1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của bưu điện thành phố cần thơ trong giai đoạn 2013 2015

70 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phục vụ Bưu chính công ích trên toàn mạng lưới, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đây cũng là ưu thế thấy rõ, tuy nhiên với bộ máy khá cồng kềnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HOC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HOC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD: THS TRẦN ĐỨC TUẤN

AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2016

Trang 3

i

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Đề tài nghiên cứu khoa học “Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Bưu điện Thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2013 – 2015” do sinh viên

Trương Kim Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Đức Tuấn Tác giả

đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội Đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày tháng năm 2016

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại Trường Đại học An Giang tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức mới, và vận dụng kiến thức đó vào Chuyên đề tốt nghiệp Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Trước tiên, tôi xin cảm ơn các thầy cô của khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học An Giang, đã truyền đạt những kiến thức quý báu để tôi vận dụng vào Chuyên đề tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy ThS Trần Đức Tuấn, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp

Cuối cùng, xin cảm ơn Lãnh đạo Bưu điện thành phố Cần Thơ, cùng các anh, chị đồng nghiệp trong công ty đã hỗ trợ tôi những số liệu cần thiết để thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp

An Giang, tháng 7 năm 2016

Người thực hiện

Trương Kim Nhung

Trang 6

iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng cần nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.2.1 Về không gian 2

1.3.2.2 Về thời gian 2

1.3.2.3 Về nội dung 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

1.4.2.1 Nguyên tắc so sánh 3

1.4.2.2 Các phương pháp so sánh 4

1.5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THEO ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH BƯU ĐIỆN 6

2.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6

2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

2.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

2.1.5 Nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

2.2 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8

2.2.1 Khái niệm doanh thu 8

2.2.2 Khái niệm chi phí 10

2.2.3 Khái niệm lợi nhuận 11

2.2.4 Tỷ số thanh toán hiện thời 12

2.2.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 12

Trang

Trang 7

v

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 13

2.3.1 Môi trường vĩ mô 13

2.3.1.1 Yếu tố kinh tế 13

2.3.1.2 Yếu tố xã hội 13

2.3.1.3 Yếu tố Chính phủ, Chính trị 14

2.3.1.4 Yếu tố tự nhiên 14

2.3.1.5 Yếu tố công nghệ 14

2.3.2 Môi trường tác nghiệp 15

2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 15

2.3.2.2 Khách hàng 15

2.3.2.3 Nhà cung cấp 16

2.3.2.4 Đối thủ tiềm ẩn mới 16

2.3.2.5 Sản phẩm thay thế 17

2.3.3 Môi trường nội bộ 17

2.3.3.1 Nguồn nhân lực 17

2.3.3.2 Yếu tố nghiên cứu phát triển 17

2.3.3.3 Yếu tố sản xuất 18

2.3.3.4 Yếu tố tài chính kế toán 18

2.3.3.5 Yếu tố marketing 19

2.3.4 Xây dựng kế hoạch kinh doanh 19

2.4 KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÕ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ NGÀNH BƯU ĐIỆN 19

