1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh an giang

67 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO THỊ DIỄM

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG

VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP

An Giang, tháng 04 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG

VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Sinh viên thực hiện: Đào Thị Diễm Lớp: DH10NH Mã số sinh viên: DNH093173 Giảng viên hướng dẫn: Ths Trần Công Dũ

An Giang, tháng 04 năm 2013

Trang 3



Gần 04 năm học đã trôi qua và cũng bằng ấy thời gian thầy cô

đã từng bước truyền đạt cho chúng em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học An Giang - những người đã luôn hết lòng với

sự nghiệp trồng người Đặc biệt là thầy Trần Công Dũ đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này với tất cả trách nhiệm và lòng nhiệt thành

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc, Trưởng Phòng khách hàng doanh nghiệp cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị

Xin chân thành cám ơn

Sinh viên thực hiện

Đào Thị Diễm

Trang 4

Nhận xét của giảng viên phản biện

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Long xuyên, ngày …tháng …năm 2013 Người nhận xét Nhận xét của giảng viên hướng dẫn ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Long xuyên, ngày …tháng …năm 2013

Người nhận xét

Trang 5

TÓM TẮT

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, thu nhập từ hoạt động này vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động cho vay cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế qua việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh Ngân hàng thì muốn mở rộng cho vay, doanh nghiệp thì muốn đạt được cơ cấu vốn tối ưu Thế nhưng hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn nếu như doanh nghiệp mất khả năng trả nợ thì ngân hàng có nguy cơ không đòi được gốc và lãi Vì vậy song song với việc mở rộng cho vay, ngân hàng đồng thời phải nâng cao hiệu quả, chất lượng của các khoản vay đối với doanh nghiệp mới đảm bảo được hai mục tiêu lớn nhất là mục tiêu sinh lời và mục tiêu an toàn

Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang được thành lập 26/03/1988 Sau nhiều năm hoạt động, chi nhánh đã từng bước đi vào ổn định, củng

cố hoạt động kinh doanh và mở rộng địa bàn hoạt động ra khắp toàn tỉnh Đồng thời chi nhánh đã dần tạo được uy tín đối với khách hàng cũng như hệ thống tín dụng địa phương Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Nội dung nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về cho vay trung dài hạn đối với

doanh nghiệp

Chương 2: Giới thiệu khái quát Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh

An Giang

Chương 3: Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

tại NHCTVN chi nhánh An Giang

Trang 6

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC SƠ ĐỒ & BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 3

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm cho vay trung và dài hạn 3

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp 3

1.2 Các hình thức cho vay doanh nghiệp 3

1.2.1 Cho vay từng lần: 3

1.2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng: 3

1.2.3 Cho vay theo dự án đầu tư: 4

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp 4

1.3.1 Các yếu tố từ doanh nghiệp 4

1.3.2 Những nhân tố ngân hàng 5

Trang 7

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 7

1.4.1 Tỷ lệ Dư nợ (Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn) 7

1.4.2 Hiệu suất sử dụng vốn (%) 7

1.4.3 Hệ số thu nợ (%) 8

1.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 8

1.4.5 Tỷ lệ nợ xấu (%) 8

1.4.6 Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) 9

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 10

VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 10

2.1 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Công Thương Việt Nam tỉnh An Giang 10

2.1.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang 10

2.1.2 Bộ máy quản lý của Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang 12

2.2 Một số quy định về cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang 19

2.2.1 Nguyên tắc cho vay 17

2.2.2 Điều kiện cho vay 17

2.2.3 Mức cho vay 18

2.2.4 Thời hạn cho vay 18

2.2.5 Lãi suất cho vay 18

2.2.6 Trả nợ gốc và lãi vốn vay 19

2.2.7 Kiểm tra, giám sát vốn vay 20

2.2.8 Giới hạn cho vay 20

2.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN An Giang 20

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN An Giang 20

Trang 8

2.3.3 Phương hướng hoạt động của NHCTVN An Giang 23

2.4 Khái quát về hoạt động tín dụng tại NHCTVN An Giang 24

2.4.1 Tình hình nguồn vốn tại NHCTVN An Giang 24

2.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại NHCTVN An Giang 26

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DN TẠI NHCTVN CN AN GIANG GIAI ĐOẠN (2010 – 2012) 28

3.1 Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHCTVN An Giang giai đoạn (2010 – 2012) 28

3.1.1 Phân tích doanh số cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHCTVN An Giang giai đoạn (2010 – 2012) 28

3.1.2 Phân tích doanh số thu nợ trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHCTVN An Giang giai đoạn (2010 – 2012) ………….33

3.1.3 Phân tích dư nợ trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHCTVN An Giang giai đoạn (2010 – 2012) 39

3.1.4 Phân tích nợ quá hạn trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHCTVN An Giang giai đoạn (2010 – 2012) 44

3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DN tại NHCTVN An Giang 48

3.2.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 48

3.2.2 Hệ số thu nợ 49

3.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 49

3.2.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 49

3.3 Đánh giá tổng quát hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DN tại NHCTVN An Giang 50

3.3.1 Những mặt đạt được 50

3.3.2 Những mặt còn tồn tại 51

3.4 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCTVN An Giang 51

Trang 9

TÀI LIAM KHẢO 54

Trang 10

Tên sơ đồ và bảng Trang

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại NHCTVN An Giang 12

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHCTVN An Giang 20

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh tại NHCTVN An Giang 24 Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHCTVN An Giang 26 Bảng 3.1: Doanh số cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp so với

tổng doanh số cho vay tại ngân hàng

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn kinh doanh tại NHCTVN An Giang 25 Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay trung dài hạn đối doanh nghiệp theo

Biểu đồ 3.5: Dư nợ trung dài hạn doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 41

Biểu đồ 3.6: Dư nợ trung dài hạn doanh nghiệp theo ngành kinh tế 43 Biểu đồ 3.7: Nợ quá hạn trung dài hạn doanh nghiệp theo thành phần

kinh tế

46

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn doanh nghiệp 50 Bảng 3.13: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 48

Trang 12

Từ viết tắt Diễn giải

NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo báo cáo, thực trạng kinh tế thế giới sẽ tiếp tục khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, khi mà Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại và các chính phủ ở các nước Châu Âu, Hoa Kỳ,… đều thi hành chính sách thắt lưng buộc bụng, tăng thuế, giảm chi tiêu công, tình trạng thất nghiệp gia tăng,… sẽ dẫn đến hệ quả là nhu cầu tiêu dùng ở các quốc gia này suy giảm, khả năng nhập khẩu sẽ giảm Điều này sẽ tác động lớn tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Ngay trong năm 2011, tuy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng 33% nhưng chủ yếu là nhờ tăng giá, do vậy sang hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.1

Rất đáng chú ý là một bức tranh tổng thể về nợ nần đã được nhóm nghiên cứu nhấn mạnh, tổng dư nợ toàn hệ thống ngân hàng hiện tại vào khoảng 2,7 triệu tỷ đồng, nghĩa là nền kinh tế đang mắc nợ hệ thống ngân hàng 2,7 triệu tỷ đồng Chỉ tính với lãi suất cho vay “lý tưởng” hiện nay là 15%/năm thì mỗi tháng nền kinh tế trả cho hệ thống ngân hàng món lãi suất 40.000 tỷ đồng, tương đương 2 tỷ USD2 Tuy vậy các dòng vốn đầu tư rút khỏi những nền kinh tế rối loạn nhiều rủi ro

để tìm đến những thị trường đầu tư ổn định và có lợi như Việt Nam Việt Nam vẫn luôn được đánh giá là một nơi có môi trường chính trị xã hội ổn định và có nhiều tiềm năng để đầu tư Nếu tình hình kinh tế vĩ mô sớm được ổn định, Việt Nam sẽ có sức hút đầu tư nước ngoài rất lớn

Dù kinh tế khó khăn, nhưng người dân ở các nước vẫn phải chi tiêu cho những mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu ăn mặc… Đây lại là những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nên Việt Nam vẫn có khả năng gia tăng xuất khẩu các mặt hàng này Mặt khác, Việt Nam có thể chuyển hướng tập trung, tăng cường xuất khẩu sang các thị trường mới nổi, các thị trường đang phát triển, nơi các hoạt động kinh tế diễn ra sôi động hơn Việc Nhật Bản vẫn đang trong quá trình tái thiết đất nước sau thảm họa kép cũng sẽ tạo cơ hội cho Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này

Đây là cơ hội lớn cho doanh nghiệp phát triển thương hiệu của mình khi xuất khẩu ra nước ngoài Thực trạng trên cho thấy tình hình doanh nghiệp đang gặp không ít khó khăn nhưng bên cạnh đó có những cơ hội mở rộng quy mô Vì thế, cần

Trang 14

có nguồn vốn thời gian hoàn trả dài để bổ sung cho nhu cầu mua sắm tài sản và đầu

tư để mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước

Chính vì vậy Ngân hàng là cầu nối nhằm bổ sung nguồn vốn để doanh nghiệp

có thể phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích

tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh An Giang” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang

- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

Việc thu thập chủ yếu được lấy từ nhiều nguồn:

- Thu thập số liệu từ kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng

(Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn), Nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang

- Thu thập thông tin bao gồm: Giới thiệu về Ngân hàng Công thương Việt

Nam chi nhánh An Giang, Cơ cấu tổ chức, Những hoạt động của NHCTVN chi nhánh An Giang

- Trao đổi với phòng khách hàng doanh nghiệp thu thập tài liệu liên quan tại

Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang

 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

- Dùng phương pháp so sánh các tỷ số tương đối và tuyệt đối về số liệu cho

vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHCTVN chi nhánh An Giang

- Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tài chính liên quan

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY

TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm cho vay trung và dài hạn 3

Cho vay trung hạn: cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn cho vay trên

12 tháng đến 60 tháng, nó được vay dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn

nhanh

Cho vay dài hạn: cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn cho vay trên 60

tháng Nó được sử dụng để cấp cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng các chương trình có quy mô lớn

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp 4

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực

hiện các hoạt động kinh doanh

1.2 Các hình thức cho vay doanh nghiệp 5

1.2.1 Cho vay từng lần

- Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHCT làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký

kết hợp đồng tín dụng

- NHCT áp dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu

vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định

1.2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu

cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

- Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của

khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, NHCT và khách hàng xác định và thoả thuận

3 Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại TP.HCM: NXB Thống Kê Trang 184 – 185)

4 Quốc hội 2005.Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Hà Nội Điều 4)

5 Nguyễn Đăng Dờn.2005.Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Trang 75-89

Trang 16

một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

1.2.3 Cho vay theo dự án đầu tư

- NHCT cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đã

dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NHCT

có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phẩi có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước

- Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà khách

hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng đề nghị thì NHCT xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp 6 1.3.1 Các yếu tố từ doanh nghiệp

Do khách hàng kinh doanh thua lỗ

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của ngân hàng Đối với những khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là tiền đề cho sự hoàn trả

nợ ngân hàng cả gốc và lãi Ngược lại, thua lỗ trong kinh doanh của doanh nghiệp xảy ra khi việc tính toán triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, không được thực hiện kỹ càng, xác thực, các rủi ro bất khả kháng của các định hướng sản xuất kinh doanh gây tác động xấu và sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ với các mức độ khác nhau

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích

Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mục đích xin vay vốn Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn như các khoản nợ ngân sách, nợ công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…) Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn

Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàng đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng

6

Ths Trần Đại Bằng 2009 Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng TP.HCM: NXB Thống Kê

Trang 17

Do chủ ý lừa đảo của người đi vay

Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém của khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vay không muốn trả nợ mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện)

1.3.2 Những nhân tố ngân hàng

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Thông thường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: các loại cho vay được thực hiện, giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ…vì thế nó có quyết định to lớn đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời của ngân hàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra Bất cứ một ngân hàng nào muốn có tín dụng tốt đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng của mình

Chất lượng của công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự

án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có

đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng

Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phức tạp

Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không cho nên chất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng hoạt động tín dụng Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhân viên tín dụng không xác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng mà ngân hàng

đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ của mình Chính vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi các nhân viên thẩm định có trình độ cao và sự kết hợp một cách có hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng

Chất lượng của đội ngũ nhân sự

Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tín dụng lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nền kinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng có được những khoản cho vay với

Trang 18

chất lượng cao nhất Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trong lòng thị trường

Ngoài ra, chất lượng nguồn thông tin khách hàng, thông tin thương mại khác cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng Điểm yếu của ngân hàng thương mại nước ta là thiếu hệ thống thông tin khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời Điều này đã phần nào giảm hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng

1.3.3 Những nhân tố khách quan

Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế – xã hội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mình nhưng nếu môi trường kinh tế – xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công

Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế – xã hội đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trường kinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm xuống

và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó có thể không mang lại hiệu quả như mong đợi Chính vì thế ngân hàng phải làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có sự biến động nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động tín dụng

Môi trường pháp lý

Một ngân hàng thương mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Một

hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

Trang 19

hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho các ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nó đến bờ vực phá sản

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng đánh giá khả năng sử

dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng

1.4.2 Hiệu suất sử dụng vốn (%)

Công thức:

Ý nghĩa:

- Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy

động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này

lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí Thông tư 19/2010/TT-NHNN NHNN áp dụng tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 80% đối với các tổ chức tín dụng và 85% các công ty tài chính và thay đổi định nghĩa về chỉ tiêu dư nợ và huy động

Dư nợ Vốn huy động

Dư nợ trên vốn huy động (%) = x 100

Tỷ lệ Dư nợ (%)

Tổng Dư nợ Tổng nguồn vốn

= x 100

Trang 20

1.4.3 Hệ số thu nợ (%)

Công thức:

Ý nghĩa:

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH

- Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì

ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

- Tỷ lệ này càng cao càng tốt

1.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Công thức:

