Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ tài chính khác là ở chỗ thuế kết hợp giữa phương thức cưỡng bức, được quy định dưới hình thức pháp luật với kích thích vật chấ
Trang 1Châu Phú, tháng 12 năm 2009
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
Chuyên Ngành : Tài Chính Doanh Nghiệp
Giảng Viên Hướng Dẫn : Th.s Nguyễn Đăng Khoa Sinh Viên Thực Tập : Mai Tuyết Linh
Trang 2MAI TUYẾT LINH
Chuyên Ngành : Tài Chính Doanh Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
Châu Phú, tháng 12 năm 2009
Trang 3Qua ba tháng thực tập, nghiên cứu tài liệu tại Chi Cục Thuế Huyện Châu Phú, nay
tôi đã hoàn thành nội dung chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “ Tình hình quản lý và thực
hiện kế hoạch thu đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh năm 2008 trên địa bàn
huyện Châu Phú tỉnh An Giang” Hoàn thành được chuyên đề này là nhờ sự tận tình
giúp đỡ của:
- Ban Lãnh Đạo Chi Cục Thuế Huyện Châu Phú nơi tôi đang công tác
- Các Đội thuộc Chi Cục Thuế Huyện Châu Phú
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học An Giang
- Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh
- Quí Thầy Cô giảng dạy khóa 2
- Thầy Nguyễn Đăng Khoa hướng dẫn viết chuyên đề tốt nghiệp
Thời gian qua đã hết lòng giảng dạy với tinh thần trách nhiệm cao, đã trang bi cho
tôi những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực kinh tế - tài chính - thuế, để bản thân vận
dụng vào công tác hàng ngày để đạt kết quả tốt
Một lần nữa, xin chân thành Ban Lãnh Đạo Chi Cục Thuế Huyện Châu Phú, các
Đội thuộc Chi Cục Thuế, Ban Giám Hiệu Trường Đại Học An Giang, Khoa Kinh Tế
Quản Trị Kinh Doanh , giáo viên hướng dẫn khóa luận và thầy Thạc Sĩ Nguyễn Đăng
Khoa đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này
Sinh viên thực hiện
Mai Tuyết Linh
Trang 4
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 1
1.4 Ý nghĩa: 1
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Bản chất và vai trò của thuế: 2
2.1.1 Sự ra đời cần thiết của thuế: 2
2.1.2 Đặc điểm và bản chất của thuế: 2
2.1.3 Vai trò của thuế: 3
2.2 Phân loại thuế: 4
2.3 Nội dung cơ bản một số sắc thuế hiện hành: 5
2.3.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT): 5
2.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 7
2.3.3 Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): 10
2.3.4 Lệ phí môn bài (LPMB): 13
2.3.5 Thuế tài nguyên: 15
2.3.6 Quy trình quản lý kê khai thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh: 17
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH QUẢN LÝ KÊ KHAI ĐỐI VỚI KHU VỰC QUẢN LÝ NGOÀI QUỐC DOANH 21
3.1 Vị trí địa lý, diện tích dân số: 21
3.2 Cơ cấu kinh tế của huyện: 21
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Chi Cục Thuế huyện Châu Phú: 22
3.3.1 Số lượng cán bộ: 22
3.3.2 Phân loại cơ cấu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn: 22
3.4 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận thuộc Chi Cục Thuế: 23
3.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo: 23
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đội trực thuộc Chi Cục Thuế: 24
3.4.3 Cơ cấu tổ chức của Chi Cục Thuế: 287
Trang 7CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU ĐỐI VỚI
KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU
PHÚ, TỈNH AN GIANG 29
4.1 Tình hình thực hiện kế hoạch thu huyện Châu Phú : 29
4.1.1 Tình hình thực hiện thu: 29
4.1.2 So sánh kết quả thu thuế NQD năm 2006 – 2007 – 2008: 36
4.1.3 So sánh kết quả thực hiện thu thuế NQD theo từng đơn vị năm 2006-2007-2008 39
4.2 Đánh giá tình hình quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trong thời gian qua: 43 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận: 44
5.2 Kiến nghị: 44
5.2.1 Về chính sách thuế: 44
5.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, cán bộ: 46
5.2.3 Mối quan hệ giữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan: 46
5.2.4 Kiến nghị khác: 47
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UNT: Ủy nhiệm thu
TTĐB: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
GTGT: Thuế giá trị gia tăng
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
CSKD: Cơ sở kinh doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bậc Môn bài với các tổ chức 14
Bảng 2.2: Bậc Môn bài với các cá thể 14
Bảng 3.1: Số lƣợng cán bộ và trình độ nghiệp vụ chuyên môn 22
Bảng 4.1: Kết quả thu thuế NQD năm 2006 trên địa bàn huyện 29
Bảng 4.1: Kết quả thu thuế NQD năm 2007 trên địa bàn huyện 31
Bảng 4.1: Kết quả thu thuế NQD năm 2008 trên địa bàn huyện 33
Bảng 4.4: So sánh kết quả thu thuế NQD năm 2007 so năm 2006-2007-2008 37
Bảng 4.5: So sánh kết quả thu thuế NQD theo từng đơn vị năm 2006-2007-2008 41
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình đăng ký thuế tại Chi Cục Thuế 17
Sơ đồ 2.2: Biểu đồ quy trình quản lý thuế ngoài quốc doanh 18
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi Cục Thuế huyện Châu Phú 28
Biểu đồ 3.1: Trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công chức Chi Cục Thuế 23
Trang 11CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Thuế là một khoản thu chủ yếu của Ngân Sách Nhà Nước, là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là công cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tạo sự bình đẳng và công bằng xã hội về nghĩa vụ đóng góp giữa các thành phần kinh tế
Cùng với việc đổi mới cơ chế kinh tế, hệ thống chính sách thuế đã từng bước chuyển đổi cơ bản để phù hợp với nhu cầu xã hội và áp dụng thống nhất cho tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khuyến khích các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư để kinh doanh, để sản xuất cả các mặt công nghiệp, nông nghiệp…Do đó giá trị sản phẩm xã hội và mức động viên về thuế qua các năm đều tăng, thu Ngân sách Nhà nước nói chung, Ngân sách Huyện nói riêng
