Khi những khoản thu nhập của cá nhân, tổ chức được đưa vào các tài khoản của Ngân hàng, thì trước hết người có thu nhập, tổ chức có thu nhập, không phải tốn thời gian hao phí lao động ch
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH NGỌC TUẤN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
MỸ XUYÊN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tháng 05 – 2009
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
MỸ XUYÊN
SVTH: ĐINH NGỌC TUẤN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MSSV: DKT052242 Lớp: DH6KT2
GVHD: TH.S LÝ THÁI KHƯƠNG
Tháng 05 - 2009
Trang 3Sinh Viên
Trang 4TÓM TẮT
2 Sự cần thiết khách quan của công tác thanh toán không dùng
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
3.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần mỹ xuyên 15 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15 3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 16
3.3 Kết quả đạt được trong năm 2008 và định hướng trong năm 2009 26
Trang 5Chương 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG 27
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN 4.1 Phân tích chung về kết quả hoạt động qua ba năm của Ngân hàng 27
Mỹ Xuyên
4.1.1 Đánh giá tổng nguồn vốn trong Ngân hàng 29
4.1.3 Doanh số dư nợ theo thới hạn tín dụng 33 4.1.4 Doanh số dư nợ theo đối tượng tín dụng 34
4.2 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 38 4.2.1 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn (2006-2008) 39 4.2.2 Thực trạng thanh toán ủy nhiệm chi tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 41 4.2.3 Thực trạng thanh toán ủy nhiệm thu tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 46 4.2.4 Thực trạng thanh toán chuyển tiền bằng giấy nộp tiền 49 4.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không 50 dùng tiền mặt
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN THANH TOÁN 55
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN
5.1 Giải pháp cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 55 5.1.1 Tổ chức tuyên truyền và vận động dân cư sử dụng dịch vụ 56 thanh toán của ngân hàng có hiệu quả
5.1.2 Tổ chức điều tra để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi 56 lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của dân cư
5.1.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán 56 5.1.4 Phải coi việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt qua dân cư là 56 chương trình quốc gia
5.1.5 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng 57
Trang 6DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.2 Quy trình thanh toán séc chuyển khoản cùng một chi nhánh 7 Hình 2.3 Quy trình thanh toán séc chuyển khoản ở hai ngân hàng khác nhau 8 Hình 2.4 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi cùng một chi nhánh 8 Hình 2.5 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại hai chi nhánh 9 ngân hàng khác nhau
Hình 2.6 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu tại một chi nhánh ngân hàng 9 Hình 2.7 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu tại hai ngân hàng khác nhau 10 Hình 2.8 Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng 11
Hình 2.10 Quy trình nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt 14
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn (2006-2008) 27
Bảng 4.5 Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng 33 Bảng 4.6 Doanh số dư nợ theo đối tượng tín dụng 34 Bảng 4.7 Nợ quá hạn - nợ xấu - Tổng dư nợ (Ngắn Hạn) 35 Bảng 4.8 Nợ quá hạn - nợ xấu - Tổng dư nợ (Trung Hạn) 36
Bảng 4.10 Tình hình thanh toán giai đoạn (2006-2008) 38 Bảng 4.11 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn (2006-2008) 39 Bảng 4.12 Tỷ trọng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 40 Bảng 4.13 Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi 45 Bảng 4.14 Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm thu 48 Bảng 4.15 Thực trạng thanh toán chuyển tiền bằng giấy nộp tiền 49 BIỂU ĐỒ
Trang 7Biểu đồ 3 Doanh số cho vay 32 Biểu đồ 4 Dƣ nợ cho vay theo thời hạn tín dụng 33 Biểu đồ 5 Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng tín dụng 35
Biểu đồ 7 Tình hình thanh toán giai đoạn (2006-2008) 38 Biểu đồ 8 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn (2006-2008) 40 Biểu đồ 9 Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt (2006-2008) 40 Biểu đồ 10 Tình hình thanh toán ủy nhiệm chi giai đoạn (2006-2008) 46 Biểu đồ 11 Tình hình thanh toán ủy nhiệm thu giai đoạn (2006-2008) 48 Biểu đồ 12 Tình hình thanh toán chuyển tiền bằng giấy nộp tiền (2006-2008) 49
