1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại hệ thống ngân hàng TMCP sài gòn thương tín

35 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để có nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của người dân, các tổ chức tín dụng cũng như hệ thống ngân hàng phải hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu

Trang 1

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NGÀNH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ VẠN HẠNH NGUYỂN VĂN PHẤT Mã số SV: DNH093228

Lớp: DH10NH

An Giang, ngày 1 tháng 8 năm 2012

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI HỆ THỐNGNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Trang 2

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN PHẤT

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

An Giang, ngày 1 tháng 8 năm 2012

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI HỆ THỐNGNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Trang 3

**********

Trang

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Không gian nghiên cứu 2

3.2 Thời gian nghiên cứu 2

3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp xử lý số liệu 2

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN NHTM 3

2.1.1 Vốn Tự Có 3

2.1.2 Vốn Huy Động 3

2.1.3 Vốn Đi Vay 4

2.1.4 Vốn Khác 4

2.2 KHÁI NIỆM HUY ĐỘNG VỐN 5

2.3 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN 5

2.3.1 Tiền gửi của khách hàng 5

2.3.2 Tiền gửi tiết kiệm 5

2.3.3 Phát Hành Giấy Tờ có giá 6

2.3.4 Huy Động Từ Nguồn Vốn Đi Vay 6

2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG VỐN 7

2.4.1 Tổng dư nợ/TổngVHĐ 7

Trang 4

2.4.4 VHĐ/Tổng nguồn vốn 8

Chương 3 Phân tích tình hình huy động vốn tại Sacombank 8

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của sacombank 8

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh và những thuận lợi, khó khăn tại Sacombank 10 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank 10

3.2.2 Những thuận lợi, khó khăn 12

3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Sacombank 12

3.4 Phân tích tình hình huy động vốn 14

3.4.1 Phân tích vốn huy động theo loại hình tiền gửi 14

3.4.2 Phân tích vốn huy động theo loại tiền gửi 16

3.4.3 Phân tích vốn huy động theo kỳ hạn 19

3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 21

3.5.1 Tổng dư nợ/TổngVHĐ 22

3.5.2 VHĐ không kỳ hạn/Tổng VHĐ 22

3.5.3 VHĐ có kỳ hạn/Tổng VHĐ 23

3.5.4 VHĐ/Tổng nguồn vốn 23

3.6 Đánh giá công tác huy động vốn tại Sacombank 23

3.6.1 Những thành tựu đã đạt được ……… 23

3.6.2 Những thành hạn chế 24

3.7 Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn ……….25

3.7.1 Ngân hàng cân có chính sách ưu đãi về lãi suất 25

3.7.2 Mở rộng địa bàn đầu tư 25

3.7.3 Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng 26

3.8 Kết luận 26

Tài liệu tham khảo DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank 2009-2011 10

Trang 5

2011) 14 Bảng 2.3: Vốn huy động theo thành phần kinh tế của Sacombank (2009- 2011) 17 Bảng 2.4: Vốn huy động theo kỳ hạn của Sacombank (2009-2010) 20 Bảng 2.5: Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn trên tổng VHĐ 22

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Tỷ trọng theo loại hình tiền gửi trong tổng nguồn vốn huy động của Sacombank (2009-2011) 15 Hình 2.2: Tỷ trọng tiền gửi theo thành phần kinh tế trong tổng nguồn vốn huy động của Sacombank (2009-2011) 17 Hình 2.3: Nguồn vốn ủy thác của Sacombank 2009-2011 18

Trang 6

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

TMCP : Thương mại cổ phần

NHTƯ : Ngân hàng Trung ương

KH : Kì hạn

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Cùng với quá trình mở cửa hội nhập nền kinh tế thế giới là sự phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam Các ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch trên toàn quốc Do đó, sự phát triển của các tổ chức tín dụng mà đặc biệt là

hệ thống ngân hàng sẽ hỗ trợ cho nền kinh tế phát triển nhanh hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của nền kinh tế góp phần từng bước làm thay đổi đời sống vật chất và tinh thần của người dân Tuy nhiên, để có nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của người dân, các tổ chức tín dụng cũng như hệ thống ngân hàng phải hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn

Nhiều cá nhân, đơn vị tổ chức thiếu vốn kinh doanh trong khi nhiều cá nhân, đơn vị lại có một số vốn nhàn rỗi chưa được đưa vào trong lưu thông, từ đó đồng tiền không được lưu thông liên tục, làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh

tế Với vai trò là trung gian tài chính, là nơi tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là chiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn để Ngân hàng có thể đem nguồn vốn từ các cá nhân, tổ chức không có nhu cầu sử dụng vốn và biến nó thành nguồn vốn tín dụng cho vay đến các cá nhân, đơn vị tổ chức kinh doanh có nhu cầu về vốn kịp thời đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất, phát triển kinh tế

Để làm chiếc cầu nối giữa ngân hàng và những người có vốn mà không biết sử dụng như thế nào cho hiệu quả , tôi muốn tiếp cận tìm hiểu và chia sẽ những kiến thức mà tôi biết về một trong hai mảng lớn trong nghiệp vụ ngân hàng đó là nghiệp vụ huy động vốn Thực trạng huy động vốn của ngân hàng ra sao, ngân hàng đã làm gì để có

đủ vốn để cung ứng cho nền kinh tế, ngân hàng cần phải làm gì để làm tăng uy tín của ngân hàng đối với khách hàng và làm tăng mức độ tin cậy của người dân khi tiếp cận giao dịch với ngân hàng Và đó cũng chính là nội dung mà tôi muốn đề cập trong

chuyên đề: “Phân Tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao khả năng

Trang 8

huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích về tình hình huy động vốn và đánh giá hiệu quả của huy động vốn tại Sacombank

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2009,2010,2011)

Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng trong những năm tới

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng caos khả năng huy động vốn tại Sacombank

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu sử dụng cho đề tài là số liệu thứ cấp thu thập từ Website của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín giai đoạn 2009-2011

1.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Phân tích tình hình huy động vốn giai đoạn từ năm 2009, 2010, 2011 tại

Sacombank

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu :

Các số liệu là số liệu thứ cấp được thu thập qua báo chí, tạp chí, internet,…

Thu thập số liệu thứ cấp từ Website của Ngân hàng từ các bảng báo cáo tài chính, cân đối kế toán,…qua 3 năm 2009, 2010, và 2011

1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích số liệu qua 3 năm: 2009, 2010, 2010 và dùng các chỉ số tài chính để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạ động huy dộng vốn tại Sacombank

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN

VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

2.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NHTM

2.1.1 Vốn Tự Có

Vốn tự có còn gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một NHTM

Vốn tự có thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn khoảng 5-10% Nó mang tính ổn định cao và luôn luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM

Vốn huy động chủ yếu được ngân hàng huy động từ:

- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp

Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Thường mang tính không ổn định, có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và có chi phí sử dụng vốn tương đối cao

Trang 10

2.1.3 Vốn Đi Vay

Vốn đi vay là nguồn vốn giúp cho các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thường

Vốn đi vay được hình thành do ngân hàng đi vay các TCTD khác hoặc NHTƯ:

- Vay từ các TCTD khác: Trong trường hợp VHĐ không đủ đáp ứng nhu cầu thanh, NHTM có thề đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Đây là nguồn vốn có tỷ trọng nhỏ trong tồng nguồn vốn, NHTM chỉ sử dụng nguồn vốn này khi thật sự cần thiết, vì nó có chi phí cao hơn VHĐ rất nhiều

- Vay NHTƯ: NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn, vay thanh toán, vay ngắn hạn bổ sung NHTƯ cho vay hay không phụ thuộc vào:

cung tiền để thúc đẩy kinh tế phát triển thì NHTƯ sẽ đáp ứng nhu cầu vay của NHTM một cách dễ dàng và ngược lại

Thông thường NHTƯ cấp cho mỗi ngân hàng một hạn mức tín dụng và NHTM được phép vay trong hạn mức tín dụng này Đây cũng là nguồn vốn có chi phí cao do đó NHTM chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết

2.1.4 Vốn Khác

Ngoài các nguốn vốn chủ yếu trên NHTM còn có nguồn vốn khác cũng không kém phần quan trọng như vốn trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầu tư, NHTM có thể sử dụng nguồn vốn này để kinh doanh trong khoảng thời gian và điều kiện nhất định

(Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn Năm 2009 Trang 40-53 Triệu Ngọc Nguyên Năm 2009 Trang 13-15.)

Trang 11

2.2 KHÁI NIỆM HUY ĐỘNG VỐN

Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất

kì một NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM

2.3 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN

2.3.1 Tiền gửi của khách hàng

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất

cứ lúc nào mà không cần phải báo trước Ngân hàng biết và Ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu đó của khách hàng gọi là tài khoản giao dịch

Khách hàng gửi tiền thanh toán nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đích chờ thanh toán chứ không vì mục đích kiếm lãi Nguồn tiền gửi thanh toán không ổn định do đó khi sử dụng Ngân hàng phải có một khoản dự trữ thích đáng

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi định kỳ) là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định, trong suốt thời gian đó khách hàng không được buộc Ngân hàng phải trả tiền lại cho mình.Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn.Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gửi tiền nên Ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện người gửi tiền không được trả lãi suất hoặc được trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn Điều này còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của Ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ

2.3.2 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào không cần báo trước cho Ngân hàng Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm nhằm trang trải cho những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức

Trang 12

đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền ở nhà

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Đây là loại hình gửi tiền mà người gửi có sự thỏa thuận về thời gian với Ngân hàng, khách hàng chỉ rút tiền khi đến thời hạn thỏa thuận Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

2.3.3 Phát Hành Giấy Tờ có giá

Kỳ phiếu Ngân hàng

Là loại chứng từ có giá được Ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định.Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng

Trái phiếu Ngân hàng

Trái phiếu Ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào Ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì Ngân hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…Đối với khách hàng, trái phiếu Ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp

( Nguồn: Nguyễn Thị Thúy Ni – DH5KT, Trường Đại Học An Giang)

2.3.4 Huy Động Từ Nguồn Vốn Đi Vay

Vay các tổ chức tín dụng

Trong quá trình hoạt động, NHTM có thể huy động bằng cách vay vốn của các tổ chức tín dụng khác thông qua thị trường liên ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng thường ngắn Các ngân hàng cho vay dưới các hình thức như vay qua đêm, vay kì hạn và hợp đồng gia hạn

Trang 13

Vay của Ngân Hàng Trung Ƣơng

NHTƯ là người cho vay cuối cùng trong kinh tế, là ngân hàng của các ngân hàng bất ì ngân hàng thương mại nào khi được NHTƯ cho phép thành lập đều được hưởng quyền vay tiền tại NHTƯ trong một số trường hợp như thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay thiếu tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán Tuỳ theo mục đích sử dụng

và hình thức vay vốn, vốn vay của NHTM xin vay được chia thành: vốn vay ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán và để tái cấp vốn

(Nguồn: Nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại Đọc từ:

Thuong-mai-90716)

http://www.atheenah.com/luan-van/Nghiep-vu-huy-dong-von-cua-Ngan-hang-2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG VỐN

X 100

Tổng DN/TVHĐ =

Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn huy động

X 100

VHĐKKH/TVHĐ=

Vốn huy động không kì hạn Tổng nguồn vốn huy động

X 100

Trang 14

Tỷ số này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ

chức tín dụng Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định

2.2.4 VHĐ/ Tổng nguồn vốn

Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI

SACOMBANK

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank

Sacombank có trụ sở chính đặt tại 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM, được thành lập theo quyết định số 005/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP.HCM và hoạt động theo quyết định số 006/NH-GP ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam Chính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể từ NH phát triển kinh tế Gò Vấp và sáp nhập với 3 Hợp Tác Xã tín dụng Tân Bình - Lữ Gia - Thành Công

Sacombank xuất phát là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven

VHĐ/TNV =

Vốn huy động

Trang 15

Campuchia đã được nâng cấp thành Ngân hàng con 100% vốn Sacombank, đánh dấu một bước phát triển mới trong hành trình chinh phục thị trường Đông Dương

- 10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

- Hơn 8000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo

- Hơn 70.000 cổ đông đại chúng

Hiện nay, Sacombank có 4 Công ty trực thuộc: Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (Sacombank-SBA), Công ty Cho thuê tài chính (Sacombank-SBL), Công ty Kiều hối (Sacombank-SBR) và Công ty Vàng bạc đá quý (Sacombank-SBJ)

Là ngân hàng đầu tiên mạnh dạng đưa cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán từ năm 2007 theo đúng lộ trình Được sự tín nhiệm của các tổ chức tài chính quốc tế như IFC, FMO, ADB, Proparco

Với những nổ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính Việt Nam, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín trong nước

và quốc tế, điển hình như:

- “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance bình chọn

- “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn

- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn

- “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finance Asia bình chọn

Vào ngày 16/5/2008, Sacombank công bố hình thành Tập đoàn tài chính Sacombank

Hiện nay, Sacombank có các đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30% vốn cổ phần Ngoài ra, Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong

và ngoài nước

Trang 16

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh và những thuận lợi, khó khăn tại Sacombank

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank

Trong những năm qua, tuy ngân hàng phải chịu nhiều áp lực do lạm phát tăng cao, chính sách kiềm chế lạm phát nhưng các ngân hàng vẫn tiếp tục phát triển

ổn định và bền vững Đó là nhờ vào sự sáng suốt của ban lãnh đạo và sự nổ lực hết mình của tập thể CBCNV Sacombank

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank 2009-2011

Trang 17

Qua 3 năm tình hình hoạt động của Sacombank đang trên đà phát triển ổn định: doanh thu, lợi nhuận không ngừng gia tăng qua các năm

Doanh thu của Sacombank từ năm 2009 đến năm 2011 đều tăng lên nhưng tốc

độ tăng trưởng không đồng đều giữa các năm Cụ thể trong năm 2009 doanh thu là 8.489 tỷ đồng Sang năm 2010 doanh thu tăng lên 12.774 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng khá cao là 50,47% tương đương tăng 4.285 tỷ đồng so với năm 2009 Đến năm

2011 doanh thu đạt 15.236 tỷ đồng, mức tăng trưởng đã giảm sâu đến 31,2% so với năm 2010 chỉ còn tăng trưởng 19,27% so với cùng kỳ Nguyên nhân trực tiếp của thực trạng trên là do tình hình thu lãi vay của năm 2011 giảm so với 2008 dẫn đến doanh thu cũng giảm theo Lý do là vì doanh thu từ lãi vay là thu nhập chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao so với các loại thu nhập khác của ngân hàng

Cùng với doanh thu, chi phí cũng tăng hàng năm Cụ thể năm 2009 chi phí là 6.588 tỷ đồng, sang năm 2010 chi phí tăng lên 10.348 tỷ đồng tăng 3.760 tỷ đồng so với năm 2009 với tương đương 57,07% Chí phí tăng trong giai đoạn

này chủ yếu là do ngân hàng tập trung nâng cấp các điểm giao dịch, đào tạo cán bộ nhằm mục đích phục vụ cho khách hàng và phục vụ cho hoạt động của ngân hàng được hiệu quả hơn Đến năm 2011 thì tốc độ tăng chi phí đã ổn định trở lại chỉ tăng thêm 2.117 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương với tốc độ tăng trưởng là 20,46%

đã giảm trên 2,7 lần so với mức tăng 57,07% của năm 2010 Một trong số những nguyên nhân đã góp phần kéo sự tăng trưởng chi phí chậm lại trong năm 2011 là do chi phí trả đã giảm nhiều so với năm 2010

Trong năm 2010 tình hình kinh tế vẫn thật sự chưa thuận lợi cho ngành ngân hàng qua nhiều biến động phức tạp về lãi suất và tỷ giá, nhưng sacombank vẫn đạt dược những kết quả khá tốt Cụ thể là lợi nhuận năm 2010 tăng 525 tỷ đồng tương đương 27,61% so với năm 2009

Đến năm 2011 lợi nhuận của ngân hàng vẫn tiếp tục tăng so với năm 2010 là 345

tỷ đồng tương đương 36,78% Mặc dù lợi nhuận năm 2011 có tăng nhưng tốc độ tăng lại thấp hơn năm 2010 Lợi nhuận đạt được chủ yếu cũng từ hoạt động cho vay do

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w