SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang ii CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU PHÂ
Trang 1SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ PHƯỚC,THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
Chuyên đề tốt nghiệp
Long Xuyên,tháng 07 năm 2013
Trang 2SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang ii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ PHƯỚC,
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Lớp: DT5NH1
MSSV: DNH093679
Long xuyên.tháng 07 năm 2013
Long Xuyên,tháng 07 nă m 2013
Trang 3SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang iii
ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị: ……… Người đánh giá:………
1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 Giao tiếp với cán bộ- nhân viên của đơn vị
1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 Đánh giá chung
2 Chuyên đề/ khóa luận
2.1 Tính thực tiễn của đề tài
2.2 Năng lực thu thập thông tin
2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình
của đơn vị
2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu
2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có)
Trang 4SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang iv
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Giảng viên hướng dẫn: Th.s TRẦN ĐỨC TUẤN
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: ………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: ………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Trang 5
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang v
Lời cảm ơn
Sau 4 năm học tập, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới, bổ sung thêm cho nhận thức và tầm nhìn của bản thân, điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho công vịệc của em trong thời gian sắp tới Qua đây em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy, Cô Trường Đại học An Giang đã rất nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn phương pháp học tập và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn quý báu
mà em đã tiếp thu được trong suốt thời gian học tập Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình
của Ths Nguyễn Đăng Khoa đã hướng dẫn những nội dung cơ bản khóa luận tốt
nghiệp và đã bỏ công sức và thời gian để trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước đã rất nhiệt tình tạo điều kiện cho tôi tiếp cận các báo cáo, số liệu, những kiến thức thực tế cần thiết cho khóa luận tốt nghiệp này
Với sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, mặc dù khóa luận đã hoàn thành, nhưng chắc chắn một điều là sẽ không thể tránh khỏi những khiếm khuyết trong quá trình nghiên cứu và trình bày Do đó, rất mong sự thông cảm và góp ý, để bản thân được tiếp nhận
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Nội dung 2
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO QUỸ TÍN DỤNG 3
2.1.Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 3
2.2.Khái niệm về quản trị QTD nhân dân cơ sở 4
2.3.Sự cần thiết của quản trị QTDND 4
2.3.1.Là hoạt động tất yếu khách quan 4
2.3.2.Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại 5
2.3.3.Góp phần tăng khả năng cạnh tranh 5
2.3.4.Là động lực thúc đẩy sự phát triển 5
2.4.Chức năng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân 6
2.4.1.Chức năng hoạch định 6
2.4.2.Chức năng tổ chức 6
2.4.3.Chức năng điều khiển 6
2.4.4.Chức năng kiểm tra 8
2.5.Các phương pháp quản trị 8
2.5.1.1 Phương pháp kinh tế 8
2.5.2.Phương pháp hành chính 9
2.5.3 Phương pháp giáo dục, thuyết phục và ngoại giao (tâm lý) 9
2.6.Các lĩnh vực quản trị chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân 10
2.6.1.Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh 10
2.6.2.Quản trị tổ chức 10
2.6.3.Quản trị nhân lực 10
2.6.4.Quản trị tài sản 10
2.6.5.Quản trị vốn tự có 11
2.6.6.Quản trị kết quả tài chính 11
2.6.7.Quản trị Marketing 11
2.6.8 Các chỉ tiêu (cả định tính lẫn định lượng) để đánh giá hoạt động Quản trị rủi ro trong kinh doanh của quỹ tin dụng Mỹ Phước 11
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ PHƯỚC 13
3.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh An giang………13
3.2.Khái quát về hoạt động ngân hàng của các TCTD trên địa bàn An Giang trong thời gian qua 13
3.3 Cơ sở thực tiển của QTDND ra đời và tồn tại……… 13
3.4 Sơ lược về QTD Mỹ Phước……… 14
3.5 Các hoạt động của QTD Mỹ Phước……….15
3.6.Sơ đồ tổ chức và tình hình nhân sự của QTDND Mỹ Phước……… 15
3.7 Công tác thành viên……… 16
3.8.Quản trị tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước……… …17
3.8 Nội dung của quản trị tổ chức QTDND 17
Trang 7SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang vii
3.9.1 Lựa chọn mô hình tổ chức: 17
3.9.2 Phân chia bộ phận trong QTDND 18
3.9.3 Phân chia quyền hạn 18
3.10.Quản trị nhân lực của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước 18
3.11.Quản trị tài sản Nợ và vốn tự có của QTD Mỹ Phước 20
3.11.1 Quản trị vốn tự có 20
3.11.2 Quản trị tài sản Nợ 22
3.12.Quản trị tài sản Có của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước 25
3.12.1 Nội dung của quản trị tài sản Có 25
3.12.2 Quy trình cho vay tại QTD Mỹ Phước 27
3.13 Phân tích tình hình dư nợ tại Quỹ tín dụng Mỹ Phước qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 31
3.13.1.Tổng dư nợ 31
3.13.2.Dư nợ phân theo thời hạn cho vay 33
3.13.3.Dư nợ phân theo ngành kinh tế 34
3.14.Phân tích tình hình nợ quá hạn tại QTD Mỹ Phước qua 3 năm 36
3.15.Đánh giá tình hình hoạt động cho vay của QTD Mỹ Phước 38
3.15.1.Những mặt làm được trong hoạt động cho vay 38
3.15.2.Những tồn tại trong hoạt động cho vay: 39
3.15.3.Quản lý danh mục đầu tư tài chính 39
3.15.4.Quản lý tài sản có khác: (chủ yếu là tài sản cố định) 39
3.16.Quản trị kết quả tài chính 39
3.16.1.Quản trị các khoản mục chi phí và thu nhập 40
3.16 Quản trị các khoản thu nhập 40
3.16.3.Quản trị khả năng sinh lời 41
3.16.4 Quản trị Marketing 43
3.18 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh, điểm yếu tại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước 45
3.18.1.Về thuận lợi 45
3.18.2 Về khó khăn 46
3.18.3 Điểm mạnh 46
3.18.4 Điểm yếu 47
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ PHƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 48
4.1 Quản trị rủi ro nhân sự, công nghệ thông tin 48
4.2 Quản lý danh mục cho vay hiệu quả hơn 48
4.2.1.Tăng số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 48
4.2.2 Quản lý khoản vay chặt chẽ……….49
4.3 Giải pháp nhằm nâng cao mức sinh lời của QTD 50
4.3.1 Giải pháp nhằm tăng doanh thu cho QTD 50
4.3.2 Giải pháp nhằm giảm thấp chi phí và rủi ro 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51
5.1.Kết luận 51
5.2 Khuyến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 8SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang viii
Trang 9SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN 1.1.Cơ sở hình thành đề tài
Tình hình quản trị rủi ro của một doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan trọng, quyết định tính “sống còn”, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Đối với Quỹ tín dụng nhân dân – tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng hợp tác thì càng “nhạy cảm” hơn, đặc biệt là mô hình Quỹ tín dụng nhân dân Bởi vậy, ra quyết định đầu tư, cũng như gửi tiền vào Quỹ tín dụng nhân dân rất cần đến sự hiểu biết về tiềm lực tài chính cũng như khả năng sinh lời, công tác quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh hay chiều hướng phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân đó Do đó, việc phân tích tình hình quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân là một vấn đề đáng quan tâm không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn là của Ban Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Giai đoạn 2010-2012 là giai đoạn mà hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân có nhiều biến động, do chịu ảnh hưởng từ sự biến động của kinh tế thế giới, các biến động kinh
tế trong nước và do sự yếu kém, non nớt của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước trong mắt khách hàng là một trong những Quỹ tín dụng nhân dân đáng tin cậy, với trụ sở giao dịch khang trang bề thế, hệ thống trang thiết bị, kĩ thuật hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện Do đó, việc xem xét tình hình quản trị kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước để đưa ra quyết định gửi tiền hay vay vốn của khách hàng là việc làm vô cùng cần thiết Đặc biệt
là trong giai đoạn 2010-2012, khi tình hình kinh tế Việt Nam có nhiều biến động thì Quỹ tín dụng nhân dân có tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế của mình trên thương trường
Từ những lý do trên, đề tài “Phân tích tình hình quản trị rủi ro hoạt động kinh
doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An
Giang giai đoạn 2010 - 2012” được thực hiện
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu sau:
Thứ nhất: Tái hiện lại bối cảnh kinh tế giai đoạn 2010-2012
Thứ hai: Phân tích tình hình quản trị rủi ro kinh doanh của Quỹ tín dụng Mỹ Phước
1.3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện trong giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu sau:
* Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề của Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Hội sở Quỹ tín dụng Mỹ Phước
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 2
+ Thời gian: Số liệu minh họa cho đề tài được sử dung từ tài liệu của phòng kế toán, phòng tín dụng, phòng hành chính của Quỹ tín dụng Mỹ Phước trong giai đoạn 2010-2012
1.4.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau đây:
* Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập dưới dạng thông tin thứ cấp: Là các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng, các quy chế hoạt động của Quỹ tín dụng và các chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
* Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình tài chính Quỹ tín dụng Mỹ Phước gồm phân tích khái quát và phân tích các tỉ số đặc trưng, thông qua đó phân tích hòa vốn ngân hàng
+ Phân tích khái quát tình hình tài chính bằng cách phân tích các bảng Cân đối
kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích từng mảng hoạt động, cô cấu vốn, cơ cấu tài sản diễn biến trong giai đoạn 3 năm của Quỹ tín dụng bằng phương pháp so sách ngang và dọc
+ Phân tích các tỉ số tài chính để đưa ra nhận định về tình hình tài chính: xử lý các số liệu từ các báo cáo; sử dụng các kĩ thuật phân tích so sánh ngang và dọc, phân tích tác động nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế, phân tích hòa vốn, đưa ra nhận định và giải thích
1.5.Nội dung
Đề tài bắt đầu từ cái nhìn tổng thể qua việc tái hiện biến động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân dưới tác động của môi trường vĩ mô, sau đó phân tích khái quát cơ cấu hoạt động của Quỹ tín dụng Mỹ Phước, các tỉ số đặc trưng để nhận diện tình hình tài chính trong quá khứ và cuối cùng là nhận diện các vấn đề tài chính trên cơ sở so sánh với các Quỹ tín dụng khác để đề ra giải pháp
Trang 11SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 3
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO QUỸ TÍN DỤNG
2.1.Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Tham khảo Tài liệu Tập huấn nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân của Học viện Ngân hàng lưu hành nội bộ năm 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy
định:
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau thông qua hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng và làm dịch vụ ngân hàng.( Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về “Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân”)
QTDND được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác QTD là một pháp nhân độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình
Việc ra đời, hình thành tuân thủ theo Luật Hợp tác xã
Về hoạt động kinh doanh tuân thủ Luật các tổ chức tín dụng (giống các NHTM)
Hoạt động của QTD: Cũng như các trung gian tài chính, hoạt động cơ bản của
QTD được thực hiện thông qua vai trò trung gian “chuyển tải” tiền vốn từ những
người có tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến, tới những người thiếu vốn có nhu cầu sử
dụng vay Bên cạnh hoạt động chính, QTDND cũng có thể thực hiện cung ứng một số
các dịch vụ như: dịch vụ ủy thác đầu tư, dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch vụ
thanh toán… (nếu được NHNN cho phép)
Mục tiêu hoạt động: QTD không hoàn toàn mang tính kinh doanh đơn thuần
mà về cơ bản còn mang nội dung hợp tác, tương trợ, tương hỗ trong cộng đồng (giúp
đỡ lẫn nhau giữa các thành viên) Bao gồm: Tương trợ, giúp đỡ giữa các thành viên;
Bù đắp chi phí và có tích luỹ phát triển; An toàn, lành mạnh Nguyên tắc tổ chức
và hoạt động: Tự nguyện gia nhập và ra khỏi QTD: Thể hiện việc gia nhập (rút khỏi) danh sách thành viên không có sự ép buộc, cưỡng chế mà hoàn toàn xuất phát từ sự tự nguyện của các cá nhân, các tổ chức…