Trang 8CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang mang lại cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam những cơ hội mới, thúc đẩy sự tăng trưởng trong kinh doanh, nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn, nếu như không vượt qua được thì những cơ hội để phát triển và hội nhập thành công sẽ tuột khỏi tầm tay Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động Ngân hàng là lĩnh vực nhạy cảm, là hệ “thần kinh” cung cấp vốn cho toàn bộ nền kinh tế, vì thế cải tổ hệ thống Ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ của nó là phương tiện để phát triển, xây dựng nền kinh tế quốc dân hiện đại, xây dựng nền văn minh tiền tệ cho một quốc gia
Trong những năm gần đây nhất là hai năm (2006-2007) nạn tiền giả xuất hiện đến mức đáng quan tâm ở nước ta Ngành Ngân hàng cùng với các cơ quan bảo vệ pháp luật triển khai nhiều biện pháp chống tiền giả, như kiên quyết thu giữ tiền giả tại các Ngân hàng, đẩy mạnh tuyên truyền trong dân chúng để mỗi người tự nhận biết được tiền giả, kiểm soát chặt chẽ các vùng biên giới, xử lý nghiêm các trường hợp lưu hành và tích trữ tiền giả… do đó đã ngăn chặn đáng kể được tình trạng trên, nhưng không phải đã hết.Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động Ngân hàng là lĩnh vực nhạy cảm, là hệ “thần kinh” cung cấp vốn cho toàn bộ nền kinh tế, vì thế cải tổ hệ thống Ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ của Ngân hàng là sự cần thiết để phát triển, xây dựng nền kinh tế quốc dân hiện đại, xây dựng nền văn minh tiền tệ cho một quốc gia
Thanh toán là một khâu của quá trình chu chuyển vốn, thanh toán nhanh chóng - chính xác - an toàn sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn, giảm lượng tiền mặt cần thiết trong lưu thông… và cuối cùng là giảm chi phí cho xã hội Thanh toán gồm hai hình thức: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt Trong đó, thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nền kinh tế Khi những khoản thu nhập của cá nhân, tổ chức được đưa vào các tài khoản của Ngân hàng, thì trước hết người có thu nhập, tổ chức có thu nhập, không phải tốn thời gian hao phí lao động cho việc
tổ chức chi trả để nhận khoản thu nhập đó, bảo quản khoản thu nhập sao cho khỏi bị mất mát, khỏi bị trộm cắp, việc các tổ chức kinh tế xã hội không để nhiều tiền mặt trong đơn vị
sẽ hạn chế nạn chi tiêu lãng phí, nạn mất cắp… Đối với Ngân hàng có thể mở rộng tín dụng rất nhiều lần so với tiền gửi ban đầu mà hệ thống Ngân hàng nhận được, đặc biệt với lãi suất rẻ Điều này lại vừa có lợi đối với người đi vay, mặt khác Ngân hàng không phải chi phí cho các khoản vận chuyển, đếm, bó, nhằm lẫn tiền giả, thiếu hụt, dư thừa trong kiểm đếm và đặc biệt có thể áp dụng các hình thức thanh toán hiện đại với tốc độ nhanh, độ chính xác cao, chi phí rẻ
Thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng trong khu vực công chính là một giải pháp nhằm chống tình trạng “thụt quỹ” ở các cơ quan dùng vốn Ngân sách và vốn vay nước ngoài, thậm chí cả ở các DNNN Điều này còn hạn chế được việc cá nhân hay lãnh đạo những đơn vị này dùng tiền mặt chi tiêu vào những việc bất hợp pháp Bài học đắt giá như PMU 18, nông trường sông hậu vừa qua đã cho chúng ta thấy, nếu như không quản lý chặt việc tiêu tiền của nhà nước thì sẽ thất thoát rất nhiều Lúc đó chúng ta không chỉ mất tiền
mà chúng ta còn mất cả lòng tin của nhân dân Tiền của nhà nước, tiền của nhân dân làm sao chúng ta phải quản lý thật chặt Bởi nếu không hậu quả sẽ khôn lường
Trang 9Tuy nhiên Việt Nam vốn là một nước thuộc nền sản xuất nhỏ, kinh tế nông nghiệp
là chủ yếu, hơn 80% dân số ở nông thôn và từ cơ chế bao cấp kéo dài… đi lên và chuyển sang phát triển nền kinh tế thị trường, hướng hội nhập khu vực và quốc tế Một trong số nhiều vấn đề đặt ra đó là thói quen sử dụng quá nhiều tiền mặt trong dân cư Vậy làm thế nào để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế nước ta hiện nay vẫn còn
là vấn đề nan giải, cần có những giải pháp hữu hiệu mới có thể giải quyết được vấn đề này
Như vậy, không còn nghi ngờ gì nữa về lợi ích kinh tế từ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại, và là vấn đề cấp thiết của nền kinh tế nước ta hiện nay, cần phải tiến hành để bước vào hội nhập
Chính vì tầm quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế như
đã nêu trên, nên đề tài: “đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại
“NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN” đã được em lựa chọn
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng sử dụng công cụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng
Đưa ra những giải pháp có thể thực hiện được giúp cho Ngân hàng khắc phục một vài điểm yếu trong hiện tại và hướng phát triển trong tương lai
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Thiết lập mô hình nghiên cứu :
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
Phân tích các số liệu thứ cấp thu thập được qua 3 năm (2006-2007-2008) tại
“NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN”
Tham khảo ý kiến của một số các anh chị khóa trước và sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Từ các số liệu thu thập được dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh số tương đối để phân tích tình hình kinh doanh, thanh toán không dùng tiền mặt
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện tại, cũng như hướng phát triển của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng trong thời gian tới
Bài viết hoàn chỉnh
Trang 11CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2 Sự cần thiết khách quan của công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng 1
2.1 Khái niệm
Thanh toán qua Ngân hàng hay thanh toán không dùng tiền mặt, là hình thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế quốc dân, được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng thông qua trung gian Ngân hàng Tham gia vào việc thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm các bên sau đây:
2.2 Đặc điểm
Thanh toán không dùng tiền mặt là sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút tệ, đây là đặc điểm cơ bản nhất của thanh toán không dùng tiền mặt Việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích tiền gửi của người trả tiền chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng tại Ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau.Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có ba bên tham gia, đó là: người trả tiền, người nhận tiền và các trung gian thanh toán
& Người trả tiền: có thể là người mua hàng hoá, người nhận dịch vụ, người nộp thuế, trả nợ hoặc là người chuyển nhượng một khoản tiền nào đó do thiện chí cho người khác hay do luật định Người trả tiền đóng vay trò quyết định trong quá trình thanh toán
Có thể họ là người mở đầu hoặc tiếp nối trong quá trình thanh toán đã được người nhận tiền khởi xướng trước Người trả tiền có nhiệm vụ phải trả đúng hạn số tiền phải trả và phải tôn trọng những thủ tục cần thiết như lập và nộp chứng từ thanh toán theo mẫu quy định và theo thời hạn quy định hoặc được thoả thuận trước.Người trả tiền có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạm những cam kết hay những quy định đã thoả thuận giữa hai bên
& Người nhận tiền: còn gọi là người thụ hưởng là người đựơc hưởng một khoản tiền nào đó do đã giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ hoặc do luật định hoặc do thiện chí của người khác.Đối với người nhận tiền là người bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ thì cơ sở
để nhận tiền là các chứng từ hay hoá đơn giao hàng Trong trường hợp người nhận tiền với
Trang 12tư cách là các tổ chức tài chính, cơ sở nhận tiền là quyết định, lệnh phân phối của cấp trên Trường hợp người nhận tiền là chủ nợ thì cơ sở nhận tiền là các hợp đồng hay khế ước
& Các trung tâm thanh toán: là các tổ chức như Ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước Khi tiến hành các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiện mặt phải sử dụng các chứng từ thanh toán riêng Các chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và được sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc chi trả Chứng từ thanh toán gồm các lệnh thu hoặc lệnh chi cho người nhận tiền hay người trả tiền lập ra
2.3 Sự cần thiết khách quan
Trong những năm gần đây Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã và đang thực hiện chủ trương mở rộng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng trong khu vực dân cư, góp phần hoàn thiện công tác thanh toán, tạo dần thói quen sử dụng séc và các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư Đồng thời, đây là một trong những phương thức huy động vốn
