1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình phát triển dịch vụ MOBIE BANKING tại các ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2009 2011

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2.1 Bối cảnh thúc đẩy sự phát triển Mobile banking tại Việt Nam .... Để tìm hiểu sâu hơn về t

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ NGÂN HÀNG

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MOBILE BANKING TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2009-2011

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn: ThS TRẦN CÔNG DŨ Sinh viên thực hiện: Tô Thị Xuân Hồng Lớp: DH10NH

MSSV: DNH0903190

An Giang, tháng 8 năm 2012

Trang 3

Trang

Cơ sở hình thành đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 1

Phạm vi nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Ý nghĩa nghiên cứu 2

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) 3

1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử 3

1.3.1 Dịch vụ tại nhà (Home Banking) 3

1.3.2 Dịch vụ trực tuyến thông qua Internet (Internet Banking) 3

1.3.3 Dịch vụ qua điện thoại di động (Mobile Banking) 4

1.3.4 Dịch vụ qua điện thoại cố định (Phone Banking) 4

1.3.5 Dịch vụ Call center 4

1.3.6 Kiosk Ngân hàng 4

1.4 Giới thiệu chung về dịch vụ Mobile-banking 4

1.4.1 Khái niệm 4

1.4.2 Đối tượng sử dụng 4

1.4.3 Tiện ích của dịch vụ 5

1.4.4 Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ 5

1.5 Những lợi ích mà dịch vụ Mobile banking mang lại 5

Trang 4

1.5.2 Đối với khách hàng 6

Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2.1 Bối cảnh thúc đẩy sự phát triển Mobile banking tại Việt Nam 7

2.1.1 Môi trường pháp lý 7

2.1.2 Điều kiện kinh tế 8

2.1.3 Hạ tầng công nghệ 8

2.1.4 Thói quen người tiêu dùng 10

2.1.5 An toàn và bảo mật 10

2.2 Tình hình triển khai dịch vụ Mobile banking tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 10

2.2.1 Tổng quan về việc phát triển Mobile banking tại Việt Nam 10

2.2.2 Tình hình triển khai dịch vụ Mobile banking tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 11

2.2.3 Chất lượng dịch vụ Mobile banking của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay 15

2.3 Những thành công và hạn chế tồn tại trong quá trình phát triển Mobile banking tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 19

2.3.1 Những thành công trong hoạt động cung ứng dịch vụ Mobile banking 19

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động cung ứng dịch vụ Mobile banking 20

2.4 Một số kiến nghị 20

2.4.1 Đối với chính phủ và các cơ quan quản lý 21

2.4.2 Đối với bản thân các ngân hàng thương mại 21

KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 5

Bảng 2.3: Đánh giá về dịch vụ Mobilebanking của các ngân hàng thương

mại VN hiện nay

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hệ thống Luật, Nghị định về giao dịch điện tử và công nghệ thông tin 7

Trang 6

MỞ ĐẦU

 Cơ sở hình thành đề tài

Đi đôi với quá trình mở cửa hội nhập kinh tế thế giới là sự phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam Trong thời gian vừa qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng mở rộng về quy mô cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ Sự

ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong những bước tiến quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vào ngành tài chính ngân hàng

để tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với tiện ích ngày càng cao Dịch vụ này càng trở nên đa dạng, cụ thể và thân thiện hơn với khách hàng khi lần lượt đưa ra các loại hình dịch vụ như: Home banking, Intenet banking, Mobile banking…Đăc biệt dịch vụ Mobile banking đã thực sự mang lại sự thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và xã hội

Trong thời gian vừa qua, thương mại điện tử của Việt Nam có sự phát triển rất mạnh và ngành ngân hàng cũng tham gia rất tích cực vào xu hướng đó Đặc biệt thời gian gần đây, gặp sự cạnh tranh lớn trong mảng kinh doanh truyền thống, các ngân hàng đang chuyển dần sang các dịch vụ phi truyền thống, trong đó ngân hàng điện tử đang là một xu hướng mới Để tạo thuận tiện cho khách hàng trong việc giao dịch và tiết kiệm chi phí, thời gian, nhiều ngân hàng đã mạnh dạn cung ứng dịch vụ Mobile banking Đây không phải là khái niệm mới tại Việt Nam, tuy nhiên đối với nhiều khách hàng vẫn còn bỡ ngỡ Phần lớn khách hàng còn dè dặt, sử dụng còn hạn chế

Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình phát triển cũng như những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển dịch vụ Mobile banking của các ngân hàng thương mại Việt Nam,

tôi đã chọn đề tài: “Tình hình phát triển dịch vụ Mobile banking tại các ngân hàng

thương mại Việt Nam giai đoạn 2009-2011”, qua đó có thể tìm ra một số giải pháp

cụ thể nhằm giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam hoàn thiện loại hình dịch vụ này hơn nữa, từng bước hiện đại hóa và hòa nhập vào xu thế chung của thời đại

 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài như sau:

- Giới thiệu khái quát dịch vụ Mobile banking

- Tìm hiểu tình hình phát triển dịch vụ Mobile banking tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009-2011

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển loại hình dịch vụ này tại Việt Nam

- Kiến nghị một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng

Trang 7

 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ Mobile banking tại các ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn từ 2009 đến 2011

 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích tình hình phát triển dịch vụ Mobile banking tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: số liệu thống kê từ các báo cáo thương mại điện tử và website của các ngân hàng theo thời gian Ngoài ra còn thu thập thêm thông tin từ các báo đài, truyền hình, tạp chí, internet… Đồng thời tham khảo các đề tài nghiên cứu trước đây

- Sau khi thu thập số liệu tiến hành xử lí bằng phương pháp thống kê, phân tích,

so sánh và đối chiếu để hoàn thành đề tài

 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam thấy được tình hình cung ứng dịch vụ Mobile banking tại Việt Nam, từ đó giúp các ngân hàng khai thác được những điểm mạnh để phát huy và những hạn chế cần khắc phục Từ đó ngân hàng có những điều chỉnh kịp thời cũng như những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm hoàn thiện loại hình dịch vụ này hơn nữa, từng bước mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao vị thế của mình trên thị trường ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng

số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.1

1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking)

Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông E-Banking là một dạng của thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính,

1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử

1.3.1 Dịch vụ tại nhà (Home Banking)

Home-banking là loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử, cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng mà không cần đến ngân hàng Nhờ dịch vụ này, khách hàng tiết kiệm tối đa chi phí đi lại, chi phí thời gian mà vẫn được đảm bảo thỏa mãn nhu cầu như kênh phân phối truyền thống Ngoài ra dịch vụ này còn cung cấp các thông tin về tỷ giá, lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các chương

1.3.2 Dịch vụ trực tuyến thông qua Internet (Internet Banking)

Dịch vụ Internet banking giúp khách hàng thực hiện các giao dịch với ngân hàng thông qua mạng Internet (mạng toàn cầu) Để tham gia, khách hàng đăng ký với ngân hàng sử dụng dịch vụ này để được cấp mật khẩu và tên truy cập Với máy tính kết nối Internet, ở bất cứ đâu hay vào bất cứ thời điểm nào, khách hàng cũng có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp thông tin, thực hiện các giao dịch tài chính.3

Trang 9

http://www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/10789/phat-trien-he-thong-ngan-1.3.3 Dịch vụ qua điện thoại di động (Mobile Banking)

Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng sử dụng điện thoại di động để thực hiện các giao dịch với ngân hàng Sử dụng Mobile Banking, quý khách không cần phải đến Ngân hàng mà vẫn có thể tiếp cận mọi dịch vụ bất cứ khi nào và ở đâu.3

1.3.4 Dịch vụ qua điện thoại cố định (Phone Banking)

Dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại cố định Khách hàng có thể thực hiện các lệnh chuyển tiền, thanh toán hoá đơn dịch vụ hoặc khai thác thông tin về

tỷ giá hối đoái, giá vàng, giá chứng khoán, các giao dịch gần nhất và số dư tài khoản hiện tại của mình mọi lúc mọi nơi kể cả ngoài giờ hành chính bằng điện thoại cố định

1.3.5 Dịch vụ Call center

Call center là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Khách hàng gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm dịch vụ để được cung cấp thông tin chung và thông tin cá nhân Call center có thể linh hoạt trả lời các thắc mắc của khách hàng, tuy nhiên phải

có người trực 24/24 giờ.3

1.3.6 Kiosk Ngân hàng

Là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất Trên đường phố sẽ đặt các trạm làm việc với đường kết nối Internet tốc độ cao Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch

vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân và mật khẩu để sử dụng dịch

- SMS banking (dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động)

- Mobile App: dịch vụ ngân hàng qua ứng dụng cài trên điện thoại di động

- Mobile Wep: dịch vụ ngân hàng qua trình duyệt Internet trên điện thoại di động

1.4.2 Đối tượng sử dụng

Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp có mở tài khoản tại ngân hàng

http://www.khoahocphothong.com.vn/news/detail/10789/phat-trien-he-thong-ngan-hang-dien-tu.html

Trang 10

1.4.3 Tiện ích của dịch vụ

Mobile banking cung cấp cho khách hàng các tiện ích như:

- Giao dịch 24/7, an toàn bảo mật, nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm

- Vấn tin số dư tài khoản

- Sao kê 05 giao dịch gần nhất

- Tự động nhận thông báo khi có biến động số dư tài khoản

- Chuyển khoản giữa các tài khoản trong hệ thống

- Các dịch vụ thanh toán: Nạp tiền cho thuê bao di động trả trước – VnTopup cho các mạng viễn thông Thanh toán hóa đơn thuê bao di động trả sau của mạng MobiFone, Viettel và hóa đơn ADSL của nhà cung cấp FPT Telecom

- Tra cứu thông tin tỷ giá ngoại tệ, lãi suất ngân hàng, thông tin trợ giúp (các điểm giao dịch, các điểm đặt máy ATM )

- Các dịch vụ khác theo thông báo của ngân hàng trong từng thời kì

1.4.4 Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ

Tùy theo yêu cầu của mỗi ngân hàng, quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ mobile banking có thể không giống nhau, nhưng nhìn chung bao gồm những bước cơ bản sau:

1 Mở tài khoản tại ngân hàng (nếu chưa có tài khoản)

2 Đăng ký sử dụng dịch vụ lần đầu: khách hàng đến điểm giao dịch của ngân hàng nơi mình đã mở tài khoản để đăng ký bằng cách điền đủ thông tin vào phiếu yêu cầu đăng ký dịch vụ mobile banking

3 Sau khi nhận được phiếu yêu cầu sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ được cấp mã

số truy cập và mật khẩu cùng hướng dẫn sử dụng dịch vụ

1.5 Những lợi ích mà dịch vụ Mobile banking mang lại

1.5.1 Đối với ngân hàng

 Mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh

Việc phát triển dịch vụ Mobile banking đã làm gia tăng số lượng kênh phân phối hiện có, tạo điều kiện mở rộng mạng lưới dịch vụ dễ dàng cho các ngân hàng Ngoài

ra, Mobile banking còn giúp cho các ngân hàng nâng cao uy tín và thương hiệu của mình, qua đó làm tăng khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Dịch vụ Mobile banking ra đời đã giúp nguồn vốn huy động của các ngân hàng tăng đáng kể, ngoài ra phát triển dịch vụ Mobile banking giúp cho nguồn vốn được luân chuyển một cách nhanh chóng, đẩy mạnh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 11

 Gia tăng doanh thu, giảm chi phí

Mobile banking đã giúp cho các ngân hàng đạt được mục tiêu đáp ứng nhanh chóng những yêu cầu của khách hàng, từ đó tạo ấn tượng tốt và giúp gia tăng nhu cầu

về các dịch vụ đi kèm khác của khách hàng

Chi phí giao dịch qua mạng Internet, điện thoại đều rẻ hơn so với giao dịch truyền thống Ngoài ra, Mobile banking cho phép khách hàng sử dụng dịch vụ ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào do đó ngân hàng sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí lớn cho việc xây thêm các chi nhánh và chi phí cho hoạt động ngân hàng tại chi nhánh đó

 Tăng sự hài lòng của khách hàng

Với thế mạnh là khách hàng có thể giao dịch ngân hàng ở mọi lúc, mọi nơi với độ

an toàn bảo mật cao và mức phí phù hợp đã làm tăng sự hài lòng và gắn bó của khách hàng với ngân hàng

1.5.2 Đối với khách hàng

 Tiện lợi, nhanh chóng

Mobile banking thật sự đã đem lại sự tiện lợi, nhanh chóng khi khách hàng không cần phải đến ngân hàng mà chỉ cần với một chiếc điện thoại di động có nối mạng, khách hàng dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ của Mobile banking Yêu cầu của khách hàng được đáp ứng một cách kịp thời, mọi lúc, mọi nơi

 Dịch vụ đa dạng

Mobile banking là một dịch vụ đa tiện ích:

- Xem số dư tài khoản

- Sao kê một số giao dịch gần nhất

- Tự động thông báo khi số dư tài khoản biến động

- Chuyển tiền giữa các tài khoản

- Nạp tiền cho thuê bao di động trả trước, thanh toán hóa đơn trả sau: điện thoại

di động trả sau, hóa đơn tiền điện, nước…

- Truy vấn thông tin: lãi suất, tỷ giá…

 Tiết kiệm chi phí

Ngoài ra, sử dụng dịch vụ Mobile banking khách hàng còn tiết kiệm được nhiều thời gian, tiện lợi với chi phí rẻ hơn so với các giao dịch truyền thống

Trang 12

Chương 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1 Bối cảnh thúc đẩy sự phát triển Mobile banking tại Việt Nam

2.1.1 Môi trường pháp lý

Đây là nhân tố khách quan trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ Mobile banking nói riêng tại Việt Nam Đến cuối năm 2011, môi trường pháp lý cho các hoạt động thương mại điện tử Việt Nam đã cơ bản được hoàn thiện với hai khung pháp lý chính là Luật giao dịch điện tử (29/11/2005) và Luật công nghệ thông tin (29/06/2006)

Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 sau hai năm soạn thảo Sự ra đời của một bộ luật như vậy phần nào nói lên nhu cầu của thực tiễn, giúp giảm các hoạt động thủ công trong ngành ngân hàng và giảm lượng tiền mặt trên thị trường

Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29/06/2006 tại kỳ họp thứ 9, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 chủ yếu quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cùng những biện pháp bảo đảm về mặt chính sách và hạ tầng cho các hoạt động giao dịch điện tử

Sự ra đời của hai luật trên cùng với các nghị định hướng dẫn Luật cùng một loạt thông tư, góp phần đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển các dịch vụ thanh toán điện

tử trong thời gian qua

Hình 2.1: Hệ thống Luật, Nghị định về giao dịch điện tử và công nghệ thông tin 4

Luật giao dịch điện tử (GDĐT) số 51/2005/QH11

Luật Công nghệ thông tin (CNTT) số 67/2006/QH11

Nghị định 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

Nghị định 90/2008/NĐ-CP về

chống thư rác

Nghị định 43/2011/NĐ-CP về cung cấp thông tin trên website cơ quan nhà nước

Nghị định 26/2007/NĐ-CP về Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

Trang 13

2.1.2 Điều kiện kinh tế

Năm 2009 khép lại với một kết quả được ghi nhận là nền kinh tế đã vượt qua đáy

- GDP bình quân đầu người (giá thực tế): năm 2009 đạt 1.030 USD, năm 2010 đạt 1.168 USD và năm 2011 ước đạt 1.300 USD, cao hơn mức của các nền kinh

tế có thu nhập trung bình

- Chỉ số giá tiêu dùng tuy vẫn ở mức cao nhưng đã có xu hướng giảm Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2011 tăng 0,53% so với tháng trước, thấp hơn nhiều so với mức tăng 1,38% và 1,98% của cùng kỳ năm 2009 và năm 2010

- Tình hình thất nghiệp giảm dần : Tỷ lệ thất nghiệp năm 2009 là 2,9%, năm 2010

là 2,88%, năm 2011 là 2,27%

- Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng GDP của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, tăng dần tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ

Khi nền kinh tế đang dần phục hồi như vậy thì ngành ngân hàng sẽ có nền tảng tốt

để tăng trưởng

Sự phát triển của công nghệ mới cùng với những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra yêu cầu cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phải tích cực đẩy mạnh việc hiện đại hoá, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa các loại hình phục vụ, sản phẩm kinh doanh và đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển và hội nhập Dịch vụ Mobile banking ra đời được coi là một kênh ngân hàng phục vụ đắc lực, một công cụ hữu hiệu

để giúp các ngân hàng thương mại đạt được mục tiêu trong chiến lược phát triển của mình

2.1.3 Hạ tầng công nghệ

Hạ tầng công nghệ được coi là nền tảng cơ bản để phát triển dịch vụ Mobile banking Những cải tiến về công nghệ đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hạ tầng công nghệ ở đây gồm các yếu tố: hệ thống công nghệ phần mềm lõi (core-banking) của các ngân hàng, mạng viễn thông

 Hệ thống công nghệ phần mềm lõi (core-banking) của các ngân hàng:

Core banking là một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng … Thông qua đó, ngân hàng phát triển thêm nhiều dịch

vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn

Về bản chất đây là hệ thống phần mềm tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lý

thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro … trong hệ thống ngân hàng

http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=413&thangtk=12/2010

Trang 14

Về đặc điểm, core banking chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ

thống ngân hàng Hệ thống thông tin ở đây bao gồm thông tin về tiền, tài sản thế chấp, giao dịch, giấy tờ, sổ sách kế toán, dữ liệu máy tính và hệ thống thông tin (core banking)

Tất cả các giao dịch được chuyển qua hệ thống core banking và trong một khoảng thời gian cực kì ngắn vẫn duy trì hoạt động đồng thời xử lý thông tin trong suốt thời

gian hoạt động, hay có thể nói Core Banking là hệ thống để tập trung hóa dữ liệu ở

bất cứ nơi đâu, hay lúc nào

Cơ sở dữ liệu của ngân hàng được quản lý tập trung theo quan hệ và theo module: tiền gửi, thanh toán quốc tế, chuyển tiền, tài trợ thương mại, cho vay, thẩm định, nguồn vốn, Internet Banking …Để nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng có thể thay đổi module theo nghiệp vụ ngân hàng hoặc thay đổi theo giải pháp phần mềm

Với tính năng vượt trội, có thể nói core-banking là nền tảng quan trọng đối với việc phát triển các dịch vụ ngân hàng Đặc biệt với tính năng “xử lý giao dịch trực tuyến tốc độ cao, lưu trữ dữ liệu tập trung và hỗ trợ thực hiện giao dịch qua hệ thống 24h/ngày” là nền tảng không thể thiếu để phát triển các kênh phân phối điện tử trong

 Sự phát triển của hệ thống mạng viễn thông :

Theo đánh giá của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU, trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng viễn thông cao nhất thế giới Tính đến hết tháng 4/2010, cả nước đã có 140 triệu thuê bao điện thoại, trong đó

Khi mật độ viễn thông trung bình của các quốc gia đang phát triển chỉ khoảng 70%

và các quốc gia phát triển cũng chỉ là 114% Mật độ thuê bao di động của Việt Nam hiện chỉ thấp hơn 7 quốc gia khác gồm Macao (Trung Quốc), Hồng Kông (Trung Quốc), Ả rập Xêút, Montenegro, Panama, Bermuda và Ireland

Đặc biệt, với dịch vụ công nghệ 3G, dù mới bắt đầu triển khai thương mại 3G từ cuối năm 2009 nhưng sau khoảng 2 năm, số lượng thuê bao 3G của Việt Nam đã tăng

Tốc độ phát triển mạnh của lượng khách thuê bao Internet, điện thoại di động ở Việt Nam là điều kiện thuận lợi để các dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển

Đồng thời khi hiện nay xu hướng công nghệ 3G, Internet, thiết bị di động như smartphone, máy tính bảng,… tăng lên chóng mặt, thị trường điện thoại di động trong vài năm gần đây đang phát triển với một tốc độ nhanh chóng là cơ hội tốt cho các ngân hàng thương mại Việt Nam đẩy mạnh đầu tư và phát triển vào mảng dịch vụ điện tử, đặc biệt là dịch vụ Mobile banking

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w