Trước yêu cầu tất yếu phát triển kinh tế của địa phương nhưng phải đảm bảo nguồn thu vào Ngân sách Nhà nước, ngành thuế huyện nhà hàng năm xây dựng kế hoạch thu đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp với từng nguồn thu Chẳng hạn như kế hoạch thu ngoài quốc doanh năm 2006-2007-2008 đạt vượt chỉ tiểu trên giao
Trên cơ sở đó, từng cá nhân và tập thể đơn vị hàng năm luôn luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra, được thể hiện bằng kết quả thu qua các năm 2006-2007-2008 Từ
những kết quả mà ngành thuế huyện đã đạt được là động lực giúp tôi chọn đề tài: “Tình
hình quản lý và thực hiện kế hoạch thu đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn Huyện Châu Phú Tỉnh An Giang“
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Để tìm hiểu sâu hơn đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá hiệu quả tình hình quản lý và thực hiện kế hoạch thu đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Chi Cục Thuế Châu Phú Bên cạnh đó thì có một số giải pháp để nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: thông qua báo cáo tổng kết thường niên năm 2006, năm 2007, năm 2008 tại chi cục thuế
Phương pháp so sánh số liệu theo thời gian và chỉ tiêu, cùng với bảng biểu
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Bản chất và vai trò của thuế:
2.1.1 Sự ra đời cần thiết của thuế:
Thuế do Nhà nước tổ chức và thực hiện về mặt pháp lý, thuế là sự đóng góp mang tính chất bắt buộc được Nhà nước quy định thành luật để mọi người dân và các tổ chức kinh tế thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Thuế là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, ra đời, tồn tại và phát triển của thuế gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Lịch sử và phát triển của loài người đã cho thấy khi loài người còn sống hoang sơ chưa có giai cấp thống trị, lúc đó con người chưa biết có thuế khóa Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, giai cấp thống trị ra đời dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Nhà nước
ra đời đúng như mục đích ban đầu là phục vụ cho sự giai cấp thống trị, kéo theo nó là các cơ quan chức năng, cơ quan quyền lực và các công cụ thực hiện quyền lực Ban đầu Nhà nước chỉ có chức năng quản lý hành chính và quản lý lãnh thổ, để đảm bảo thực hiện chức năng này, Nhà nước cần phải có nguồn kinh phí, vì vậy thuế ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Khi xã hội phát triển hơn, ngoài chức năng quản lý hành chính, Nhà nước còn có chức năng quản lý kinh tế Nhu cầu về tài chính để trang trải các khoản chi phí ngày càng cao hơn, cho nên thuế phải phát triển về quy mô để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Cho đến xã hội phát triển ngày hôm nay, nhu cầu về bình đẳng, về công bằng xã hội được đề cao Thuế phát triển mạnh về chất lẫn về lượng nhằm điều tiết một cách công bằng và hợp lý các khoản đóng góp của nhân dân
Ngoài ra, sự xuất hiện của sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng và nguồn thu để thuế tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế hàng hóa có sự chuyển dịch sản phẩm thặng dư từ khu vực sản xuất sang khu vực lưu thông, từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác, từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh
tế khác Do đó thuế càng ngày càng phát triển nhằm điều tiết một cách công bằng hợp lý sản phẩm thặng dư đã tạo ra và đang nằm ở các thành phần kinh tế khác nhau
Thuế là công cụ của Nhà nước, là đòn bẩy phát triển nền kinh tế, Thuế chỉ mất đi khi nào không còn Nhà nước Thuế do Nhà nước đặt ra và sử dụng theo các mục tiêu của Nhà nước Mỗi sắc thuế ban hành bao giờ cũng chứa đựng những chính sách lớn
của Nhà nước đối với đời sống kinh tế - xã hội
2.1.2 Đặc điểm và bản chất của thuế:
Thuế là một phạm trù kinh tế mang tính chất lịch sử, ra đời, tồn tại và phát triển của thuế gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Thuế là khoản đóng góp mang tính luật định do các tổ chức kinh tế và cá nhân nộp vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Do đó thuế mang những đặc tính sau:
- Tính cưỡng chế: Được thể hiện thông qua các điều khoản của luật pháp, thuế
được thu bằng sức mạnh quyền lực ngay từ khi Nhà nước đầu tiên của xã hội loài người
ra đời Cho đến bây giờ cũng vậy, khoản thuế thu được không thể trông chờ vào sự thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đối với Nhà nước Tuy nhiên, tính cưỡng chế
Trang 13- Tính không có đối gia trực tiếp: Nộp thuế là nghĩa vụ mà mọi công dân không
có quyền trốn thuế và cũng không có quyền đối giá Nộp thuế cho Nhà nước không giống chi tiền mua một sản phẩm dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu riêng tư Mọi thể nhân và pháp nhân trong xã hội dù không nộp thuế hoặc có nộp thuế, dù nộp nhiều hay
ít đều được Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật
- Thuế được dùng vào việc chi tiêu công cộng: Đặc tính này giảm nhẹ ý niệm
cưỡng chế của thuế, ngoài một phần cung cấp cho bộ máy quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh, đại bộ phận thuế thu được chuyển lại cho người dân một cách gián tiếp, thể hiện qua các khoản chi ngân sách như: văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục,
y tế, xã hội…
- Xét về bản chất thuế là một hình thức phân phối và phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư tạo ra Từ đó hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất quốc gia nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu công cộng, phúc lợi xã hội để phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo xã hội công bằng văn minh
2.1.3 Vai trò của thuế:
Trong cơ chế thị trường vai trò của Nhà nước hết sức to lớn Nhà nước sử dụng quyền lực của mình thông qua các công cụ chủ yếu là pháp luật, hệ thống pháp luật về kinh tế, tài chính hoàn chỉnh sẽ là công cụ điều chỉnh có hiệu lực các hoạt động kinh tế
xã hội của Nhà nước
a Thuế là công cụ chủ yếu để huy động các nguồn tài chính:
Đây là vai trò khởi thủy của thuế, vai trò này tồn tại dưới mọi hình thái kinh tế có Nhà nước Để huy động tập trung nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thì vai trò quan trọng này thuộc về thuế
- Hệ thống thuế phải bao quát hầu hết các nguồn thu nhằm chống thất thu, phạm
vi thu thuế rộng, đối tượng nộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế và phát sinh nguồn thu nhập phải nộp thuế
- Nguồn huy động tập trung thông qua thuế là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra Mức động viên thuế phù hợp với khả năng nguồn kinh tế, phù hợp với sức dân nhằm bồi dưỡng nguồn thu
- Chính sách thuế phải được ban hành thành luật nhằm nâng cao tính cưỡng chế của thuế Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ tài chính khác là
ở chỗ thuế kết hợp giữa phương thức cưỡng bức, được quy định dưới hình thức pháp luật với kích thích vật chất, nhằm tạo ra sự quan tâm của đối tượng nộp thuế đến chất lượng hiệu quả kinh doanh
b Thuế là một công cụ chủ yếu để quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế:
Trong các công cụ quản lý của nền kinh tế thì thuế là công cụ quản lý năng động
và nhạy cảm nhất Thuế gắn liền với hoạt động SXKD, hoạt động SXKD thay đổi thì thuế cũng thay đổi để thích nghi
Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều đó xuất phát thì chức năng điều chỉnh của thuế, vai trò này được thực hiện thông qua thuế suất và những ưu đãi miễn, giảm, nó tạo ra hành lang, tạo ra môi trường để thu hút vốn đầu tư vào những nơi cần thiết
Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các
Trang 14lĩnh vực, các ngành khác nhau của nền kinh tế Nhà nước có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm thuế để đảm bảo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Việc thay đổi chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ tích lũy tiền tệ, do đó tác động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế
Thuế được sử dụng như một công cụ có hiệu quả để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong nước và thúc đẩy hòa hợp kinh tế trong khu vực và trên thế giới
c Thuế là công cụ nhằm đảm bảo công bằng xã hội:
Thuế phải đảm bảo công bằng xã hội, bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế giữa các thành phần kinh tế, giữa các tầng lớp dân cư Thuế dựa vào khả năng đóng góp của người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp Mục đích đánh thuế thu nhập là nhằm hạn chế chênh lệch về thu nhập giữa các thành viên trong xã hội
và quản lý các khoản thu nhập, mặt khác nó nhằm để điều tiết một phần thu nhập của người có thu nhập cao
Cùng một sản phẩm, một ngành nghề, một môi trường kinh tế xã hội, mức động viên về thuế là phải như nhau đảm bảo sự bình đẳng và công bằng về quyền lợi và nghĩa
vụ đối với mọi công dân
2.2 Phân loại thuế:
Phân loại thuế là việc sắp xếp sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Phân loại thuế có ý nghĩa quan trong trong quản lý thuế, từ khâu xây dựng chính sách đến khâu triển khai thực hiện Có các tiêu thức phân loại thuế như sau:
a Phân loại theo tính chất của thuế:
- Thuế trực thu:
Là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật định đồng nhất với đối tượng chịu thuế Người nộp thuế theo luật cũng là người kinh doanh, thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập với người có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất…
- Thuế gián thu:
Là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập của NNT mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả HHDV Người tiêu dùng các HHDV đó là người chịu thuế này nhưng NNT là người SXKD Thuế gián thu là NNT theo luật và người trả thuế không đồng nhất với nhau Thuế gián thu bao gồm thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu…
b Phân loại theo đối tượng của thuế:
- Thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm của HHDV đó là thuế giá trị gia tăng
- Thuế đánh vào một số HHDV như thuế tiêu thụ đặc biệt…
- Thuế đánh vào thu nhập điều tiết trực tiếp, cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được đó là thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân
- Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất…và việc sử dụng một số tài sản công cộng như thuế tài nguyên
Trang 152.3 Nội dung cơ bản một số sắc thuế hiện hành:
2.3.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hường dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Những quy định chung về thuế GTGT là thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
a Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế GTGT là đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT, được viết tắt là HHDV chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Điều 5 của Luật này
b Đối tượng nộp thuế:
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân SXKD HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu HHDV thuộc diện chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT
c Đối tượng không thuộc diện nộp thuế:
Theo nguyên tắc của thuế GTGT thì mọi HHDV tiêu dùng ở Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ở nước ta cũng như các nước đều có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT Đối tượng cụ thể các nước quy định có khác nhau, ở nước ta theo quy định hiện hành có 26 nhóm HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT Các nhóm HHDV này có thể xếp theo tính chất và mục đích kinh
tế xã hội sau đây:
* Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp còn rất khó khăn:
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, sản phẩm muối, các hoạt động dịch vụ sản
xuất nông nghiệp, nước sạch phục vụ nông thôn
* HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: Bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, dịch vụ bưu
chính, viễn thông, dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu
dân cư, phát sóng truyền thanh, truyền hình, vận chuyển hành khách công cộng
* Các dịch vụ tài chính:
- Dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, dịch vụ tài chính
* Hàng hoá mang tính chất đặc thù thuộc hoạt động an ninh quốc phòng: vũ khí,
khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
Trang 16* HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo như:
Hàng hoá nhập khẩu, quà biếu, quà tặng, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài, hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
* HHDV khác: Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt
động SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam
d Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất:
* Giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Theo nguyên tắc chung giá tính thuế GTGT đối với HHDV do cơ sở SXKD bán
ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có tính thuế GTGT Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT Đồng thời giá tính thuế đối với các HHDV khác được xác định giá tính thuế cụ thể là:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế thì:
Giá tính thuế = Giá hàng hóa nhập khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) ( Thuế nhập khẩu được xác định theo mức đã được miễn, giảm )
- Đối với các dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt nam, giá tính thuế GTGT đã được xác định trong hợp đồng (giá hợp đồng) Nếu không có qui định thì giá tính thuế GTGT sẽ là giá dịch vụ phải thanh toán cho nước ngoài
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm: việc cho thuê nhà, xưởng, kho hàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị…giá tính thuế là giá cho thuê tài sản chưa có thuế GTGT
Trong trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá tính thuế được xác định trong phạm vi khung giá quy định
- Đối với hoạt động bán hàng hóa theo phương thức trả góp, thì tính giá trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm tiền lãi, không tính theo số tiền trả từng kỳ
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá bán gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công
- Đối với hoạt động xây dựng:
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng (không phân biệt có bao thầu vật tư hay không bao thầu), giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT
Trang 17+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và theo tiến độ hạng mục công trình thì tính giá tương ứng với từng hạng mục hoàn thành bàn giao
+ Đối với các công trình có nhiều đơn vị thi công xây dựng, lắp đặt theo hình thức
ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính, thì từng nhà thầu phải tính và nộp thuế GTGT đối với phần giá trị công trình nhận thầu
- Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản chi phí nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện hoạt động (hàng hóa do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế GTGT trên giá bán ra)
Đối với HHDV có tính đặc thù dùng các chứng từ như: tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số…ghi giá thanh toán là giá bán đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế GTGT được xác định:
Giá thanh toán
Luật thuế GTGT của Việt Nam có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 quy định bốn mức thuế suất (0%, 5%, 10% , 20%); sau một thời gian áp dụng và để hoàn thiện Luật đã được điều chỉnh, hiện nay chỉ còn ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%
- Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, không phân biệt hàng sản
xuất hay hàng gia công, xuất khẩu ra nước ngoài hay xuất vào khu chế xuất
- Mức thuế suất 5%: Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các HHDV cần ưu đãi, có thể phân thành hai nhóm lớn như sau:
Những HHDV phục vụ cho những yêu cầu thiết yếu của nhân dân một cách trực
tiếp trên các lĩnh vực nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học…
Nhóm hàng hóa chưa qua chế biến là nguyên liệu thiết yếu phục vụ cho sản xuất cần khuyến khích, thực phẩm tươi sống
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng cho các HHDV thông thường không nằm trong
diện chịu các mức thuế suất 0% và 5% nói trên
2.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Thông tư số 130/2008/TT - BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ - CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Những quy định chung về thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở SXKD, dịch vụ
Trang 18a Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN, trừ đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN
b Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ
c Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất:
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
= Thu nhập chịu thuế trong
kỳ tính thuế
* Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản SXKD hàng hóa, dịch vụ
và thu nhập khác, kể cả thu nhập được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng hàng hoá cho người mua
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
+ Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế
+ Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ…
Doanh thu:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng hàng hoá cho người mua
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì
Trang 19- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Chi phí:
+ Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành SXKD trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác định các khoản chi được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ Theo cách này, những khoản chi còn lại không kê trong Luật và thoả mãn điều kiện xác định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các điều kiện xác định các khoản chi được trừ:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản chi không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ quy định dưới đây
+ Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi
- Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp
- Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính thuế và thu nhập chịu thuế
- Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ
* Thuế suất:
Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp quy định tại điểm ( ) dưới đây và
các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính
để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ
sở kinh doanh
Tài nguyên quý hiếm khác tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, cày, bừa, nạo vét kênh, mương nội đồng, dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi, dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt
Trang 20Nam Thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm, ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận
Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được
áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội Trường hợp
cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội trong tổng số học viên
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh
tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế
Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
a Khái niệm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế tiêu dùng được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới với những tên gọi khác nhau: Pháp gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt, Thụy Ðiển gọi là thuế đặc biệt Đối với Việt Nam, tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóa được ban hành năm 1951 Luật Thuế TTĐB ban hành lần đầu tiên vào năm 1990, ban đầu chỉ nhằm vào 6 mặt hàng: thuốc lá, rượu, bia, pháo, bài
lá và vàng mã Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế TTĐB đã qua nhiều lần bổ sung sửa đổi cho phù hợp với chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong mỗi giai đoạn phát triển
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào một số HHDV, nhằm điều tiết hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
b Đặc điểm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt có đặc điểm sau:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt có tính chất gián thu Tính chất gián thu của loại thuế này thể hiện: Thuế TTĐB đánh vào thu nhập của người tiêu dùng HHDV chịu thuế TTĐB
Trang 21xuất và kinh doanh HHDV chịu thuế TTĐB là người nộp thuế cho nhà nước thay cho người tiêu dùng Như vậy, người sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ sẽ nộp thuế TTĐB và khoản thuế này được chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyển sang cho người tiêu dùng cuối cùng phải gánh chịu
- Thuế TTĐB là thuế tiêu dùng, nhưng khác với thuế TNDN và thuế GTGT, thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số HHDV Nhà nước cần điều tiết
- Thuế TTĐB thường có mức thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các HHDV này Do đối tượng của Thuế TTĐB chỉ áp dụng với một số HHDV nên các nước thường áp dụng mức thuế suất thuế TTĐB cao để hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng qua đó cũng điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các HHDV có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế TTĐB chỉ thu ở khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu, cung ứng HHDV
Khi HHDV này chuyển qua khâu lưu thông thì không phải chịu thuế TTĐB
c Đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định hiện hành:
Hàng hoá nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
d Người nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt:
Thuế TTĐB được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, tức là đánh vào HHDV chịu thuế TTĐB được tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia Hàng hoá sản xuất tại một nước nếu xuất khẩu sẽ không phải chịu thuế TTĐB tại nước xuất khẩu mà sẽ chịu thuế TTĐB tại nước nhập khẩu theo quy định của nước nhập khẩu hàng hoá Cũng theo nguyên tắc điểm đến thuế TTĐB được thiết lập không phân biệt hàng hoá sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu Không thể đánh thuế TTĐB đối với mặt hàng nhập khẩu nào đó mà không đánh thuế TTĐB đối với mặt hàng sản xuất trong nước cùng loại Mặt khác, cũng không thể đánh thuế đối với mặt hàng sản xuất trong nước mà không đánh vào mặt hàng cùng loại nhập khẩu Khi tham gia vào Tổ chức Thương mại thế giới, nguyên tắc không phân biệt đối xử đòi hỏi phải áp dụng thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu và sản xuất cùng loại theo cùng phương pháp đánh thuế
và theo cùng mức thu về thuế TTĐB
e Căn cứ và phương pháp tính thuế Tiêu thụ đặc biệt:
* Căn cứ tính thuế:
Căn cứ để tính thuế TTĐB phải nộp là giá tính thuế của HHDV chịu thuế TTĐB
và thuế suất thuế TTĐB của HHDV đó
* Giá tính thuế TTĐB:
Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá dịch vụ được xác định như sau:
