ 45oC, trong thời gian 15 phút và tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi 1/3 ở các nồng độ khác nhau 40,
45, 50, 55 và 60 (%) Kết quả hàm lượng TFC và TPC thu nhận như hình 5
Theo Nguyễn Tiến Toàn và cộng sự (2014), nồng độ dung môi trích ly có ảnh
hưởng đến hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của dịch trích
ly Nồng độ dung môi tăng khả năng trích ly TFC và TPC tăng Kết quả khảo sát như hình 5 và 6, hàm lượng TFC và TPC tăng theo nồng độ dung môi TFC và TPC ở nồng độ từ 40 lên 50% tăng có sự khác biệt ở mức ý nghĩa thống kê (p<0,05) cụ thể (TFC tăng 5,04 lên 5,12 mgQE/g; TPC tăng 4,40 lên
Trang 324,48 mgGAE/g) Khi ở nồng độ 50 lên 60% TFC và TPC tăng nhưng không có
Kết quả khả năng khử gốc tự do DPPH thu nhận được như hình 6:
Hình 6 : Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng nồng độ dung môi trích ly đến DPPH
Theo Nguyễn Tiến Toàn và cộng sự (2014), nồng độ dung môi trích ly có ảnh
hưởng đến hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của dịch trích
ly, nồng độ dung môi tăng khả năng khử gốc tự do DPPH tăng Kết quả thể hiện theo hình 7, tăng nồng độ từ 40 lên 50% khả năng bắt gốc tự do DPPH