Ý nghĩa: Làm cho QTD luôn phấn đấu hoạt động, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các thành viên để giữ vững thành viên cũ và phát triển thành viên mới Việc hỗ trợ thành viên luôn là trung tâm mọi hoạt động của QTD Tuy nhiên, nguyên tắc này có thể dẫn đến Vốn điều lệ của QTD không ổn định, có thể biến động Sự biến động phụ thuộc sự gia nhập (rút khỏi) danh sách thành viên
Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thể hiện mọi thành viên không phân biệt địa vị, tín ngưỡng, giàu nghèo, trình độ, văn hoá… đều có quyền quản lý, tham gia các vấn đề
về QTD theo quy định của pháp luật Quản lý thông qua việc tham gia Đại hội thành viên (Đại hội đại biểu thành viên): lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu, bổ nhiệm, đóng góp xây dựng chiến lược kinh doanh…
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 4
Ý nghĩa: Liên kết sức mạnh của các thành viên, tạo nên sức mạnh tập thể; Bảo đảm hoạt động của QTD luôn bám sát các mục tiêu đã hoạch định; Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Thể hiện thành viên với tư cách là chủ sở hữu đóng góp đủ số vốn cần thiết cho QTD hoạt động Tự chịu trách nhiệm về hoạt động và kết quả kinh doanh… Chẳng hạn: QTD hoạt động không tốt, thua lỗ thì thành viên không được hưởng các dịch vụ mà còn phải chịu thiệt hại tổn thất về tài chính
Ý nghĩa: Là động lực thúc đẩy thành viên tham gia tích cực vào quản lý, giám sát QTD; Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTD Nghĩa là hoạt động của QTD hàng năm tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận thu được sau khi trừ thuế một phần trích lập các quỹ, một phần chia cho các thành viên
Ý nghĩa: Tăng cường sự đoàn kết, thống nhất giữa lợi ích thành viên với lợi ích tập thể Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thể hiện QTD hoạt động và phát triển dựa trên sự hợp tác sức mạnh về tài chính và con người từ các thành viên Phát huy sức mạnh nội lực từ các thành viên là chính Dựa trên ý thức đoàn kết, tương trợ lẫn nhau
giữa các thành viên theo tinh thần “một người vì mọi người, mọi người vì một người”
2.2.Khái niệm về quản trị QTD nhân dân cơ sở
Quản trị là một khái niệm hết sức mới Trên thực tế có rất nhiều quan điểm, nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị QTD
Có quan điểm cho rằng: Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng
của chủ thể QTDND, để sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quan niệm khác lại cho rằng: Là việc thiết lập một chương trình hoạt động
dài hạn và ngắn hạn cho QTDND, xác định các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình và lãnh đạo nhận viên thực hiện mục tiêu đề ra
Theo Lauerence Aapplep(2010): Quản trị là xác định những gì mà mình muốn
nhân viên làm, theo dõi các thành quả của nhân viên và đề ra các phương pháp để nhân viên thực hiện công việc một cách hữu hiệu nhất
Như vậy, có thể hiểu khi nói đến quản trị QTD tức là nói tới 3 vấn đề:
Thứ nhất: Phải xác định các mục tiêu
Thứ hai: Xác định các nguồn tài nguyên cần phải có để đạt được các mục tiêu
Chẳng hạn như: tiền vốn; lực lượng lao động; các trang thiết bị; cơ sở vật chất kỹ thuật…
Thứ ba: Xây dựng một chương trình hành động Bố trí lao động, phân phối các
nguồn tài chính, thiết kế bộ máy điều hành, quy định chức năng quyền hạn của các bộ phận…
2.3.Sự cần thiết của quản trị QTDND
2.3.1.Là hoạt động tất yếu khách quan
Trang 13SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 5
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích
QTD là một tổ chức kinh tế, một pháp nhân độc lập Bởi vậy, hoạt động của QTD cũng phải có mục đích Mục đích cơ bản đó là sự tồn tại và phát triển Chung quy lại, đó là chất lượng và hiệu quả hoạt động.( Nguồn Tài liệu Tập huấn nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân của Học viện Ngân hàng lưu hành nội bộ năm 2010)
QTD là một tổ chức gồm một nhóm người cùng hoạt động nhằm mang lại lợi ích chung Bởi vậy, để mọi hoạt động cùng hướng và tiến tới đạt được mục đích chung thì tất yếu cần phải có sự thúc đẩy mọi người tích cực làm việc với năng suất chất lượng và hiệu quả Cần phải có sự kết hợp hoạt động của từng người thành một khối thống nhất Sự thúc đẩy và phối kết hợp đó chính là hoạt động quản trị và nó là một yêu cầu tất yếu khách quan.( Nguồn Tài liệu Tập huấn nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân của Học viện Ngân hàng lưu hành nội bộ năm 2010)
2.3.2.Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại
Quản trị là một trong những nhân tố cơ bản dẫn đến sự thành bại, kinh nghiệm cho thấy những tổ chức tín dụng thành công, thường là tổ chức có các nhà lãnh đạo có năng lực quản trị điều hành tốt, có đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực, phẩm chất cao.( Nguồn Tài liệu Tập huấn nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân của Học viện Ngân hàng lưu hành nội bộ năm 2010)
Trên thực tế đã chứng minh rất rõ sự thành công hay thất bại của QTD bị lệ thuộc chủ yếu vào khả năng quản trị và điều hành của các nhà lãnh đạo
Theo số liệu thống kê của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thì 50% các ngân hàng trên thế giới bị phá sản nguyên nhân chính là do sự yếu kém về công tác quản lý
Theo tổng kết đánh giá của Ngân hàng châu Mỹ “Hơn 90% các thất bại trong kinh doanh là do thiếu năng lực và kinh nghiệm trong quản lý”
Các chuyên gia về phát triển luôn cho rằng: Sự cung cấp tiền bạc hoặc kỹ thuật công nghệ không đem lại sự phát triển Yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi trường hợp chính là sự thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh của các nhà quản trị
2.3.3.Góp phần tăng khả năng cạnh tranh
Trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay Trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và làm dịch vụ NH với sự gia tăng của nhiều loại hình ngân hàng, nhiều tổ chức phi ngân hàng thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt Hoạt động của QTD cũng không tránh khỏi và phải chịu sự chi phối của quy luật cạnh tranh
Trong môi trường cạnh tranh, quản trị điều hành tốt sẽ là động lực đưa QTD ngày càng phát triển vững mạnh; QTD dễ dàng mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, có thêm nhiều thành viên, nhiều khách hàng Đồng thời, cũng có thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ cung ứng ra thị trường Từ đó, doanh lợi, uy tín, danh tiếng không ngừng nâng cao… làm cho sức mạnh cạnh tranh của QTD được tăng cường
2.3.4.Là động lực thúc đẩy sự phát triển
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 6
Bất kể một tổ chức nào, để tồn tại và phát triển, dù có đầy đủ các yếu tố về con người, tài chính, các nguồn lực… nhưng nếu không có quản trị để đề ra các mục tiêu,
tổ chức bộ máy hợp lý, lãnh đạo, điều khiển thì tổ chức ấy không thể có sức mạnh, không tồn tại và phát triển, cho nên quản trị là nhân tố của sự phát triển
Đối với QTD cũng không nằm ngoài ngoại lệ Để tồn tại và không ngừng phát triển QTD cần phải: xác định được phương hướng hoạt động; nắm bắt và thoả mãn được một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng; khai thác và sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực; phối hợp các khả năng cá nhân thành một khả năng tập thể… để đạt được mục tiêu chung Thực chất, đó chính là quản trị QTD
2.4.Chức năng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân
Chức năng của quản trị là hình thức biểu thị sự tác động có chủ định của chủ thể quản trị lên đối tượng và khách thể quản trị bao gồm:
( Ths Trần Văn Trí , Học viện Ngân hàng, Bài giảng Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân,năm 2011)
2.4.1 Chức năng hoạch định
Hoạch định: là một hoạt động, qua đó QTD phác họa phương hướng hoạt động
của mình trong tương lai
Nói cách khác, hoạch định chính là việc các nhà quản trị phải dự kiến những gì? QTD phải đạt được trong tương lai? để đạt được phải làm những công việc gì? ai làm việc đó? làm thế nào để đạt được các mục tiêu đó với thời gian và chi phí ít nhất
2.4.2.Chức năng tổ chức
Tổ chức: là việc thiết kế một tập thể gồm nhiều thành viên cùng cộng tác với
nhau để hoạt động nhằm đạt mục tiêu chung
Công việc tổ chức đối với hoạt động của QTD bao gồm:
- Nghiên cứu những công việc phải làm, xác định khối lượng công việc để đạt được các mục tiêu đề ra
- Tổ chức các bộ phận có tính chuyên trách như: bộ phận tín dụng; bộ phận kế toán; bộ phận kho quỹ; bộ phận kiểm soát…
- Bố trí người quản lý điều hành và bố trí từng cá nhân vào các bộ phận thích hợp theo khả năng sở trường, nguyện vọng của từng người
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận, các cấp quản trị điều hành tạo điều kiện cho sự hỗ trợ, phối hợp hoạt động
2.4.3 Chức năng điều khiển
Trang 15SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 7
Điều khiển: là quá trình chủ thể quản trị sử dụng quyền lực của mình để tác
động lên hành vi bên ngoài, bên trong QTDND một cách có chủ định nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra
Trong điều khiển nhà quản trị phải thực hiện nhiệm vụ chính là ra các quyết định và tổ chức thực hiện Ra quyết định là công việc thường xuyên Nếu không ra quyết định tức là đã tự tước bỏ vai trò điều khiển của mình
Quyết định: là hành vi sáng tạo của người lãnh đạo nhằm định ra chương trình
hoạt động của các bộ phận (cá nhân) trong QTD nhằm đạt được mục tiêu đã định
Các nguyên tắc cơ bản khi ra quyết định
- Nguyên tắc về định nghĩa: Muốn giải quyết một vấn đề đầu tiên phải hiểu rõ
về vấn đề đó Bởi vậy, để ra một quyết định khả thi và có hiệu quả thì quyết định đó phải được định nghĩa chuẩn trước khi đưa ra
- Nguyên tắc về sự xác minh đầy đủ: Quyết định ra đời phải được dựa trên những cơ sở vững chắc Người ra quyết định phải bảo vệ được quyết định đã đề ra bằng cả một tổng thể những sự việc hiển nhiên Bởi vậy, trước khi đưa ra quyết định cần phải được kiểm tra để chứng tỏ quyết định đó là hợp lý và logic
- Nguyên tắc về sự đồng nhất: Thực tế, cùng một sự việc có thể có nhiều quan điểm, nhiều cách nhìn nhận khác nhau tùy thuộc vị trí người quan sát, không gian, thời gian diễn ra sự việc Cho nên cần phải nghĩ tới những vấn đề đó trước khi đưa ra quyết định
Yêu cầu đối với các quyết định:
- Tính khách quan và khoa học: Quyết định là sản phẩm chủ quan sáng tạo của con người do đó cần phải có tính khách quan Điều đó không đơn giản nhất là trong những trường hợp quyết định có liên quan đến lợi ích của người ra quyết định
Tính khoa học thể hiện ở cơ sở, căn cứ, thông tin, nhận thưc, kinh nghiệm của nhà quản lý trong xử lý, giải quyết những tình huống cụ thể đòi hỏi có sự can thiệp bằng các quyết định của họ
- Tính có định hướng: Thể hiện quyết định bao giờ cũng phải nhằm vào các đối tượng nhất định, có mục đích và hướng tới đạt được mục tiêu đã xác định Việc định hướng để người thực hiện thấy được phương hướng công việc cần làm, các mục tiêu phải đạt
- Tính hệ thống: Thể hiện mỗi quyết định đưa ra phải nhằm đạt được nhiệm vụ nhất định nằm trong một tổng thể các quyết định đã và sẽ có nhằm đạt tới mục tiêu chung
- Tính tối ưu: Nghĩa là quyết định sẽ đưa ra phải là quyết định tốt nhất trong trường hợp có nhiều phương án quyết định
- Tính cô đọng, dễ hiểu: Nghĩa là quyết định cần phải ngắn gọn, dễ hiểu, không phức tạp để người thực hiện tiếp nhận dễ dàng và không hiểu sai lệch
Trang 16SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 8
- Tính pháp lý: Thể hiện quyết định đưa ra phải hợp pháp không trái với những quy định của pháp luật Các cấp thực hiện phải tuân thủ nghiêm chỉnh
- Tính đa dạng hợp lý: Nhiều trường hợp quyết định có thể phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện Nếu quyết định quá cứng nhắc sẽ khó thực hiện khi có sự biến động của môi trường
- Tính cụ thể về thời gian thực hiện: Thể hiện mỗi quyết định cần bảo đảm những quy định về thời gian triển khai
2.4.4 Chức năng kiểm tra
Kiểm soát: là sự theo dõi giám sát đối với kết quả công tác của nhân viên, để khẳng định mục tiêu đề ra đang được thực hiện
Mục đích kiểm soát: giúp các nhà quản trị phát hiện kịp thời những sai sót, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý tốt nhất nhằm đạt mục tiêu chung
Công tác kiểm soát phải có chương trình cụ thể và được tiến hành ở tất cả các khâu trong hoạt động của QTD Kiểm soát có thể được tiến hành thường xuyên, định
kỳ hay đột xuất Việc kiểm soát gồm: định ra các tiêu chuẩn; xem xét các hoạt động tương ứng với các tiêu chuẩn; chỉnh lý các lệch lạc so với chương trình được đề ra Các loại kiểm soát bao gồm:
- Kiểm soát trước: là loại hình kiểm soát được thực hiện trước khi hoạt động của đối tượng bị kiểm soát diễn ra
- Kiểm soát trong (kiểm soát đồng thời): là loại hình kiểm soát được thực hiện trong khi hoạt động của đối tượng bị kiểm soát đang diễn ra
- Kiểm soát sau (kiểm soát phản hồi): là loại hình kiểm soát được thực hiện sau khi hoạt động của đối tượng bị kiểm soát đã kết thúc
Mỗi loại kiểm soát có những tác dụng riêng song cần phải được kết hợp với nhau tạo thành một quá trình kiểm soát tối ưu
Thực chất phương pháp này là sử dụng lợi ích vật chất như: tiền lương, tiền thưởng các phúc lợi… để kích thích, khuyến khích nhân viên làm việc hăng hái, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc của họ
Trang 17SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 9
Sử dụng phương pháp này cần phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của xã hội, lợi ích thập thể và lợi ích cá nhân
Tác dụng:
- Làm cho nhân viên luôn quan tâm đến kết quả làm việc của mình
- Phát huy được tính năng động, sáng tạo của mỗi cá nhân
- Huy động được nhanh nhất, đầy đủ nhất mọi nguồn lực
- Nhanh chóng đổi mới kỹ thuật công nghệ
Sử dụng phương pháp này cần đảm bảo xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm tương xứng cho từng người, từng cấp, tính khả thi của các nội quy, quy định
Tác dụng:
- Tạo lập được trật tự cho QTD hoạt động đảm bảo có sự đồng bộ, nhịp nhàng,
ăn khớp giữa các cá nhân, giữa các bộ phận
- Đảm bảo được sự hoạt động thống nhất, theo một hướng nhất định
- Tác động nhanh, có hiệu lực ngay đến đối tượng quản trị
2.5.3 Phương pháp giáo dục, thuyết phục và ngoại giao (tâm lý)
Là cách tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị thông qua động cơ chính trị, đạo đức, gia đình, tâm lý, dân tộc và các động cơ xã hội khác nhằm đạt được mục tiêu đã xác định
Thực chất của phương pháp này là thường xuyên nâng cao nhận thức của nhân viên về đạo đức, lối sống, chính trị, pháp luật Phương pháp này đi vào chiều sâu, vào bản chất con người
Sử dụng phương pháp này đòi hỏi người lãnh đạo phải có uy tín, có đạo đức,
có sự kiên trì và bền bỉ, có khả năng tiếp xúc với cấp dưới, hiểu biết sâu sắc về tâm lý học, hoàn cảnh từng nhân viên cũng như tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của họ
Tác dụng:
- Giúp cán bộ công nhân viên ý thức được những việc mình làm, thấy được cái đúng, cái sai, mặt lợi, mặt hại, cái chung, cái riêng
Trang 18SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 10
- Cán bộ công nhân viên hình thành ý thức trách nhiệm, phong cách làm việc tốt, lâu dài bền vững
- Cán bộ công nhân viên thoả mái, tự giác làm việc mặc dù có hay không sự giám sát của nhà quản trị
Trong quá trình quản trị các phương pháp quản trị luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung hỗ trợ cho nhau Mỗi phương pháp thích ứng với những bối cảnh điều kiện cụ thể Bởi vậy, việc vận dụng các phương pháp là không đơn giản không mang tính tùy tiện mà phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khách quan và chủ quan
Thuyết lãnh đạo về sự thúc đẩy? “củ cà rốt và cái gậy”, “động cơ thúc đấy, động lực thúc đẩy”
Công việc của nhà quản trị không chỉ là lôi kéo mọi người mà còn phải nhận thấy cái gì sẽ thúc đẩy mọi người Yếu tố cơ bản của mọi hành vi của con người là một loại hình hoạt động nào đó có thể là vật chất hoặc tinh thần Nhà quản trị phải biết được cái gì làm cho mọi người tiến hành công việc, cái gì sẽ thúc đẩy họ - động cơ thúc đẩy, động lực thúc đẩy
Động cơ thúc đẩy: là thuật ngữ chung chỉ toàn bộ nhóm các xu hướng, ước mơ, nhu cầu, nguyện vọng và những thôi thúc tương tự Ví dụ: những phần thưởng, những thỏa mãn mong muốn
Động lực thúc đẩy: là những yếu tố thúc đẩy con người thực hiện công việc Ví dụ: bị phạt, mất việc làm
2.6.Các lĩnh vực quản trị chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân ( Ths Trần Văn Trí ,
Học viện Ngân hàng, Bài giảng Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân,năm 2011)
2.6.1 Quản trị chiến lƣợc và chính sách kinh doanh
Là phân tích cơ hội, xây dựng mục tiêu, cân đối các nguồn lực, vạch ra các quyết sách để khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được mục tiêu
2.6.2 Quản trị tổ chức
Là xác định cơ cấu bộ máy cho phù hợp với mục tiêu đã xác định Xác lập các mối quan hệ về nghiệp vụ và quyền hạn giữa các cá nhân (bộ phận) trong QTD Tạo lập môi trường thuận lợi cho sự liên kết phối hợp, hỗ trợ giữa các bộ phận trong QTD
2.6.3 Quản trị nhân lực
Là quá trình tuyển chọn, bồi dưỡng huấn luyện đội ngũ cán bộ quản lý và cán
bộ tác nghiệp cho QTD, sắp xếp, sử dụng hợp lý lực lượng lao động để nâng cao hiệu suất và tạo ra một bầu không khí thân thiện trong QTD
2.6.4 Quản trị tài sản
Trang 19SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 11
Gồm quản trị tài sản Nợ, tài sản Có Nhằm mục đích gia tăng các nguồn vốn, giảm thiểu chi phí tạo vốn, phân bổ sử dụng vốn hợp lý tối ưu hóa mức sinh lời, đảm bảo các yêu cầu thanh khoản, giảm thiểu các thiệt hại trước những xu hướng thay đổi
2.6.5 Quản trị vốn tự có
Nhận thức đầy đủ về bản chất, vị trí và vai trò của vốn tự có trong hoạt động của QTD Có những biện pháp hữu hiệu để bảo toàn và không ngừng tăng trưởng vốn
tự có, lựa chọn những giải pháp tăng vốn tự có tối ưu nhằm duy trì tỷ lệ hợp lý của vốn
tự có để vừa tăng thêm lợi thế trong cạnh tranh, vừa giảm thấp rủi ro cho QTD
2.6.6 Quản trị kết quả tài chính
Là phân tích đánh giá thu nhập, chi phí và kết quả tài chính, QTD nhìn lại những chiến lược và chính sách của mình, từ đó có cơ sở điều chỉnh cho phù hợp Quản lý kết quả tài chính giúp QTD có được những phương án tối ưu vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh vừa đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường về sản phẩm và dịch vụ và cuối cùng giúp QTD đạt được những mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội đã đề
ra
2.6.7 Quản trị Marketing
Để ứng phó có hiệu quả trước sự cạnh tranh trong hoạt động của QTD Marketing là một phương pháp quản trị tổng hợp Bởi vì ứng dụng Marketing vào hoạt động giúp QTDND tiếp cận thị trường thuận lợi hơn, thỏa mãn các nhu cầu và đòi hỏi của thị trường có hiệu quả cao hơn Đó chính là tiền đề là điều kiện quan trọng đảm bảo cho mỗi QTD có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường
2.6.8 Các chỉ tiêu (cả định tính lẫn định lượng) để đánh giá hoạt động Quản trị rủi ro trong kinh doanh của quỹ tin dụng Mỹ Phước ( Ths Trần Văn Trí
, Học viện Ngân hàng, Bài giảng Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân,năm 2011)
Để đánh giá khả năng sinh lời nhà quản trị thường sử dụng các chỉ tiêu sau: ĐVT: Tỉ lệ (%)
Hệ số 1: (Tỷ suất sinh lời/tổng tài sản - ROA)
Hệ số này cho biết hiệu quả kinh doanh của tổng tài sản Hệ số này cao là tốt
Hệ số 2: (Tỷ suất sinh lời/vốn chủ sở hữu – ROE)
Hệ số này để đo lường hiệu quả một đồng vốn tự có Hệ số này cao là tốt
P ròng ROE =
Vốn tự có
P ròng ROA =
Tổng tài sản Có
Trang 20SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 12
Hệ số 3: (Tỷ suất sinh lời/doanh thu – ROS)
Hệ số này cho biết hiệu quả về công tác quản lý thu nhập Hệ số này lớn là tốt
Hệ số 4: (Quản trị lợi nhuận)
Hệ số này cho biết việc phân bổ tài sản Có hợp lý không Hệ số này lớn là tốt
Hệ số 5: (Quản trị chi phí)
Hệ số này giúp nhà quản trị xác định được chi phí bỏ ra cho một đồng tài sản Có