- Hàng hoá sản xuất trong nước:
Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau:
Trang 22Giá tính thuế TTĐB =
Giá bán chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hoá gia công: Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng
hoá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB được xác định cụ thể như sau:
Giá tính thuế TTĐB đối
với hàng hoá gia công =
Giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công 1+ Thuế suất thuế TTĐB
- ĐỐi vỚi hàng nhập khẩu : Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc
diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế
Thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn phải nộp
- ĐỐi vỚi dịch vụ: Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá cung
ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
* Thuế suất thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Để phù hợp, đồng bộ với việc sửa đổi thuế suất thuế GTGT, đảm bảo nguồn thu NSNN không bị biến động lớn và phù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, Biểu thuế suất hiện hành có 13 mức thuế suất khác nhau từ 10% đến 75% được áp dụng cho các loại HHDV thuộc danh mục HHDV chịu thuế TTĐB, theo nguyên tắc:
- Các thuế suất (từ 60% - 75%) được áp dụng cho mặt hàng cao cấp, hàng hoá không khuyến khích tiêu dùng chủ yếu là các mặt hàng: thuốc lá, vàng mã, hàng mã, rượu trên 40 độ, bia chai, bia hộp, xe ô tô từ 9 chỗ chở xuống có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3
- Các thuế suất (từ 25% - 50%) được áp dụng cho các HHDV nhằm mục đích điều tiết hợp lý một phần thu nhập của người tiêu dùng chủ yếu là các mặt hàng: rượu nhẹ từ
Trang 23- Các thuế suất (10% - 20%) được áp dụng cho các mặt hàng được coi là cần thiết đối với một số ngành sản xuất, cần thiết và là thói quen tiêu dùng của người dân nhằm điều tiết thu nhập ở mức thấp hơn chủ yếu là các mặt hàng: xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng (10%), rượu thuốc, rượu nhẹ dưới
200 kể cả rượu hoa quả (20%), ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ (15%), điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống (10%), kinh doanh xổ số (15%)
* Phương pháp tính thuế:
- Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB
- Công thức tính:
Việc tính thuế TTĐB theo công thức trên chỉ áp dụng được đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ hợp pháp
2.3.4 Lệ phí môn bài (LPMB):
Theo quy định tại điểm 2, mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài thì hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài căn cứ trên mức thu nhập bình quân một tháng và theo 6 mức
a Khái niệm:
Lệ phí môn bài là một khoản thu hàng năm một năm thu một lần nhằm mục đích kiểm kê, kiểm soát và phân loại các CSKD Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải nộp thuế môn bài Vì vậy khi hộ kinh doanh có mức thu nhập bình quân một tháng thấp hơn mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước thì không thuộc diện chịu thuế GTGT và thuộc diện miễn thuế TNDN, nhưng
hộ kinh doanh vẫn thuộc diện nộp LPMB
b Đối tượng nộp lệ phí môn bài:
* Các tổ chức kinh tế:
Đối với DNNN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DNTN, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức - đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác
Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là HTX)
Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh), hạch toán phụ thuộc đựơc cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng
ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế (loại 13 số)
Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Trang 24Bảng 2.1: Bậc Môn bài đối với các tổ chức
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
+ Đối với DNNN là vốn điều lệ
+ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư
+ Đối với công ty THNN, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ
+ Đối với DNTN là vốn đầu tư
* Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể:
Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc Nhóm người lao động thuộc các CSKD nhận nhận khoán kinh doanh
Bảng 2.2: Bậc Môn bài đối với các cá thể
c Thời gian nộp lệ phí môn bài:
- Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế
và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức môn bài cả năm Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức môn bài cả năm
- Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch, cơ
sở mới ra kinh doanh nộp môn bài ngay trong tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm
- Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp thuế mức môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm
- Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan nào thì nộp môn bài ở cơ quan thuế đó Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm các điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp môn bài của bản thân
Trang 25phương Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp môn bài tại
cơ quan thuế nơi đó có chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh
- Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác thì nộp môn bài tại cơ quan thuế nơi chứng minh cư trú hoặc nơi mình được cấp đăng ký kinh doanh
d Miễn, giảm lệ phí môn bài:
* Về miễn thuế:
- Hộ sản xuất muối, điểm bưu điện văn hoá xã, các loại báo (báo in, báo nói, báo hình)
- Tổ chức dịch vụ cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh trực thuộc HTX hoạt động dịch
vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
* Về giảm thuế:
- Giảm 50% mức môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản, các quỹ tín dụng nhân dân xã, các HTX chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuât nông nghiệp, các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu của HTX và của DNTN kinh doanh tại địa bàn miền núi
2.3.5 Thuế tài nguyên:
Tài nguyên bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên do con người sáng tạo
ra dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất, như: cánh rừng trồng, hồ nhân tạo, các sản phẩm trí tuệ, bản phát minh, sáng chế, quy trình công nghệ, các giải pháp hữu ích tất
cả tạo nên điều kiện tổng thể về môi trường, phương tiện, công cụ thiết yếu phục vụ cho đời sống, sản xuất của xã hội Trong phạm vi chuyên đề này, sẽ tập trung làm rõ những vấn đề liên quan đến tài nguyên thiên nhiên và việc quản lý thu thuế đối với việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện
a Khái niệm thuế tài nguyên:
Ở nước ta, việc điều tiết đối với hoạt động khai thác tài nguyên được ban hành dưới hình thức là một sắc thuế, áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác tài nguyên và có thể đưa ra dưới khái niệm sau:
- Thuế tài nguyên là khoản thu của NSNN nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu NSNN, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nước
b Vai trò của thuế tài nguyên:
Tài nguyên được phân bố rộng khắp trên trái đất, vùng lãnh thổ Mỗi một quốc gia
có quyền sở hữu, khai thác, sử dụng đối với các loại tài nguyên thuộc phạm vi chủ quyền về lãnh thổ của quốc gia đó Như trên đã nêu, nền kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên là chắc chắn sẽ xảy ra, nhất là các loại nguyên không có khả năng tái tạo được Cho nên yêu cầu đặt ra là phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên tái sinh
Thuế tài nguyên, như là một công cụ hiệu quả được Nhà nước sử dụng, là căn cứ pháp lý đảm bảo việc tổ chức quản lý thu thuế tài nguyên thống nhất trong toàn quốc, chống lãng phí, huỷ hoại các nguồn tài nguyên, thực hiện cho mục tiêu chung của toàn
xã hội Từ các vấn đề trên, có thể đưa ra vai trò chủ yếu của thuế tài nguyên như sau:
- Tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN
Trang 26- Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
c Đặc điểm của thuế tài nguyên:
- Thuế tài nguyên là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý
- Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên
- Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên
- Đối tượng nộp thuế tài nguyên là: Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên, không phụ thuộc mục đích sử dụng tài nguyên
d Đối tượng chịu thuế tài nguyên:
Theo quy định hiện hành của pháp luật thuế tài nguyên thì đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, bao gồm vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và quốc gia liên quan thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Các loại tài nguyên nhân tạo không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên
e Người nộp thuế tài nguyên:
Vì đối tượng chịu thuế là tài nguyên thiên nhiên khai thác thuộc chủ quyền của Nhà nước Việt Nam, nên mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đều thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên, không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức hình thức, mục đích khai thác tài nguyên, có khai thác tài nguyên thiên nhiên đều phải nộp thuế tài nguyên
f Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế tài nguyên là cơ sở để xác định số thuế tài nguyên phải nộp Xác định đúng căn cứ tính thuế không những đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế tài nguyên vào NSNN, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nắm bắt tình hình khai thác, nhu cầu sử dụng tài nguyên, trữ lượng, sự biến động của các nguồn tài nguyên
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên
Việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:
x
Giá tính thuế đơn
vị tài nguyên
x Thuế suất -
Số thuế tài nguyên được miễn, giảm (nếu có)
Riêng thuế tài nguyên được miễn, giảm là nhằm thực hiện chính sách của nhà nước trong quản lý sử dụng tài nguyên phù hợp với yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh
tế xã hội trong từng thời kỳ
g Giá tính thuế:
Giá tính thuế tài nguyên là căn cứ đặc biệt quan trọng để xác định số thuế phải
Trang 27Người Nộp
và Hỗ trợ Người Nộp Thuế
Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học
Bộ phận Một
cửa Cục Thuế
ta hiện nay là giá tính thuế được căn cứ vào giá thị trường, nên phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của thị trường Có nghĩa là số thuế tài nguyên thu được tăng hay giảm phụ thuộc chặt chẽ vào giá bán của loại tài nguyên đó trên thị trường được người mua chấp nhận thanh toán Vì vậy, công tác quản lý thuế cũng phải áp dụng một cách linh hoạt theo sự biến động của thị trường trong từng thời kỳ để xác định đúng giá tính thuế Giá tính thuế tài nguyên là giá bán của một đơn vị tài nguyên tại nơi khai thác, theo nguyên tắc giá thị trường, không bao gồm thuế GTGT
h Thuế suất thuế tài nguyên:
Thuế suất thuế tài nguyên là căn cứ rất quan trọng, thể hiện quyền quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia, là tỷ lệ huy động của Nhà nước đối với người khai thác tài nguyên, đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý các nguồn tài nguyên, tạo lập nguồn tài chính duy trì, nuôi dưỡng, tái tạo, phát triển các nguồn tài nguyên đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế một cách ổn định, bền vững
Nhà nước căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, căn cứ tính chất, đặc điểm, giá trị
sử dụng, mục đích sử dụng của loại tài nguyên, nhu cầu, tập quán sinh sống của dân cư để quy định các mức thuế suất thuế tài nguyên phù hợp, đảm bảo đời sống kinh tế
xã hội ổn định và phát triển