và tạo vốn có hiệu quả cho đầu tư và phát triển
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động của tiền tệ, là một nghiệp vụ của Ngân hàng chứa đựng nhiều công nghệ tinh vi phức tạp Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt đã được phát triển và hoàn thiện không ngừng
do yêu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Kinh tế hàng hoá phát triển, khối lượng hàng hoá trao đổi càng lớn thì càng đòi hỏi phải có những cách thức trả tiền thuận lợi
- an toàn - hiệu quả
Vì vậy, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt là một chức năng cơ bản và không thể thiếu được của Ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt liên quan mật thiết với quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế Tổ chức thanh toán nhanh chóng – chính xác – an toàn và thuận tiện sẽ làm cho vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế quay vòng nhanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm các chi phí cho đơn vị Từ đó, đối với xã hội thì nó giảm được chi phí in tiền, góp phần ổn định tiền tệ, thúc đẩy sản xuất phát triển
2.4 Các nguyên tắc không dùng tiền mặt
Một là: phải mở tài khoản tại Ngân hàng và trên tài khoản phải đảm bảo có số dư để đáp ứng nhu cầu thanh toán Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá
số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờ thanh toán của những người được chủ tài khoản uỷ quyền ký thay
Hai là: khi thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những quy định và hướng dẫn của Ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở Ngân hàng Trên các giấy tờ thanh toán dấu, và chữ ký phải đúng mẫu đăng ký tại Ngân hàng
Ba là: chủ tài khoản tự tổ chức thanh toán, theo dõi số dư tiền gửi Ngân hàng, nếu
số liệu của Ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho Ngân hàng biết để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng
Trang 13Bốn là: Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng,
số dư trên tài khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của Ngân hàng làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định 2.5 Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
Ngân hàng với vai trò trung gian thanh toán, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc tạo điều kiện cần thiết để thanh toán như:
- Quy định chế độ thanh toán
- Hướng dẫn khách hàng mở và sử dụng tài khoản tại Ngân hàng
- Kỹ thuật thanh toán
- Cung cấp các ấn chỉ liên quan đến công tác thanh toán
- Đứng ra tổ chức thanh toán bù trừ giữa các khách hàng có quan hệ mua bán chi trả
2.6 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán
Mọi khách hàng được mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại bất kỳ Ngân hàng thương mại nào mà họ ưa thích Mỗi khách hàng có quyền mở một hay nhiều tài khoản tiền gửi ở một hay nhiều nơi, có thể là nơi cư trú, nơi đặc trụ sở chính hay nơi khác tuỳ theo nhu cầu
sử dụng, trừ trường hợp có quy định khác Điều này có nghĩa là mọi Ngân hàng thương mại luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để khách hàng đến mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định
* Hồ sơ mở tài khoản đối với cá nhân:
- Giấy mở đề nghị mở tài khoản (đồng sở hữu)
- Các giấy tờ chứng minh tư cách của người đại diện, người giám hộ hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi nhân sự
* Hồ sơ mở tài khoản đối với tổ chức
- Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu quy định của Ngân hàng do chủ tài khoản ký tên và đóng dấu (chủ tài khoản phải là Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp)
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc, chủ doanh nghiệp), Kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng kế toán)
* Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi đối với đồng sở hữu
- Giấy đề nghị mở tài khoản đồng sở hữu
- Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu
Trang 14Trong việc sử dụng tài khoản cả khách hàng và Ngân hàng đều phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của công tác thanh toán không dùng tiền mặt:
- Các đồng chủ tài khoản có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản chung
và việc sử dụng tài khoản phải có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài khoản Mỗi đồng chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ
nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản
- Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản cho một đồng chủ tài khoản được coi như thông báo với tất cả các đồng chủ tài khoản
- Các đồng chủ tài khoản được uỷ quyền cho nhau hoặc uỷ quyền cho người khác trong việc sử dụng và định đoạt tài khoản chung trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình
- Khi đồng chủ tài khoản là cá nhân chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi nhân sự hoặc tổ chức bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật, thì quyền
sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản được giải quyết theo quy định của pháp luật
2.8 Các điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ 1: cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phải mở tài khoản tại Ngân hàng
Thứ 2: trên tài khoản của khách hàng phải đảm bảo có đủ số dư để chi trả
Ví dụ: muốn thanh toán 50 triêụ VND, thì số dư trên tài khoản phải ít nhất là 50 triệu VND
Thứ 3: Chấp hành thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước ban hành
2.9 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng2
(1) Người trả tiền ký phát séc và giao cho người thụ hưởng
(2) Người thụ hưởng tiếp tục nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, lập ba liên bản kê nộp séc vào Ngân hàng để được thanh toán
2
Kế toán ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh 2000
Ngân hàng
Trang 15(3) Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền và gửi gíấy báo nợ cho họ
(4) Ngân hàng ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng và gửi báo có cho họ
_ Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau: Hình 2.3 : Quy trình thanh toán séc chuyển khoản ở hai Ngân hàng khác nhau
(1)
(5) (1) Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng
(2) Người thụ hưởng sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc, lập 03 liên bảng
kê nộp séc cùng các tờ séc nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để nhận được thanh toán (3) Ngân hàng tiến hành kiểm tra, sau đó chuyển các tờ séc và bảng kê séc cho Ngân hàng phục vụ bên trả tiền
(4) Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc và số dư tài khoản của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khoản của người trả tiền và báo nợ cho họ (5) Ngân hàng phục vụ người trả tiền dùng các liên, bảng kê séc, lập chứng từ thanh toán bù trừ và chuyển nhượng cho Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng
(6) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng tiếp nhận bảng kê séc (thông báo qua thanh toán bù trừ, ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo có cho họ)
Qua quy trình thanh toán trên, ta thấy sau khi người thụ hưởng giao hàng cung ứng dịch vụ thì nhận được séc, nhưng việc người thụ hưởng có nhận được tiền hay không còn phụ thuộc vào số dư tài khoản của người trả tiền Nếu tài khoản tiền gửi của người trả tiền không đủ số dư, đơn vị sẽ bị phạt theo quy định hiện hành
2.9.2 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi
& Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng: Hình 2.4 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi cùng một chi nhánh
(1)
(2) (3) (4)
Trang 16(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Người trả tiền lập các liên uỷ nhiệm chi, nộp vào Ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu trích tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng
(3) Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập uỷ nhiệm chi, kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thanh toán, thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo nợ cho họ
(4) Ngân hàng ghi có tài khoản của bên thụ hưởng và gửi giấy báo có cho họ
& Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản tại hai chi nhánh Ngân hàng khác nhau: Hình 2.5 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại hai Ngân hàng khác nhau
(1)
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Người trả tiền lập bốn liên uỷ nhiệm chi nộp vào Ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
(3) Ngân hàng trả tiền kiểm tra thủ tục lập uỷ nhiệm chi, kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu đủ điều kiện thanh toán thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền, báo nợ cho họ
(4) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển tiền sang Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng (thông qua thanh toán bù trừ) để thanh toán cho người thụ hưởng
(5) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng và gửi giấy báo có cho họ
2.9.3 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu
_ Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản tại một chi nhánh Ngân hàng:
Hình 2.6 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu tại một chi nhánh Ngân hàng
Trang 17(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Sau khi giao hàng hoá, dịch vụ, người thụ hưởng lập 03 liên uỷ nhiệm thu kèm chứng
từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền
(3) Ngân hàng sau khi nhận được bộ chứng từ do người thụ hưởng gửi đến, sẽ tiến hành
ký tên, đóng dấu ghi vào sổ theo dõi uỷ nhiệm thu và kiểm tra các yếu tố cần thiết, làm thủ tục trích tài khoản của bên trả tiền và báo nợ cho họ
(4) Ngân hàng ghi có và gửi báo có cho người thụ hưởng
_ Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản tại hai Ngân hàng khác nhau: Hình 2.7 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu tại hai Ngân hàng khác nhau
(1)
(1) Bên bán giao hàng cho bên mua
(2) Sau khi giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ, người thụ hưởng lập các liên uỷ nhiệm thu, kèm chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình, nhờ thu hộ tiền (bên thụ hưởng
có thể nộp uỷ nhiệm thu trực tiếp vào Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để đòi tiền)
(3) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng, sau khi nhận được bộ chứng từ do người thụ hưởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên, đóng dấu, ghi vào sổ theo dõi uỷ nhiệm thu và gửi bộ chứng từ này cho Ngân hàng phục vụ người trả tiền
(4) Ngân hàng phục vụ người trả tiền, sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tra các yếu tố cần thiết và làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của bên trả tiền và báo nợ cho họ (5) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển tiền đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
để thanh toán cho người thụ hưởng
(6) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng ghi có vào tài khoản tiền gửi và báo có cho người thụ hưởng
Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể xảy ra tình trạng chậm trả Đó là trường hợp khi uỷ nhiệm thu về đến Ngân hàng phục vụ chủ thể trả tiền, thì tài khoản tiền gửi của người trả tiền không có hoặc không đủ số dư để thanh toán Khi đó, Ngân hàng phục vụ bên trả tiền sẽ lưu uỷ nhiệm thu vào hồ sơ giấy uỷ nhiệm thu chưa thanh toán và báo cho bên trả tiền biết để có biện pháp xử lý Khi tài khoản tiền gửi của bên trả tiền có đủ tiền thanh toán, thì ghi ngày thanh toán lên trên uỷ nhiệm thu để thực hiện thanh toán và tiến hành tính phạt chậm trả đối với người trả tiền và trả phần tiền phạt này cho bên thụ hưởng
Trang 18(7) (1) Bên trả tiền làm thủ tục mở thư tín dụng, bằng cách lập 05 liên mở thư tín dụng, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi (hoặc vay tiền Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ đặt mua hàng hoá để lưu ký vào một tài khoản riêng gọi
là “thư tín dụng”
(2) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền mở thư tín dụng cho người trả tiền và chuyển ngay 02 liên thư tín dụng cho Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng, để báo cho người thụ hưởng biết (3) Khi nhận được 02 liên giấy mở thư tín dụng do Ngân hàng phục vụ người trả tiền gửi đến, Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm tra thủ tục mở thư tín dụng, ký hiệu mật, dấu, chữ ký của Ngân hàng mở thư tín dụng Sau đó ghi ngày nhận, ký tên đóng dấu đơn vị lên các liên giấy mở thư tín dụng và gửi liên còn lại cho bên thụ hưởng để làm căn
cứ giao hàng
(4) Bên thụ hưởng phải đối chiếu với hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng, nếu đủ các yếu
tố cần thiết thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hoá đơn giao hàng
(5) Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ giao hàng, bên thụ hưởng lập 04 liên bảng kê hoá đơn, chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để được thanh toán
(6) Căn cứ vào bảng kê, hoá đơn, chứng từ giao hàng, Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng lập giấy báo nợ liên hàng để ghi nợ tài khoản liên hàng đi và gửi cho Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để thanh toán
= x x
Trang 19(7) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển tiền đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
để thanh toán cho người thụ hưởng
(8) Ngân hàng bên thụ hưởng ghi có và báo có cho bên bán
(9) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền tất toán tài khoản thư tín dụng
Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác hệ thống thì thư tín dụng sẽ được thực hiện trong trường hợp các Ngân hàng này có tham gia thanh toán
bù trừ khác nhau
2.9.5 Hình thức thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
Thẻ thanh toán:quy trình thanh toán thẻ như sau:
Hình 2.9 Quy trình thanh toán thẻ Ngân hàng
là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng nộp thêm uỷ nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký vào tài khoản thẻ thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ)
(2) Ngân hàng căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện, Ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán
(3) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thẻ để kiểm tra, đưa vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán (3liên)
(4) Cơ sở tiếp nhận thẻ đưa biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ
(5) Cơ sở tiếp nhận thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán
(6) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến, sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở tiếp nhận thanh toán
(7) Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán tiền với Ngân hàng đại lý thanh toán qua thủ tục thanh toán giữa các Ngân hàng
Trang 20Thẻ ATM
Thẻ ATM là thẻ dùng để rút tiền và chuyển tiền trên hệ quầy tự động Hệ thống thanh toán tự động này còn được gọi là hộp ATM, bao gồm hệ thống máy tính nối mạng với toàn bộ hệ thống tiền gửi Ngân hàng thương mại, bên cạnh trao cho khách hàng một sổ tiền gửi, Ngân hàng còn bán cho khách hàng một tấm thẻ nhựa, còn được gọi là thẻ từ hay thẻ thông minh Bên trong thẻ có một bộ phận từ có thể ghi lại mật mã của khách hàng và ghi lại những thông tin về tài khoản của khách hàng
Sau khi khách hàng mở tài khoản và gửi tiền vào Ngân hàng thì chỉ 2 phút sau đó, toàn bộ số tiền cùng mật mã và số tài khoản của khách hàng được máy tính điện tử thông báo mạng của toàn thành phố và trên phạm vi của cả nước, nếu Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng có chi nhánh và quan hệ khắp nơi trên toàn quốc
Với tấm thẻ ATM trên tay, khách hàng có thể rút tiền ở bất cứ vị trí nào của thành phố và bất cứ thời gian nào, khi muốn rút tiền hoặc chuyển trả cho người thụ hưởng, khách hàng chỉ cần để thẻ vào máy ATM, sau đó nhập mật mã, màn hình máy tính ATM sẽ yêu cầu khách hàng nhập lệnh Trong giới hạn số tiền đã gửi, khách hàng có thể rút tiền mặt hoặc chuyển tiền qua Ngân hàng Sau nửa phút tất cả các lệnh sẽ hoàn tất, khách hàng sẽ có tiền mặt trên tay hoặc đã chuyển tiền xong với một phiếu báo được máy ATM in ra ngay sau khi khách hàng rút tiền hoặc chuyển tiền Phiếu thông báo chi tiết về ngày giờ đã chuyển tiền hoặc rút tiền, số tài khoản, số máy, số tiền đã chuyển hoặc rút tiền và số dư còn lại trong tài khoản.Hệ thống ATM được lắp đặt trong một số nhà hàng, khách sạn, siêu thị, cửa hàng bách hoá lớn, bưu điện và ngay cả trong các trường đại học…
ATM là một thành quả của sự cố gắng cải thiện công nghệ Ngân hàng, đặc biệt là hệ thống thanh toán hiện đại Thẻ ATM rất được khách hàng của Ngân hàng tán thành, do sự tiện lợi và tính linh hoạt của thẻ đem lại, việc chạy vội đến Ngân hàng trước giờ đóng cửa dường như lui về quá khứ, bởi vì ATM hoạt động suốt 24/24 giờ trong ngày và bảy ngày trong tuần trên toàn quốc Một khách hàng có thể gửi tiền không kỳ hạn, có thể rút tiền mặt, hoặc chi trả các khoản tiền vay, chuyển vốn từ tài khoản này sang tài khoản khác và kiểm tra số dư ở tài khoản Ngân hàng
Trang 21
2.10 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: tập trung nghiên cứu giao dịch giữa khách hàng với Ngân hàng, bằng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng đang được sử dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên qua các số liệu thu thập được
Hình 2.10:Quy trình nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt
Đưa ra kết luận chính thức và giải pháp
Trao đổi với giáo viên hướng dẫn về vấn đề cần quan tâm Phân tích và xử lý số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ ngân
hàng
Trang 22CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Ngân hàng là trung tâm tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập năm
1989 Hoạt động theo quyết định thành lập và cấp giấy phép của UBND thị xã Long Xuyên tