Chính sự kiện trên mà tôi muốn biết thái độ của sinh viên đối với dịch vụ mới “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á như thế nào?. 1.4 Ý nghĩa nghiên cứu : Nhằm bổ sung kiến thức cho sinh
Trang 2, sự (
– Q
â sâ s ( )
( ) sự
ự
xi -
V ố cho em sâ s
- ự v em ,
ố
í ( ) ,
sự
s
â
Trang 3â s – Q
ố V 24 â
sự s
sinh
ề t n n ứu tr n t t n qu n s u: C n 1 : T s
Ch ng 2 : T :
s â ự
C n 3 : â : ố
số â
V 24
: ố vay ố s
C n 4 : T :
C ng 5 : T í
s sự 2 â í sự 3
C ng 6 : ,
Trang 4C n 1 GIỚI THIỆU ……….1
1.1 C sở n t n ề t ……….1
1.2 M t u v p ạm v n n ứu ……… 1
1.2.1 ……… 1
1.2.2 P ………1
1.3 P n p p n n ứu ……… 2
1.3.1 P ……… 2
1.3.2 P â í ……… 2
1.3.3 P ……… 2
1.3.4 ……… 2
1.4 Y n ĩ n n ứu ………2
C n 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ……… 3
2.1 T ộ ………3
2.1.1 ……… 3
2.1.2 ……… 3
2.2 M n n n ứu ……… 4
C n 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ÔNG Á VÀ CHƯƠNG TRÌNH “VAY 24 PHÚT” ……… 5
3.1 V nét về N ân n n Á ……… 5
3.1.1 Vố ……… 5
3.1.2 ……… 5
3.1.3 ……… 5
3.1.4 số ……… 5
3.2 K qu t về n tr n “V 24 p út” ……… 6
3.2.1 ……… 6
3.2.2 ố ……… 6
3.2.3 ……… 8
3.2.4 Q ố ố s ……… 9
C n 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……….10
4.1 T ết kế n n ứu ……….10
4.1.1 ………10
4.1.2 Q ……… 11
4.2 P n p p ọn mẫu ……… 12
4.3 T n o ……… 12
4.3.1 â ……… 12
4.3.2 Likert ………12
Trang 55.1.1 ……… 13
5.1.1.1 ……… 13
5.1.1.2 s ………14
5.1.2 ……… 15
5.1.3 ……… 17
5.1.3.1 ố s .18
5.1.3.2 ố s .18
5.2 K m ịn sự k ệt t eo ến p ân loạ k ó ọ v ớ tín ……… 19
5.2.1 ……… 19
5.2.1.1 ……… 19
5.2.1.2 Theo gi í ………19
5.2.2 ……… 20
5.2.2.1 Theo ……… 20
5.2.2.2 Theo gi í ………23
5.2.3 ……… 26
5.2.3.1 Theo ……… 26
5.2.3.2 í ………27
C n 6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HẠN CHẾ ……… 28
6.1 Kết luận ………28
6.2 K ến n ị ……… 29
6.3 Hạn ế ……….30
Trang 61) ản 4.1 ……… 10
2) H n 2.1 ……… 3
3) H n 2.2 ………4
4) H n 5.1 B s ………
5) H n 5.2 B s ………
6) H n 5.3 B s ố ………
7) H n 5.4 B s ố ố ………
8) H n 5.5 B s ố ………
9) H n 5.6 B s ………
10) H n 5.7 B s ………
11) H n 5.8 B sự s ………
12) H n 5.9 B sự s ố ố
………
13) H n 5.10 B sự s ố ố
………
14) H n 5.11 B sự s ố ố ố ………
15) H n 5.12 B sự s ố ố
s ………
16) H n 5.13 B sự s ố ố ………
17) H n 5.14 B sự s í ố ố
………
18) H n 5.15 B sự s í ố ố
s ………
19) H n 5.16 B sự s í ố ố ố ………
20) H n 5.17 B sự s í ố ố ………
21) H n 5.18 B sự s í ố ố
………
22) H n 5.19 B sự s ố
ố ố ………
23) H n 5.20 B sự s ố
………
24) H n 5.21 B sự s í ố
ố ố ………
25) H n 5.22 B sự s í ố
………
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài :
Thực hiện chủ trương kích cầu tiêu dùng, ngày 02/03/2009, Ngân hàng Đông Á đã tổ chức buổi họp báo chính thức đưa ra chương trình “Vay 24 phút” dành cho mọi người dân,
kể cả những người không chứng minh thu nhập qua giấy tờ
Với khẩu hiệu “Cần tiền ngay Vay 24 phút”, chương trình “Vay 24 phút” của Ngân
hàng Đông Á ra đời nhằm hỗ trợ cho những khách hàng đang có nhu cầu vay vốn tức thời
Với chương trình này, người dân có thể vay với hạn mức đa dạng từ 500.000 đồng đến 1 triệu rồi 3 triệu… hoặc có thể lên đến 50 triệu đồng, đối với khách hàng được chi lương qua
Ngân hàng Đông Á, lãi suất cho vay là 1,07%/ tháng Khách hàng chỉ cần thỏa điều kiện
vay vô cùng đơn giản: là chủ Thẻ Đa năng Đông Á, có đăng ký dịch vụ thông báo thay đổi
số dư qua SMS Banking và xác minh công việc hiện tại là được xét vay, với thủ tục đơn giản, người dân có thể đến bất kỳ chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch nào của Ngân hàng Đông Á, để tìm hiểu và đăng ký vay
