1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của điện lực châu phú

52 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 812,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN CỦA ĐIỆN L

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN SẢN XUẤT

KINH DOANH ĐIỆN CỦA ĐIỆN LỰC CHÂU PHÚ

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Hoàng

An Giang, tháng 03 năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN SẢN XUẤT

KINH DOANH ĐIỆN CỦA ĐIỆN LỰC CHÂU PHÚ

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn : TRẦN ĐỨC TUẤN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VIỆT HOÀNG Lớp : DT4NH

Mã số SV : DNH089248

An Giang, tháng 03 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập tại khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của quí thầy cô và dã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Để hoàn thành chuyện đề tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp Đặc biệt

em xin cảm ơn thầy Trần Đức Tuấn đã tận tình hướng dẫn, góp ý kiến để em có thể hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này

Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám đốc và toàn thể CBCNV Điện lực Châu Phú đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi ngiên cứu, tìm hiểu các tài liệu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Sau cùng em xin chúc sức khỏe quí thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đặc biệt là thầy Trần Đức Tuấn cùng với toàn thể ban Giám đốc và CBCNV Điệc lực Châu Phú

Tác giả xin tri ân!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Cơ sở lý thuyết 4

1.1.1 Tổng quan về nghành điện tại Việt Nam 4

1.1.2 Tình hình tiêu thụ điện tại Việt Nam 4

1.1.3 Sản xuất điện 5

1.1.4 Thị trường điện tại Việt Nam 8

1.1.5 Lưới điện Quốc gia 9

1.2 Các khái niệm về doanh thu và các thành phần của doanh thu 9

1.3 Khái niệm về doanh thu 9

1.3.1 Các thành phần của doanh thu 9

1.3.2 Khái niệm về chi phí và cơ cấu của chi phí 11

1.4 Khái niệm về lợi nhuận và các bộ phận cấu thành lợi nhuận 11

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN LỰC CHÂU PHÚ 13

2.1 Giới thiệu chung 13

2.2 Chức năng, nhiệm vụ 13

2.3 Cơ cấu tổ chức của Điện lực Châu Phú 13

2.4 Chức năng của các Phòng, Đội 14

2.4.1 Phòng tài chính kế toán và tổ chức hành chính 14

2.4.2 Phòng kỹ thuật, kế hoạch vật tư 14

2.4.3 Phòng Kinh doanh điện và công nghệ thông tin 15

2.4.4 Đội quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện 15

2.5 Sơ lược về trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viện 16

2.5.1 Trình độ 16

2.5.2 Chuyên môn 16

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị………17

2.6.1 Thuận lợi……… 17

2.6.2 Khó khăn……… 17

2.7 Định hướng phát triển……… 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN CỦA ĐIỆN LỰC CHÂU PHÚ 19

3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú từ năm 2009-2011 19

Trang 5

3.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

năm 2009 19

3.1.2 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú năm 2010 22

3.1.3 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú năm 2011 25

3.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu – chi phí – lợi nhuận so với kế hoạch giao từ năm 2009-2011 28

3.2.1 Phân tích doanh thu 28

3.2.2 Phân tích chi phí 32

3.2.3 Phân tích lợi nhuận 35

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO ĐƠN VỊ 37

4.1 Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận cho đơn vị 37

4.1.1 Các giải pháp về kỹ thuật 37

4.1.2 Các giải pháp về thương mại 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

Kết luận 40

Kiến nghị 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2: Chuyên môn của nhân viên trong doanh ngiệp 17 Biểu đồ 3: Doanh thu của Điện lực Châu Phú từ 2009-2011 29

Trang 8

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

Bảng 1.3: Số lượng đường dây và các trạm điện được bổ sung vào lưới điện quốc gia

Bảng 3.3: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2009 21

Bảng 3.6: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2010 24

Bảng 3.9: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2011 27 Bảng 3.10: Doanh thu của Điện lực Châu Phú qua 3 năm 2009-2011 28 Bảng 3.11: Điện thương phẩm của đơn vị qua 3 năm 2009-2011 29 Bảng 3.12: Giá bán điện bình quân của đơn vị qua 3 năm 30 Bảng 3.13: Tổn thất của đơn vị qua 3 năm (2009-2011) 32