2.4.1 Khái niệm liên quan đến ngành Bưu điện 19

2.4.2 Vị trí, vai trò của ngành bưu điện trong đời sống kinh tế xã hội 20

2.4.3 Các đặc thù của ngành Bưu điện 20

2.4.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ Bưu điện 22

2.4.4.1 Theo mục tiêu, dịch vụ bưu chính 22

2.4.4.2 Theo nội dung, dịch vụ bưu chính 22

2.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BƯU ĐIỆN 22

2.5.1 Tiêu chí phản ánh qui mô phát triển mạng lưới Bưu điện 22

2.5.2 Tiêu chí phản ánh chất lượng sản phẩm dịch vụ 22

2.5.3 Tiêu chí phản ánh phát triển sản phẩm dịch vụ 22

2.5.4 Tiêu chí phản ánh phát triển thị trường 23

Trang 8

vi

2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH BƯU

ĐIỆN 23

2.6.1 Nhân tố khách quan 23

2.6.2 Nhân tố chủ quan 24

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 26

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện thành phố Cần Thơ 25

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh 26

3.1.3 Các nguồn lực 27

3.1.3.1 Nguồn nhân lực 27

3.1.3.2 Nhân sự 28

3.1.4 Cơ sở vật chất 29

3.1.5 Nguồn tài lực 30

3.1.6 Thuận lợi, khó khăn 30

3.1.7 Định hướng phát triển 32

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 33

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN TRONG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 33

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 33

4.1.1.1 Doanh thu theo kết quả hoạt động kinh doanh 33

4.1.1.2 Doanh thu theo nhóm dịch vụ 34

4.1.2 Phân tích tình hình chi phí 37

4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 40

4.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỚI KẾ HOẠCH TRONG 3 NĂM 43

4.3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ 45

4.4 NHẬN ĐỊNH TỔNG HỢP 47

4.4.1 Những điểm đạt được 47

4.4.2 Những điểm hạn chế 47

4.5 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 48

4.5.1 Giải pháp nâng cao năng lực và hiện đại hóa mạng lưới bưu chính 48

4.5.2 Giải pháp về lực lượng lao động 48

Trang 9

vii

4.5.3 Giải pháp về tổ chức lực lượng bán hàng 49

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.2 KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 10

viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1: Tài sản cố định của Bưu điện TPCT năm 2015 30

Biểu đồ 2: Doanh thu của dịch vụ BCCP trong năm 2014 và 2015 34

Biểu đồ 3: Doanh thu nhóm dịch vụ Tài chính bưu chính năm 2014 – 2015 35

Biểu đồ 4: Doanh thu nhóm dịch vụ phân phối truyền thông năm 2014 – 2015 36

Biểu đồ 5: Lợi nhuận của BĐTP trong giai đoạn 2013 – 2015 40

Biểu đồ 6: Tỷ số thanh toán hiện thời của BĐTP 41

Biểu đồ 7: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của BĐTP 42

Biểu đồ 8: Tổng doanh thu thực hiện so với kế hoạch trong 3 năm 43

Biểu đồ 9: Tổng chi phí thực hiện so với kế hoạch trong 3 năm 44

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 1: Chi phí hoạt động của BĐTP 38 Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BĐTPCT 27

Trang 12

BĐTPCT Bưu điện thành phố Cần Thơ

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các tập đoàn kinh tế đã dần chuyển mình hòa nhập với xu thế phát triển chung của đất nước, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam được giao về Bộ Thông Tin và Truyền Thông quản lý ngay từ những ngày đầu năm 2013 Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra cho Ngành những cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi phải thích ứng ngay với điều kiện mới Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước

và quốc tế Qua đó nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước về Bộ Thông Tin và Truyền Thông, việc chuyển giao này là xu thế tất yếu khách quan Trưởng thành từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, kế thừa và phát huy thương hiệu,

uy tín, mạng lưới điểm phục vụ rộng khắp, với một đội ngũ trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình Được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phục vụ Bưu chính công ích trên toàn mạng lưới, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đây cũng là ưu thế thấy rõ, tuy nhiên với bộ máy khá cồng kềnh

và kém hiệu quả trên toàn mạng lưới, năng suất lao động quá thấp, chất lượng của đội ngũ chưa cao, không đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới, hiệu quả kinh doanh còn nhiều bất cập Thêm vào đó ngành Bưu chính – Viễn thông đang đứng trước tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành như: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN)… Do đó để dành được ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh, vấn đề về hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng Để làm được điều đó, các doanh nghiệp thuộc ngành Bưu chính – Viễn thông cần phải phân tích, nghiên cứu đánh giá hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán – tài chính Bằng cách này, các doanh nghiệp có thể đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của bản thân để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến Thêm vào đó, việc phân tích tình hình thực hiện - hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể giúp cho doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Ngoài ra, phân tích hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời cũng có thể dự đoán được các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới

Bưu điện thành phố Cần Thơ là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam, là đơn vị trọng điểm trong toàn ngành, với những ưu thế lớn của thị trường thành phố Cần Thơ, trung tâm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, là đơn vị phải luôn luôn phát huy lợi thế này, nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 14

2

động, tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, tận dụng hiệu quả nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ những yêu cầu đòi hỏi cấp thiết đó và nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề, sau thời gian tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Bưu điện thành phố Cần Thơ, một trong những đơn vị dẫn đầu của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, thành viên của Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam; tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Bưu điện Thành phố Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp

- Mục tiêu 3: Từ việc phân tích ma trận SWOT đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng cần nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Về không gian: Tại Bưu điện thành phố Cần Thơ

1.3.2.2 Về thời gian: Phân tích số liệu trong 3 năm 2013, 2014 và năm 2015 1.3.2.3 Về nội dung

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, chủ yếu là doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính của đơn vị trong các năm 2013, 2014

và năm 2015

Trang 15

3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tài liệu sơ cấp: thu thập từ việc trao đổi trực tiếp và các ý kiến đóng góp của các cô chú cán bộ trong đơn vị

Tài liệu thứ cấp: số liệu của Bưu điện thành phố Cần Thơ qua các năm

2013, 2014, 2015 được thu thập từ hồ sơ lưu trữ tại phòng kế hoạch - kinh doanh, phòng kế toán thống kê – tài chính, phòng tổ chức – hành chính và các tài liệu, thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo, internet…

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trong bài luận sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu

1.4.2.1 Nguyên tắc so sánh

Các tiêu chuẩn so sánh:

- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

- Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

- Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

- Các thông số thị trường

- Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Các điều kiện so sánh:

- Phù hợp về yếu tố không gian, thời gian

- Có cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán

- Có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

Trang 16

4

1.4.2.2 Các phương pháp so sánh

Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc (chỉ tiêu cơ sở) Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa

kỳ thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, số tuyệt đối là cơ sơ để tính các chỉ số khác

Phương pháp số tương đối

Là tỷ lệ phần trăm (%) của các chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà ta sử dụng các công thức sau:

- Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế /số kế hoạch

- Mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch

- Tỷ lệ năm sau so với năm trước = (số năm sau – số năm trước) /số năm trước

- Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau – số năm trước

1.5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, trước tình hình kinh tế nước ta đang có sự hội nhập với nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược và cách thức kinh doanh linh hoạt để nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho mình Vì vậy việc nắm bắt nhu cầu, thu thập và xử lý các thông tin để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

là rất quan trọng Từ việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh

Trang 17

5

nghiệp tìm ra những điểm mạnh, điểm còn hạn chế để từ đó định hướng các chiến lược, quyết định đầu tư Bên cạnh đó với đề tài này em cũng đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị bao gồm: sản lượng tiêu thụ, giá vốn (làm tăng lợi nhuận); giá bán, chi phí quản lý, vốn (làm giảm lợi nhuận) và các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, các tỷ số về quản trị tài sản… Qua quá trình phân tích đó sẽ có một số giải pháp nhằm khắc phục các mặt còn hạn chế như: biện pháp làm tăng sản lượng tiêu thụ, điều chỉnh giá bán cho phù hợp, thay đổi kết cấu mặt hàng, kiểm soát giá vốn hàng bán, giảm bớt các khoản mục chi phí có thể, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ… để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

Trang 18

6

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

THEO ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH BƯU ĐIỆN

2.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh Những thông tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích

hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung

kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó

đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả

2.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh như sản lượng, doanh thu, giá thành, lợi nhuận

Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô hay điều kiện kinh doanh

Trang 19

7

như lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành,

tỷ suất chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan

2.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế,

có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút

ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

Trang 20

8

2.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Giúp doanh nghiệp tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình để củng

cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý

Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

2.1.5 Nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch

Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh, các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

2.2 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ TỶ SỐ TÀI CHÍNH

2.2.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại Hay nói cách khác, kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:

Trang 21

9

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu khác

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu

của doanh nghiệp

Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…

Doanh thu của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp

đã bán ra trong kỳ

Doanh thu = Khối lượng x Đơn giá bán

Hay: Doanh thu = ∑(Qi x Pi)

Trong đó:

 Qi: Số lượng sản phẩm hay dịch vụ bán hàng của doanh nghiệp i

 Pi: Giá đơn vị của sản phẩm hay dịch vụ doanh nghiệp i

- Doanh thu bán hàng thuần: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ

Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ bao gồm:

 Chiết khấu thương mại: là số tiền mà khách hàng được hưởng do mua với số lượng lớn

Trang 22

10

 Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm giá hàng bán cho người mua hàng của doanh nghiệp cho số hàng hóa thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất

 Hàng bán bị trả lại: là tổng giá bán của hàng hóa, thành phẩm đã bán bị trả lại do không đúng quy định của hợp đồng

 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp

2.2.2 Khái niệm chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những hao phí được thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định

Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh Kết quả cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí của hoạt động kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo các khoản mục, ta có:

Chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí chủ yếu:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 23

11

Bao gồm những chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp

Phản ánh chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội cho nhân công lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất chung

Phản ánh những chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp ngoài hai loại chi phí nói trên

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm những chi phí không gắn liền với việc tạo ra sản phẩm mà nó gắn liền với việc quản lý và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng

Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí: đóng gói, vận chuyển, tiếp thị, bảo hành sản phẩm…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính…

2.2.3 Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản chênh lệch dương giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần tiền dôi ra của một hoạt

động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó

Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá

Trang 24

12

hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra từ các bộ phận:

- Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động khác

Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận (khối lượng tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, giá bán, chi phí, tỷ giá hối đoái, thuế ) Làm thế nào để nâng cao lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.4 Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh khoản hiện thời (RC) = Tài sản lưu động

Các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện thời là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động

2.2.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hũu

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức là cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiệu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao

Trang 25

13

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Nghiên cứu môi trường kinh doanh là một công việc hết sức quan trọng

và là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong môi trường cạnh tranh Doanh ngiệp sẽ nhận ra được những cơ hội kinh doanh, những rủi ro có thể gặp phải, từ đó làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, đồng thời kết hợp với nguồn lực bên trong, đưa ra những giải pháp thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra Có 3 cấp độ môi trường kinh doanh cần phân tích

2.3.1 Môi trường vĩ mô

2.3.1.1 Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ, tổng sản phẩm quốc nội… sẽ mang lại những cơ hội, những thách thức và ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh Chẳng hạn nếu lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc đầu tư phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ quá đắt hoặc không có sẵn, ảnh hưởng đến tiến độ thực thi của doanh nghiệp Mặt khác, nếu lãi suất tăng lên cũng làm cho phần thu nhập được sử dụng tùy thích sẽ giảm

và nhu cầu sản phẩm cũng giảm và ngược lại Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế trên địa bàn doanh nghiệp đang hoạt động cũng sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1.2 Yếu tố xã hội

Bao gồm những khía cạnh về văn hóa và dân số:

- Yếu tố văn hóa: Bao gồm những chuẩn mực và giá trị được xã

hội tôn trọng và chấp nhận, được cũng cố bằng những quy định cơ bản của xã hội, pháp luật, tôn giáo và chính trị Đó là những quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán và truyền thống….có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh Nét văn hóa ở những khu vực khác nhau sẽ dẫn đến quan điểm sử dụng dịch vụ khác nhau Do đó hiểu biết về khía cạnh văn hóa

