1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB an giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011

38 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rãi rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



BÙI THẾ VY

TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI LÃI SUẤT CƠ BẢN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB AN GIANG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN QUÍ 1 NĂM 2011

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI LÃI SUẤT CƠ BẢN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB AN GIANG TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN QUÍ 1 NĂM 2011

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Sinh viên thực hiện: Bùi Thế Vy Lớp: DH9NH – MSSV: DNH083219 Người hướng dẫn: Trần Minh Hiếu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: Tổng quan 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiê nghiên cứu 1

1.3 Sự cần thiết để giải quyết vấn đề 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.6 Cấu trúc nghiên cứu 2

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 3

2.1 Những vấn đề cơ bản về NHTM 3

2.1.1 Khái niệm NHTM 3

2.1.2 Chức năng, vai trò của NHTM 3

2.1.2.1 Chức năng của ngân hàng thương mại 3

2.1.2.2 Vai trò của ngân hàng thương mại 4

2.2 Tổng quan về lãi suất 4

2.2.1 Khái niệm lãi suất 4

2.2.2 Phân loại lãi suất 5

2.2.2.1 Các loại lãi suất do NHNN ban hành 5

2.2.2.2 Các loại lãi suất do NHTM công bố 5

2.2.3 Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản với lãi suất kinh doanh và hoạt động kinh doanh của NHTM 5

2.2.3.1 Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lãi suất kinh doanh 5

2.2.3.2 Tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của NHTM

2.3 Nhưng vấn đề chung về cho vay 6

2.3.1 Khái niệm cho vay 6

2.3.2 Nguyên tắc vay vốn 6

2.3.3 Điều kiện vay vốn 6

2.3.4 Thể loại cho vay 7

2.3.5 Thời hạn cho vay 7

2.3.6 Lãi suất cho vay 7

2.3.7 Hồ sơ vay vốn 8

2.3.8 Một số nguyên tắc xác định lãi suất cho vay mang tính thông lệ 8

2.3.9 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay 8

Trang 4

2.4 Chính sách tiền tệ và công cụ thực thi chính sách tiền tệ 9

2.4.1 Chính sách tiền tệ 9

2.4.2 Công cụ thực thi chính sách tiền tệ 10

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 11

Chương 3: Tổng quan về ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh An Giang 12

3.1 Tổng quan về ngân hàng 12

3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của MHB An Giang 12

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của MHB An Giang 13

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 13

3.3 Các sản phầm và dịch vụ của MHB An Giang 15

3.4 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực cho vay mua, xây dựng và sữa chữa nhà ở tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh An Giang 17

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang trong giai đoạn 2008 – 2010 17

3.6 Tầm nhìn và sứ mạng hoạt động của MHB An Giang 18

Chương 4: Phân tích tác động của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản đén hoạt động cho vay mua, xây dựng và sữa chữa nhà ở tại MHB chi nhánh An Giang 19

4.1 Thực trạng lãi suất cơ bản trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 19

4.2 Thực trạng lãi suất cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 19

4.3 Thực trạng hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 22

4.4 Phân tích sự tác động của lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 28

4.5 Tóm tắt chương 4 30

Chương 5: Kết luận 32

Tài liệu tham khảo 33

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại 3

Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động của MHB An Giang 12

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB An Giang 13

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang từ 2008 – 2010 18

Bảng 3.2: Tăng giảm tỷ trọng kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn 2008 – 2010 18

Bảng 4.1: Tình hình thay đổi lãi suất cơ bản trong giai đoạn từ 2010 – 2011 19

Bảng 4.2: Tình hình lãi suất cho vay mua, XD – SCN tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 20

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi lãi suất cho vay mua, XD – SCN tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 21

Bảng 4.3: Doanh số cho vay của MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 22

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ biểu hiện doanh số cho vay mua, XD – SCN tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 23

Bảng 4.4: Doanh số thu nợ của MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 24

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ biểu diễn doanh số thu nợ tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 24

Bảng 4.5: Dư nợ và nợ quá hạn tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 25

Biểu đồ 4.4: Biểu đồ biểu diễn chỉ số dư nợ tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 25

Biểu đồ 4.5: Biểu đồ biểu diễn chỉ số nợ quá hạn tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 26