Nó cho ta biết việc phân bổ chi phí của Quỹ tín dụng có hợp lý hay không
Hệ số 6: (Quản trị thu nhập)
Hệ số này dùng để tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập
P ròng ROS =
Tổng thu nhập
Trang 21SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 13
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ PHƯỚC 3.1.Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang
An Giang là một trong những tỉnh ĐBSCL, dân số trung bình năm 2012 ước khoảng 2.218.301 người (trong đó nữ 1.128.006 người); dân số ở khu vực nông thôn là 1.595.403 người (chiếm 71,92% dân số toàn tỉnh) An Giang có 154 xã (phường, thị trấn) trong 9 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố
Dự ước tốc độ phát triển kinh tế tỉnh An Giang năm 2012 đạt 9,05%
Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn ước tính năm 2012 là 21.071.076 triệu đồng; trong đó:
- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 7.142.853 triệu đồng, chiếm 33,90% GDP toàn tỉnh
- Khu vực công nghiệp-xây dựng là 2.662.205 triệu đồng, chiếm 12,63% GDP toàn tỉnh
- Khu vực dịch vụ là 11.266.018 triệu đồng, chiếm 53,47% GDP toàn tỉnh GDP bình quân đầu người năm 2012 ước đạt 9,502 triệu đồng
3.2.Khái quát về hoạt động ngân hàng của các TCTD trên địa bàn An Giang trong thời gian qua
Hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh An Giang đến cuối năm 2012 gồm có 56 TCTD và chi nhánh TCTD đang hoạt động ngân hàng; 01 chi nhánh 1 Quỹ tín dụng Trung ương và 24 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Ngoài ra còn có 11 chi nhánh cấp huyện của NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn; các phòng giao dịch của NH Công thương, NH Ngoại thương, NH Phát triển nhà ĐBSCL, NHTMCP Phương Đông, Mê Kông, Eximbank, ở các huyện, thị thành phố
Hoạt động của các TCTD trên địa bàn trong những năm qua đã có những đóng góp nhất định vào quá trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương Các TCTD tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động đã góp phần làm gia tăng các sản phẩm dịch vụ cung ứng tín dụng, thanh toán trong nền kinh tế mà trọng tâm là phục vụ các lĩnh vực dịch vụ, thương mại, xuất khẩu, nông nghiệp và nông thôn
3.3.Cơ sở thực tiễn để hệ thống QTDND An Giang ra đời và tồn tại
Thực hiện đường lối đổi mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI năm
1986, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã mạnh dạn đề ra và thực hiện những giải pháp nhằm tăng năng lực sản xuất của nhân dân, xác định thế mạnh của địa phương là lĩnh vực nông nghiệp, ngay từ những năm 1990 An Giang đã có chính sách giao đất, máy móc nông nghiệp lại cho hộ nông dân; giải tán tập đoàn sản xuất hoạt
Trang 22SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 14
động yếu kém, không hiệu quả; đồng thời đẩy mạnh công tác làm thủy lợi, khai hoang, phục hóa và sản xuất lúa 2 vụ Quá trình phát triển kinh tế đòi hỏi phải có nguồn vốn
để đáp ứng cho mở rộng sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp; ngành Ngân hàng tỉnh An Giang là đơn vị đầu tiên của cả nước thực hiện cho vay hộ nông dân để sản xuất nông nghiệp từ đó đã góp phần tích cực để tăng diện tích, năng suất và sản lượng lúa; bên cạnh đó các ngành kinh tế khác thương mại (trong đó có xuất - nhập khẩu nông sản), dịch vụ cũng phát triển, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện
Cùng với quá trình phát triển kinh tế thì một bộ phận nhân dân khá giả hơn, có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, bên cạnh đó một bộ phận khác (chủ yếu là nông dân) lại thiếu vốn sản xuất, trong khi hệ thống ngân hàng (chủ yếu là NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn) chưa đủ khả năng đáp ứng nên tình trạng cho vay nặng lãi, bán lúa non bắt đầu diễn ra và ngày càng phổ biến ở nông thôn
Ngày 27 tháng 7 năm 1993 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 390/TTg triển khai Đề án thí điểm thành lập QTDND Theo đó QTDND sẽ được thành lập ở những địa bàn có đủ điều kiện kinh tế - xã hội để hoạt động với mục tiêu là huy động vốn tại chổ và cho vay tại chổ (huy động và cho vay trên địa bàn dân cư trong cùng một xã, phường) và đặt dưới sự quản lý chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước QTDND là mô hình mới, đã hạn chế được những yếu kém của Hợp tác xã tín dụng đổ
vỡ hàng loạt vào những năm 1989-1990
Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND trong cả nước nói chung và tỉnh An Giang nói riêng có thể chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn thí điểm thành lập: từ năm 1994-1998; Giai đoạn củng cố, chấn chỉnh hoạt động: từ năm 1998-2000; Giai đoạn củng cố, hoàn thiện và phát triển: từ năm 2000 đến nay Trong suốt quá trình này, tỉnh An Giang đã thành lập 33 QTD cơ sở, đồng thời cũng thu hồi giấy phép của 9 QTD cơ sở Có thể đánh giá rằng hoạt động của 24 QTD cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang hiện nay là đang phát triển an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển
3.4.Sơ lược về QTD Mỹ Phước
QTD Mỹ Phước được thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 003/NH-GP ngày 28/3/1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh An Giang, thời gian hoạt động 20 năm Vốn điều lệ khi thành lập là 301 triệu đồng
QTD Mỹ Phước có trụ sở chính tại 195 - đường Trần Hưng Đạo - Phường Mỹ Phước – Thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang và 01 Phòng giao dịch tại Thị trấn
An Châu - huyện Châu Thành - tỉnh An Giang
Địa bàn hoạt động của QTD Mỹ Phước gồm: 16 phường, xã, thị trấn như sau:
- TP.Long Xuyên: Phường Mỹ Phước, phường Mỹ Long, phường Bình Khánh,
xã Mỹ Hòa Hưng xã Mỹ Khánh
Trang 23SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 15
- Huyện Châu Thành: Thị trấn An Châu, xã An Hòa, xã Bình Hòa, xã Bình Thành, Vĩnh Thành
- Huyện Chợ Mới: Thị trấn Chợ Mới, xã Long Điền A, xã Kiến An, xã Hòa Bình, xã Hội A, xã An Thạnh Trung
3.5.Các hoạt động của QTD Mỹ Phước bao gồm
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên
- Cho vay khách hàng là thành viên của QTD Mỹ Phước và khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi
- Làm đại lý chi trả kiều hối Western Union cho Ngân hàng Á Châu chi nhánh
An Giang
3.6.Sơ đồ tổ chức và tình hình nhân sự của QTDND Mỹ Phước
3.6.1.Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước
Nguồn: Phòng Hành chính QTD Mỹ Phước
ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
BAN
ĐIỀU
HÀNH
GIÁM ĐỐC
Trang 24SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 16
Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của QTD Mỹ Phước Xem xét tình hình hoạt động hằng năm và quyết định phương hướng hoạt động của QTD Mỹ Phước; bầu, bãi miễn Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát
HĐQT QTD Mỹ Phước do Đại hội thành viên bầu HĐQT có 5 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc và 3 thành viên HĐQT có chức năng quản trị QTD Mỹ Phước theo quy định của pháp luật
Ban kiểm soát QTD Mỹ Phước do Đại hội thành viên bầu, BKS gồm 3 thành viên, trong đó có 01 Trưởng BKS kiêm Kiểm soát viên chuyên trách và 02 Kiểm soát viên BKS là bộ máy có chức năng thay mặt thành viên giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của QTD Mỹ Phước theo pháp luật và Điều lệ QTD Mỹ Phước
3.6.2.Tình hình nhân sự của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước
Ban điều hành QTD Mỹ Phước gồm có 23 người, trong đó:
- Giám đốc: Là người lãnh đạo ban điều hành để thực hiện kế hoạch kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của QTD
- Bộ phận Kế toán: Có 9 người, gồm 01 Kế toán trưởng và 8 kế toán viên Bộ phận Kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày tại QTD Mỹ Phước, theo dõi tình hình tài sản của QTD Mỹ Phước, báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất cho các cơ quan chức năng
- Bộ phận Tín dụng: có 9 người, có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng vay vốn, thẩm định cho vay và đôn đốc thu hồi nợ
- Bộ phận kho quỹ: có 02 thành viên gồm: 01 thủ quỹ và 01 kiểm ngân Nhiệm
vụ chủ yếu là quản lý tiền mặt, các ấn chỉ quan trọng sử dụng tại QTD Mỹ Phước và tài sản thế chấp của khách hàng
Trang 25SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 17
3.7.Công tác phát triển thành viên
2012
Tăng giảm
2012 so năm
2011 (%) Tổng số thành viên
3.8.Quản trị tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước
Chủ tịch Hội đồng quản trị QTD Mỹ Phước đã xây dựng được cơ cấu tổ chức, xác định vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng thành viên Bố trí những con người cụ thể vào những công việc cụ thể và phân công cho từng cá nhân những quyền hạn tương ứng chủ động nhất định
Thực chất của quản trị tổ chức là sự phân công lao động của một tập thể Phải
có sự phân công hợp lý về công việc của mỗi cá nhân trong từng bộ phận làm cho quá trình thực thi nhiệm vụ giữa các cá nhân, các bộ phận không có sự chồng chéo, cản trở
mà phải có sự hỗ trợ thống nhất, liên kết chặt chẽ
Quản trị tổ chức của QTD Mỹ Phước nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Giảm thiểu những khó khăn phức tạp cho hoạt động quản trị điều hành Tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy đầy đủ tính tích cực, chủ động sáng tạo Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
3.9 Nội dung của quản trị tổ chức QTDND
3.9.1 Lựa chọn mô hình tổ chức:
Theo quy định QTD Mỹ Phước tự xây dựng điều lệ (theo mẫu của Chính phủ)
và các quy chế hoạt động của HĐQT, BKS, Ban TD, quy chế nhân viên…
Đại hội thành viên bầu: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Hội đồng quản trị:
Bổ nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng…
Trang 26SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 18
Bố trí bộ máy tổ chức phân công trách nhiệm do Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành thực hiện
3.9.2 Phân chia bộ phận trong QTDND
Thiết kế mô hình tổ chức: Phân chia tổ chức ra nhiều bộ phận khác nhau, xác định nhiệm vụ, chức năng cho từng bộ phận
3.9.3 Phân chia quyền hạn
Quyền lực trong tổ chức: Các thành viên của QTD Mỹ Phước độc lập trong hoạt động dành cho mọi người để tạo ra khả năng sử dụng những quyết đoán của họ thông qua việc trao cho họ quyền ra các quyết định hay đưa ra các chỉ thị
Quyền lực được tập trung nhưng có sự phân công phân nhiệm rõ ràng cụ thể theo từng mức độ
Quá trình giao phó quyền hạn để xác định các kết quả mong muốn - giao nhiệm vụ - giao phó quyền hạn nhằm hoàn thành nhiệm vụ - bắt mọi người phải chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ
Việc giao quyền của QTD Mỹ Phước đã tuân thủ theo những nguyên tắc: Giao quyền hạn theo mục tiêu định trước, theo kết quả mong muốn; Giao quyền hạn theo chức năng; Giao quyền hạn theo nguyên tắc trách nhiệm tuyệt đối; Giao quyền hạn tương ứng với trách nhiệm
QTD Mỹ Phước đã xác định mối quan hệ giữa các bộ phận, quy mô từng bộ phận và yêu cầu về trình độ nhân viên để tuyển chọn và đào tạo…
3.10.Quản trị nhân lực của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước
QTD Mỹ Phước đã tạo lập được một môi trường lao động (vật chất và tinh thần) và thực hiện các biện pháp tác động đến người lao động nhằm tạo ra những tố chất lao động mới góp phần thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra
Quản trị nhân lực của QTD Mỹ Phước nhằm đạt được mục tiêu sau: Đảm bảo cho sự phát triển không ngừng và liên tục của QTD Mỹ Phước; Tạo điều kiện và tiền
đề cho Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước thu hút, tập hợp và phát triển được những nguồn nhân lực có chất lượng cao
Qua quản trị Chủ tịch HĐQT đã đưa ra được biện pháp trong việc tuyển chọn người lao động QTD Mỹ Phước đã xây dựng đề án tuyển chọn nhân lực theo các tiêu chí sau: Chuyên môn: bằng cấp nghiệp vụ (ngoại ngữ, tin học); Độ tuổi; giới tính; ngoại hình; Kinh nghiệm, thâm niên trong công tác; Hộ khẩu; Phương tiện đi lại Giúp cho QTD Mỹ Phước sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực: Thông qua quản trị nhân lực tạo cho QTD Mỹ Phước có những biện pháp trong sử dụng con người thích hợp nhất Thông qua tuyển chọn, đào tạo và sắp xếp bố trí hợp lý người lao động
từ đó nâng cao khả năng khai thác, sử dụng triệt để lao động hiện có trong QTD Mỹ Phước
Những nội dung cơ bản của quản trị nhân lực
Trang 27SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 19
Phân loại nhân lực trong Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước: Được chia làm 4 loại:
a Các nhà lãnh đạo (các nhà quản trị cao cấp):
Là người đứng đầu, người chỉ huy Là người có quyền hạn cao nhất, có trách nhiệm lớn nhất trong QTD Mỹ Phước
* Điều kiện đối với các nhà lãnh đạo
- Phải có năng lực nhận thức: Biểu hiện ở khả năng nắm bắt và khả năng vận dụng Khả năng nắm bắt, nhận thức chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước để điều hành hoạt động của QTD Mỹ Phước cho phù hợp…
Khả năng về chuyên môn, tiếp cận những vấn đề mới, chuyển hoá những vấn
đề lý thuyết trong quản lý đưa vào thực tiễn… Có như vậy mới đưa ra được những quyết định, mệnh lệnh đúng
- Phải có năng lực ra quyết định: Biểu hiện ở chỗ biết cách ra quyết định, biết chọn thời điểm, thời cơ để đưa ra quyết định… từ đó mới tăng hiệu quả của quyết định
Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng và làm dịch vụ ngân hàng các quyết định luôn cần được thực hiện một cách nhanh chóng Bởi vì, khách hàng luôn đòi hỏi QTD cung cấp các dịch vụ tài chính cho họ một cách kịp thời và có hiệu quả Nếu chậm họ có thể bị lỡ mất thời cơ, cơ hội kiếm lời hoặc sẽ gặp phải các thách
thức
QTD thẩm định xét duyệt đưa ra quyết định cho vay chậm khách hàng có thể
vay ở nơi khác Giải ngân chậm? thông báo trả nợ, lãi quá sớm (quá chậm) có thể ảnh
hưởng tới thu nợ, thu lãi
- Phải có năng lực tổ chức và điều hành: Thể hiện cách bố trí tổ chức con người, công việc… sao cho hợp lý, khoa học, không có sự chồng chéo… giúp cho nhân viên triển khai, thực hiện công việc của mình một cách dễ dàng
- Phải có thâm niên trong công tác, có đạo đức nghề nghiệp: Thâm niên công tác, đạo đức nghề nghiệp… đó là những tố chất quan trọng của con người để tạo nên những kinh nghiệm, sự chín chắn, đúng mực trong quản trị điều hành Vì vậy, đối với các nhà lãnh đạo thì có được những tố chất này càng quan trọng
b Các nhà quản lý (cấp quản trị trung gian)
Là những người đứng đầu từng bộ phận, phụ trách từng bộ phận Chẳng hạn như: Trưởng phòng tín dụng, Trưởng phòng kế toán,… Họ trực tiếp tiếp xúc với nhân viên, giao việc cho nhân viên, đôn đốc kiểm tra nhân viên hàng ngày Họ có nhiệm vụ điều hành, duy trì bầu không khí làm việc, tổ chức thực thi công việc, kèm cặp, giúp đỡ… nhân viên
* Điều kiện đối với các nhà quản lý
Trang 28SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 20
- Phải có năng lực chuyên môn: Thể hiện ở bằng cấp, ở tay nghề Sự am hiểu
về lĩnh vực chuyên môn cả về lý thuyết cũng như thực tiễn (nói hay, làm tốt)
- Phải có năng lực ra quyết định: Nhanh nhạy, biết nắm bắt, chớp thời cơ… có như vậy, nhân viên mới dễ tiếp nhận nhiệm vụ Thực thi công việc với tinh thần thoả mái, công việc sẽ suôn sẻ, không lúng túng và đạt hiệu quả cao
- Có năng lực tổ chức và điều hành công việc: Thể hiện qua việc phân công và giải quyết các công việc, các phát sinh trong quá trình thực thi công việc của bộ phận, luôn đơn giản trôi chảy không có sự rắc rối, ách tắc…
- Phải có kinh nghiệm, có đạo đức nghề nghiệp: Đây cũng là tố chất quan trọng của các nhà quản lý Nó giúp cho nhà quản lý tiếp xúc, giao việc, đôn đốc, kiểm tra nhân viên dễ dàng hơn
d Nhân viên tác nghiệp
Là những người thực thi các công việc cụ thể theo kế hoạch đề ra, theo mệnh lệnh từ các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý
* Nhiệm vụ của họ: Phải hoàn thành các công việc được giao.(cả về số lượng lẫn chất lượng)
* Điều kiện đối với nhân viên: Phải có trình độ năng lực chuyên môn về nghiệp vụ; Phải có trách nhiệm và sự nhiệt tình với công việc; Phải có tính cách phù hợp với công việc
Đối với nhân viên kế toán: phải là người tuân thủ nguyên tắc, thận trọng, chắc chắn… Đối với nhân viên tín dụng: phải là người năng động, có khả năng phân tích,
dự đoán, dự báo tốt, có tính quyết đoán, tính độc lập cao…
- Phải có phong cách ứng xử và khả năng giao tiếp: Bởi vì công việc của nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Họ là đầu mối trong các mối quan hệ giữa khách hàng với QTD Phải có phẩm chất đạo đức tốt: Từ đó đã tạo được niềm tin, sự tin tưởng của các thành viên và khách hàng đối với QTD Mỹ Phước
3.11.Quản trị tài sản Nợ và vốn tự có của QTD Mỹ Phước
3.11.1 Quản trị vốn tự có
Vốn tự có là vốn riêng của QTD Mỹ Phước do các thành viên đóng góp và vốn được tạo ra trong quá trình hoạt động dưới dạng lợi nhuận được giữ lại Vốn tự có của QTD Mỹ Phước gồm: vốn tự có cơ bản; vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 1 và vốn cấp 2) Xác định các hệ số an toàn vốn tự có
Chỉ số 1: Xác định quy mô huy động vốn, đồng thời tính toán khả năng huy động của đồng vốn tự có Vốn tự có
Tổng số tiền huy động
Các TCTD không được huy động quá 20 lần VTC, nghĩa là hệ số này≥ 5%
Trang 29SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 21
Nguồn: Phòng Kế toán QTD Mỹ Phước
Qua số liệu phân tích bảng biểu 3.2, cho thấy tốc độ tăng trưởng vốn tự có
của QTD Mỹ Phước tăng bình quân hàng năm Năm 2012, tốc độ tăng trưởng vốn tự
có của QTD Mỹ Phước tăng 1.858 triệu đồng so với năm 2011, tỉ lệ tăng là 25,39%
So với năm 2010, tốc độ tăng trưởng vốn tự có tăng 3.496 triệu đồng Bên cạnh đó, tốc
độ tăng trưởng số dư vốn huy động cũng tăng đều hàng năm Năm 2012, tốc độ tăng
trưởng số dư tiền gửi huy động tăng 37.844 triệu đồng so với năm 2011, tỉ lệ tăng
39,53% So với năm 2010, tốc độ tăng trưởng vốn huy động tăng 77.749 triệu đồng, tỉ
lệ tăng 139,32% Qua phân tích số liệu cho thấy công tác quản trị hệ số an toàn vốn tự
có của QTD Mỹ Phước thực hiện đảm bảo và đã tính toán được khả năng huy động
của đồng VTC của đơn vị không vượt quá 20 lần vốn tự có, hệ số an toàn vốn tự có >
5%
Chỉ số 2: Xác định độ an toàn của vốn tự có đối với quy mô hoạt động
Vốn tự có so với tài sản rủi ro quy đổi
Tổng giá trị tài sản rủi ro quy đổi
Hệ số này được gọi là hệ số cook trong đó:
Tổng giá trị rủi ro quy đổi = Tài sản rủi ro x tỷ lệ rủi ro
Bảng 3.3 : Vốn tự có so với tổng giá trị tài sản có rủi ro quy đổi
Trang 30SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 22
Nguồn: Phòng Kế toán QTD Mỹ Phước Qua số liệu phân tích bảng biểu 3.3, cho thấy tốc độ tăng trưởng vốn tự có của QTD Mỹ Phước tăng bình quân hàng năm Năm 2012, tốc độ tăng trưởng vốn tự có của QTD Mỹ Phước tăng 1.858 triệu đồng so với năm 2011, tỉ lệ tăng là 25,39% So với năm 2010, tốc độ tăng trưởng vốn tự có tăng 3.496 triệu đồng, tỉ lệ tăng 61,58% Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng tổng giá trị tài sản Có rủi ro quy đổi năm 2011 tăng so năm 2010 là 24.004 triệu đồng, tỉ lệ tăng 38,69% Tuy nhiên, Năm 2012 so với năm
2011 tổng giá trị tài sản rủi ro giảm 18.646 triệu đồng, tỉ lệ giảm 21,67% lý do các khoản cho vay có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay có hệ số rủi ro quy đổi 50%
Vì vậy, giá trị tài sản Có rủi ro được giảm xuống Qua phân tích số liệu cho thấy công tác quản trị tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu của QTD Mỹ Phước thực hiện đảm bảo qua 3 năm đều > 8% theo quy định tại Quyết định 1328 của Thống đốc NHNN VN
Mỹ Phước đã tạo được niềm tin, sự tin tưởng đã thu hút và duy trì được một lượng lớn khách hàng đến gửi tiền và gắn bó với QTD Mỹ Phước thường xuyên và lâu dài Bên cạnh công tác huy động vốn, QTD Mỹ Phước còn quan hệ đi vay vốn của các tổ chức tín dụng khác Qui mô phát triển của QTD được thể hiện qua bảng số liệu 3.4
Trang 31SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều Trang 23