Trang 26

14

giúp doanh nghiệp vạch ra những kế hoạch kinh doanh phù hợp với từng đối tượng khách hàng

- Yếu tố dân số: như tỷ lệ gia tăng dân số, giới tính, cấu trúc về

tuổi tác…là căn cứ để dự báo nhu cầu thị trường và xây dựng kế hoạch

2.3.1.3 Yếu tố Chính phủ, Chính trị

Bao gồm các sắc luật về thuế, các chế độ đãi ngộ đặc biệt, các quy định

về chống độc quyền… mà doanh nghiệp phải tuân theo, có thể hỗ trợ hay kìm hãm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, chính sách miễn giảm thuế của Chính phủ sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hay cơ hội tồn tại Ngược lại việc tăng thuế có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải phân tích đúng đắn để nhận biết giới hạn kinh doanh, kịp thời năm bắt những quy định, thông tin của Chính phủ để tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ tổn thất

2.3.1.4 Yếu tố tự nhiên

Bao gồm những yếu tố về địa hình, khí hậu, tài nguyên… trên địa bàn doanh nghiệp đang hoạt động, có thể tạo ra những lợi nhuận, nguy cơ ảnh hưởng đến công tác quy hoạch và phát triển mạng lưới hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác những đặc trưng cũng như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên cũng làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng, sử dụng dịch vụ, đến hành vi mua của khách hàng, chẳng hạn như xu hướng tiêu dùng sản phẩm theo mùa; hay những điều kiện thuận lợi trên địa bàn sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành Do đó, khi xây dựng kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu ý đến các yếu tố tự nhiên để việc thực thi kế hoạch đạt hiệu quả, tránh lãng phí

Trang 27

Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới và giải pháp công nghệ mới cũng làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh

Do đó doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để khi xây dựng định hướng phát triển, doanh nghiệp có những kế hoạch cạnh tranh hữu hiệu

2.3.2.2 Khách hàng

Khách hàng thường muốn được cung cấp sản phẩm với chất lượng cao

và giá thấp với dịch vụ hoàn hảo Điều này sẽ làm chi phí khai thác tăng lên và làm lợi nhuận doanh nghiệp bị giảm Do đó, sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản quý của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Vì thế, trong hội

Trang 28

16

nhập và cạnh tranh, việc phân loại khách hàng để có công tác chăm sóc khách hàng cho phù hợp, là vấn đề không thể thiếu để có thể giữ được sự tín nhiệm lâu dài và lòng trung thành của khách hàng

2.3.2.3 Nhà cung cấp

Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị, lao động, tài chính… có vị thế mạnh như sô lượng người cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt Với những ưu thế đó, họ có thể tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hay mức độ dịch vụ đi kèm làm cho doanh nghiệp không đạt được mục tiêu lợi nhuận mong muốn Do đó, việc phân tích, lựa chọn người cung cấp, có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng cần tìm cách cải thiện vị thế của mình bằng cách mua lại các cơ

sở cung cấp hàng hóa cho chính doanh nghiệp hay có thể mua giấy phép độc quyền…

2.3.2.4 Đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành sẽ khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết

Họ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Cần lưu ý là việc mua lại các

cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng phần thị trường, thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, việc bảo vệ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách duy trì hàng rào hợp pháp để ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài là cần thiết Đó là những kế hoạch xuất phát từ lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, sự đòi hỏi có nguồn tài chính lớn, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ vững vàng của doanh nghiệp và ưu thế về giá thành mà đối thủ cạnh tranh không tạo ra được

Trang 29

17

2.3.2.5 Sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế là các sản phẩm mang lại những lợi ích tiêu dùng như sản phẩm hiện tại hoặc cao hơn cho khách hàng Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Sức ép của sản phẩm thay thế

sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp do mức giá cao nhất bị khống chế và doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé nếu không chú ý đến sản phẩm thay thế Vì thế các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn và dành nguồn lực để có

kế hoạch phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

2.3.3 Môi trường nội bộ

Hoàn cảnh nội tại bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong doanh nghiệp, cần phải được phân tích cặn kẽ để xác định ưu, nhược điểm của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt lợi thế tối đa Các yếu tố bao gồm:

2.3.3.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Nguồn nhân lực cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn, thực hiện kiểm tra các chiến lược và đóng vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Các kế hoạch vạch ra có đúng đắn đến mức độ nào đi nữa cũng không mang lại hiệu quả nếu không có đội ngũ lao động làm việc hiệu quả Bên cạnh đó, khi vạch

ra kế hoạch cần phải xem xét đến nguồn nhân lực đã đảm bảo đủ về số lượng

và chất lượng chưa, đã được thu nhận và bố trí phù hợp chưa nhằm giúp doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đề ra

2.3.3.2 Yếu tố nghiên cứu phát triển

Ngày nay nhiều doanh nghiệp hầu như không thực hiện nghiên cứu phát triển, tuy nhiên sự sống còn của nhiều doanh nghiệp khác lại phụ thuộc vào thành công của hoạt động này, vì đó là yếu tố chủ chốt hổ trợ cho những

Trang 30

18

chiến lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nổ lực nghiên cứu phát triển có thể giúp doanh nghiệp giữ vị trí đi đầu trong ngành hay ngược lại làm cho doanh nghiệp bị tụt hậu so với các đối thủ trong các lĩnh vực giới thiệu sản phẩm mới Do đó, bộ phận nghiên cứu phát triển phải thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường ngoài, các thông tin đổi mới công nghệ có liên quan, cũng như phải có kế hoạchả năng đưa ra những kiến thức khoa học công nghệ, khai thác những kiến thức đó, quản lý những rủi ro liên quan đến việc đưa ra những sáng kiến về sản phẩm dịch vụ mới, sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đảm bảo sự thành công cho doanh nghiệp

2.3.3.3 Yếu tố sản xuất

Sản xuất là lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Các chi phí hoạt động sản xuất thường chiếm phần lớn trong tổng tài sản vốn và con người của một tổ chức và là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược tổng quát của doanh nghiệp Các chính sách và khả năng sản xuất có thể ảnh hưởng đến việc thực thi kế hoạch của doanh nghiệp cũng như có ảnh hưởng sâu rộng đến các bộ phận khác có liên quan Phương tiện sản xuất hữu hiệu sec tiết kiệm được chi phí, lại tạo ra sản phẩm tốt, dễ bán, ngược lại sản xuất yếu kém sẽ gây thất thoát về tài chính, không hiệu quả Đây là một trong các lĩnh vực hoạt động chính yếu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công của doanh nghiệp, do đó cần cân nhắc cẩn thận các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm hiện tại để việc đưa ra các kế hoạch trở nên hiệu quả và khả thi

2.3.3.4 Yếu tố tài chính kế toán

Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của doanh nghiệp và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư, Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm phân tích, lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp, các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp đều phải được phân tích dưới lăng kính tài chính trước khi thực thi (còn có sự liên quan của các yếu

Trang 31

ra, đồng thời phân tích thị hiế1u, sở thích của thị trường và hoạch định các kế hoạch kinh doanh hữu hiệu về sản phẩm định giá, giao tiếp và phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng tới

2.3.4 Xây dựng kế hoạch kinh doanh

Sau khi phân tích môi trường kinh doanh, doanh nghiệp sẽ liệt kê các

cơ hội kinh doanh, phát hiện những khoảng trống trên những đoạn thị trường, tìm ra khách hàng tiềm năng, khách hàng ưu tiên trong tương lai mà doanh nghiệp sẽ phục vụ Tuy nhiên, cơ hội kinh doanh rất nhiều và đa dạng trong khi kế hoạch cung cấp của doanh nghiệp là giới hạn Vì thế việc phân chia cơ hội kinh doanh thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm có đoạn thị trường khác nhau và tìm ra đặc trưng chung cho mỗi nhóm là cần thiết Từ đó, kết hợp với năng lực kinh doanh hiện tại làm căn cứ xây dựng các kế hoạch