Bảng 4.6: Hệ số thu nợ và tỷ lệ nợ quá hạn tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 27

Biểu đồ 4.6: Biểu đồ biểu diễn hệ số thu nợ tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 28

Biểu đồ 4.7: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lãi suất cho vay tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 28

Biểu đồ 4.5: Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay mua, XD – SCN tại MHB An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 đến quí 1 năm 2011 29

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LS: Lãi suất

MHB: Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

Mua, XD-SCN: Mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Dân gian ta có câu “An cư lạc nghiệp”, con người muốn làm việc hiệu quả cần có nơi

ở tốt Trong tình hình thị trường biến động như hiện nay, việc người dân có đủ vốn để xây dựng nhà ở là một việc khá khó khăn, đặc biệt là người dân ở các vùng nông thôn,vùng sâu vùng xa An Giang lại là một trong những tỉnh thường xuyên gặp lũ lụt, nhà ở của người dân ở nông thôn thường là nhà tre lá tạm bợ nên hay bị hư hại nhiều sau mỗi lần lũ về Từ đó cho thấy nhu cầu cấp thiết của việc giải quyết tình hình trên, giúp người dân nông thôn vượt lũ, sống chung với lũ để lao động tốt hơn, đồng thời góp phần làm tăng tốc độ đô thị hóa của tỉnh

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) là một ngân hàng thương mại quốc doanh, ngoài việc huy động vốn và cho vay vốn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa, thì một nhiệm vụ quan trọng của MHB là cung cấp vốn cho người dân cải thiện nhu cầu về nhà ở, đây cũng là nhiệm

vụ chính của ngân hàng này

MHB chi nhánh An Giang đi vào hoạt động từ năm 1999 đến nay đã tạo điều kiện cho nhiều hộ dân trong tỉnh vay vốn để xây dựng và sửa chữa nhà ở Tuy nhiên trong giai đoạn hoạt động cũng gặp không ít khó khăn, nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn 2008-2011 với tình hình thị trường biến đổi liên tục và đặc biệt hơn cả là ảnh hưởng của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như tiến độ xây dựng và sửa chữa nhà ở của người dân Thực trạng trên cho ta thấy lãi suất cơ bản thay đổi đã tác động trực tiếp đến việc MHB cung cấp vốn cho người dân mua, xây dựng và sữa chữa nhà ở Tuy lãi suất cơ bản là một trong những công cụ của Ngân hàng Nhà nước nhằm điều tiết nền kinh tế, nhưng

nó cũng đem lại nhiều khó khăn cho nền kinh tế trong việc thích ứng với quá trình thay đổi của nó Đây là nguyên nhân mà tôi chọn đề tài “Tác động của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB An

Giang trong giai đoạn từ 2010 đến đầu 2011”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích sự tác động của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay mua, xây dựng và sữa chửa nhà ở tại MHB An Giang để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay này

1.3 Sự cần thiết để giải quyết vấn đề

Trong giai đoạn từ 2010 đến đầu năm 2011, việc tình hình thị trường và lãi suất biến đổi liên tục gây ra không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như trong việc vay vốn để mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở của người dân Bài nghiên cứu có thể giúp ngân hàng có thêm tư liệu để tìm ra những biện pháp nhằm khắc phục khó khăn về sự thay đổi của lãi suất cơ bản và để nâng cao hơn kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó cung cấp thêm cho MHB nguồn thông tin để MHB có thể xây dựng các chính sách cho vay phù hợp giúp người dân có được nhiều điều kiện để vay vốn cải thiện nhà ở, đưa nông thôn ngày càng giàu đẹp, thành thị ngày càng phồn vinh