Ý nghĩa:

- Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh

khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro

- Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để

phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém,

và ngược lại

- Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn

của TCTD NHNN quy định tỷ lệ nợ xấu phải dưới 3%

Hệ số thu nợ (%)

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

=

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =

Nợ quá hạn Tổng dư nợ

Trang 21

Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

=

Trang 22

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

2.1 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Công Thương Việt Nam tỉnh An Giang 7 2.1.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang

Ngân hàng Công thương Việt Nam là một trong bốn NHTM quốc doanh được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Thủ tướng chính phủ

Về tổ chức bộ máy là hệ thống Ngân hàng 2 cấp: Ngân hàng nhà nước làm chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ tín dụng và ngân hàng chuyên trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng

Ngân hàng Công thương Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Hà Nội Đối tượng khách hàng của NH Công thương là các tổ chức kinh tế kinh doanh nhiều lĩnh vực

và các khách hàng cá nhân tập trung ở các khu dân cư như thành phố, thị xã…

Là một trong những NHTM nhà nước có quy mô lớn ở Việt Nam, trong thời gian qua NH Công thương Việt Nam không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động, góp phần không nhỏ vào việc thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước nhà

Từ ngày 15/4/2008, NH Công Thương Việt Nam với thương hiệu cũ là Incombank chính thức ra mắt thương hiệu mới với tên pháp lý, tên đầy đủ, tên thương hiệu và logo như sau:

Tên pháp lý: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tên đầy đủ: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Tên thương hiệu (tên giao dịch quốc tế): Vietinbank

Câu định vị thương hiệu (slogan): Nâng cao giá trị cuộc sống

Mẫu logo:

Nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, góp phần thúc đẩy cho

sự phát triển kinh tế ở từng vùng, từng địa phương và mở rộng mạng lưới kinh doanh, NHCTVN đã đặt chi nhánh hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước NHCTVN chi nhánh An Giang được thành lập theo quyết định theo số 54/NH-TC ngày 14/1/1988 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Hiện nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang có trụ sở chính tọa lạc tại 270 Lý Thái Tổ - Phường

7 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Vietinbank An Giang

Trang 23

Mỹ Long – TP.Long Xuyên – An Giang Là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ theo quy chế tổ chức và hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam

Cùng với hệ thống các chi nhánh NH TMCP Công thương trên khắp cả nước, Vietinbank An Giang đã có bước phát triển vững chắc Phát huy mạnh mẽ tính chất kinh doanh đa dạng của một Ngân hàng thương mại đa năng, không chỉ đáp ứng nguồn vốn cho các DN sản xuất kinh doanh, chế biến công nghiệp tại các khu công nghiệp, đô thị mà chi nhánh còn tiếp cận đến tất cả các loại hình DN, tổ chức kinh tế trong Tỉnh nếu có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả Thực tế hướng kinh doanh đa dạng này đã đạt được những kết quả khả quan, nguồn vốn tín dụng của chi nhánh đã tập trung đầu tư cho các DN ngoài quốc doanh, DN vừa và nhỏ và kinh tế hộ trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thủy sản, chế biến gạo xuất khẩu…chuyển đổi cơ cấu, đưa tiến độ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến để cải tiến chất lượng sản phẩm, qua đó đã góp phần phát huy thế mạnh một số ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh, từ đó góp phần ổn định nguồn nguyên vật liệu cung ứng cho các ngành công nghiệp chế biến trong địa bàn tỉnh Trong hoạt động kinh doanh, Chi nhánh luôn tuân thủ theo tiêu chí: mở rộng doanh số hoạt động gắn liền với quản trị có hiệu quả nguồn vốn đầu tư

Với triết lý kinh doanh “Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của Vietinbank” Tập thể cán bộ nhân viên NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh An Giang luôn đặt mục tiên vì sự hài lòng của khách hàng làm hàng đầu và phấn đấu xây dựng ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh An Giang trong hệ thống NH TMCP Công Thương Việt Nam trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh trong thời gian tới

Trang 24

2.1.2 Bộ máy quản lý của Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An

Giang

Cơ cấu tổ chức tại NHCTVN An Giang

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh AG

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI QUẢN LÝ NỘI

BỘ KHỐI TÁC NGHIỆP

PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ

PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

QUẢN LÝ RỦI RO VÀ

NỢ CÓ VẤN

ĐỀ

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

TỔ THÔNG

TIN ĐIỆN

TOÁN

BỘ PHẬN TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH NGOẠI TỆ

BỘ PHẬN THẺ VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN

TỬ

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ HÒA

PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ

PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU THÀNH

PHÒNG GIAO DỊCH TRI TÔN

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ TÂN

PHÒNG GIAO DỊCH THOẠI SƠN

PHÒNG GIAO DỊCH

Trang 25

Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban

Ban Giám Đốc: có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi

nhánh, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp trên giao Được quyết định theo thẩm quyền những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật…cán bộ, nhân viên của đơn vị cũng như việc xử lý hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền, xử lý các tổ chức hoặc

cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng thanh toán của chi nhánh

- Ký kết các hợp đồng với khách hàng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị Phối hợp với các tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của cán bộ nhân viên trong chi nhánh theo chế độ quy định

- Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy chi nhánh theo

sự phân công ủy quyền của Hội đồng quản trị

- Quản lý và duy trì hình ảnh thương hiệu NHCT tại CN và trên địa bàn

Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp: (bao gồm tổ KHDN lớn, tổ KHDN vừa

và nhỏ)

- Chủ động tìm kiếm, tiếp thị KH mới, thiết lập chăm sóc và duy trì quan hệ

thường xuyên các KH doanh nghiệp

- Phối hợp cùng các bộ phận liên quan cung cấp trọn gói sản phẩm, dịch vụ

của NHCT cho KH là doanh nghiệp, phù hợp với chế độ, quy định của NHCT kết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ cho KH nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH, tối đa hóa lợi ích mang lại cho NH

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ KH doanh nghiệp, kho bac,

BHXH, các tổ chức khác như đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định hiện hành của NHCT

- Khai thác các nguồn vốn nước ngoài từ các chương trình tín dụng quốc tế

như: JICA, JBIC, EIB, KFW…

Trang 26

- Theo dõi giám sát khoản vay, đôn đốc thu hồi nợ vay; đầu mối phối hợp với

phòng QLRR&NCVĐ thu hồi các khoản nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ chờ xử lý rủi ro

- Nghiên cứu đề xuất cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển sản

phẩm dịch vụ mới cho khách hàng là doanh nghiệp

- Phối hợp với bộ phận thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử thực hiện cung cấp

các sản phẩm, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, các dịch vụ ngân hàng điện tử trên các kênh SMS, Mobile, Internet…

Bộ phận Tài trợ thương mại (thuộc Phòng KHDN)

- Bộ phận tài trợ thương mại cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến

hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng doanh nghiệp thep quy định hiện hành của NHCT

- Tiếp nhận và xử lý các giao dịch TTTM trong phạm vi được ủy quyền theo

đúng các quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ về TTTM hiện hành của NHCT

- Đầu mối tiếp thị, tư vấn và bán sản phẩm, dịch vụ TTTM cho các KH

- Đầu mối giải quyết những vướng mắc phát sinh liên quan đến nghiệp vụ

TTTM tại CN và để báo cáo kịp thời những vướng mắc phát sinh không xử lý cho cấp thẩm quyền

Bộ phận Kinh doanh ngoại tệ (thuộc Phòng KHDN)

- Bộ phận kinh doanh ngoại tệ tìm kiếm, tiếp thị, khai thác nguồn ngoại tệ mua

từ KH, xác nhận nhu cầu, khả năng đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ trong thanh toán, trả nợ của các khách hàng doanh nghiệp

- Đầu mối quản lý, tổng hợp giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh ngoại tệ

tại CN, đảm bảo đúng quy trình mua bán ngoại tệ và các quy định về trạng thái ngoại tệ, tỷ giá quản lý rủi ro thị trường và hoạt động

- Đầu mối phối hợp với cán bộ thuộc các phòng KH, PGD tìm kiếm khai thác

nguồn ngoại tệ mua, bán cho các đối tượng KH

- Thực hiện giao dịch hối đoái và các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt

động kinh doanh ngoại tệ đúng theo chức năng nhiệm vụ được giao

Phòng Khách Hàng Cá Nhân

- Chủ động tìm kiếm, tiếp thị KH mới, thiết lập chăm sóc và duy trì quan hệ

thường xuyên các KH cá nhân

- Phối hợp cùng các bộ phận liên quan cung cấp trọn gói sản phẩm, dịch vụ của

NHCT cho KH cá nhân phù hợp với chế độ, quy định hiện hành của NHCT kết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ cho KH nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH, tối đa hóa lợi ích mang lại cho NH

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ KH cá nhân theo quy định

hiện hành của NHCT

- Khai thác nguồn chuyển tiền từ kiều hối từ các KH là cá nhân, hộ gia đình

theo quy định hiện hành của NHCT

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, các dịch vụ

ngân hàng điện tử trên các kênh SMS, Mobile, Internet

Trang 27

Bộ phận Thẻ và Dịch vụ NH điện tử (thuộc phòng KHCN)

- Thực hiện chức năng các nghiệp vụ liên quan đến cung cấp sản phẩm, dịch

vụ thẻ và các dịch vụ ngân hàng điện tử cho các KH Thực hiện công tác marketing

và hỗ trợ KH về dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử Triển khai các hoạt động kinh doanh thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử tại CN

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả dịch

vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử CN

Phòng Kế Toán Giao dịch

- Trực tiếp giới thiệu, tư vấn, hỗ trợ và thực hiện giao dịch, dịch vụ trực tiếp

với KH, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ khác, xử lý hạch toán các giao dịch

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện các giao dịch tài chính và phi

tài chính của toàn CN đúng theo quy định hiện hành của NHCT

- Thực hiện chức năng kiểm soát sau đối với tất cả các giao dịch tài chính đã

phát sinh tại đơn vị sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm

- Thực hiện nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài

chính, chi tiêu nội bộ tại CN, quản lý, kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ…

- Tổ chức in/kiểm soát và lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ/liệt kê/báo cáo kế

toán theo quy định

 Tổ Thông tin điện toán (thuộc Phòng Kế toán giao dịch)

- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán; Bảo trì, bảo

dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của

CN

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác điện

toán, quản lý, sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin tại CN

- Phối hợp với các Phòng khách hàng, PGD, Phòng kế toán cập nhật các ứng

dụng tham số mới nhất

- Kết hợp với các phòng nghiêp vụ khác thực hiện quản lý công việc liên quan

đến nghiệp vụ, duy trì về kỹ thuật các hoạt động giao dịch ngoài quầy trên các kênh giao dịch của NHCT như: ATM, EDC, E-Bank, dịch vụ ngân hàng điện tử, các sản phẩm thương mại điện tử)

- Đầu mối quản lý, giám sát IP Camera ATM, giải quyết sự cố kỹ thuật ATM,

nâng cấp, vận hành, bảo dưỡng máy ATM, bố trí cán bộ trực tiếp giải quyết sự cố ATM

Phòng Tiền Tệ Kho Quỹ

- Quản lý an toàn bộ tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản

đảm bảo của chi nhánh tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vận chuyển theo đúng quy định của NHNN và NHCT

- Giám sát, theo dõi, kiểm tra kho tiền và toàn bộ các máy móc, thiết bị

chuyên dùng về lĩnh vực tiền tệ kho quỹ, phát hiện sớm các sự cố, các vấn đề không bảo đảm an toàn để xử lý hoặc báo cáo với cấp có thẩm quyền xử lý khắc phục kịp

Trang 28

- Tổ chức thực hiện việc chấp hành chế độ vào, ra kho tiền, việc thu, chi tiền

mặt với KH tại quầy giao dịch và thu chi lưu động theo quy định của NHCT

- Giám sát, theo dõi tồn quỹ tiền mặt và các giao dịch tiền mặt của Giao dịch

viên trên hệ thống nhằm phát hiện sớm các chênh lệch và các giao dịch có nghi vấn của giao dịch viên

- Quản lý và điều hành tiền mặt theo định hướng tiết kiệm, hiệu quả

- Tổ chức việc kiểm kê, tổng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn

chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản đảm bảo…quản lý trong kho định kỳ và đột xuất theo đúng quy định của NHNN và NHCT

- Chịu trách nhiệm cuối cùng về tình hình quản lý tiền mặt hàng ngày của Chi

nhánh

Phòng Quản Lý Rủi Ro Và Nợ Có Vấn Đề

- Thực hiện chức năng thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng cho KH có

quan hệ tín dụng tại Chi nhánh

- Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng của các phoàng KH, PGD theo

yêu cầu của Giám Đốc CN hoặc NHCT

- Quản lý danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trong việc nhận

tài sản bảo đảm

- Phối hợp với các phòng KH quản lý, xử lý thu hồi các khoản nợ xấu, nợ xử

lý rủi ro, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay

- Thực hiện triển khai các công việc QLRR tín dụng, QLRR hoạt động đối với

toàn bộ hoạt động tại Chi nhánh

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công

tác thẩm định, quản lý rủi ro, quản lý nợ có vấn đề của Chi nhánh

- Phối hợp với Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ của khu vực để theo dõi, giám

sát, đôn đốc các Phòng, tổ thực hiện và khai báo đầy đủ kết luận, sự cố rủi ro hoạt động của các đoàn kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán

- Yêu cầu và kiểm tra các phòng/ tổ thực hiện tự đánh giá rà soát rủi ro hoạt

động tại từng bước xử lý quy trình nghiệp vụ để đề xuất các biện pháp để giảm thiểu rủi ro và chỉ số rủi ro tài chính của từng phòng tổ tại Chi nhánh

- Tư vấn giải quyết vướng mắc pháp lý phát sinh trong hoạt động kinh doanh

như: xử lý nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, những vướng mắc về mặt pháp lý trong đầu tư xây dựng cơ bản, góp vốn liên doanh, thanh toán; xử lý kỷ luật cán bộ khi có yêu cầu của đơn vị liên quan

Phòng Tổng Hợp

- Tham mưu cho BGĐ trong điều hành hoạt động kinh doanh như về lãi suất

huy động, lãi suất cho vay, chiến lược phát triển kinh doanh của Chi nhánh…

- Đầu mối trong triển khai chương trình FTP; điều hành, cân đối vốn kinh

doanh chung của toàn Chi nhánh

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Chi

nhánh, thực hiện báo cáo tổng hợp, lưu trữ số liệu hoạt động chung toàn Chi nhánh theo quy định của NHNN và NHCT

Trang 29

- Tính toán, phân phối, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh

cho từng bộ phận nghiệp vụ tại Chi nhánh dựa trên cơ sở kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh NHCT giao

- Làm đầu mối báo cáo thống kê, báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết tình hình

hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo quy định của NHNN, NHCT

- Lưu giữ hồ sơ, số liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

đảm bảo an toàn và tuân thủ nguyên tắc bảo mật theo quy định

2.2 Một số quy định về cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang

2.2.1 Nguyên tắc cho vay

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả cả vốn và lãi đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng tín

dụng

- Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo qui định của Chính phủ,

Thống Đốc Ngân hàng nhà nước và hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của Ngân hàng nhà nước đối với khách hàng

2.2.2 Điều kiện cho vay

- Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

+ Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu

quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,

Ngân hàng Nhà nước và NHCTVN

- Có trụ sở làm việc cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NHCT cho vay

- Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của

pháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải có thêm các điều kiện sau:

+ Pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ

quyền vay vốn của đơn vị chính Nội dung uỷ quyền phải được thể hiện rõ: mức dư

nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ

Trang 30

+ Pháp nhân khác: Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của

đơn vị chính Nội dung uỷ quyền phải được thể hiện rõ: mức dư nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ Ngoài ra, phải có văn bản bảo lãnh của NHTMQD, NHĐT&PT, Quỹ

hỗ trợ đầu tư phát triển cho đơn vị chính vay hoặc được Tổng giám đốc NHCTVN chấp thuận bằng văn bản

2.2.3 Mức cho vay

Được xác định dựa trên nhu cầu vay vốn của từng khách hàng và tỷ lệ tối đa là 70% của giá trị tài sản làm đảm bảo được xác định theo qui định và hướng dẫn của Ngân hàng

Phải căn cứ vào khả năng tài trợ của khách hàng, tuỳ thuộc vào mức độ sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Ngân hàng mà xác định mức độ cho vay thích hợp Thông thường Ngân hàng xác định mức cho vay dựa trên vốn tự có của khách hàng như sau:

- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 30% trong

tổng nhu cầu vốn

- Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu

40% trong tổng nhu cầu vốn

- Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40% trong

tổng nhu cầu vốn

Khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang, nếu vốn tự có thấp hơn qui định trên thì thông qua hội đồng tín dụng Ngân hàng nơi cho vay xem xét, duyệt quyết định cho phù hợp

2.2.4 Thời hạn cho vay

NHCT và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất- kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án dầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT Thời hạn cho vay được chia làm 3 loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng

đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

2.2.5 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay do NHCT nơi cho vay và khách hàng thoả thuận phù hợp với qui trình của NHCT Việt Nam về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh An Giang nơi cho vay có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết

Trang 31

- Lãi xuất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo qui định của chính phủ và hướng dẫn của NHNCT

- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức qui định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng

- Trong trường hợp có qui định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết khi khách hàng và Ngân hàng Công thương Việt Nam có nhu cầu, Ngân hàng Công thương Việt Nam nơi cho vay cùng khách hàng thoả thuận mức lãi suất cho vay phù hợp và phải ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng

Tuỳ theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào mức độ cho vay khác nhau và thời hạn cho vay khác nhau mà có mức lãi suất khác nhau

- Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn

- Trả nợ vay bằng ngoại tệ: khoản cho vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó; trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác hoặc Đồng Việt Nam, thì thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 32

2.2.7 Kiểm tra, giám sát vốn vay

Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình và thực hiện kiểm tra, giám sát quy trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và tính chất của khoản vay, nhằm đảm bảo hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay

2.2.8 Giới hạn cho vay

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều, nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN An Giang

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN An Giang

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh NHCTVN An Giang

Tuyệt đối

Tương đối Doanh thu 222.775 417.000 415.512 194.225 87,18 (1.488) (0,36)

Thu từ hoạt động

tín dụng 215.241 413.000 411.638 197.759 91,88 (1.362) (0,33) Thu từ dịch vụ 7.534 4.000 3.874 (3.534) (46,91) (126) (3,15)

Chi phí 194.916 378.000 373.679 183.084 93,93 (4.321) (1,14) Lợi nhuận trước

thuế 27.859 39.000 41.833 11.141 39,99 2.833 7,26

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHCTVN AG 2010 – 2012)

Thông qua bảng 2.1 ta có thể thấy được tình hình hoạt động tại Vietinbank An Giang như sau:

 Về doanh thu: Thông qua bảng số liệu 2.1 cho ta thấy doanh thu từ hoạt

động tín dụng chiếm cao hơn so với tổng doanh thu tại Ngân hàng cụ thể như sau:

Trang 33

Năm 2010 là 215.241 triệu đồng (chiếm 96,62% trong tổng doanh thu), năm 2011 doanh thu từ hoạt động tín dụng 413.000 triệu đồng (chiếm 99,04% so với tổng doanh thu), năm 2012 doanh thu từ hoạt động tín dụng là 411.638 triệu đồng (chiếm 99,06%) chứng tỏ rằng nguồn thu nhập mang lại chủ yếu là thu từ hoạt động tín dụng và nếu có bất kỳ biến động nào từ doanh thu thì hoạt động tín dụng sẽ ảnh hưởng rất lớn về phần lợi nhuận của Ngân hàng

Năm 2011 doanh thu đạt với số tiền là 417.000 triệu đồng so với năm 2010 thì con số này tăng cao hơn 194.225 triệu đồng (tốc độ tăng 87,18%) nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế năm 2011 khả quan so với năm 2010 do có nhiều chính sách của Chính phủ và của NHNN thúc đẩy kinh tế nên rất cần nguồn vốn để đầu tư

mở rộng quy mô Chính vì thế nhu cầu vốn ngày càng cao làm cho doanh thu nói chung và doanh thu từ hoạt động tín dụng nói riêng tăng lên 197.759 triệu đồng tăng 91,88%) so với năm 2010, tuy nhiên doanh thu hoạt động dịch vụ lại giảm 3.534 triệu đồng (giảm 46,91%) Đến năm 2012 doanh thu là 415.512 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2011 nguyên nhân là do năm 2012 nền kinh tế thế giới có chiều hướng xấu đi dẫn đến nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của khách hàng chịu tác động mạnh từ nền kinh tế vĩ mô nên doanh thu đã giảm 1.488 triệu đồng so với năm 2011 giảm 0,36%) Khách hàng không đủ điều kiện vay vốn tại ngân hàng nên doanh thu từ hoạt động tín dụng cũng giảm 1,362 triệu đồng (giảm 0,33%) Bên cạnh đó, doanh thu từ dịch vụ cũng giảm

so với năm 2011 là 126 triệu đồng (giảm 3,15%)

 Về chi phí: Thông qua bảng số liệu 2.1 trong năm 2011 chi phí tăng mạnh so

với năm trước, cụ thể năm 2011 chi phí là 378.000 triệu đồng tăng so với năm 2010

là 183.084 triệu đồng tăng 93,93%) nguyên nhân tăng chủ yếu là do phải chi trả những chi phí phát sinh tại ngân hàng, một trong những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng là một phần do yếu tố lãi suất thị trường biến động mạnh, ngân hàng phải bỏ ra chi phí khá lớn để giữ khách hàng cũ và luôn tìm kiếm khách hàng mới Mặc khác, ngân hàng cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng cường truyền thông dẫn đến tốn rất nhiều chi phí Năm 2012 chi phí giảm nhẹ so với năm 2011 cụ thể như sau: năm 2011 chi phí đạt là 378.000 triệu đồng nhưng đến năm 2012 nó đã giảm đi chỉ còn 373.679 triệu đồng giảm 4.321 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng 1,14%) Nguyên nhân là do ban lãnh đạo đã giảm thiểu tối đa các khoản chi phí không cần thiết nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Về lợi nhuận: Thông qua bảng số liệu 2.1 ta thấy lợi nhuân của ngân hàng

ổn định và tăng dần qua các năm cụ thể như sau: Năm 2010 lợi nhuận đạt 27.859 triệu đồng nhưng đến năm 2011 lợi nhuận cao hơn năm trước là 39.000 triệu đồng tăng 11.141 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng 39,99%) đến năm 2012 lợi nhuận đạt 41.141 triệu đồng tăng nhẹ so với năm 2011 là 2.833 triệu đồng tương ứng 7,26%) so với năm 2011 Nguyên nhân lợi nhuận tăng dần qua các năm là sự nỗ

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w