2.4 KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ NGÀNH BƯU ĐIỆN

2.4.1 Khái niệm liên quan đến ngành Bưu điện

Ngành Bưu điện thuộc ngành dịch vụ, theo “Nguyên lý quản lý doanh nghiệp dịch vụ” của GS.TS Chris Hope, GS.TS Alan Muhlemam (Anh Quốc), ngành công nghiệp dịch vụ có thể định nghĩa là “ngành cung cấp chủ yếu những sản phẩm vô hình dạng”

Luật Bưu chính Việt Nam đã dưa ra các khái niệm liên quan đến ngành bưu chính bao gồm: Dịch vụ Bưu chính, Dịch vụ Bưu Chính công ích, Dịch vụ

Trang 32

20

Bưu chính phổ cập, Mạng Bưu chính, Mạng Bưu chính, Mạng Bưu chính công cộng, Điểm phục vụ bưu chính

2.4 2 Vị trí, vai trò của ngành bưu điện trong đời sống kinh tế xã hội

Ngành bưu điện là công cụ phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà Nước và các cấp chính quyền

Ngành Bưu điện tham gia trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

Ngành Bưu điện thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân tạo ra những điều kiện cần thiết, chung nhất cho tất cả các lĩnh vực sản xuất xã hội

Ngành Bưu điện phục vụ nhu cầu giao lưu tình cảm của mọi tầng lớp nhân dân

2.4.3 Các đặc thù của ngành Bưu điện

Có truyền thống lâu đời, tính xã hội cao

Đặc điểm nổi trội của sản phẩm dịch vụ bưu chính công ích: Tính phổ cập, tính thống nhất của giá cước, tính thống nhất của chất lượng dịch vụ

Đặc điểm nổi trội của sản phẩm dịch vụ phi công ích: Dịch vụ kinh doanh không được bù lỗ chi phí và mang tính cạnh tranh cao; là dịch vụ được cung cấp theo phân khúc thị trường, cung cấp ở những nơi có nhu cầu sử dụng

ở một mức độ nhất định chứ không được cung cấp đại trà ở khắp mọi nơi vì dịch vụ này cân nhắc đến tính hiệu quả về kinh tế Sản phẩm Bưu chính mang tính vô hình, quá trình SXKD Bưu chính mang tính dây chuyền Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm, tải trọng không đồng đều theo không gian và thời gian

Ngành Bưu điện phát triển mạnh mẽ, các dịch vụ BC – VT, Internet và công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ và thúc đẩy phát triển hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước Là cầu nối giữa mọi miền trên

Trang 33

và phát thanh truyền hình số phong phú, đa dạng, cập nhật công nghệ mới nhất của thế giới với những tiện ích ngày càng cao, khả năng tương tác ngày càng rộng và giá cước ngày càng hạ

Mạng lưới phân bố của ngành Bưu điện rộng khắp trên toàn quốc, trải dài từ Bắc xuống Nam, tiếp cận được những khách hàng ở xa, góp phần đẩy mạnh thông tin liên lạc nhanh chóng

Tính phục vụ cao, ngành Bưu điện cung cấp rất nhiều dịch vụ như:

- Bưu phẩm, Bưu kiện, Bưu chính ủy thác, Chuyển phát nhanh, COD - phát hàng thu tiền…

- Hành chính công (chuyển phát hồ sơ BHXH, sổ hộ khẩu, giấy CMND, giấy phép lái xe, hồ sơ phạt vi phạm giao thống, kết quả xét nghiệm…)

- Các dịch vụ chuyển tiền trong nước, chuyển tiền quốc tế, bảo hiểm xe máy, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ, thẻ viễn thông, hàng hóa tiêu dùng…