Trang 8

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi của bài nghiên cứu đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của quá trình thay đổi lãi suất đến tình hình cho vay mua, sửa chữa và xây dựng nhà ở của MHB trong giai đoạn

từ 2010 đến đầu năm 2011 tại trụ sở MHB chi nhánh An Giang

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài sẽ cho ta thấy được sự tác động của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản đến hoạt động kinh doanh của MHB An Giang nói chung cũng như việc cho vay mua, xây dựng và sữa chữa nhà ở của MHB An Giang nói riêng, và từ đó có thể hiểu được ảnh hưởng của lãi suất cơ bản đến nền kinh tế vi mô và vĩ mô ở Việt Nam Kết quả này cũng sẽ cung cấp thêm cho MHB chi nhánh An Giang một số thông tin về tình hình lãi suất thực tế của MHB An Giang Ngoài ra còn có thể cung cấp thêm số liệu về

sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng, giữa khách hàng thành thị và khách hàng nông thôn Dựa vào đó MHB chi nhánh An Giang có thể có được một cái nhìn bao quát hơn

về thị trường khách hàng của mình, từ đó tìm được những giải pháp về lãi suất hiệu quả hơn nhằm nâng cao kết quả hoạt động, đồng thời giúp đỡ cho người dân An Giang có thêm điều kiện để cải thiện chỗ ở, yên tâm lao động, phát triển kinh tế xã hội

1.6 Cấu trúc nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Tổng quan về Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Tỉnh An Giang

Chương 4: Phân tích tác động của quá trình thay đổi lãi suất cơ bản đến hoạt động cho vay mua, xây dựng và sữa chữa nhà ở tại MHB An Giang

Chương 5: Kết luận

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Những vấn đề cơ bản về NHTM

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009):

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công

ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh

tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rãi rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn

đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội

2.1.2 Chức năng, vai trò của NHTM:

2.1.2.1 Chức năng của ngân hàng thương mại

Bản chất riêng của NHTM được bộc lộ thông qua các chức năng của nó Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các NHTM thực hiện ba chức năng sau:

Trung gian tín dụng: Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM

thực hiện các nhiệm vụ cụ thề sau

_ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ

_ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

_ Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội

_ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân

_ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân

Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế: chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau

Sơ đồ 2.1: Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

tổ chứckinh tế, cá nhân

Lệnh trả tiền qua tài khoản Giấy báo có

Trang 10

Nhiệm vụ cụ thể của các chức năng này gồm:

_ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân

_ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng

_ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng

_ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế

_ Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, … mua bán hộ, …)

_ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin, v.v …

_ Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking)

2.1.2.2 Vai trò của ngân hàng thương mại

Huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh

tế

Cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó

Làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán…

Góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân hàng là những khoản giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng khu vực, địa phương, mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới Nhờ vậy các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên bình diện quốc hội lẫn trên bình diện quốc tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các qun hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM thực hiện vai trò cụ thể và tập trung của mình là huy động vốn (dưới nhiều hình thức) và cấp tín dụng cho nền kinh tế Khi cho vay đối với nền kinh tế, hệ thống NHTM có khả năng tạo ra một khối lượng tiền mới – tiền trên tài khoản Người ta gọi đó là khả năng tạo tiền, chứ không phải là chức năng vốn có của ngân hàng thương mại

2.2 Tổng quan về lãi suất

2.2.1 Khái niệm lãi suất

Lãi suất là giá cả mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định Lãi suất đóng nhiều vai trò quan trọng trong nền kinh

tế như giúp huy động tiền tiết kiệm vào đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế,

Trang 11

giúp phân bổ các nguồn vốn tín dụng cho cho các dự án đầu tư có lợi suất cao, mang lại

sự cân bằng giữa cung tiền tệ quốc gia và cầu tiền tệ của công chúng, đây là một công

cụ thực hiện chính sách tiền tệ của chính phủ (Nguyễn Ninh Kiều, 1998)

2.2.2 Phân loại lãi suất:

2.2.2.1 Các loại lãi suất do NHNN ban hành

Theo điều 9 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 thì các loại lãi suất do NHNN ban hành là:

_ Lãi suất cơ bản: là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh

_ Lãi suất tái cấp vốn: là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn _ Lãi suất tái chiết khấu: là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho các tổ chức tín dụng

2.2.2.2 Các loại lãi suất do NHTM công bố

_ Lãi suất tiền gửi: là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trả cho người gửi tiền

Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau phụ thuộc vào thời hạn loại tiền gửi Sự biến động của lãi suất tiền gửi Sự biến động của lãi suất tiền gửi không chỉ ảnh hưởng tới quy mô nguồn vốn của các ngân hàng mà còn ảnh hưởng mạnh tới khối tiền và qua đó tới lạm phát Chính vì vậy, việc áp dụng chính sách tăng lãi suất tiền gửi có hiệu quả cao trong kềm chế đẩy lùi lạm phát

_ Lãi suất cho vay: về nguyên tắc mức lãi suất cho vay bình quân phải cho hơn mức lãi suất tiền gửi bình quân, và có sự khác biệt giữa các khoản vay với thời hạn cho vay và mức độ rủi ro Sự thay đổi lãi suất cho vay có tác dụng đến quy mô cho vay và khả năng cung ứng tiền vào lưu thông

_ Lãi suất chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTM đối với khách hàng dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán

_ Lãi suất thị trường liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay vốn trên thị trường liên ngân hàng Lãi suất thị trường liên ngân hàng được ấn định hàng ngày vào mỗi buổi sáng Nó được hình thành bởi quan hệ cung cầu vốn của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác và chịu sự chi phối bởi lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng trung ương

(Vũ Văn Hóa và Đinh Xuân Hạng, 2005)

2.2.3 Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản với lãi suất kinh doanh và hoạt động kinh doanh của NHTM:

2.2.3.1 Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lãi suất kinh doanh

Như đã nêu trong khái niệm lãi suất cơ bản, thì lãi suất cơ bản là cơ sở để các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh Và lãi suất kinh doanh không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản (Theo điều 11 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN)

Lãi suất cơ bản có những tính chất chủ yếu sau:

_ Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Trung Ương xác định và công bố, mang ý nghĩa chủ quan và thể hiện ý chí của chủ thể quản lý, không tự hình thành trên thị trường tiền tệ như các loại lãi suất khác

Trang 12

_ Lãi suất cơ bản là yếu tố có tính bắc buộc mà các TCTD phải tuân thủ

_ Lãi suất cơ bản tác động trực tiếp đến các lãi suất khác trên thị trường tiền tệ, do đó lãi suất cơ bản được sử dụng như một công cụ quan trọng để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

Ta có công thức: Lãi suất kinh doanh = Lãi suất cơ bản + Biên độ (phần bù rủi ro) Biên độ được xác định bằng tỷ lệ % trên lãi suất cơ bản hoặc bằng phần bù rủi ro được xác định khác nhau với mỗi ngân hàng, tùy thuộc vào mức độ rủi do của khoản tín dụng, mức độ tín nhiệm của khách hàng và chi phí hoạt động khác nhau ở mỗi ngân hàng

(Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2009)

2.2.3.2.Tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của NHTM

Lãi suất tín dụng là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng của nền kinh tế thị trường Nó tác động đến tất cả các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay nó riêng và từ đó đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân nói chung Và lãi suất cơ bản là một thành phần của lãi suất tín dụng Lãi suất tín dụngsẽ là căn cứ để các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội đầu tư Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất tín dụng Cá nhân chỉ gửi tiết kiệm khi lãi suất đem lại cao hơn các món đầu tư khác và cao hơn tỷ lệ lạm phát Như vậy lãi suất tín dụng làm thay đổi tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng của từng doanh nghiệp, cá nhân, đồng nghĩa với việc là họ mở rộng hay thu hẹp đầu tư, điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM Ngoài ra lãi suất tín dụng là công cụ để thực hiện hoạt động của các tổ chức tín dụng ( tập trung nguồn vốn, cho vay, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt,…) Đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện hạch toán kinh doanh của các tổ chức này, trong đó có NHTM Đó là điều kiện tồn tại và phát triển các tổ chức tín dụng.(Vũ Văn Hóa và Đinh Xuân Hạng, 2005)

2.3 Những vấn đề chung về cho vay:

2.3.1 Khái niệm cho vay: theo điều 3 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

+ Nhận tiền gửi;

+ Cấp tín dụng;

+ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

2.3.2 Nguyên tắc vay vốn:Theo điều 6 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

_ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

_ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.3.3 Điều kiện vay vốn:Theo điều 7 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

Trang 13

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

_ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

 Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

 Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng l75c hành vi dân sự;

 Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

 Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

 Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân

đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký hết hoặc tham gia quy định

_ Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

_ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

_ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc

có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

_Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn cũa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.3.4 Thể loại cho vay:Theo điều 8 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống và các dự án đầu tư phát triển;

_ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng;

_ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng; _ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

2.3.5 Thời hạn cho vay: Theo điều 10 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tồ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống hoạt động tại Việt Nam

2.3.6 Lãi suất cho vay:Theo điều 11 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

Trang 14

_ Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

_ Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

2.3.7 Hồ sơ vay vốn: Theo điều 14 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

_ Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại điều 7 của quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng

_ Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thễ của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay

2.3.8 Một số nguyên tắc xác định lãi suất cho vay mang tính thông lệ:

Theo cẩm nang tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2008) thì các nguyên tắc này gồm có:

_ Xác định lãi suất cho vay cao đối với các khoản vay có độ rủi ro cao

_ Đối với các khoản vay có thời hạn dài, ngân hàng phải chịu thêm rủi ro do không dự đoán hết các biến động xảy ra trong tương lai vì vậy lãi suất co vay dài hạn được xác định cao hơn

_ Do cho phí quản lý kinh doanh của ngân hàng không biến động nhiều theo giá trị món vay vì vậy lãi suất cho vay đối với các khoản vay có giá trị nhỏ thường cao hơn so với các khoản vay có giá trị lớn

Các trường hợp xác định lãi suất cho vay không theo thông lệ:

_ NHNN thực hiện chính sách kiểm soát lãi suất (quy định lãi suất cho vay sàn hoặc trần)

_ Vì mục tiêu kinh doanh, ngân hàng áp dụng chính sách khống chế lãi suất cho vay của các chi nhánh

_ Áp lực cạnh tranh, ngân hàng/chi nhánh ngân hàng buộc phải áp dụng mức lãi suất cho vay thấp

2.3.9 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay:

_ Dư nợ/Tổng nguồn vốn (%):

Dư nợTổng nguồn vốn 100 Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng

_ Dư nợ/Vốn huy động:

Dư nợVốn huy động 100 Chỉ tiêu đánh giá việc cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động

_ Hệ số thu nợ (%):

Trang 15

Doanh số thu nợDoanh số cho vay 100 Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng

_ Tỷ lệ nợ quá hạn (%):

Nợ quá hạnTổng dư nợ 100 Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay Đây cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cũng như độ rủi ro tín dụng tại ngân hàng

_ Vòng quay vốn tín dụng (vòng):

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân 100 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm

Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2(Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2009)

2.4 Chính sách tiền tệ và công cụ thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam

(Lê Văn Tề và Ngô Hướng, 2000)

2.4.1 Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách tiền tệ tài chính quốc gia, thuộc tầm kinh tế vĩ mô, do ngân hàng trung ương vạch ra và chính ngân hàng trung ương đưa vào vận hành trong thực tế nhằm mục tiêu ổn định tiền tệ và nâng cao sức mua của đồng tiền trong nước Hay theo điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 thì: “Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân”

Chính sách tiền tệ không chỉ điều chỉnh khối lượng tiền tệ (tiền mặt và bút tệ) cung ứng thêm cho một thời gian nhất định, thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, mua ngoại tệ, tạm ứng ngân sách, mà còn điều chỉnh khối lượng tiền tệ có sẵn trong lưu thông Chính sách tiền tệ phải hướng vào việc khống chế nguồn gốc làm tăng hoặc giảm lượng tiền cung ứng, làm tăng hoặc giảm khối tiền tệ nói chung, chứ không phải khống chế tiền mặt

Trong một quãng thời gian cụ thể nào đó, chính sách tiền tệ của một quốc gia có thể được xác định theo một trong hai hướng;

_ Chính sách tiền tệ mở rộng: Nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công

ăn việc làm Trong trường hợp này, chính sách tiền tệ nhằm chống suy thoái

Trang 16

_ Chính sách tiền tệ thắt chặt: Nhằm hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, lúc này chính sách tiền tệ nhằm chống lạm phát

Chính sách tiền tệ được vận hành theo định hướng nào là tùy theo thực trạng kinh tế và tiền tệ cụ thể từng lúc, thông qua nhiều loại công cụ khác nhau

Chính sách tiền tệ có các mục tiêu chính như sau:

_ Ổn định tiền tệ, bảo vệ giá trị đối nội của đồng tiền trên cơ sở kiểm soát được giá cả _ Ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền trên cơ sở cân bằng được cán cân thanh toán quốc tế, ổn định tỷ giá hối đoái

_ Ổn định và tăng trưởng kinh tế (còn gọi là tăng trưởng kinh tế ổn định)

_ Tạo công ăn việc làm Mức phấn đấu lý tưởng nhất là làm sao đạt đến mức toàn dụng

mà không gây lạm phát

2.4.2 Công cụ thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

Chính sách tiền tệ được vận hành thông qua hàng loạt các công cụ liên quan đến 4 đầu mối quan hệ giữa ngân hàng trung ương với:

_ Chính phủ;

_ Các định chế tài chính trung gian;

_ Thị trường mở;

_ Khu vực tài chính – tiền tệ dối ngoại;

Theo luật NHNN năm 2010, NHNN vận hành các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ, tác động đến hai đầu mối chủ yếu là các ngân hàng thương mại (cùng các tổ chức tín dụng) và thị trường mở, với các công cụ sau đây:

a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

b) Chiết khấu giấy tờ có giá;

_ Tỷ giá hối đoái

+ Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

Trang 17

+ Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá

_ Dự trữ bắt buộc: dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

+ Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

+ Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi _ Nghiệp vụ thị trường mở

+ Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy

tờ có giá đối với tổ chức tín dụng

+ Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở

2.5 Phương pháp thu thập số liệu:

Các số liệu kinh doanh được thu thập trực tiếp từ phòng kinh doanh của MHB An Giang, các số liệu về lãi suất được thu thập từ website www.mhb.com.vn và một số website kinh tế khác

2.6 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Bằng cách tổng hợp các số liệu thứ cấp thu thập được trực tiếp từ ngân hàng và website của ngân hàng, tác giả dùng phương pháp so sánh và đối chiếu các số liệu để đưa ra nhận định về sự biến động cũa lãi suất, tác động của sự biến đổi đó đến hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB An Giang

Trang 18

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Tổng quan về ngân hàng MHB An Giang:

Chi nhánh Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tỉnh An Giang được thành lập theo công văn số 390/CV_NHNH5 ngày 07/05/1998 của Thống đốc NHNN

và quyết định số 18/QĐ_HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trị Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tỉnh An Giang là đơn vị kinh tế phụ thuộc, hoạt động theo điều lệ và tổ chức hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long và theo sự phân cấp ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tỉnh An Giang chính thức khai trương vào ngày 17/12/1999 với các nghiệp vụ như: huy động vốn, cho vay vốn, đầu tư phát triển kinh tế, đặc biệt là chuyên về đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở

_ Tên gọi: Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh An Giang

_ Tên viết tắt: MHB An Giang

_ Địa chỉ: 272, đường Lý Thái Tổ, phường Mỹ Long, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long đã mở rộng địa bàn để dễ dàng hoạt động và tiếp cận với các hộ dân trong tỉnh, cụ thể là các chi nhánh cấp II đã được thành lập ở các huyện như Châu Phú, Tân Châu Trước đây Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có một chi nhánh cấp II đặt tại thị xã Châu Đốc, tuy nhiên vào năm 2008 chi nhánh cấp II ở thị xã Châu Đốc đã kiến nghị và được chuyển đổi thành chi nhánh cấp I trực thuộc Hội sở cho đến nay

(Phòng Hành chánh nhân sự MHB An Giang)

3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của MHB An Giang:

Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động của MHB An Giang

(Nguồn: Phòng Hành chánh nhân sự MHB An Giang)

CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG

PHÒNG GIAO DỊCH

LONG XUYÊN

PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ

Trang 19

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của MHB An Giang:

Trích từ văn bản “Sơ đồ tổ chức và các chức danh công việc tại chi nhánh Ngân hàng MHB(2010)” ban hành kèm theo QĐ số 78/QĐ – NHN ngày 30/3/2010 của Hội đồng Quản trị MHB

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB An Giang

(Nguồn: Phòng Hành chánh nhân sự MHB An Giang) Phòng QLRR & HTKD: Quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh

Phòng KT-NQ: Kế toán ngân quỹ

Phòng TTQT: Thanh toán quốc tế

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng QLRR

&

HTKD

Phòng KT-NQ

Phòng TTQT

Phòng nguồn vốn

Phòng MKT (CSKH)

Phòng HC-

NS

Bộ phận giao dịch

Kế toán (Back office)

Bộ phận ngân quỹ

Phòng giao dịch

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w