Ra mắt chương trình này, Ngân hàng Đông Á hướng đến phục vụ đông đảo các đối tượng khách hàng để ai cũng có thể vay nhanh, giải quyết nhu cầu cấp bách của bản thân Điều đặc biệt của sản phẩm này, là khách hàng được cấp một hạn mức trong tài khoản thẻ
đa năng và chỉ khi sử dụng khoản tiền này thì ngân hàng mới tính lãi suất kể từ ngày sử
dụng
Riêng với đối tượng vay là sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trên toàn quốc và thời gian còn theo học tại trường từ 04 tháng trở lên, thì Ngân hàng Đông Á sẽ cho vay tối đa là 1 triệu đồng, thời gian vay tối đa 12 tháng và không quá thời gian còn theo
học tại trường
Chính sự kiện trên mà tôi muốn biết thái độ của sinh viên đối với dịch vụ mới “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á như thế nào ? Giữa nam - nữ và giữa các khóa học có sự
khác biệt nhau về thái độ hay không ? Nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Thái độ của SV
Khoa KT-QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “Vay 24 phút” của Ngân Hàng Đông Á”
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu :
1.2.1 Mục tiêu :
Mô tả thái độ của sinh viên đối với chương trình “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á
Gia tăng số lượng sinh viên hiểu biết về chương trình
Để tìm ra khó khăn của những sinh viên đã ,đang và sẽ tham gia chương trình vay này
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu thái độ của sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh trường đại học An Giang
Trang 91.3 Phương pháp nghiên cứu :
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu :
Dữ liệu thứ cấp : thông qua internet để thu thập một số thông tin liên quan đến
chương trình vay và Ngân hàng Đông Á
Dữ liệu sơ cấp : tiến hành qua 2 bước : Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức
Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính, sử dụng dàn bài thảo luận đã soạn sẵn và thông qua phương pháp phỏng vấn cấu trúc với 8 sinh viên dễ tiếp cận trong khoa kinh tế (mỗi khóa chỉ chọn 1 sinh viên nam và 1 sinh viên nữ), để khai thác những thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Kết quả của lần trao đổi này, sẽ đưa ra được một bản câu hỏi trực tiếp, hoàn chỉnh cả về ngôn ngữ lẫn cấu trúc trình bày
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này căn cứ vào kết quả của lần nghiên cứu sơ bộ, sử dụng bản câu hỏi hoàn chỉnh để tiến hành làm cuộc tham vấn trực tiếp với 80 sinh viên khoa kinh tế (chọn mỗi khóa 20 sinh viên, trong đó có 10 sinh viên nam và 10 sinh viên nữ)
1.3.2 Phân tích và xử lý dữ liệu :
Các dữ liệu sau khi thu thập xong, sẽ được làm sạch, sắp xếp, xử lý sơ bộ nhằm
bảo đảm độ tin cậy và giá trị cho các kết quả phân tích ở bước sau Việc phân tích này
được tiến hành dưới sự hổ trợ của phần mềm excel và SPSS 15.0
1.3.3 Phương pháp chọn mẫu :
Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện để phỏng vấn và tham vấn bằng bản câu hỏi với bất kỳ sinh viên khoa kinh tế
Cỡ mẫu 2 lần nghiên cứu như sau :
Nghiên cứu sơ bộ: 8 sinh viên của cả 4 khóa 7, 8, 9, 10, mỗi khóa chọn 2 sinh
viên (1 nam và 1 nữ)
Nghiên cứu chính thức: 80 sinh viên của cả 4 khóa 7, 8, 9, 10, mỗi khóa chọn
20 sinh viên ( 10 nam và 10 nữ)
1.3.4 Thang đo :
Sử dụng 4 loại trong nhóm thang đo mức độ như : Nhị phân, Likert, số hóa và định danh mức độ
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu :
Nhằm bổ sung kiến thức cho sinh viên về chương trình “Vay 24 phút” của ngân hàng Đông Á, cũng như để sinh viên có cơ hội đóng góp ý kiến và nguyện vọng của mình đối với chương trình
Làm tài liệu tham khảo cho ngân hàng Đông Á khi ngân hàng có nhu cầu sử dụng, nhằm giúp cho ngân hàng biết được thông tin chính xác hơn của đối tượng sinh viên dành cho chương trình Như vậy, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn không những cho sinh viên mà còn đối với những khách hàng khác đang, đã và sẽ “Vay 24 phút”
Trang 10Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT V M H NH NGHI N C U
Qua chương 1, cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, phuơng pháp và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài đã được trình bày Nội dung chương 2 này, sẽ tiếp tục trình bày lý thuyết thái
độ và trên cơ sở đó đưa ra mô hình nghiên cứu
2.1 Thái độ :
2.1.1 Khái niệm thái độ :
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tính chất và những xu hướng hành động có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một tổng thể nào đó (Nguồn dẫn: Theo Kretch & Crutchfield – Marketing căn bản – Christian, Lê Thị Đông Mai – NXB Thanh Niên)
Qua khái niệm trên, thái độ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay
không thích, có thể gần gũi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào đó
2.1.2 Các thành phần cơ bản của thái độ :
Thái độ có một cấu trúc lôgic bởi nhiều yếu tố phức tạp, gồm 3 thành phần cơ bản: nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi Do đó, việc chuẩn bị nó đối với con người rất khó khăn, nó đòi hỏi người tiêu dùng khi hình thành một quan điểm (thái độ), mới phải thay đổi cả về nhận thức lẫn những thói quen vốn có và họ cần có thời gian để thích nghi (theo nguồn đã dẫn)
Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ
Nhận thức : là khả năng tư duy của con người Nó có thể được định nghĩa là một
quá trình, mà thông qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin
để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh (theo nguồn đã dẫn)
Bước khởi đầu của quy trình hình thành thái độ chính là sự nhận thức, hiểu biết của một người về một đối tượng nào đó
Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào đặc tính của tác nhân kích thích, mà còn tùy thuộc vào mối tương quan giữa các tác nhân kích thích với môi trường xung quanh
và bản thân của cá thể (chủ thể của nhận thức)
Xu hướng hành vi
Tình cảm
Nhận thức
Trang 11 Tình cảm : là cảm tình và các phản ứng xúc động của một người, thích hay không
thích, ngưỡng mộ hay không ngưỡng mộ về một đối tượng dịch vụ nào đó sau khi
đã biết được thông tin (theo nguồn đã dẫn)
Xu hướng hành vi : là cách mà một người có khuynh hướng hành động hay ứng xử
có ý thức theo một cách nào đó đối với một đối tượng hay một ý tưởng theo hướng
đã nhận thức, nó thường bị ảnh hưởng bởi đặc điểm của một đối tượng nào đó (theo nguồn đã dẫn)
2.2 Mô hình nghiên cứu :
Theo mô hình ba thành phần của thái độ cho thấy: để đo lường thái độ của sinh viên đối với dịch vụ “Vay 24 phút” của ngân hàng Đông Á (biến phụ thuộc) thì cần phải đo lường được 3 biến độc lập: nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi Bên cạnh đó, để
so sánh sự khác biệt về thái độ thì cần có thêm các biến phân loại như: giới tính, khóa
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu
Thái độ của SV Khoa KT-QTKD trường ĐHAG đối với chương trình “Vay 24 phút”
của Ngân Hàng Đông Á
Xu hướng hành vi
o Vay hay không vay
o Tiếp tục vay hay ngừng vay
o Có giới thiệu cho người khác biết không
Trang 12Chương 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN H NG Đ NG Á
V CHƯƠNG TR NH “VAY 24 PHÚT”
Qua chương 2, khái niệm thái độ và các thành phần cơ bản của thái độ đã được trình bày Chương 3 này sẽ giới thiệu vài nét về Ngân hàng Đông Á và một số đặc điểm của chương trình “Vay 24 phút” như: đối tượng và điều kiện vay, thủ tục và quy trình vay đối với sinh viên trường Đại học An Giang
3.1 Vài nét về Ngân hàng Đông Á :
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động, ngân hàng Đông Á đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày
(Nguồn trích: http://www.dongabank.com.vn/service/2,5,604.html) 3.1.1 Vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng
3.1.2 Công ty thành viên :
Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)
Công ty Chứng khoán Đông Á
3.1.3 Mạng lưới hoạt động :
1 hội sở đặt tại : 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch
Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM & hơn 1.200 máy ATM trong hệ thống VNBC
Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS
(Theo nguồn đã trích)
3.1.4 Một số giải thưởng tiêu biểu :
Danh hiệu "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"
Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng
Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm” năm 2006
Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng
Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao
(Theo nguồn đã trích)
Ra mắt chương trình “Vay 24 phút”, một lần nữa Ngân hàng Đông Á khẳng định hình ảnh “Người bạn đồng hành tin cậy”, chứng minh ưu thế về công nghệ, tính năng vượt trội của Thẻ Đa năng Đông Á, thể hiện sự quyết tâm không ngừng đổi mới và phát triển để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn nữa
Trang 133.2 Khái quát về chương trình “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á :
Chương trình có tên “Vay 24 phút” là vì: chỉ trong vòng 24 phút, kể từ lúc khách hàng hoàn tất đầy đủ những thủ tục theo yêu cầu, ngân hàng sẽ giải quyết hồ sơ và cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng mà không cần tài sản đảm bảo, không cần bảo lãnh Bên cạnh
đó, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cạnh tranh 1,07%/ tháng dành cho chương trình vay
này
(Nguồn dẫn: http://www.dongabank.com.vn/service/2,34,606.html)
3.2.1 Đặc điểm chương trình “Vay 24 phút” :
Mức cho vay : tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 50 triệu đồng
Loại tiền cho vay: VNĐ
Lãi suất: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Đông Á
Thời hạn cho vay: Tối đa 12 tháng
Phương thức trả nợ: Hệ thống tự động trích tiền để trả nợ và lãi vay của khách hàng khi tài khoản có tiền
(Theo nguồn đã dẫn)
3.2.2 Đối tượng và điều kiện vay vốn :
Điều kiện chung :
Khách hàng có sở hữu thẻ đa năng Đông Á, có KT3/Hộ khẩu thuộc địa bàn có
đơn vị Ngân hàng Đông Á đang hoạt động
Độ tuổi tối đa quy định là 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
Có điện thoại cố định (hoặc điện thoại của người thân) tại nơi cư trú
Có năng lực pháp luật hoặc năng lực hành vi nhân sự
Có sở hữu điện thoại di động & đăng ký sử dụng dịch vụ thông báo thay đổi số
dư qua điện thoại
Hiện chưa có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Đông Á: thấu chi, thẻ tín dụng, vay tiêu dùng trả góp… & các khoản vay khác
Trang 14 Điều kiện riêng :
Có thu nhập từ lương
Chi lương
DAB
- HĐLĐ từ 01 năm trở lên và thời hạn còn lại từ 03 tháng trở lên
- Hạn mức vay tối đa 03 tháng lương và không quá 50 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa bằng thời hạn HĐLĐ và không quá 12 tháng
- Hạn mức vay tối đa 01 tháng lương và không quá 10 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa bằng thời hạn của HĐLĐ và không quá 12 tháng
Có thu nhập
từ lương
- HĐLĐ từ 01 năm trở lên và thời hạn cón lại từ 03 tháng trở lên
- Hạn mức vay tối đa 01 tháng lương và không quá 2 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa bằng thời hạn của HĐLĐ và không quá 12 tháng
Không chứng minh thu nhập
Sinh viên
- Đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng trên toàn quốc
- Thời gian còn theo học tại trường từ 04 tháng trở lên (trước khi tốt nghiệp – căn cứ theo niên khóa đào tạo chuẩn của sinh viên)
- Hạn mức vay tối đa 1 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa 12 tháng và không quá thời gian còn theo học tại trường
- Hạn mức thấu chi tối đa 1 triệu đồng
- Thời gian vay tối đa 12 tháng
Trang 15 Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn
Bản sao Hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận công tác
Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn
Bản sao Hợp đồng lao động và giấy xác nhận công tác
Sao kê lương 03 tháng gần nhất có xác nhận của Ngân hàng chi lương
Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở
Có thu nhập
từ lương
Bản sao CMND
Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn
Bản sao Hợp đồng lao động và giấy xác nhận công tác
Chứng từ nhận lương hàng tháng của 03 tháng gần nhất hoặc Bảng lương, Giấy xác nhận lương có xác nhận của Công ty
Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở
Không chứng minh thu nhập
Sinh viên
Bản sao CMND
Bản sao Thẻ sinh viên
Giấy xác nhận sinh viên
Nếu sinh viên vay theo chương trình được triển khai tại trường: Danh sách, địa chỉ Hộ khẩu của sinh viên do trường cung cấp
Nếu sinh viên vay trực tiếp tại Đơn vị Ngân hàng Đông Á thì phải bổ sung bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn
Bản sao KT3/ Hộ khẩu thường trú/ Sổ tạm trú vô thời hạn
Bản sao Giấy phép kinh doanh
Hóa đơn nộp thuế trong 02 tháng gần nhất
Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở
Đối tượng
khác
Bản sao CMND
Bản sao HK ( không chấp nhận/ Sổ tạm trú vô thời hạn
Bản chính hóa đơn tiền điện thoại hoặc điện, nước nhà đang ở
Trang 163.2.4 Quy trình “Vay 24 phút” đối với sinh viên trường Đại học An Giang:
Xin giấy xác nhận sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á (Đèn 4 ngọn), sau đó đem về phòng công tác sinh viên xác nhận
Mang theo đầy đủ giấy tờ đến tại chi nhánh Ngân hàng Đông Á (Cầu Cả Sao) để làm thủ tục vay vốn
Chỉ trong vòng 24 phút, ngân hàng sẽ giải quyết hồ sơ và cấp 1 triệu đồng trong tài khoản thẻ của sinh viên, và chỉ khi sử dụng khoản tiền này thì ngân hàng mới tính lãi suất kể từ ngày sử dụng
Trang 17Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U
Chương 3 đã giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Đông Á và chương trình “Vay 24 phút” Chương 4 này sẽ trình bày các nội dung như sau: tiến độ các bước nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và các loại thang đo dùng trong nghiên cứu
4.1 Thiết kế nghiên cứu :
4.1.1 Tiến độ các bước nghiên cứu :
Nghiên cứu này chia làm 2 bước : nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật Thời
gian
Mẫu nghiên cứu
1 Sơ bộ Định tính
Phỏng vấn cấu trúc thông qua
dàn bài thảo luận
2 tuần
8 sinh viên
2 Chính thức Định lượng Tham vấn
bằng bản câu hỏi
3 tuần
80 sinh viên
Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu
Bước 1 : Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính
Đây là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu thông qua phương pháp phỏng vấn cấu trúc với 8 sinh viên trong khoa bằng những câu hỏi đã thiết lập sẵn và một dàn bài đã soạn sẵn để thu thập những số liệu, thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu, dựa trên những nền tảng của cơ sở lý thuyết
Kết quả của quá trình nghiên cứu này sẽ được ghi nhận và tổng hợp, để làm
cơ sở cho việc hiệu chỉnh và bổ sung cho mô hình nghiên cứu, quan trọng là hoàn thiện bản câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu chính thức tiếp theo
Bước 2 : Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc điều tra trực tiếp bằng bản câu hỏi hoàn chỉnh với 80 sinh viên khoa kinh tế
Các dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được phân loại, phân tích tần số dùng phần mềm Excel và SPSS
Sau khi mã hóa và làm sạch, dữ liệu sẽ được đưa vào phân tích để mô tả thái
độ của sinh viên khoa kinh tế - quản trị kinh doanh truờng Đại học An Giang đối với chương trình “Vay 24 phút” của Ngân hàng Đông Á
Trang 18
4.1.2 Quy trình nghiên cứu :
Được mô tả qua sơ đồ sau :
\
Xác định vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết (thái độ sinh viên)
Dàn bài thảo luận trực tiếp
Phỏng vấn trực tiếp (n = 8)
Điều tra bằng bản câu hỏi chính thức (n = 80)
Xử lý, làm sạch,
mã hóa
Phân tích (thống kê mô tả)
Xu hướng hành vi
Nhận thức Tình cảm
Trang 194.2 Phương pháp chọn mẫu :
Nghiên cứu dựa theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, có chú ý sự khác biệt về khóa
học và giới tính
Cỡ mẫu là 80 sinh viên của cả 4 khóa 7, 8, 9, 10, mỗi khóa chọn 20 sinh viên ( 10 sinh
viên nam và 10 sinh viên nữ)
Tiết kiệm thời gian, chi phí vay so với các chương trình khác 1 2 3 4 5
Điều kiện vay phức tạp 1 2 3 4 5
3 Trung hòa
4 Hài lòng
5 Rất hài lòng
4.3.4 Định Danh mức độ :
VD : Xin bạn cho biết mức độ quan tâm đến các vấn đề sau bằng cách chọn 1 trong 5
câu trả lời theo quy ước dưới đây:
4 Khá quan tâm
5 Rất quan tâm
Đối tượng và điều kiện vay 1 2 3 4 5
Thời hạn và hạn mức vay 1 2 3 4 5
Phương thức trả nợ 1 2 3 4 5
Trang 20Chương 5 KẾT QUẢ NGHI N C U
Chương 4 đã trình bày cụ thể về phương pháp nghiên cứu bao gồm : tiến độ các bước
nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và các loại thang đo dùng trong
đề tài nghiên cứu Chương 5 này sẽ trình bày kết quả của nghiên cứu như: mô tả thái độ của
sinh viên thông qua sự đo lường 3 thành phần của thái độ là nhận thức, tình cảm và xu
hướng hành vi Bên cạnh đó, đưa ra kết luận sau khi kiểm định sự khác biệt theo các biến
phân loại khóa học và giới tính
5.1 Mô tả thái độ của sinh viên khoa KT-QTKD đối với chương trình :
5.1.1 Nhận thức :
Qua kết quả cho thấy, phần lớn sinh viên đều biết đến chương trình, trong 80 sinh
viên phỏng vấn thì có đến 48 sinh viên trả lời là có biết về chương trình (chiếm
60%) và có 32 sinh viên không biết đến chương trình (chiếm 40%)
sinh viên 5.1.1.1 Nguồn thông tin biết đến chương trình:
Trong số 48 sinh viên biết đến chương trình (chiếm 60%) thì đa số sinh viên
biết được thông tin này từ “bạn bè”, cụ thể có tới 26 sinh viên (chiếm 32.5%);16
sinh viên (chiếm 20%) biết được chương trình từ nhiều nguồn khác nhau như:
trên băng gon treo trước Chi nhánh Ngân hàng Đông Á, từ máy ATM, do các
nhân viên trong ngân hàng giới thiệu,… Còn lại 6 sinh viên (chiếm 7.5%) biết
được nhờ truy cập internet
Điều đặc biệt là không có sinh viên nào biết đến chương trình từ “gia đình”
Điều này cho thấy ngân hàng nên giới thiệu chương trình rộng rãi hơn đến với
khách hàng, để cho mọi người dân đều biết đến và tham gia
Gia đình
32.5%
Internet 7.5%
Khác 20.0%
Không biết 40.0%
Hình 5 Bi u đ ngu n thông tin biết đến chương trình của sinh viên