Bảng 3.15: Tình hình lợi nhuận của đơn vị qua 3 năm (2009-2011) 35

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Công ty TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Đội QLVH&SC lưới điện Đội quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện

P.TCKT-TCHC Phòng tài chính kế toán và tổ chức hành chánh

P.KD&CNTT Phòng kinh doanh và công nghệ thông tin

PSS-ADEPT Chương trình tính toán mô phỏng lưới điện

CMIS 2.0 Chương trình quản lý khách hàng 22kV

Trang 10

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

PHẦN MỞ ĐẦU

 Cơ sở hình thành đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước thì nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng, bên cạnh các nguồn tài nguyên tự nhiên sẵn có ( dầu mỏ, than khoáng sản…) thì điện năng cũng góp một phần rất quan trọng cho

sự phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu cần thiết cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân

Đối với Việt Nam kinh tế phát triển đã đẩy nhu cầu sử dụng năng lượng tăng lên từng ngày Để đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho phát triển đất nước, đặc biệt các nguồn năng lượng sơ cấp đang dần cạn kiệt, hướng đi mới mà nước ta đã và đang hướng tới là đưa vào khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới Ưu điểm lớn nhất của các nguồn năng lượng mới này là không phát thải gây ô nhiễm môi trường và có trữ lượng rất lớn đủ đảm bảo cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong tương lai Việt Nam đã có những bước đi đầu tiên cho việc phát triển nguồn năng lượng này bằng việc triển khai xây dụng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại tỉnh Ninh Thuận có công suất 4000MW

Hiện nay ở nước ta tình hình thiếu điện vào mùa khô vẫn xãy ra thường xuyên, bởi lẽ hơn tất cả sản phẩm khác, điện tác động trực tiếp và toàn diện đến từng người dân, đến mọi mặt đời sống xã hội Cung không đủ cầu, luôn lỗ Việc quy hoạch nguồn điện thì rất nhiều nhưng cũng vẫn rất thiếu, không đủ cung cấp cho nền kinh tế Do ngành điện, than và dầu khí đều có qui hoạch riêng nhưng lại thiếu một qui hoạch tổng thể cho toàn ngành năng lượng

Thị trường điện ở nước ta cũng là một đều đáng quan tâm, theo đó đã thống nhất thành lập thị trường điện theo lộ trình (1) thị trường phát điện cạnh tranh; (2) thị trường bán buôn; (3) thị trường bán lẻ

Vì tầm quan trọng của vấn đề về đầu tư, lợi nhuận của cả ngành điện nói chung và

Điện lực Châu Phú nói riêng, nên đề tài “Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi

nhận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú” đã được chọn làm đề tài tốt

nghiệp

 Căn cứ khoa học thực tiễn

Trong bối cảnh nước ta đang tiến dần sang nền kinh tế thị trường, từng bước công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế Đã đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực trạng tổ chức quản lý SXKD của một doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Người ta thường dùng phương pháp so sánh các chỉ tiêu lợi nhận của năm nay so với các năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp, hay nói cách khác là xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không?

Để từ đó sẽ có những điều chỉnh thích hợp cho từng hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

Như chúng ta đã biết: Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn lẩn nhau Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh mới giúp các nhà quản lý đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động SXKD, để từ đó biết được các mặt mạnh và mặt yếu còn tồn tại để có thể khắc phục và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế

 Mục tiêu nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích tình hình thực hiện doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Điện lực Châu Phú trong 3 năm từ 2009-2011; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận;

Đề xuất các giải pháp nhằm giảm chi phí tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1 Phương pháp ngiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu và tài liệu sử dụng để thực hiện đề tài này được thu thập từ phòng tài chính kế toán và phòng KTKH-VT của Điện lực Châu Phú

2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu

cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế -

xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Có 2 phương pháp so sánh:

Trang 12

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

 Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước

 Phương pháp số tương đối

Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó phản ảnh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Tổng quan về ngành điện tại Việt Nam

Đến thời điểm hiện tại thì thị trường điện Việt Nam do Tập Đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là người mua và bán duy nhất trên thị trường EVN là một tập đoàn mạnh trong nước, giữ vai trò chính trong việc đảm bảo nguồn điện cung cấp cho nền kinh tế

EVN có nhiệm vụ quyết định chiến lược, định hướng chiến lược phát triển ngành điện, phát triển các dự án điện, cân đối nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ trong nước

Ngành điện hiện nay vẫn đang là ngành có nhu cầu lớn hơn khả năng sản xuất trong nước Tình trạng thiếu điện vẫn còn xãy ra khi cung không đủ cầu, đặc biệt vào mùa khô làm cho mực nước tại các hồ thủy điện xuống thấp không đáp ứng đủ cho các nhà máy điện sản xuất Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do giá điện thương phẩm còn thấp, không khuyến khích được tư nhân đầu tư mạnh vào các dự án nhiệt điện mà tập trung chủ yếu vào các dự án thủy điện với chi phí vận hành thấp nên ngành điện nước ta hiện nay đang phụ thuộc rất lớn vào thủy điện

Các nguồn sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu là từ nhiệt điện và thủy điện Các nguồn năng lượng mới và các nguồn năng lượng tái tạo đang được ứng dụng và thử nghiệm tại một số dự án Trong qui hoạch nguồn cung ứng điện cho tương lai, các nguồn năng lượng tái tạo này đang được cân nhắc phát triển, tạo ra nguồn cung ứng mới, tiên tiến, thân thiện hơn với môi trường

1.1.2 Tình hình tiêu thụ điện tại Việt Nam

Tiêu thụ điện tại Việt Nam tiếp tục gia tăng để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội của đất nước

Về cơ cấu tiêu thụ điện, công nghiệp tiếp tục là ngành chiếm tỉ trọng tiêu thụ điện năng nhiều nhất với tốc độ tăng từ 47.4% lên đến 52% tổng sản lượng tiêu thụ điện tương ứng trong năm 2006 và 2010 Tiêu thụ điện hộ gia đình chiếm tỉ trọng lớn thứ hai nhưng có

xu hướng giảm nhẹ do tốc độ công nghiệp hoá nhanh của Việt Nam, từ 42.9% năm 2006 thành 38.2% năm 2010 Phần còn lại dịch vụ, nông nghiệp và các ngành khác chiếm khoảng 10% tổng sản lượng tiêu thụ điện năng

Trang 14

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

Bảng 1.1: Tiêu thụ điện theo ngành trong khoảng thời gian 2006-2010

(Nguồn: Tổng sơ đồ VII)

Tốc độ tăng của tiêu thụ điện vượt xa tốc độ tăng trưởng GDP trong cùng kỳ Ví dụ trong thời gian 1995-2005 tốc độ tăng tiêu thụ điện hàng năm là hơn 14.9% trong khi tốc

độ tăng trưởng GDP chỉ là 7.2% Tốc độ tăng tiêu thụ điện cao nhất thuộc về ngành công nghiệp (16.1%) và sau đó là hộ gia đình (14%)

Trong tương lai, theo Tổng sơ đồ phát triển điện quốc gia (Tổng sơ đồ VII), nhu cầu điện của Việt Nam tiếp tục tăng từ 14-16%/năm trong thời kỳ 2011-2015 và sau đó giảm dần xuống 11.15%/năm trong thời kỳ 2016-2020 và 7.4-8.4%/năm cho giai đoạn 2021-

- Giảm hệ số đàn hồi điện/GDP từ bình quân 2.0 hiện nay xuống còn bằng 1.5 năm

Trang 15

Phát triển nguồn điện mới đi đôi với đổi mới công nghệ các nhà máy đang vận hành;

Đa dạng hoá các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh nâng cao hiệu quả kinh tế;

Cơ cấu các nguồn điện cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 đã được đề ra trong Tổng sơ đồ VII và được tóm tắt ở bảng bên dưới Nguồn điện quan trọng nhất vẫn là than

và nhiệt điện Điện nguyên tử và năng lượng tái tạo chiếm tỉ trọng tương đối cao vào giai đoạn 2010-2020 và sẽ dần trở nên tương đối quan trọng trong giai đoạn 2020-2030 Thuỷ điện vẫn duy trì thị phần không đổi trong giai đoạn 2010-2020 và 2020-2030 vì thuỷ điện gần như đã được khai thác hết trên toàn quốc (xem bảng 1.2)

Trang 16

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn điện theo công suất và sản lƣợng cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030

Tổng công suất lắp đặt (MW)

Thị phần trong tổng công suất lắp đặt (%)

Thị phần trong tổng sản lƣợng điện (%)

Tổng công suất lắp đặt (MW)

Thị phần trong tổng công suất lắp đặt (%)

Thị phần trong tổng sản lƣợng điện (%)

3 Nhà máy nhiệt điện chạy tua bin

(Nguồn: tóm tắt các thông tin được trong Tổng sơ đồ VII)

Trang 17

Cụ thể là vào năm 2020, cơ cấu các nguồn điện liên quan đến sản lượng là 46.8% cho nhiệt điện than, 19.6% cho thuỷ điện và thuỷ điện tích năng, 24% cho nhiệt điện chạy khí

và khí LNG, 4.5% cho Năng lượng tái tạo, 2.1% cho năng lượng nguyên tử và 3.0% từ nhập khẩu từ các quốc gia khác

1.1.4 Thị trường điện tại Việt Nam

Cho đến năm 2010 thị trường Điện tại Việt nam vẫn do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), một công ty nhà nước, nắm giữ hơn 71% tổng lượng điện sản xuất, nắm toàn bộ khâu truyền tải, vận hành hệ thống điện, phân phối và kinh doanh bán lẻ điện

Để có thể huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện Chính phủ Việt Nam đã thông qua cách tiếp cận giá điện vận hành theo cơ chế theo thị trường và theo đuổi mục tiêu bảo

vệ môi trường với danh mục đầu tư khác nhau cho các nguồn điện khác nhau

Chính phủ Việt Nam đã đặt ra mục tiêu phát triển thị trường điện cạnh tranh nhằm nâng cao việc sử dụng hiệu quả nguồn cung điện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Theo bản Dự thảo chi tiết phát triển thị trường Điện cạnh tranh, ngành điện sẽ phát triển qua ba giai đoạn:

 Thị trường phát điện cạnh tranh (2005-2014): các công ty sản xuất điện có thể chào bán điện cho người mua duy nhất;

 Thị trường bán buôn điện (2015-2022): các công ty bán buôn điện có thể cạnh tranh để mua điện trước khi bán cho công ty phân phối điện;

 Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh từ năm 2022 trở đi: người mua điện có thể lựa

chọn cho mình nhà cung cấp

Giá điện của Việt nam năm 2010 là VND1,058 - 1,060/kWh (~ 5.3 US cents/kWh) Năm 2011 khi tỉ giá hối đoái tăng cao, giá điện trên chỉ còn tương đương với 4 US cents/kWh

Theo Chính phủ, giá điện sẽ được điều chỉnh hằng năm theo Quy định số 21 nhưng Chính phủ cũng sẽ xem xét thời điểm tăng thích hợp để đảm bảo ảnh hưởng ít nhất đến tình hình kinh tế xã hội nói chung và tình hình sản xuất của bà con nhân dân nói riêng Tiếp theo Quyết định số 21, vào Tháng 3/2011, giá điện trung bình tăng lên VND1.242/kWh (khoảng 6.5 US cents), tăng 15.28% so với giá năm 2010

Hiện nay các bên tham gia vào thị trường phát điện tại Việt Nam là các công ty Nhà nước như Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN), Tập đoàn Dầu khí Viêt Nam (PVN), Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) và các nhà sản xuất điện độc lập (IPPs) và dự án BOT nước ngoài Các công ty Nhà nước chiếm thị phần rất lớn trong sản xuất điện Ví dụ vào cuối năm 2009, tổng công suất lắp đặt các nguồn điện tại Việt Nam là 17.521MW trong số đó nguồn điện thuộc sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

là 53%, của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là 10% và VINACOMIN là 3.7% Các nhà sản xuất điện độc lập (IPP) và dự án BOT nước ngoài chiếm 10.4% tổng công suất lắp đặt của năm 2009

Trang 18

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

1.1.5 Lưới điện quốc gia

Lưới điện quốc gia đang được vận hành với các cấp điện áp cao áo 500kV, 220kV và 110kV và các cấp điện áp trung áp 35kV và 6kV Toàn bộ đường dây truyền tải 500kV và 220kV được quản lý bởi Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia, phần lưới điện phân phối

ở cấp điện áp 110kV và lưới điện trung áp ở các cấp điện áp từ 6kV đến 35kV do các công

ty điện lực miền quản lý

Để có thể đảm bảo nhu cầu về điện của quốc gia trong tương lai, Việt Nam có kế hoạch phát triển lưới quốc gia đồng thời cùng với phát triển các nhà máy điện nhằm đạt được hiệu quả tổng hợp của đầu tư, đáp ứng được kế hoạch cung cấp điện cho các tỉnh, nâng cao độ tin cậy của hệ thống cung cấp điện và khai thác hiệu quả các nguồn điện đã phát triển, hỗ trợ chương trình điện khí hoá nông thôn và thiết thực chuẩn bị cho sự phát triển hệ thống điện trong tương lai

Theo Tổng sơ đồ VII, cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 các trạm và đường dây truyền tải điện sẽ được bổ sung đáng kể vào hệ thống (xem Bảng 1.3)

Bảng 1.3: Số lượng đường dây và các trạm điện được bổ sung vào lưới điện quốc gia

cho giai đoạn 2010-2030 Hạng mục Đơn vị 2009 2011-2015 2016-2020 2021-2025 2026-2030

1.2 Các khái niệm về doanh thu và các thành phần của doanh thu

1.2.1 Khái niệm về doanh thu

Là tổng thu nhập từ các nguồn hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, từ đó góp phần gia tăng giá trị và nguồn vốn cho doanh nghiệp

Tuy nhiên, có một số doanh nghiệp doanh thu hàng năm rất cao nhưng lợi nhuận lại thấp, ngược lại cũng có một số doanh nghiệp doanh thu thấp nhưng lại có lợi nhuận cao Vì sao lại có chuyện ngược như vậy? ta cùng đi tìm hiểu về các thành phần ảnh hưởng đến doanh thu

1.2.2 Các thành phần của doanh thu

 Tiêu thụ sản phẩm

Trang 19

 Khái niệm

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Đó là khâu lưu

thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa bên bán và bên mua

 Vai trò và ý nghĩa

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tức là đã được người tiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ của doanh nghiệp thể hiện ở mức sản phẩm được bán ra nhiều hay ít, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, giá cả, sự thích ứng của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp;

Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, chất lượng thế nào Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ của thị trường mà sản xuất ồ ạt thì

dễ dẫn đến tình trạng dư thừa, tồn đọng, gây ra sự trì trệ cho hoạt động SXKD, ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào thông qua sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và có lãi, nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để tái sản xuất, công tác tiêu thụ tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của nguồn vốn Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ SXKD càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh hiệu quả sử dụng vốn càng cao

 Giá bán

 Khái niệm

Là biểu hiện bằng tiền của một giá trị hàng hóa, mức giá do nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ đưa ra sau khi đã tính toán các nguyên nhiên liệu đầu vào và các chi phí có liên quan

Tuy nhiên ở nước ta hiện nay có một số sản phẩm mà nhà sản xuất không đưa ra được mức giá mà do nhà nước qui định như: xăng dầu, điện, than…

 Vai trò và ý nghĩa

Giá bán có vai trò nồng cốt và quyết định trong việc tiêu thụ sản phẩm, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp giá bán còn thể hiện thước đo chất lượng sản phẩm, thương hiệu, uy tín Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp muốn tăng doanh thu thì phải tăng giá bán và giảm chi phí, tuy nhiên để tăng giá bán và giảm chi phí đòi hỏi doanh nghiệp phải có các kế hoạch cải tiến kỹ thuật, cải tiến sản xuất, tìm các nguồn nguyên liệu mới thay thế

Giá bán tại từng thời điểm đối với từng loại hàng hóa cũng thể hiện và phản ánh rõ nét đến vấn đề cung và cầu trên thị trường, nếu cầu thị trường lớn mà nguồn cung không

đủ thì sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng hóa làm cho giá cả hàng hóa tăng cao điều này

sẽ gây ra lạm phát làm ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tế Ngược lại nếu nguồn cung

Trang 20

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

lớn nhưng nguồn cầu ngoài thị trường lại không cao thì sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa hàng hóa, lúc đó các doanh nghiệp muốn đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm thì phải giảm giá bán

Tóm lại giá bán có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc tăng doanh thu của doanh nghiệp, tùy vào từng thời điểm và nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp sẽ đưa ra mức giá bán hợp lý nhằm đảm bảo mức doanh thu và lợi nhuận theo kỳ vọng, tránh tình trạng giá quá cao sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc giá quá thấp gây thiệt hại cho doanh nghiệp

1.3 Khái niệm về chi phí và cơ cấu của chi phí

 Khái niệm

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong hoạt động SXKD, thương mại, dịch vụ nhằm đạt

được mục đích cuối cùng là: Doanh thu và lợi nhuận

 Cơ cấu chi phí

Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn

thành việc sản xuất và tạo ra một sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đáp ứng cho thị trường

Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm các khoản chi phí như: chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hiểm hàng hoá,… Cũng như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng kỳ này lớn hơn so với kỳ trước thì sẽ làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí phát sinh cho việc tổ chức và quản lý trong doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí như: Chi phí văn phòng, chi phí công tác, ….Tương tự như trên, chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này lớn hơn so với kỳ trước thì làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại

Chi phí nguyên vật liệu: là các chi phí mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, vật tư

phục vụ cho công tác duy tu, bảo trì và sửa chửa;

Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: phục vụ cho công tác quản

lý và hoạt động của các bộ phận trực thuộc như văn phòng phẩm, công tác phí, nhiên liệu cho công xa

1.4 Khái niệm về lợi nhuận và các bộ phận cấu thành lợi nhuận

 Khái niệm

Lợi nhuận là phần thặng dư mà nhà đầu tư sẽ được nhận thêm sau khi đã trừ các khoản chi phí có liên quan đến việc đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận

Trang 21

Do đặc điểm hoạt động SXKD rất phong phú và đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồn hình thành thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao

gồm các bộ phận sau:

 Lợi nhuận từ việc bán hàng và cung cấp các dịch vụ

Là lợi nhuận thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm từ các hoạt động SXKD của doanh nghịêp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ

Trong đó lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp các dịch vụ của doanh nghiệp được cấu thành từ các bộ phận sau:

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động kinh doanh vừa kể trên

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

 Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán

 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động cho thuê tài sản

 Lợi nhuận thu được từ chênh lệch lãi của tiền gửi ngân hàng

 Lợi nhuận từ các hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc các khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan mang lại

Lợi nhuận từ hoạt động khác là phần chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

 Từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

 Từ việc được phạt các vi phạm trong hợp đồng kinh tế

 Từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi phí cho việc: thanh lý hợp đồng, bán tài sản cố định, quản lý, đấu giá… sẽ là lợi nhuận từ các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trang 22

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN LỰC CHÂU PHÚ

2.1 Giới thiệu chung

Điện lực Châu Phú được thành lập vào tháng 11 năm 2003 trực thuộc Công ty Điện lực An Giang

Tên đầy đủ: Điện lực Châu Phú

Địa chỉ: Quốc lộ 91, ấp Bình Chánh, xã Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Tham gia, hỗ trợ và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất mà địa phương yêu cầu

2.3 Cơ cấu tổ chức phòng, đội Điện lực Châu Phú

Ban Giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc

Điện lực Châu Phú gồm tất cả 03 phòng và 01 đội:

 Phòng tài chính kế toán và tổ chức hành chính

 Phòng kỹ thuật, kế hoạch và vật tư

 Phòng kinh doanh và CNTT

Trang 23

 Đội Quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện

Tổng số nhân viên của Điện lực Châu Phú hiện là 46 người

Hình 2 Sơ đồ tổ chức Điện lực Châu Phú

Giám đốc là người quản lý chung, quản lý trực tiếp bộ phận kinh doanh, tài chính kế toán và tổ chức hành chính Phó Giám đốc quản lý trực tiếp bộ phận kỹ thuật, đội quản lý vận hành và sửa chửa lưới điện

2.4 Chức năng của các Phòng, đội

 Quản lý và bảo quản kho lưu trữ hồ sơ của đơn vị, kịp thời luân chuyễn các văn bản, công văn của SPC, Công ty, địa phương

 Nhận các văn bản góp ý, khiếu nại của người dân đối với đơn vị

 Về tài chính kế toán: thực hiện thu, chi tài chính hàng tháng và quản lý theo dõi kiểm kê tài sản, vật tư

 Hạch toán các phiếu nhập xuất vật tư hàng ngày của đơn vị

 Thanh toán các khoản chi theo hóa đơn, hợp đồng mua hàng đã được phê duyệt

 Thu tiền và chuyễn tiền về công ty đúng qui định

2.4.2 Phòng kỹ thuật, kế hoạch và vật tƣ

Phòng kỹ thuật, kế hoạch và vật tư gồm 08 người: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và

06 nhân viên có các chức năng sau:

 Theo dõi tham mưu cho Giám đốc, đề ra các giải pháp kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất kinh doanh

 Theo dõi tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch đăng ký đầu tư xây dựng cơ bản, lập phương án đăng ký sửa chữa lớn và lập phương án sửa chữa thường xuyên

Giám đốc Phó Giám đốc

P.KTKH-VT Đội QLVH&SC

lưới điện

TCHC P.KD&CNTT

Trang 24

P.TCKT-Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

 Lập kế hoạch và cung ứng vật tư đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh tại đơn vị

 Trực tiếp tham gia trong các công tác khắc phục sự cố, PCLB

 Quản lý hồ sơ khách hàng và các công trình, thẻ tài sản

 Điều động kịp thời các tài sản theo yêu cầu thực tế

 Thanh lý, bàn giao các tài sản và vật tư hư hỏng không cần dùng

 Quản lý và cáp phát vật tư cho các công tác sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, xây dựng cơ bản và công tác khắc phục sự cố, thiên tai

 Xuất nhập vật tư cho các nhu cầu của các phòng đội có liên quan

 Tham gia vào các hội đồng nghiệm thu vật tư thiết bị thu hồi, giám định kỹ thuật, vật tư mua mới

 Giám sát các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn do Công ty giao

 Theo dõi điều động phương tiện xe đi công tác tại cơ quan

2.4.3 Phòng kinh doanh điện và công nghệ thông tin

Phòng kinh doanh điện và công nghệ thông tin gồm 13 người: 01 phó phòng và 12 nhân viên có các chức năng sau:

 Theo dõi tham mưu cho Giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh điện như kiểm tra điện, nhận hồ sơ để cung cấp điện cho khách hàng, theo dõi nợ, thu tiền điện, kiểm tra khách hàng sử dụng điện

 Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua điện của người dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện Châu Phú

 Tham gia nghiệm thu và đóng điện các trạm biến áp mới đưa vào vận hành

 Đôn đốc việc thu tiền điện của khách hàng và nộp tiền đúng qui định

 Gắn điện kế mới, phát triển khách hàng

 Quản lý điện kế, các hệ thống đo đếm

 Theo dõi và quản lý khách hàng trên chương trình CMIS 2.0

 Theo dõi nợ, xóa nợ

 Quản lý toàn bộ hệ thống mạng và máy tính của đơn vị

2.4.4 Đội quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện

Đội quản lý vận hành và sửa chửa lưới điện gồm 20 người: 01 đội phó và 19 nhân viên có các chức năng sau:

 Quản lý vận hành hệ thống điện khu vực huyện Châu Phú, đảm bảo cung ứng điện kịp thời cho khách hàng

 Tổ chức trực vận hành hàng ngày, khắc phục và xử lý sự cố đảm bảo cung ứng điện kịp thời và liên tục

Trang 25

 Phát hoang các đường dây trung hạ thế trên địa bàn quản lý

 Kịp thời thay thế các vật tư thiết bị hư hỏng

 Đo tải đường dây trung hạ thế và các trạm biến áp phân phối để kịp thời phát hiện các sự cố có thể xảy ra

 Tham gia các lực lượng xung kích trong công tác PCLB

 Tham gia mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại đơn vị

2.5 Sơ lƣợc về trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên

Biểu đồ 1: Trình độ nhân viên trong doanh nghiệp

Qua số liệu từ biểu đồ 3.1 cho thấy phần lớn nhân viên tại Điện lực Châu Phú có trình độ là trung cấp và trung cấp nghề Trình độ đại học chỉ chiếm với số lương là 9%

2.5.2 Chuyên môn

 Đại học chuyên ngành hệ thống điện: 03 người

 Đại học chuyên nghành kế toán: 01 người

 Cao đẳng chuyên nghành hệ thống điện: 01 người

 Trung cấp phát dẫn điện: 09 người

 Trung cấp kế toán: 01 người

 Trung cấp công nghệ thông tin: 01 người

 Công nhân viễn thông: 01 người

Trang 26

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú

 Công nhân quản lý điện: 28 người

- Đại học chuyên nghành kế toán:

- Cao đẳng chuyên nghành hệ thống điện:

- Trung cấp phát dẫn điện

- Trung cấp kế toán

- Trung cấp công nghệ thông tin

- Công nhân viễn thông

- Công nhân quản lý điện

- Tài xế

Biểu đồ 2: Chuyên môn của nhân viên trong doanh ngiệp

Với đặc điểm của doanh nghiệp hiện tại kinh doanh chủ yếu bên lĩnh vực điện và viễn thông nên phần lớn nhân viên trong doanh nghiệp là những người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực Điện lực Một phần có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực viễn thông

và kế toán

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị

2.6.1 Thuận lợi:

Ngành điện là một ngành đặc thù và hiện nay do Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản

lý từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, và chiếm thị phần rất lớn đó là một thuận lợi cho ngành điện khi không có đối thủ cạnh tranh, ngoài ra ngành điện cũng được sự quan tâm của nhà nước về đầu tư các nguồn điện, đường dây truyền tải điện

Trong thời gian vừa qua Điện lực Châu Phú có bước phát triển không ngừng hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu được giao, ngoài sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên của đơn vị, còn có sự chỉ đạo đôn đốc kịp thời của Ban lãnh đạo và các phòng ban Công ty Bên cạnh đó các cấp chính quyền địa phương cũng đã hỗ trợ rất tốt cho đơn vị trong việc phát triển lưới điện mới phục vụ cho đời sống của nhân dân và góp phần phát triển kinh tế địa phương

2.6.2 Khó khăn:

Tình hình chung của ngành điện hiện nay là cơ chế giá chịu sự quản lý của nhà nước,

đó cũng là khó khăn chung của ngành và cũng là khó khăn của Điện lực Châu Phú khi thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận

Việc cung không đủ cầu hiện nay cũng gây ảnh hưởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu của đơn vị, đặc biệt là trong mùa khô sản lượng điện luôn thiếu hụt không đủ cung cấp cho địa phương, ít nhiều gì cũng đã tác động đến việc sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh điện của Điện lực Châu Phú năm 2009, 2010, 2011 Khác
2/ Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của Điện lực Châu Phú năm 2009, 2010, 2011 Khác
3/ Thông tư số 05/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 25 tháng 02 năm 2011 Qui định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện Khác
4/ Thông tư số 42/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 19 tháng 12 năm 2011 Qui định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện Khác
5/ Phương án giảm tổn thất điện năng 2012 của Điện lực Châu Phú 6/ Phương án giảm sự cố năm 2012 của Điện lực Châu Phú Khác
7/ Dương Hữu Hạnh, 2003, Quản trị doanh nghiệp – Nhà xuất bản thống kê năm 2003 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w