Vì vậy đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh tỉnh An Giang” được thực hiện nhằm đánh giá tình
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ GIANG THANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
– CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
An Giang, tháng 04 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
– CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
An Giang, tháng 04 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn: Th.s NGUYỄN THỊ VẠN HẠNH
Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ GIANG THANH
MSSV: DNH093755 Lớp: DT5NH1
Trang 3٭٭٭٭٭٭
Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập không nhiều, cũng như
sự bỡ ngỡ bước đầu đối với hoạt động thực tiễn của Ngân hàng Để hoàn thành được chuyên đề này tôi đã phải nhờ vào sự giúp đỡ của rất nhiều người Do vậy:
Lời đầu tiên tôi chân thành gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh
An Giang đã đồng ý cho tôi thực tập tại Chi nhánh; cám ơn các cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng đã cung cấp tài liệu và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đơn vị
Tôi cũng gửi lời cám ơn đến các thầy cô trong suốt thời gian qua đã tận tình giảng dạy truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn tôi đã hoàn thành được chuyên đề này
Đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành chuyên đề này một cách tốt nhất Kính chúc Quý Thầy, Cô luôn vui khoẻ và thành công trong công tác!
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Giang Thanh
Trang 4Kể từ khi thành lập đến nay Chi nhánh đã tạo điều kiện cho khách hàng vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của họ nhằm tạo thêm động lực để khách hàng kinh doanh hiệu quả và phục vụ đời sống của khách hàng ngày càng ổn định Vì vậy đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh tỉnh An Giang” được thực hiện nhằm đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng Đề tài gồm một số nội dung sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
Chương 3: Giới thiệu khái quát về ngân hàng MHB – Chi nhánh An Giang Chương 4: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại MHB – Chi Nhánh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: 2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
2.1.Tổng quan về tín dụng ngân hàng: 3
2.2 Phân loại tín dụng: 3
2.3 Đặc điểm của tín dụng: 5
2.3.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: 5
2.3.2 Các vấn đề chung về hoạt động cho vay: 6
2.4 Rủi ro của tín dụng: 8
2.4.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng: 8
2.4.2 Phân loại rủi ro tín dụng: 8
2.4.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng: 9
2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá để đánh giá hoạt động cho vay: 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB - CHI NHÁNH AN GIANG 12
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng MHB – Chi Nhánh An Giang: 12
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn 2010 – 2012: 15
Trang 63.3 Đặc điểm của những sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện tại: 17
3.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh: 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB - CHI NHÁNH AN GIANG 22
4.1 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng: 22
4.1.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng: 22
4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng: 27
4.1.3 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng: 34
4.1.4 Phân tích nợ quá hạn: 39
4.2 Đánh giá hiệu quả và chất lượng cho vay tiêu dùng: 45
4.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nghiệp vụ cho vay tiêu dùng: 45
4.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lựơng nghiệp vụ cho vay tiêu dùng: 48
4.3 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh: 49
4.3.1.Những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng: 49
4.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại: 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB AN GIANG 51
5.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh An Giang năm 2013: 51
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh An Giang: 51 5.2.1.Cải tiến quy trình cho vay tiêu dùng: 51
5.2.2 Đa dạng các loại sản phẩm cho vay tiêu dùng: 52
5.2.3 Nâng cao chất lượng công tác phân tích- thẩm định khách hàng trước và trong khi cho vay: 52
5.2.4 Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng: 53
Trang 75.2.5 Quan tâm chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ: 53
5.3 Các giải pháp đồng bộ khác: 53
5.3.1 Vấn đề nhân sự: 53
5.3.2 Vấn đề công nghệ Ngân hàng: 54
5.3.3 Vấn đề mạng lưới: 54
5.3.4 Uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng: 54
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1 Kết luận: 55
6.2 Kiến nghị: 56
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương: 56
6.2.2 Đối với Ngân hàng: 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 8Bảng 4.2.Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng tại MHB An
Giang giai đoạn 2010-2012 25
Bảng 4.3.Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB An Giang
giai đoạn 2010-2012 29
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng tại MHB
An Giang giai đoạn 2010-2012 32
Bảng 4.5 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB An Giang giai đoạn
Bảng 4.9: Chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của MHB An
Giang giai đoạn 2010 - 2012: 45
Trang 9Biểu đồ 4.2: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng tại MHB An
Giang giai đoạn 2010-2012 26
Biểu đồ 4.3: Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB
An Giang giai đoạn 2010-2012 30
Biểu đồ 4.4: Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng
tại MHB An Giang giai đoạn 2010-2012: 33
Biểu đồ 4.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB An Giang
giai đoạn 2010-2012 36
Biểu đồ 4.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng tại MHB An
Giang giai đoạn 2010-2012 38
Biểu đồ 4.7: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB An Giang giai
Trang 10CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Nhu cầu con người ngày càng được tăng lên cùng với sự phát triển ngày càng cao của kinh tế xã hội, kèm theo đó là hàng loạt các đòi hỏi cần được thỏa mãn Nhu cầu về tài chính trở thành yếu tố quan trọng để tài trợ cho những nhu cầu đó, nhưng trong nhiều trường hợp nhu cầu tiêu dùng thường xuất hiện trước khi quỹ đầu tư cá nhân được hình thành, tức là có sự tách biệt về yếu tố thời gian đối với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của con người Khi đó người ta
sử dụng tín dụng tiêu dùng như là sự ứng trước của quỹ đầu tư cá nhân sẽ được hình thành trong tương lai để thỏa mãn các nhu cầu trong hiện tại Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi Ngân Hàng Nhà Nước đưa ra chủ trương kích cầu bằng cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các ngân hàng thương mại thì loại hình này đã nhận được sự hưởng ứng tích cực từ nhiều tầng lớp xã hội, mang ý nghĩa
xã hội sâu sắc
Bên cạnh đó trong bối cảnh kinh tế thị trường mở cửa, biến động của nền kinh tế thế giới gần đây làm ảnh hưởng đến nước ta rất nhiều, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2008 nước ta không tránh khỏi sự va chạm, kéo theo là hàng loạt các ngành kinh tế liên quan tổn thất nặng nề trong đó có ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro, phù hợp với tình hình thực tế ”Tín Dụng Tiêu Dùng” như một giải pháp khôn ngoan, ưu điểm của cho vay tiêu dùng đối với khách hàng là thủ tục đơn giản có thể không cần tài sản đảm bảo chỉ cần chứng minh được nguồn thu nhập khách hàng có thể vay được tiền để giải quyết các vấn đề kinh tế của mình Đối với ngân hàng thì cho vay tiêu dùng ít rủi ro, đối tượng khách hàng rộng lớn, khoảng tiền cho vay không quá lớn trên mỗi khách hàng mà thu được lãi suất cao hơn các nghiệp vụ cho vay khác Chính vì vậy nên tôi quyết định
chọn đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB-
CHI NHÁNH AN GIANG”
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng MHB- Chi nhánh
An Giang qua các năm 2010-2012
- Đánh giá tình hình thực tế khả năng cho vay tiêu dùng, những điểm mạnh và yếu đang tồn tại ở đơn vị thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng đã được học
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB-Chi nhánh An Giang góp phần mang lại lợi nhuận cao cho đơn vị
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Thu thập các số liệu liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB – Chi nhánh An Giang
- Trao đổi trực tiếp với nhân viên trong ngân hàng
- Tham khảo tài liệu, thông tin từ một số nguồn khác như: sách, báo, internet liên quan đến đơn vị thực tập
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu:
- Sử dụng phương pháp so sánh tổng hợp các số tương đối và tuyệt đối
- Sử dụng phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá chất lượng tín dụng
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình cho vay tiêu dùng
- Địa điểm nghiên cứu là ngân hàng MHB- Chi nhánh An Giang
- Số liệu sử dụng thu thập trong 3 năm từ 2010-2012
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1.Tổng quan về tín dụng ngân hàng:
* Khái niệm: (Theo Nguyễn Minh Kiều,2009.)
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng gồm ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.2 Phân loại tín dụng: (Theo Sử Đình Thành,2008.)
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng, gồm có 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng,
thường đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng bức thiết của dân cư
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến
60 tháng, được sử dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thới hạn trên 60 tháng Tín
dụng dài hạn được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài
Trang 13- Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có 2 loại:
Tín dụng vốn lưu động: thể hiện dưới hình thức cho vay bổ sung
vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế Loại tín dụng này được thực hiện dưới các hình thức: cho vay để dự trữ hàng hóa, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp để bổ sung vốn cố
định hình thành nên tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình mới Thời gian tín dụng là trung và dài hạn
- Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn, gồm có:
Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa: loại tín dụng này
được cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hỗ trợ vốn để mở rộng hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: loại hình tín dụng này đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng của các cá nhân Mục đích của tín dụng tiêu dùng là hỗ trợ cải thiện đời sống vật chất, sinh hoạt cho các thành viên trong xã hội, kích thích tiêu dùng, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, đồng thời tín dụng tiêu dùng cũng giúp cho các doanh nghiệp tăng doanh số tiêu thụ, mở rộng thị trường hướng tới tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, gồm có 2 loại:
Tín dụng không có bảo đảm: tức là khoản tín dụng được cấp không
có tài sản đảm bảo mà chỉ dựa trên uy tín, sự tín nhiệm của cá nhân, tổ chức tín dụng đối với bên nhận tín dụng Loại hình này còn được gọi là tín dụng tín chấp, nó có mức độ rủi ro thấp Bởi lẽ, với tín dụng này khi cấp tín dụng người cho vay đã kiểm soát rất chặt chẽ năng lực tài chính, hiệu quả của dự án cho vay, khả năng hoàn trả vốn vay đúng hạn và những rủi
ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với bên đi vay
Trang 14Tín dụng có bảo đảm: Loại tín dụng này được thực hiện khi người
đi vay dùng tài sản để đảm bảo cho món nợ vay Trên thực tế, loại hình tín dụng này được thực hiện dưới các hình thức như: cho vay thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh hoặc dưới dạng thuê mua
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: thanh toán một lần khi đáo hạn Cho vay nhiều kỳ hạn trả nợ: hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Cho vay hoàn trả nhiều lần: không có kỳ hạn trả nợ, phụ thuộc vào
khả năng tài chính của người đi vay
Đối với hình thức cho vay có thời hạn, khách hàng có thể trả nợ trước hạn, nhưng ngân hàng có quyền thu lãi toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng
Cho vay không có thời hạn: ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người
đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, phải báo trước một thời gian hợp
lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng
2.3 Đặc điểm của tín dụng:
2.3.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: (Theo Sử Đình Thành,2008.)
- Về hình thức biểu hiện: Hoạt động của tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới hình thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ Do đặc tính về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, để tập trung được lượng vốn lớn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phối đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kịp thời và đầy đủ, ngân hàng vận dụng vốn dưới hình thái tiền tệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
- Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ thể trung tâm Ngân hàng vừa thực hiện vai trò chủ thể đi vay trong khâu huy động, vừa thực hiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâu phân phối cho vay
Trang 15- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa: Xuất phát từ đặc điểm tín dụng ngân hàng được cấp dưới hình thái tiền tệ có thể đáp ứng các nhu cầu khác nhau ngoài nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa, giá trị của món tín dụng có thể không đồng nhất với giá trị mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh từng giai đoạn phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng ngân hàng trở thành loại hình tín dụng phổ biến, đáp ứng mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền kinh tế; tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, trang trại chi phí sản xuất, thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn đầu tư trung, dài hạn, đáp ứng các nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến đổ mới kỹ thuật, mua sắm tài sản cố định… Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng cá nhân
2.3.2 Các vấn đề chung về hoạt động cho vay:
Khái niệm cho vay (Theo Nguyễn Minh Kiều,2009.): Dịch vụ cho vay
là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
(Theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc NHNN.)
- Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo
Trang 16- Điều kiện vay: Để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân
hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Có mục đích vay vốn hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết + Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
- Phương thức cho vay (Theo: Nguyễn Đăng Dờn, 2009.):
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: được xác định trên cơ sở nhu
cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng (HMTD) thì khách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi của HMTD đó
+ Cho vay từng lần: Vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn
hay một quy trình nhất định; việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay
+ Cho vay trả góp: Ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn có
thỏa thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định một mức trả góp trong suốt thời hạn vay trả
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: ngân hàng cho phép khách hàng
chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời Ngân hàng và khách hàng cần xác định
và thỏa thuận bằng văn bản về hạn mức thấu chi và thời hạn hiệu lực của hạn mức đó để áp dụng
Trang 17+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM trong phạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận trong hợp đồng tín dụng
2.4 Rủi ro của tín dụng (Theo: Nguyễn Đăng Dờn, 2009.):
2.4.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
(Theo Khoản 1 Điều 2 của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN)
2.4.2 Phân loại rủi ro tín dụng:
- Rủi ro giao dịch: phát sinh trong quá trình giao dịch tín dụng giữa ngân
hàng và khách hàng, nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình
giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Gồm 3 bộ phận chính:
+ Rủi ro lựa chọn: quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa tốt: phân tích, đánh giá khách hàng thiếu bao quát, còn nhiều
sơ hở; phân tích, lựa chọn phương án vay vốn của khách hàng còn lỏng lẻo, qua loa; lựa chọn phương án thu nợ thiếu cân nhắc có nhiều sơ hở dẫn đến rủi ro
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro các vấn đề liên quan đến đảm bảo tài sản: điều khoản đảm bảo tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng; danh mục tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể; hình thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập; tỷ lệ đảm bảo tài sản thiếu dứt khoát, rõ ràng
Trang 18+ Rủi ro nghiệp vụ.: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi
ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng Bao gồm 2 bộ phận:
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế,…
2.4.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Do sự biến động của môi trường kinh tế
+ Những bất cập trong cơ chế, chính sách của nhà nước
+ Hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa hoàn thiện + Những nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh,…
- Nguyên ngân thuộc về người đi vay:
+ Tình hình SXKD thiếu ổn định vững chắc
+ Tình hình tài chính không tốt
+ Công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế
+ Thái độ thiếu thiện chí và bất hợp tác của người đi vay
+ Hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo Người đi vay sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay:
+ Chính sách tín dụng chưa hợp lý
Trang 19+ Chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng
+ Chưa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng + Chưa có chính sách khách hàng hợp lý
+ Chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suất
+ Chưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng
+ Chưa có chiến lược cạnh tranh và marketing hợp lý
+ Quá cứng nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụng
+ Quy trình cho vay có nhiều kẻ hở bị khách hàng lợi dụng
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế + Đạo đức kinh doanh chưa tốt
2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá để đánh giá hoạt động cho vay (Theo: Nguyễn Đăng Dờn, 2009.):
* Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay*100
Hệ số này cho biết khả năng thu hồi các khoản nợ của ngân hàng
Hệ số này phản ánh trong một thời kỳ kinh doanh, với doanh số đã cho vay ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu vốn
* Dư nợ trên vốn huy động:
Dƣ nợ/ vốn huy động = Dƣ nợ /vốn huy động*100
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn Tỷ lệ giúp ngân hàng đo lường được khả năng cho vay từ một đồng vốn huy động được Nghĩa là có bao nhiêu vốn huy động tham gia vào dư
nợ Đồng thời xác định chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 20* Nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
* Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng):
Vòng quay vốn tín dụng = doanh số thu nợ/Dƣ nợ bình quân Trong đó dƣ nợ bình quân= (Dƣ nợ đầu kỳ+ dƣ nợ cuối kỳ) /2
Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quanh vốn tín dụng Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm
Trang 21CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB
của hội đồng quản trị Ngân hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long ban hành ngày 27
tháng 05 năm 1999 và đi vào hoạt động tháng 09/1999 Ngày 11/09/2012 Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi Nhánh An Giang được cổ phần hóa và trở thành Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh An Giang
Các sản phẩm chính:
1/ Huy động:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm lãi suất cố định từ 1 đến 36 tháng
- Huy động vốn với lãi suất linh hoạt
- Huy động thông qua phát hành kỳ phiếu ngân hàng MHB và nhiều hình thức huy động vốn khác
2/ Cho vay: Với phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín
dụng, cho vay trả dần theo thoả thuận đảm bảo thuận tiện theo yêu cầu của khách hàng
- Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở đến 15 năm;
- Cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn phục vụ sản xuất kinh doanh;
- Cho vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt, du học…
Trang 22- Cho vay mua xe ô tô;
- Cho vay tiểu thương;
- Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng …
3/ Dịch vụ:
Thực hiện chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước theo hệ thống chuyển tiền Union và hệ thống ATM trong toàn hệ thống ngân hàng nhà có liên kết với các ngân hàng Đông Á, Sài Gòn Công Thương và Ngân Hàng Nhà Sài Gòn – Hà Nội nên đáp ứng nhu cầu khách hàng về thời gian và địa điểm tương đối tốt
Thời gian qua ngân hàng không ngừng cải tiến và đa dạng hoá các dịch
vụ, phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo nên số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng Từ đó, hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn đạt kế hoạch đề
ra, nhiều năm liền chi nhánh là một trong những đơn vị đứng đầu trong toàn hệ thống MHB về kết quả kinh doanh và hoạt động khác
Tên gọi và nội dung đăng ký kinh doanh của MHB nhƣ sau:
Tên gọi: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang (gọi tắt: Ngân Hàng MHB An Giang)
Tên giao dịch: Housing Bank of Mekong Delta An Giang branch
Trụ sở: 272 Lý Thái Tổ, P.Mỹ Long, TP.Long Xuyên, An Giang
Điện thoại: 0763.857319 – 853456 Fax: 0763.857276
Hiện nay, NH MHB An Giang có 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm:
- Phòng giao dịch Châu Phú – Trụ sở đặt tại đường số 1 – Nam Cái Dầu – Thị trấn Cái Dầu – Huyện Châu Phú – tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 09 năm 2001
Trang 23- Phòng giao dịch Tân Châu – Trụ sở đặt tại 217 – Tôn Đức Thắng – Thị trấn Tân Châu – tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 06 năm 2002
- Phòng giao dịch Long Xuyên – Trụ sở đặt tại số 15 – đường Tôn Đức Thắng – phường Mỹ Bình – Thành phố Long Xuyên – tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 06 năm 2010
Cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng MHB An Giang áp dụng mô hình vừa quản lý theo hướng trực tiếp, vừa quản lý theo hướng gián tiếp Sơ đồ tổ chức cụ thể như sau:
(Nguồn Phòng Hành Chính – Nhân sự của MHB An Giang)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức MHB An Giang
Phòng nguồn vốn
Phòng kinh doanh
Phòng
hỗ trợ kinh doanh
Phòng quản lý rủi ro Ban giám đốc
Phòng giao dịch Long Xuyên
Phòng giao
dịch Tân Châu
Phòng giao dịch Châu Phú
Trang 243.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn 2010 – 2012:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn 2010-2012:
2010 2011 2012 Số tiền Tỉ lệ
% Số tiền Tỉ lệ %
Thu nhập 200.332 235.664 188.525 35.332 17,64 (47.139) (20,00) Chi phí 178.814 212.064 167.787 33.250 18,59 (44.277) (20,88)
Lợi nhuận
trước thuế 21.518 23.600 20.738 2.082 9,68 (2.862) (12,13)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010, 2011, 2012 của MHB An Giang)
Trang 25Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn
2010-2012:
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 Triệu đồng
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận trước thuế
Qua biểu đồ ta thấy thu nhập năm 2010 là 200.332 triệu đồng, năm 2011 đạt 235.664 triệu đồng tăng 35.332 triệu đồng tương đương 17,64% so với năm
2010 Sang năm 2012 thu nhập đạt 188.525 triệu đồng giảm 47.139 triệu đồng tương đương 20% so với năm 2011 tuy có giảm hơn so với năm 2010 nhưng không đáng lo ngại
Chi phí hoạt động của Ngân hàng cũng tăng giảm liên tục qua 3 năm Năm
2010 là 178.814 triệu đồng, năm 2011 là 212.064 triệu đồng tăng 33.250 triệu đồng tương đương 18,59% so với năm 2010 là do Chi nhánh phải đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động tín dụng nhằm tăng cường vị thế cạnh tranh về mặt thị phần với các ngân hàng khác trên địa bàn TP Long Xuyên nói riêng và tỉnh An Giang nói chung Ngoài ra các Ngân hàng Thương mại cổ phần đang trên con đường đua tranh về lãi suất huy động tuỳ theo từng kỳ hạn, hơn nữa chi phí tăng là do nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới Sang năm 2012 chi phí là 167.787
Trang 26triệu đồng giảm 44.277 triệu đồng tương đương 20,88% so với năm 2011 và giảm hơn so với năm 2010
Lợi nhuận của Ngân hàng qua các năm cũng có sự thay đổi rõ rệt Năm
2010 lợi nhuận đạt 21.518 triệu đồng, năm 2011 đạt 23.600 triệu đồng tăng lên 2.082 triệu đồng tương đương 9,68% so với năm 2010 Cho thấy tốc độ tăng trưởng rất nhanh đó là do Chi nhánh đã đi vào ổn định về tất cả mọi mặt và đang trên đà tăng trưởng mạnh Sang năm 2012 lợi nhuận đạt 20.738 triệu đồng giảm 2.862 triệu đồng, tương đương giảm 12,13% so với năm 2011
3.3 Đặc điểm của những sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện tại:
Cho vay tiêu dùng bất động sản:
- Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng,
cải tạo nhà cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình)
- Đặc điểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân
hàng
Cho vay tiêu dùng thông thường
- Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí
- Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo
Cho vay tiêu dùng trả góp
- Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết một lần số
nợ vay
Trang 27- Đặc điểm của hình thức này là người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm
cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định (tháng, quý )
Cho vay tiêu dùng trả một lần
- Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn
-Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn Ngân hàng áp dụng hình thức này bởi đây là biện pháp sẽ giúp ngân hàng không mất nhiều thời gian như khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ Trong thực tế, khoản cho vay tiêu dùng cấp theo hình thức này là rất ít
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
- Đây là hình thức trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng của mình, việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính ngân hàng
- Đặc điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàng quyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình
độ kiến thức kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Hơn nữa, khi khách hàng quan
hệ trực tiếp với ngân hàng, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền và như vậy quyền lợi của cả hai phía ngân hàng và khách hàng đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên
Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
- Đây là hình thức ngân hàng không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng, mà theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng
- Đặc điểm hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định bởi điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán
Trang 28chịu, số tiền được bán chịu v.v Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp
sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng
- Là hình thức vay tín dụng thông thường
- Đối tượng chính là cán bộ công nhân viên
- Điều kiện bảo đảm: đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ/ thẻ tiết kiệm, giấy
Cho vay mua xe ô tô:
- Ô tô là sản phẩm được thiết kế dành riêng cho khách hàng là người thành đạt trong xã hội mong muốn sở hữu một chiếc xe hơi sang trọng để nâng tầm vị thế và đáp ứng nhu cầu cuộc sống
- Ngân hàng MHB áp dụng mức lãi suất 12%/năm cho các khoản vay mua xe ôtô trả góp, cố định trong 3 tháng đầu, lãi suất của các kỳ tiếp theo được hiệu chỉnh định kỳ theo quy định của MHB
- Tiện ích đối với khách hàng:
+ Phương thức vay vốn linh hoạt , phù hợp với nhu cầu
+ Dịch vụ kèm theo: chuyển tiền, tài khoản, thẻ
+ Được phục vụ bởi nhân viên tín dụng chuyên nghiệp, có kiến thức chuyên môn sâu
+ Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng
Trang 293.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh:
mở rộng thêm các đối tượng ưu đãi, nghành nghề ưu đãi, địa bàn ưu đãi, mức ưu đãi về thuế và tín dụng
Chi nhánh Ngân hàng MHB An Giang tuy chỉ mới thành lập nhưng đã gặt hái nhiều thành công đáng kể, từng bước xác định được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của mình trước những định hướng của ban lãnh đạo tỉnh Qua đó đã góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà nói riêng, đất nước nói chung
Mục tiêu của Ngân hàng MHB An Giang là phục vụ cho người dân tỉnh nhà có các nhu cầu về xây dựng, sản suất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đời sống con người
Ngân hàng đã sửa đổi bổ sung từng bước hoàn thiện bộ máy hoạt động của Ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng cũng như hạn chế rủi ro nhưng vẫn hoạt động có hiệu quả cho Ngân hàng Bên cạnh đó MHB có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, luôn thực hiện tốt các công tác tư vấn cho khách hàng mới, được sự tin tưởng của khách hàng cũ, luôn lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của khách hàng để ngày càng hoàn thiện chất lượng tín dụng
Trang 30MHB không ngừng phát triển, luôn có những chiến lược thu hút khách hàng, tập trung thực hiện công tác đầu tư vốn có trọng tâm và trọng điểm, xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị hoá nông thôn để thực hiện đúng mục tiêu chính trị đưa ra, nhằm tạo vị trí vững chắc, định hướng phát triển của tỉnh An Giang
Khó khăn:
Tuy đất nước ta đã có những biến đổi mới về cơ cấu, hành lang pháp lý cũng đã có nhiều thay đổi song nó vẫn chưa được hoàn chỉnh và vẫn đang gặp nhiều khó khăn cho người đi vay lẫn người cho vay Các quyết định, thông tư, chỉ thị vẫn còn một số điểm chưa nhất quán với Luật hoặc chưa có hướng dẫn cụ thể Các Luật về tài sản tương đối đầy đủ nhưng các văn bản dưới Luật còn nhiều bất cập, các cơ quan địa phương triển khai hoạt động còn chậm trễ, tiêu cực nên các biện pháp bảo đảm về an toàn tín dụng đối với Ngân hàng còn hạn chế
Thách thức lớn nhất đối với Ngân hàng Thương Mại Việt Nam nằm ở nội lực của chính các Ngân hàng, với quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân lực hạn chế, trình
độ công nghệ còn chậm tiến so với các nước trong khu vực
Bên cạnh đó lãi suất tiền gửi tăng lên làm cho lãi suất cho vay cũng tăng, tạo thêm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào nguồn vay từ Ngân hàng Hậu quả là, Ngân hàng vẫn tiếp tục cho vay để nuôi nợ, dẫn đến tình trạng mất vốn ngày càng lớn
Những vướng mắt trong việc xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, các trường hợp nợ quá hạn vẫn chưa được xử lý nhanh gọn, một số thủ tục vay còn phức tạp, thiếu thống nhất giữa các cấp ngành có liên quan
Trang 31CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
MHB - CHI NHÁNH AN GIANG
4.1 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng:
4.1.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định Đây
là một trong những chỉ tiêu nói lên hiệu quả của việc mở rộng tín dụng
Bên cạnh việc gia tăng nguồn vốn huy động thì việc gia tăng doanh
số cho vay cũng là vấn đề làm đau đầu các nhà lãnh đạo Để nắm rõ hơn doanh số cho vay tiêu dung của ngân hàng ta sẽ xem xét doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn và doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích tiêu dùng
Theo thời hạn vay:
Tùy vào loại hình tài mà ngân hàng có thể cho khách hàng vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Hoạt động cho vay theo thời hạn tại
MHB An Giang được diễn tả qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.1.Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB An Giang giai đoạn 2010-2012:
hạn 286.930 294.892 126.856 7.962 2,77 (168.036) (56,98)
Tổng 312.901 322.301 142.576 9.400 3,00 (179.725) (55,76)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010, 2011, 2012 của MHB An Giang)
Trang 32Qua bảng 4.1 cho thấy doanh số cho vay ngày càng giảm qua ba năm nhưng tốc độ chậm dần, trong năm 2010 doanh số cho vay có giá trị là 312.901 triệu đồng, năm 2011 là 322.301 triệu đồng tăng 9.400 triệu đồng, tương đương tăng 3% so với năm 2010 Qua năm 2012 giá trị của doanh số cho vay là 142.576 triệu đồng giảm 179.725 triệu đồng, tương đương giảm 55,76% so với năm 2011 Tuy nhiên để thấy rõ hơn về sự tăng, giảm của doanh số cho vay cũng như có những chính xác hơn ta xem xét tỷ trọng và tình hình biến động của hai khoản
mục doanh số cho vay ngắn hạn và cho vay trung – dài hạn
Biểu đồ 4.1: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại MHB An Giang giai đoạn 2010-2012:
Dựa vào biểu đồ 4.1 trên ta thấy trong 3 năm 2010 – 2012 thì doanh số cho vay tiêu dùng trung – dài hạn đều chiếm tỷ trọng cao hơn doanh số cho vay
2012
88,97%
11,03%
Trang 33tiêu dùng ngắn hạn, điều này chứng tỏ ngân hàng có nguồn vốn mạnh Từ khi mới thành lập đến nay thì cho vay trung – dài hạn là thế mạnh của chi nhánh, do
đó tỷ trọng doanh số cho vay trung – dài hạn luôn chiếm phần lớn là điều tất yếu,
cụ thể như sau: tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn năm 2010 là 8,3%; năm 2011
là 8,5% và năm 2012 là 11,03%; còn tỷ trọng cho vay trung – dài hạn năm 2010
là 91,7%; năm 2011 giảm xuống 91,5% và năm 2012 giảm còn 88,97% vẫn thấp hơn so với năm 2010
Doanh số cho vay ngắn hạn tăng ở năm 2011 và giảm vào năm 2012, cụ thể như sau: doanh số cho vay ngắn hạn năm 2011 đạt 105,54% tăng 5,54% so với năm 2010, tương đương tăng 1.438 triệu đồng, nguyên nhân là do đối tượng
là các khách hàng thiếu vốn tạm thời, trong vòng thời gian ngắn thì các đối tượng này sẽ có vốn để trả nợ Qua năm 2012 đạt 57,35%, giảm so với năm 2011 là 42,65%, tức là giảm 11.689 triệu đồng, nguyên nhân là do giá thực phẩm, nhiên liệu tăng cao nhưng đầu ra thì còn hạn chế, giá bán ra thấp hơn giá mua vào, đồng thời các doanh nghiệp kinh doanh không có nhiều lợi nhuận dẫn đến trả lãi trễ hạn nên ảnh hưởng đến việc đáo hạn cho đợt tiếp theo; song song đó lãi suất cho vay ngày một tăng cao nên khách hàng hạn chế và thận trọng hơn trong việc vay vốn tại ngân hàng
Doanh số cho vay trung – dài hạn cũng có xu hướng tăng giảm qua ba năm, cụ thể như sau: năm 2011 đạt 102,77%, tăng 2,77% so với năm 2010, số tuyệt đối tăng là 7.962 triệu đồng, nguyên nhân là do đối tượng vay vốn chủ yếu
là cán bộ công nhân viên chức, có tiền lương thu nhập ổn định hàng tháng Nhưng khoản tiền lương này ngoài việc trả nợ cho ngân hàng còn để trang trải cho các khoản chi phí hàng ngày nên khách hàng vay vốn chủ yếu là vay trung - dài hạn Đến năm 2012 doanh số cho vay trung – dài hạn của chi nhánh đạt 43,02%, giảm so với năm 2011 là 56,98%, tương đương giảm 168.036 triệu đồng, nguyên nhân là do sau 1 năm thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung – dài hạn để đầu tư mới SXKD theo quyết định số 443/QĐ – TTg về thông tư số 05/TT – NHNN thì lượng khách có nhu cần vay vốn trung – dài hạn gần như bảo hòa, song song đó để hạn chế lạm phát và tăng giá, ổn định