Ngành Bưu điện đảm bảo thông tin liên lạc một cách nhanh chóng, kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu ở địa phương, khu vực và cả nước Cùng với công nghệ tiên tiến, mạng lưới rộng khắp và mang tính phục vụ cao, ngành bưu điện đang góp phần vào hiện đại hóa đất nước, phát triển mạng lưới thông tin quốc gia

Trang 34

22

2.4.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ Bưu điện

2.4.4.1 Theo mục tiêu, dịch vụ bưu chính: Dịch vụ bưu chính công ích và

dịch vụ bưu chính phi công ích

2.4.4.2 Theo nội dung, dịch vụ bưu chính: Dịch vụ bưu chính cơ bản và dịch

vụ bưu chính cộng thêm

2.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BƯU

ĐIỆN

2.5.1 Tiêu chí phản ánh qui mô phát triển mạng lưới Bưu điện

Mức độ bao phủ mạng lưới: Bán kính phục vụ tối đa trên một điểm

phục vụ không quá 3 km; Số dân phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ tối

đa 8.000 người; Số điểm phục vụ trong một xã: tối thiểu một điểm phục vụ, tỷ

lệ đạt chuẩn là 100% tổng số xã Yêu cầu tần suất thu gom tối thiểu là 1 lần trên một ngày làm việc Tại những vùng có điều kiện địa lý đặc biệt thì tần

suất thu gom và phát tối thiểu là 1 lần /tuần

2.5.2 Tiêu chí phản ánh chất lượng sản phẩm dịch vụ

Mức độ đạt chuẩn của cung cấp dịch vụ theo mức công bố của

VNPOST (Tổng công ty Bưu điện Việt Nam): Thời gian toàn trình đối với

bưu gửi nội tỉnh: tối đa J+2, tỷ lệ đạt chuẩn là 80% tổng số thư Thời gian toàn

trình đối với bưu gửi liên tỉnh: tối đa J+6, tỷ lệ đạt chuẩn là 80% tổng số thư

Thời gian xử lý trong nước đối với thư đi quốc tế: tối đa J+5, tỷ lệ đạt chuẩn là

80% tổng số thư Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế đến: tối đa 6

ngày làm việc, tỷ lệ đạt chuẩn 80% tổng số thư

2.5.3 Tiêu chí phản ánh phát triển sản phẩm dịch vụ

Số điểm cung cấp dịch vụ cộng thêm triển khai theo danh mục dịch vụ

của VNPOST ban hành, đảm bảo được các chỉ tiêu tăng trưởng sản lượng theo

định hướng của Chính phủ

Trang 35

23

2.5.4 Tiêu chí phản ánh phát triển thị trường

Mức độ chiếm lĩnh thị trường: do dịch vụ bưu chính nếu chỉ gói gọn trong việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh đang đăng ký ngành nghề thuộc quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông thì sẽ không phản ảnh được thị trường dịch vụ Do vậy việc sử dụng tiêu chí thị phần sẽ không phản ánh được đúng bản chất Nếu chỉ gói gọn các doanh nghiệp kinh doanh Bưu chính như phân ngành bưu chính thì Bưu điện sẽ chiếm thị phần lớn vì dịch vụ của đối thủ cạnh tranh ít hơn nhiều

Theo phê duyệt “Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn Thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” như sau:

- Về cơ cấu các loại hình doanh nghiệp Bưu chính: Tổng công ty Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp bưu chính nhà nước được chính phủ chỉ định quản lý mạng bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ Bưu chính công ích theo nhiệm vụ và kế hoạch nhà nước giao

- Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư quốc tế thông qua các hình thức đầu tư như liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, đại lý

2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH BƯU ĐIỆN

2.6.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông

- Chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực Bưu chính

- Dân số - thu nhập bình quân đầu người

- Qui mô thị trường, số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w