1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần tập đoàn hoa sen chi nhánh chợ mới an giang

44 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

về tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp nói chung và Chi nhánh Công Ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen ở Chợ Mới nói riêng, bên cạnh đó tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 1

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH CHỢ MỚI, AN GIANG

HÀ THỊ BÍCH TIÊN

AN GIANG,15-04-2015

Trang 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH CHỢ MỚI, AN GIANG

HÀ THỊ BÍCH TIÊN DTC112797

GVHD: NGUYỄN THANH NGUYÊN

AN GIANG, 15-04-2015

Trang 3

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học An Giang, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Bộ môn Tài chính – kế toán đã truyền đạt cho em kiến thức nền tảng và tạo điều kiện cho em thực hiện chuyên đề này

Em cũng xin trân trọng cảm ơn quý Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập

Đặt biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Thanh Nguyên, Thầy đã dành thời gian của mình để chia sẽ cũng như truyền đạt kinh nghiệm quý báo của mình, Thầy đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này

Trong quá trình nghiên cứu vì những nhân tố chủ quan, khách quan nên bày chuyên đề còn nhiều thiếu sót, mong quý Thầy, quý Cô và các bạn sinh viên thông cảm và đóng góp ý kiến

Em xin chân thành cảm ơn!

Long xuyên ngày 15 tháng 04 năm 2015

Trang 4

về tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp nói chung và Chi nhánh Công Ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen ở Chợ Mới nói riêng, bên cạnh đó tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn để hình thành nên cơ sở lý luận

Từ cơ sở lý luận đã hình thành kết hợp với thông tin thực tế từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, Bảng cân đối kế toán giai đoạn năm 2012- 2014, để tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngăn hạn của Chi nhánh Cụ thể là nghiên cứu

về thực trạng hiểu quả sử dụng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn của Chi nhánh Từ đó đưa ra kết luận đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Chi nhánh làm nổi bật những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn của Chi nhánh, cũng như tìm ra các nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế mà Chi nhánh còn thiếu sót trong giai đoạn 2012 – 2014

Trang 5

I.2.Mục đích nghiên cứu … ….……… ……… 1

I.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… ….1

I.4.Nhiệm vụ nghiên cứu ……… ……… ………1

I.5.Phương pháp nghiên cứu……… ………, ……… …….1

I.6.Mô hình nghiên cứu ……….……….……… ……….2

I.7.Ý nghĩa ………2

I.8 Cấu trúc chuyên đề……… ………2

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN………3

II.1 Khái quát về doanh nghiệp……… 3

II.1.1 Khái niệm……… ……… 3

II.1.2 Phân loại……… ………3

II.2 Tài sản ngắn hạn……… ………… 3

II.2.1 Khái niệm……… ……… 3

II.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn……… ….3

II.2.3 Vai trò tài sản ngắn hạn……….… ….4

II.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn……… ……4

II.2.5 Kết cấu tài sản ngắn hạn……… …4

II.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn……… 6

II.3.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành……… …6

II.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh……… 6

II.3.3 Kỳ thu tiền bình quân……… ……6

II.3.4 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho……….6

Trang 6

II.3.7 Chỉ tiêu thời gian một vòng quay tài sản ngắn hạn………… 7

II.3.8 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn……… ………….7

II.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp……… ……… ………7

II.4.1.Nhân tố chủ quan……… ………8

II.4.2 Nhân tố khách quan……… … 8

CHƯƠNG III:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN CHI NHÁNH CHỢ MỚI, AN GIANG………9

III.1 Sơ lược quá trình phát triển……….9

III.1.1 Lịch sử hình thành:……… 9

III.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức………11

III.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2012 – 2014……… 12

III.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang năm 2012 – 2014………… …… 14

III.2.1 Tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang………… ……… ………14

III.2.2.Phân tích các Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Chi nhánh năm 2012 – 2014………19

III.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang……… …… 22

III.3.1 Kết quả đạt được……… ………22

III.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……….22

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN……… ……… 24

Trang 8

Bảng III.2.1.1: Phân bổ tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ

Mới, An Giang năm 2012 – 2014……….14

BảngIII.2.1.2: cơ cấu tài sản ngắn hạn của Chi nhánh năm 2012 – 2014……… … 16

Bảng III.2.2.1.1.Các chỉ số thanh khoản……… ……… 19

Bảng III.2.2.2.1 Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho……… ………….20

Bảng III.2.2.3 Kỳ thu tiền bình quân……… ……….21

Bảng III.2.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn………… ……22

Trang 9

Sơ đồ bộ máy tổ chức……….………11

Danh sách biểu đồ:

Biểu đồ III.1.3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp năm 2012– 2014………13 Biểu đồ III.2.1.1: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang năm 2012 – 2014……….15 Biểu đồ III.2.1.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Chi nhánh năm 2012 – 2014……… ……18 Biểu đồ III.2.2.1.1.Các chỉ số thanh khoản……… ………20

Trang 10

CHƯƠNG I :

MỞ ĐẦU I.1.Lý do chọn đề tài :

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa đã và đang diễn ra sâu rộng trên toàn thế giới Vấn đề hội nhập trở thành một xu thế tất yếu

Hội nhập vào nền kinh tế mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, bên cạnh

đó cũng tồn tại nhiều thách thức Đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp để có thể tồn tại, phát triển và cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh Song song với chiến lược kinh doanh, Doanh nghiệp còn phải có chiến lược kiểm soát tốt chi phí

để mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất, cũng như lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp và cũng để thu hút nhà đầu tư giúp mở rộng sản xuất kinh doanh

Vì tất cả các khoản vốn khi sử dụng đều phải tốn một khoản chi phí sử dụng vốn, việc khai thác sử dụng tốt nguồn vốn, sử dụng một cách hợp lý mạng lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp Một trong những nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp là nguồn vốn ngắn hạn, dùng để đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Bằng những kiến thức đã học, kết hợp với thực tế Để hiểu rõ hơn về tài sản ngắn hạnvà việc đầu tư vào nó, kiểm soát nó như thế nào mang lại hiệu quả cao nhất

Tôi quyết định chọn đề tài: “ Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công

ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An giang” Với mong muốn tìm

hiểu, học hỏi về chiến lược quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Hoa Sen một trong những Tập đoàn hàng đầu Việt Nam

I.2.Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang

I.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Thực trạng, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới,

An Giang

Thời gian nghiên cứu : 2012 - 2014

I.4.Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến tài sản ngắn hạn

Mô tả thực trạng, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang

I.5.Phương pháp nghiên cứu:

Đối chiếu – so sánh

Phân tích – tổng hợp

Trang 11

I.6.Mô hình nghiên cứu:

I.7.Ý nghĩa:

Ý nghĩa lý luận: Cung cấp những kiến thức về tài sản ngắn hạn

Ý nghĩa thực tế: Làm tài liệu tham khảo cho các chuyên đề, khóa luận sau

I.8 Cấu trúc chuyên đề:

Nội dung gồm:

Chương I: Mở đầu

Chương II: Cơ sở lý luận

Chương III: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang

Chương IV: Kết luận

Cơ sở lý luận

Hàng tồn kho

Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Khoản phải thu Tiền

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Đầu tư tài chính ngắn

hạn

Kết luận

Trang 12

CHƯƠNG II:

CƠ SỞ LÝ LUẬN II.1 Khái quát về doanh nghiệp 1 2

II.1.1 Khái niệm

“ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hợp đồng kinh doanh” (theo luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 khóa XI thông qua ngày 29/11/2005)

II.1.2 Phân loại

II.1.2.1 Phân loại theo giới hạn trách nhiệm

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn

II.1.2.2 Phân loại theo quy mô

Doanh nghiệp quy mô lớn

Doanh nghiệp quy mô vừa

Doanh nghiệp quy mô nhỏ

II.1.2.3 Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh

Doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp

Doanh nghiệp công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp vận tải

Doanh nghiệp xây dựng

Doanh nghiệp dịch vụ

II.1.2.4 phân loại theo hình thức sở hữu của doanh nghiệp

Hộ kinh doanh cá thể

Khu công nghiệp, khu chế xuất

Các thực thể xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng

II.2 Tài sản ngắn hạn

II.2.1 Khái niệm

Tài sản ngắn hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi ngắn( trong vòng 12 tháng hoặc trong vòng 1chu kỳ kinh doanh)

Trang 13

II.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn

II.2.2.1 Phân loại theo lĩnh vực chu chuyển

Tài sản trong sản xuất( VD: nguyên vật liệu, …)

Tài sản trong lưu thông( VD: thực phẩm, hàng hóa, …)

Tài sản tài chính( VD: đầu tư chứng khoán ngắn hạn)

II.2.2.2 Phân loại theo mức độ hoạt động

Tiền

Khoản phải thu

Hàng tồn kho;

Đầu tư tài chính ngắn hạn

II.2.3 Vai trò tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh Do đặc điểm tuần hoàn của tài sản ngắn hạn trong cùng 1 lúc nó phân

bố trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Để quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thức khác nhau của tài sản ngắn hạn để các hình thái có được mức tồn tại hợp

lý và đồng bộ với nhau Nếu không thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn

Tài sản ngắn hạn nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trù ở mức

độ ít hay nhiều Ngoài ra tài sản ngắn hạn luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông

có hợp lý hay không Bởi vậy thông qua tình hình luân chuyển tài sản ngắn hạn còn có thể kiểm tra 1 cách toàn diện đối với việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

II.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như thế nào để đạt kết quả kinh doanh cao nhất

và chi phí ở mức thấp nhất

II.2.5 Kết cấu tài sản ngắn hạn

Kết cấu tài sản ngắn hạn là tỷ trọng thành phần tài sản ngắn hạn trong tổng số tài sản tại một thời điểm nhất định

Kết cấu tài sản ngắn hạn cho biết tình hình phân bố tài sản ngắn hạn và tỷ trọng mỗi khoản tài sản chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản

lý tài sản ngắn hạn và tìm ra mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong từng điều kiện cụ thể

II.2.5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền là tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng (tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý), tiền đang chuyển và các khoản tiền gởi không kỳ hạn

Trang 14

Được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản

Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm:

Hàng hóa mua về để bán

Thành phần tồn kho và thành phần gởi đi bán

Sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho)

Nguyên liệu, vật liệu

Công cụ, dụng cụ tồn kho, gởi đi gia công, chế biến và đã mua đang đi đường Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang

Nguyên liệu, vật liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

Thành phẩm, hàng hóa được lưu trữ tại kho bảo thuế

Hàng tồn kho tăng lên do quy mô sản xuất mở rộng nhiệm vụ sản xuất tăng lên, trong trường hợp thực hiện các định mức dự trữ đánh giá hợp lý

Hàng tồn kho tăng lên do dự trữ vật tư quá mức, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho quá nhiều, không đủ phương tiện bảo quản và máy móc thiết bị sản xuất đánh giá không tốt

Hàng tồn kho giảm do giảm định mức dự trữ vật tư, thành phẩm, sản phẩm dở dang bằng các biện pháp như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý

… Nhưng vẫn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì đánh giá tích cực

Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tư, hàng hóa … Đánh giá không tốt

II.2.5.3 Khoản phải thu

Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch

vụ cho khách hàng

Phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu

hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới

Phải thu khác là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các khoản

đã phản ánh trong “phải thu khách hàng” và “phải thu nội bộ”

Dự phòng phải thu khó đòi la dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ

Trang 15

phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán

Do doanh nghiệp phải bán hàng theo phương thức trả chậm, bán chịu nhằm thu hút khách hàng kí hợp đồng để tăng doanh số cho doanh nghiệp Từ đó gia tăng khoản phải thu của doanh nghiệp và có khả năng xảy ra tình trạng nợ khó đòi, nợ không có khả năng thanh toán Doanh nghiệp phải lập dự phòng các khoản nợ khó đòi này, phải có biện pháp thu hồi vốn nhanh nhất

II.2.5.4 Tài sản đầu tƣ tài chính ngắn hạn

Đầu tư tài chính ngắn hạn là một bộ phận của tài sản ngắn hạn được biểu hiện bằng tiền giá trị của những tài sản, tiền mặt của doanh nghiệp đầu tư vào các tổ chức kinh tế khác với mục đích thu lợi nhuận

Doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn để đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn như góp vốn liên doanh ngắn hạn … Nhằm mục tiêu sinh lợi Đặc biệt các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bước đệm quan trọng trong việc chuyển hóa giữa tiền mặt và tài sản có sinh lợi kém hơn Điều này giúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huy động được một lượng tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanh khoản

II.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 3 4

II.3.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =

Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty Vì vậy để khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán hiện thời phải lớn hơn 1

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng cao thường khả năng thanh toán sẽ được đảm bảo tốt, nhưng cũng thể hiện khả năng linh hoạt về nguồn vốn của công ty bị hạn chế Nếu nhỏ hơn 1 thể hiện công ty mất cân bằng trong cơ cấu tài chính rủi ro thanh toán cao

II.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào, phải lớn hơn 1

II.3.3 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Trang 16

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng

Số vòng quay khoản phải thu =

Số vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ khả năng luân chuyển khoản phải thu khách hàng nhanh, thời gian thu tiền bán chịu ngắn, các khoản thu khách hàng chuyển hóa thành tiền nhanh, khả năng thanh toán của công ty tốt II.3.4 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho Hệ số vòng quay tồn kho =

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công ty hoạt động tốt, việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng giá vốn hàng bán đồng thời giảm tồn kho Lượng hàng hóa tồn kho được giải phóng nhanh sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn tăng khả năng thanh toán của công ty II.3.5.số vòng quay của tài sản ngắn hạn Số vòng quay tài sản ngắn hạn =

Số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ càng lớn, trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại II.3.6 Chỉ tiêu hệ số mức độ đảm nhận tài sản ngắn hạn Hệ số đảm nhận tài sản ngắn hạn =

Chỉ tiêu “mức độ đảm nhận tài sản ngắn hạn” chỉ rõ để có 100đồng doanh thu thuần phải sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn II.3.7 Chỉ tiêu thời gian một vòng quay tài sản ngắn hạn Thời gian 1 vòng quay tài sản ngắn hạn: =

Thời gian một vòng quay tài sản ngắn hạn càng nhanh càng tốt, chứng tỏ trình độ sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao II.3.8 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn =

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản ngắn hạn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

II.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh

Trang 17

nghiệp

II.4.1.Nhân tố chủ quan

II.4.1.1.Mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hay ít, ví dụ mục đích kinh doanh là để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô,…thì doanh nghiệp sẽ có những chính sách khác nhau để đầu tư vào tài sản ngắn hạn như thế nào là hợp lý và mang lại hiệu quả cao

II.4.1.2 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc đầu tư, nhà đầu tư muốn đầu tư vào doanh nghiệp, nhưng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp không đảm bảo thì khó tìm được nhà đầu tư, ngược lại nếu cơ sở vật chất đầy đủ sẽ thu hút nhà đầu tư đầu tư vào doanh nghiệp

II.4.1.3 Trình độ cán bộ công nhân viên

Trình độ chuyên môn của nhà quản lý cũng như cán bộ nhân viên ở mức cao, đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, tiếp thu và xử lý tốt những rủi ro có thể gặp phải sẽ tạo lòng tin cho nhà đầu tư và giúp doanh nghiệp vững mạnh

II.4.2 Nhân tố khách quan

Sự quản lý của Nhà nước, sự phát triển của thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng là những nhân tố tác động đến quá trình đầu tư của nhà đầu tư, cũng như việc lựa chọn chiến lược đầu tư cho phù hợp Doanh nghiệp nắm rõ và biết kết hợp một cách thích hợp các yếu tố trên để từ đó đưa ra quyết định đầu tư để đạt kết quả cao nhất

Trang 18

III.1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phẩn Tập đoàn Hoa Sen :

Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN

Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): HOA SEN GROUP

Trụ sở chính: Số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX Dĩ An, T.Bình Dương

Điện thoại: +84 650 3790 955 Fax: +84 650 3790 888

Văn phòng đại diện: 183 Nguyễn Văn Trỗi, P 10, Q Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: +84 8 3999 0111 Fax: +84 8 3999 0222

- Website : www.hoasengroup.vn

Người đại diện theo pháp luật: Ông LÊ PHƯỚC VŨ – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Hoa Sen thành lập ngày 8/8/2001, Có trụ sở chính đặt tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu Công nghiệp Sóng Thần 2, Phường Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Tập đoàn có 03 Công ty con, 02 nhà máy sản xuất do Công ty mẹ quản lý và hơn 115 Chi nhánh trải dài khắp cả nước

Công ty TNHH Một Thành viên Tôn Hoa Sen: Số 09 ĐL Thống Nhất, KCN Sóng Thần

2, P.Dĩ An, TX Dĩ An, T.Bình Dương

Công ty TNHH Một Thành viên Vật liệu Xây dựng Hoa Sen: KCN Phú Mỹ 1, TT Phú

Mỹ, H.Tân Thành, T.Bà Rịa – Vũng Tàu

Công ty TNHH Một Thành viên Vận tải & Cơ khí Hoa Sen: Số 09 ĐL Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ An, TX Dĩ An, T.Bình Dương

Nhà máy Sản xuất tại Bình Dương: Số 09 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, P.Dĩ

An, TX Dĩ An, T.Bình Dương

Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ: Đường số 1B, KCN Phú Mỹ 1, TT Phú Mỹ, H.Tân Thành, T.Bà Rịa – Vũng Tàu

Từ ngày thành lập, năm đầu tiên với vốn điều lệ chỉ có 30 tỷ đồng và có 22 cán bộ công nhân viên, đến nay, Tập đoàn Hoa Sen đã có vốn điều lệ lên đến gần 1.008 tỷ đồng, với gần 3.700 cán bộ công nhân viên, trong đó có nhiều Cán bộ quản lý có tuổi đời còn rất trẻ, từ 23 đến 35, tạo nên sự năng động trong quá trình phát triển vượt bậc của Tập đoàn Hoa Sen

Xây dựng thành công chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi Đó là:

Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín từ nhập khẩu thép cán nóng, sản xuất ra thành

Trang 19

phẩm, và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng;

Hệ thống hơn 115 chi nhánh phân phối, bán lẻ trên khắp cả nước;

Hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp đặc thù theo triết lý "Trung Thực – Cộng Đồng – Phát Triển";

Hệ thống thương hiệu hướng về cộng đồng;

Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được liên tục đầu tư theo công nghệ mới

Chính những lợi thế này đã giúp Tập đoàn Hoa Sen xác lập và giữ vững vị thế số 1 về sản xuất kinh doanh Tôn - Thép ở Việt Nam, chiếm trên 40% thị phần cả nước (theo số liệu của Hiệp hội thép Việt Nam tháng 12/2013), trở thành nhà xuất khẩu tôn hàng đầu Đông Nam Á; vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2011 và năm 2013; liên tục đạt Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2005, 2007, 2008, 2009, 2010,

2011, 2013 (Top 10 Sao Vàng Đất Việt 2009, Top 10 Sao Vàng Đất Việt 2013, Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội năm 2011, Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội năm 2013); liên tục góp mặt trong danh sách 500 Doanh Nghiệp lớn nhất Việt Nam (năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012); Đặc biệt, ngày 08/01/2014, Tập đoàn Hoa Sen vinh dự đón nhận vị trí hạng nhất cho Giải thưởng “Công ty được quản lý tốt nhất Châu Á 2014” trong lĩnh vực Kim loại và Khai khoáng do Tạp chí Euromoney trao tặng; và nhiều giải thưởng, danh hiệu khác trong và ngoài nước

Với nền tảng vững chắc được gầy dựng trong 12 năm qua, Tập đoàn Hoa Sen đang từng bước khẳng định tầm vóc của một doanh nghiệp Việt Nam năng động trong hội nhập kinh tế, khẳng định thương hiệu Việt mang đẳng cấp quốc tế

III.1.1.2 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen Chi nhánh Chợ Mới, An Giang

Với mong muốn mở rộng thị trường, đưa sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng khắp cả nước Nên 2006 Tập đoàn Hoa Sen đã thành lập Chi nhánh tại Ấp Mỹ Hòa, Thị trấn Mỹ Luông, Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang

Chi nhánh tại Chợ Mới do Ông Phạm Tấn Đạt làm giám đốc, mới đầu thành lập chỉ có 10 nhân viên, một nhà xưởng, và một xe vận chuyển hàng hóa, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là Tôn Hoa Sen Nhưng đến nay với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng nên Chi nhánh đã được mở rộng, mặt hàng kinh doanh phong phú hơn có thêm ống nhựa Hoa Sen, và một số sản phẩm khác của Tập đoàn Hoa Sen, có thêm 2 nhân viên bán hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, có thêm một xe tải vận chuyển hàng hóa Việc chấp hành tốt các quy định về Thuế nên trong nhiều năm liền Chi nhánh luôn nhận được Bằng khen của Chi cục Thuế

Trang 20

11

III.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trang 21

III.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2012 - 2014:

Bảng III.1.3.1: Báo cáo kết quả hoat động kinh doanh của Chi nhánh năm 2012 - 2014:

Đvt: Đồng BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH

Trang 22

(Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2012-2014)

Biểu đồ III.1.3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp năm 2012– 2014

Dựa vào bảng và biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ta thấy: Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh và liên tục qua các năm Năm

2013 tăng 12,674,039,233 đồng so với năm 2012 tương ứng tỷ lệ 67%, năm 2014 tăng 15,680,989,777 đồng so với năm 2013 tương ứng tỷ lệ 50% Doanh thu tăng là do sản phẩm của Chi nhánh được khách hàng tin dùng hơn so với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường và một phần do Chi nhánh mở rộng thêm các sản phẩm kinh doanh

Việc mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sản phẩm hàng bán cũng như tăng chủng loại các mặc hàng bán ra thì làm cho doanh thu của Chi nhánh tăng cao, bên cạnh cũng kéo theo làm cho chi phí cũng theo đó mà tăng Chi phí giá vốn hàng bán năm

2013 tăng 13,288,835,825 đồng tương ứng tỷ lệ 91%, so với năm 2012, năm 2014 tăng 15,677,429,401 đồng tương ứng tỷ lệ 56% so với năm 2013

Chi phí bán hàng năm 2013 tăng 99,045,406 đồng tương ứng tỷ lệ 16% so với năm 2012, năm 2014 tăng 344,462,278 đồng tương ứng tỷ lệ 47% so với năm 2013 Tỷ

lệ tăng chi phí bán hàng của năm 2014 tăng nhanh so với 2013 và 2012 do Chi nhánh tăng cường mở rộng các dịch vụ bán hàng để thu hút khách hàng như tăng tỷ lệ hoa hồng bán hàng , hỗ trợ chi phí vận chuyển cho khách hàng mua với số lượng lớn

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 giảm 58,885,444 đồng tương ứng tỷ lệ 15% so với năm 2012, năm 2014 tăng 183,174,317 đồng tương ứng tỷ lệ 55% so với năm 2013 Năm 2014 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao do Chi nhánh tuyển thêm nhân viên để phục vụ quá trình kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế năm 2013 giảm 487,168,864 đồng tương ứng tỷ lệ 15% so với 2012, năm 2014 giảm 653,203,634 đồng tương ứng tỷ lệ 24% so với năm 2013

Doanh thu tăng liên tục qua các năm từ 2012 – 2014, nhưng lợi nhuận lại giảm

Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận

kế toán trước thuế

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w