Thuế suất thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên quy định tại Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 05/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế tài nguyên và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 pháp lệnh thuế tài nguyên
2.3.6 Quy trình quản lý kê khai thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh:
a Quy trình đăng ký cấp mã số thuế:
Sơ đồ 2.1: Quy trình đăng ký thuế tại Chi Cục Thuế
(1b)
(4b)
(1a) (4a) (3) (2)
(5)
* Chú thích:
- Bước (1a): NNT là doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Bộ phận Một cửa Cục Thuế và nhận phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế
- Bước (1b): NNT là hộ kinh doanh cá thể và các đơn vị tổ chức còn lại nộp hồ sơ
đăng ký thuế tại Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT và nhận phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế
- Bước (2): Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học ngay trong ngày hoặc chậm nhất
là đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo
Trang 28- Bước (3): Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học nhập các thông tin trên hồ sơ
đăng ký thuế vào Hệ thống đăng ký thuế của ngành, Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin đã nhập theo nguyên tắc cấp mã số thuế hiện hành Sau đó, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học in và trình ký giấy chứng nhận đăng
ký thuế, thẻ mã số thuế cá nhân hoặc thông báo mã số thuế đối với NNT không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế Cuối cùng, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học chuyển giấy chứng nhận đăng ký thuế, thẻ mã số thuế cá nhân, thông báo mã số thuế cho Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT
- Bước (4a): Đối với công ty, doanh nghiệp Bộ phận Một cửa Cục Thuế in, trình
ký giấy chứng nhận ĐKKD và giấy chứng nhận đăng ký thuế đồng thời trả kết quả đăng
ký thuế cho NNT
- Bước (4b): Đối với hộ cá thể và các trường hợp khác thì Đội Tuyên truyền và
Hỗ trợ NNT trả kết quả đăng ký thuế cho NNT
- Bước (5): Bộ phận Một cửa Cục Thuế chuyển phiếu phân công quản lý công ty,
doanh nghiệp về cho Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học
b Quy trình quản lý thuế ngoài quốc doanh:
Hàng tháng, trước thời hạn nộp thuế của người nộp thuế, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học thực hiện rà soát, cập nhật và tổng hợp danh sách theo dõi NNT phải nộp
thuế theo từng loại thuế, để xác định số lượng hộ nộp thuế để theo dõi và đôn đốc
Sơ đồ 2.2: Biểu đồ quy trình quản lý thuế ngoài quốc doanh
* Chú thích:
Bước (1): Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT thực hiện cung cấp thông tin, mẫu
biểu kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể và hướng dẫn NNT thực hiện khai thuế, tính thuế
và nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế theo đúng quy định của các Luật thuế, Luật Quản
lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định
số 78/2007/QĐ-BTC ngày 17/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng
dẫn thực hiện Quy chế ”một cửa” của Tổng cục Thuế
Đội Kiểm tra thuế 1 và 2
Trang 29- Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT nộp trực tiếp tại cơ quan thuế và thực hiện:
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
+ Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu cho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế nếu hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục quy định
+ Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồ
sơ, ghi ngày nhận hồ sơ của cơ quan thuế)
- Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế tiến hành phân loại hồ sơ khai thuế theo các tiêu thức sau:
+ Loại thuế, mẫu hồ sơ khai thuế
+ Hồ sơ khai thuế có mã vạch và không có mã vạch hai chiều
+ Đóng tệp hồ sơ khai thuế đã phân loại theo “Bảng kê tệp hồ sơ khai thuế”
Bước (2): Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT chuyển hồ sơ khai thuế và các tài liệu
kèm theo hồ sơ khai thuế của NNT cho Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học Thời gian thực hiện các công việc trên là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo kể từ khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT tại cơ quan thuế
- Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học tiến hành nhập và đọc mã vạch của hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu Quản lý thuế đồng thời nhập đầy đủ các thông tin trên hồ sơ khai thuế và các phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế không có mã vạch hoặc có mã vạch nhưng không nhận được bằng thiết bị đọc mã vạch vào cơ sở dữ liệu Quản lý thuế đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Nhập trung thực, chính xác các số liệu, thông tin của NNT đã khai trên hồ sơ khai thuế, không tự ý thêm bớt hoặc sửa chữa các thông tin NNT đã kê khai
+ Đối chiếu thông tin trên hồ sơ bằng giấy với thông tin đã nhập vào cơ sở dư liệu Quản lý thuế để đảm bảo khớp đúng Trường hợp có sự sai lệch thì phải sửa lại theo đúng thông tin trên hồ sơ khai thuế bằng giấy của NNT
Bước (3): Ấn định số thuế phải nộp đối với NNT không nộp hồ sơ khai thuế:
- Lập danh sách ấn định thuế:
+ Đội Kiểm tra thuế 1 căn cứ Danh sách NNT phải nộp hồ sơ khai thuế, xác định NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế và lập “Danh sách NNT phải ấn định thuế” chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học cập nhật “Quyết định ấn định tiền thuế phải nộp” vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quản lý thuế và hạch toán số thuế ấn định phải
nộp vào “Sổ theo dõi thu nộp thuế” ngay khi nhận được Quyết định
- Theo dõi thực hiện ấn định NNT không nộp hồ sơ khai thuế: