1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại vietinbank việt nam

25 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 586,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU1.1 Cơ sở hình thành đề tài Ngày nay, khi hoạt động ngoại thương đang ngày càng phát triển, hoạt động thanh toán quốc tế TTQT thông qua hệ thống Ngân hàng đã trở thành

Trang 1

VIETINBANK VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

An Giang, tháng 07 năm 2011

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

TÌM HIỂU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

VIETINBANK VIỆT NAM

Trang 3

Trang

Bảng 3.1: Kết quả HĐKD Vietinbank giai đoạn 2008- 2010 7

Bảng 3.2: Kết quả HĐKD ngoại bảng Vietinbank giai đoạn 2008- 2010 9

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động HĐKD Vietinbank giai đoạn 2008- 2010 11

Bảng 3.4: Tổng phí thu được từ hoạt động TTQT Vietinbankgiai đoạn 2008- 2010 12 Bảng 3.5: Hoạt động thanh toán bằng L/C của Vietinbank giai đoạn 2008-2010 15

Bảng 3.6: Tổng phí thu được từ hoạt động thanh toán bằng TDCT của Vietinbank giai đoạn 2008-2010 16

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Kết quả HĐKD của Vietinbank giai đoạn 2008- 2010 8

Biểu đồ 3.2: Kết quả HĐKD ngoại bảng Vietinbank giai đoạn 2008- 2010 9

Biểu đồ 3.3: HĐKD ngoại bảng Vietinbank giai đoạn 2008-2010 10

Biểu đồ 3.4: Tình hình hoạt động TTQT Vietinbank giai đoạn 2008-2010 12

Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng phí thu từ hoạt động TTQT năm 2008 13

Biểu đồ 3.6: Tỷ trọng phí thu từ hoạt động TTQT năm 2009 13

Biểu đồ 3.7: Tỷ trọng phí thu từ hoạt động TTQT năm 2010 14

Biểu đồ 3.8: Hoạt động thanh TTQT bằng L/C của Vietinbank giai đoạn 2008-2010 16

Biểu đồ 3.9: Kết cấu nguồn thu từ hoạt động thanh toán bằng TDCT năm 2008 17

Biểu đồ 3.10: Kết cấu nguồn thu từ hoạt động thanh toán bằng TDCT năm 2009 18

Biểu đồ 3.11: Kết cấu nguồn thu từ hoạt động thanh toán bằng TDCT năm 2010 18

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán TDCT 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

HĐKD: Hoạt động kinh doanh L/C: Thư tín dụng PTTT: Phương thức thanh toán TDCT: Tín dụng chứng từ TMCP: Thương mại cổ phần TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TTQT: Thanh toán quốc tế XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 4



Trang

Chương 1: Tổng Quan 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

Chương 2: Cơ sở lí luận 2

2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế 2

2.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 2

2.1.2 Khái niệm 2

2.1.3 Vai trò 2

2.1.4 Phân loại phương thức thanh toán 3

2.2 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 3

2.2.1 Khái niệm 3

2.2.2 Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từ 3

2.2.3 Quy trình thanh toán 4

2.2.4 Các chứng từ trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 5

Chương 3: Thực trạng tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam 6

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công thương Việt Nam 6

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng trong 3 năm từ 2008 đến 2010 7

3.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Vietinbank 8

3.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại bảng 8

3.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2008-2010 11

3.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ Vietinbank giai đoạn 2008-2010 14

3.4 Các rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ 19

Chương 4: Kết luận 20

Trang 5

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Ngày nay, khi hoạt động ngoại thương đang ngày càng phát triển, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) thông qua hệ thống Ngân hàng đã trở thành một trong những yếu tố góp phần làm cho hoạt động xuất nhập khẩu(XNK) của các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài thêm hiệu quả bởi những ưu điểm về thời gian, độ tin cậy, các tính năng nhanh gọn, đa dạng… Bên cạnh các phương thức thanh toán (PTTT) như ủy nhiệm thu, chuyển tiền nhanh quốc tế… PTTT bằng tín dụng chứng từ (TDCT) đang được ưa chuộng và đánh giá cao bởi những điểm trội của PTTT này trong các ràng buộc

về trách nhiệm giữa các bên, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia

Tuy là PTTT có nhiều ưu điểm, nhưng TDCT vẫn không tránh khỏi những rủi ro tiềm

ẩn mà các bên tham gia phải gánh chịu Trên thực tế, các doanh nghiệp XNK của Việt Nam đang còn rất mới lạ với thị trường thế giới, cả kinh nghiệm lẫn điều kiện kinh doanh đều còn nhiều hạn chế Thế nên, thanh toán TDCT cũng mang cho cả doanh nghiệp lẫn Ngân hàng những khó khăn nhất định Để hạn chế tối đa những rủi ro mà doanh nghiệp và Ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động kinh doanh (HĐKD) ngoại thương và TTQT, đòi hỏi hệ thống Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp XNK của Việt Nam phải hoàn thiện công tác TTQT, bên cạnh đó đề ra các giải pháp hợp lí trong công tác phòng và tránh rủi ro trong thanh toán, mà cụ thể là thanh toán bằng TDCT Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam (Vietinbank) cũng là một trong những số đông các Ngân hàng Thương mại Việt Nam tham gia TTQT bằng phương thức TDCT, và cũng đạt được nhiều thành quả nhất định từ hoạt động này, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế Từ tầm quan trọng trên của PTTT TDCT, em

chọn nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu về thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng TTQT bằng phương thức TDCT của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam để đánh giá được các thuận lợi, rủi ro, hạn chế của phương thức thanh toán TDCT

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu dựa trên thực trạng thanh toán TDCT trong thời gian

3 năm 2008 đến 2010

Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập nguồn thông tin thứ cấp của hoạt động TDCT tại các Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và các nguồn khác để phục vụ nghiên cứu

 Tiến hành xử lí nguồn thông tin, phân tích định tính định lượng bằng các phương pháp thống kê và so sánh

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế 1

2.1.1 Khái niệm Ngân Hàng Thương Mại 2

Theo luật số 02/1997/QH10, luật các tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997: Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các HĐKD có liên quan

Hoạt động Ngân hàng là tất cả các hoạt động như huy động vốn, cho vay, các dịch vụ Ngân hàng khác

2.1.2 Khái niệm thanh toán quốc tế

Trong quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua Ngân hàng của các nước có liên quan

tổ chức cá nhân khác quốc gia

 Góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo sự liên tục trong hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa tiền tệ, thúc đẩy hoạt động trao đổi mua bán diễn ra hiệu quả hơn

 Tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo ra tính nhanh chóng an toàn và uy tín cho các đối tác tham gia, tiết kiệm được các phí tổn trong hoạt động thanh toán

Đối với Ngân hàng, hoạt động TTQT là một loại hình dịch vụ liên quan tới tài sản ngoại bảng do Ngân hàng cung cấp để đáp ứng những nhu cầu đa dạng và cấp thiết của khách hàng, nhờ đó Ngân hàng cũng có thêm thu nhập và uy tín trên thị trường chung:

 Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng mở rộng qui mô, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin cho khách hàng bên cạnh việc gia tăng lợi nhuận và loại hình dịch vụ của Ngân hàng

 TTQT làm tăng tính thanh khoản của Ngân hàng, thu hút được nguồn ngoại tệ nhàn rỗi mà doanh nghiệp ký quỹ chờ thanh toán TTQT tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, nhờ đó mà

Trang 7

hoạt động thanh toán của Ngân hàng diễn ra nhanh chóng hơn, tiện lợi và giảm thiểu được rủi ro

 TTQT giúp các Ngân hàng mở rộng quan hệ với các Ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín Ngân hàng trên trường quốc tế, hấp dẫn được nguồn tài trợ cũng như nguồn vốn của thị trường tài chính quốc tế

2.1.4 Phân loại phương thức thanh toán

Trong hoạt động TTQT, Ngân hàng cung cấp cho khách hàng các loại PTTT sau:

 Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền- remittance

 Thanh toán bằng phương thức ghi sổ- open account

 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu- collection of payment

 Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ- letter of credit

2.2 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 3

2.2.1 Khái niệm

Phương thức TDCT là một PTTT, trong đó theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc người chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong L/C

Trong phương thức TDCT, L/C ( Letter of credit – thư tín dụng) là văn bản quan trọng nhất, nó là cơ sở pháp lí giúp cả người thụ hưởng lẫn ngân hàng bên thanh toán dễ dàng hơn trong việc kiểm tra cũng như thực hiện thanh toán theo hợp đồng thương mại

2.2.2 Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từ 4

Trong PTTT bằng TDCT, tuy khá phức tạp về nội dung lẫn cách thức thanh toán, song, các bên tham gia lại có những vai trò cụ thể và cơ bản Tham gia vào loại hình thanh toán này gồm các bên:

 Người xin mở L/C (Applicant) là người yêu cầu Ngân hàng mở L/C, người này có thể là một trong các đối tượng sau: người mua hàng, nhà nhập khẩu hàng hóa, người mở L/C hoặc cũng có thể là người trả tiền hợp đồng thương mại khi nhập khẩu hàng hóa

 Ngân hàng mở L/C (Issuing bank) là Ngân hàng phục vụ cho người nhập khẩu, trên cở sở yêu cầu của người nhập khẩu, Ngân hàng này sẽ phát hành L/C cho người thụ hưởng theo hợp đồng thương mại đã kí kết Trong trường hợp này, Ngân hàng sẽ là đơn vị đứng ra cam kết trả tiền hàng cho người xuất khẩu

 Người thụ hưởng (Beneficiary) thường là đơn vị xuất khẩu hoặc có thể là một người khác do đơn vị xuất khẩu chỉ định hoặc cũng có thể là người ký phát hối phiếu, họ là những người được hưởng số tiền thanh toán từ Ngân hàng bên nhập khẩu khi đến hạn thanh toán tiền hàng

3 Nguyễn Minh Kiều 2008 Thanh Toán Quốc Tế TP HCM: NXB Thống Kê

4 Nguyễn Minh Kiều 2008 Thanh Toán Quốc Tế TP HCM: NXB Thống Kê

Trang 8

 Ngân hàng thông báo (Advising bank) là Ngân hàng đại lí hoặc Ngân hàng chi nhánh của Ngân hàng mở L/C tại đất nước người thụ hưởng, có trách nhiệm thông báo L/C cho người thụ hưởng

 Ngân hàng xác nhận (Confirming bank) là Ngân hàng đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của Ngân hàng mở L/C, thường Ngân hàng này là một trong

 Những Ngân hàng có uy tín Tuy nhiên, Ngân hàng xác nhận chỉ tham gia khi nhà xuất khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, và nghĩa vụ thanh toán của bên mua

 Ngân hàng trả tiền (Paying bank) là Ngân hàng được Ngân hàng mở L/C

ủy nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng theo hợp đồng thương mại, hoặc chấp nhận hối phiếu kỳ hạn, chiết khấu bộ chứng từ

2.2.3 Quy trình thanh toán 5

Hình 1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

 Giải thích nội dung quy trình:

1 Hai đơn vị xuất khẩu và nhập khẩu thỏa thuận và kí kết hợp đồng ngoại thương (Foreign Trade Contract)

2 Đơn vị nhập khẩu xin mở L/C tại Ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu hưởng thụ

3 Theo yêu cầu của đơn vị nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C chuyển L/C đã phát hành cho ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết

4 Ngân hàng thông báo báo cho người xuất khẩu thông tin L/C đã được

Người Nhập

Khẩu

Người Xuất Khẩu

Ngân hàng mở

L/C

Ngân hàng thông báo L/C

Trang 9

6 Sau khi xuất hàng, người xuất khẩu lập chứng từ thanh toán giao cho ngân hàng thông báo để được thanh toán theo hợp đồng

7 Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ lại cho Ngân hàng mở L/C xem xét thanh toán

8 Khi công tác kiểm tra đối chiếu hoàn thành, Ngân hàng mở L/C sẽ trích trong tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền cho Ngân hàng thông báo thanh toán cho người thụ hưởng, hoặc sẽ từ chối thanh toán khi chứng từ không hợp lệ

9 Ngân hàng thông báo thanh toán tiền hàng cho người thụ hưởng bằng cách ghi tăng tài khoản tiền gửi hoặc trả trực tiếp bằng tiền mặt

10 Ngân hàng mở L/C ghi giảm tài khoản tiền gửi thanh toán của người nhập khẩu sau khi đã trích thanh toán cho bộ chứng từ

2.2.4 Các chứng từ trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 6

So với phương thức chuyển tiền và nhờ thu, chứng từ của PTTT bằng tín TDCT phức tạp hơn rất nhiều, bộ chứng từ liên quan đến nhiều đối tượng tham gia, nhưng nhìn chung bộ chứng từ có khoản ba loại chính gồm: Chứng từ do nhà nhập khẩu lập, Chứng

từ do nhà xuất khẩu lập, Chứng từ do Ngân hàng mở L/C lập

 Chứng từ do nhà nhập khẩu lập

Sau khi ký kết hợp đồng thương mại, căn cứ vào hợp đồng nhà nhập khẩu sẽ lập giấy đề nghị mở L/C theo mẫu sẳn có của Ngân hàng, nội dung bộ chứng từ này gồm: phần sẽ cấu thành nội dung của L/C và phần cam kết của đơn vị xin mở L/C

Trong bộ chứng từ này, nhà nhập khẩu phải lưu ý các vấn đề sau: thứ nhất là điều kiện

để được mở L/C; thứ hai là điều khoản của hợp đồng thương mại đã đủ cơ sở ràng buộc chưa, nếu không thì phải bổ sung vào nội dung L/C

 Chứng từ do nhà xuất khẩu lập

Để được nhận tiền thanh toán, nhà xuất khẩu cần xuất trình bộ chứng từ gồm: bộ chứng

từ thương mại, chứng từ này gồm các loại giấy tờ như hóa đơn thương mại, vận tải đơn, chứng từ xuất xứ, chứng nhận chất lượng số lượng, bảng kê bao bì đóng gói, chứng nhận bảo hiểm; bộ chứng từ tài chính hay còn được gọi là hối phiếu do người xuất khẩu lập, lưu ý, hối phiếu này phải là hối phiếu sử dụng trong phương thức TDCT

 Chứng từ do Ngân hàng mở L/C lập

Sau khi nhận được đề nghị mở L/C của nhà nhập khẩu, căn cứ trên điều khiện cho phép Ngân hàng sẽ tiến hành mở L/C và thông báo nó đến người thụ hưởng qua Ngân hàng thông báo Chứng từ ở đây chính là L/C, L/C có nội dung như một bức thư gồm các phần: đầu thư; nội dung chính; cuối thư Nội dung của thư tín dụng được trình bày rõ ràng và cụ thể

6 Nguyễn Minh Kiều 2008 Thanh Toán Quốc Tế TP HCM: NXB Thống Kê

Trang 10

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

Tên gọi: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Tên viết tắt: Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Tên giao dịch: VietinBank

Địa chỉ hội sở: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng

 Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

 Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

 Có 6 Công ty hạch toán độc lập không phụ thuộc vào Ngân hàng là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý

Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ( TNHH MTV) Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toàn thế giới

 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT),

Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

 Ngân Hàng Vietinbank Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

7

http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/about/index.html

Trang 11

 Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

 Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam

 Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng trong 3 năm 2008 đến

2010

Trong năm 2010, tổng tài sản VietinBank tăng 51%, tổng nguồn vốn huy động tăng 54% Tổng đầu tư, cho vay nền kinh tế tăng 52% so với năm 2009, trong đó tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tăng 43,5%, nợ xấu ở mức 0,66% Lợi nhuận trước thuế của VietinBank năm 2010 đạt 4.598 tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2009 và cao hơn kế hoạch mà Đại hội Cổ đông giao 15% Chế độ đãi ngộ cho cán bộ nhân viên của ngân hàng ngày càng được cải thiện, quỹ lương tăng 15%, nộp thuế ngân sách 1.400 tỷ đồng, nộp lợi nhuận cho Nhà nước 1.800 tỷ đồng Điều này cho thấy kết quả HĐKD của Ngân hàng đang ngày một tăng cao, trong nhiều nghiệp vụ truyền thông lẫn nghiệp vụ kinh doanh ngoại bảng

Trong nhiều năm gần đây, cơ hội phát triển của Vietinbank đang ngày càng thuận lợi, tỷ

lệ nợ xấu ổn định với mức 0,66% năm 2010 vượt kết hoạch đề ra lúc ban đầu 2,5%, giảm gần 73,6% chỉ tiêu ban đầu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE đạt 22,1% cùng thời điểm trên so với dự kiến là 18%-19% Dù phải trải qua nhiều khó khăn khi đối diện với những bất lợi từ môi trường khách quan bên ngoài, đặc biệt là những suy thoái kinh

tế trong thời gian gần đây đã được Vietinbank giải quyết ổn thỏa bên cạnh đó còn tạo ra doanh thu cho Ngân hàng

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank giai đoạn 2008- 2010

Đơn vị tính: triệu Việt Nam đồng

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Doanh thu hoạt

động 8.694.253 5.428.316 14.819.402 -3265937 -37,6% 9.391.086 173,0%

Chi phí hoạt động 4.957.685 3.163.552 7.197.137 -1794133 -36,2% 4.033.585 127,5%

Chi phí dự phòng 1.300.180 586.475 3.024.227 -713705 -54,9% 2.437.752 415,7% Lợi nhuận trước

thuế 2.436.388 1.678.289 4.598.038 -758099 -31,1% 2.919.749 174,0%

Thuế TNDN 609.097 394.006 1.183.691 -215091 -35,3% 789.685 200,4%

Lợi nhuận sau thuế 1.827.291 1.284.283 3.414.347 -543008 -29,7% 2.130.064 165,9%

( Nguồn: Trích báo cáo thường niên Vietinbank giai đoạn 2008- 2010)

Trang 12

Biểu đồ 3.1: Kết quả HĐKD của Vietinbank giai đoạn 2008 – 2010

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Doanh thu hoạt động Chi phí hoạt động Lợi nhuận sau thuế

Dựa trên những số liệu trên nhận thấy, doanh thu từ HĐKD của Ngân hàng năm 2009 suy giảm, kéo theo đó là sự suy giảm mạnh trong thu nhập sau thuế, 29,7% là con số không nhỏ đối với sự phát triển của một Ngân hàng thương mại hiện nay, nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng giảm doanh thu, trong đó do bị tác động bởi suy thoái kinh tế toàn cầu cũng gây không ít tác động Mặc dù Việt Nam chịu ảnh hưởng không nhiều trong đợt khủng hoảng trên, song, nhiều Ngân hàng Việt Nam, trong đó có Vietinbank chịu tác động không ít, nhiều nghiệp vụ suy giảm doanh thu, nhu cầu tín dụng lẫn tiết kiệm không cân đối, dẫn đến sự thay đổi trong lãi suất, tạo rào cản trong các hoạt động cho vay và huy động vốn của Ngân hàng Chịu áp lực từ khủng hoảng kinh tế, nhiều cơ

sở kinh doanh ngần ngại đầu tư… tất cả các lí do trên mang lại một kết quả chung cho nền kinh tế là sự suy giảm doanh thu trong HĐKD

Thế nhưng, những khó khăn trên bắt đầu được cải thiện đáng kể, bằng chứng là chỉ số doanh thu HĐKD của Vietinbank đã tăng lên nhanh chóng, từ ngưỡng 5.428.316 triệu Việt Nam đồng tương đương 1.284.283 triệu Việt Nam đồng thu nhập sau thuế năm

2009, thì trong năm 2010 con số đó đã tăng lên 14.819.402 tạo ra 3.414.347 triệu Việt Nam đồng thu nhập sau thuế cho Ngân hàng, ước tính tăng hơn 165% so với thu nhập sau thuế mà năm 2009 tạo ra Vietinbank đang phát triển nhanh chóng với tầm vóc lớn, hứa hẹn một kết quả hoàn hảo hơn trong những năm sau Một trong các nguyên nhân giúp Vietinbank vượt qua được khó khăn trong năm 2009 để đạt được kết quả như trên

là do Vietinbank năm bắt được thời cơ trong quá trình hoạt động, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ những sai lầm trong những năm trước…

3.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Vietinbank

3.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại bảng

Một trong những nghiệp vụ mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng bên cạnh những nghiệp vụ truyền thống như các nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng Vietinbank đã cung cấp cho khách hàng một dịch vụ TTQT thuận lợi và năng động như nhờ thu, thanh toán bằng TDCT… Trong những năm qua, Vietinbank đã đạt không ít lợi ích, tài khoản ngoại bảng ngày càng tăng, cho thấy sự phát triển đầy triển vọng của nghiệp vụ TTQT bằng PTTT TDCT trong những năm gần đây đã được phổ biến và đã dần trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh của Vietinbank trong thị trường tiền tệ chung

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w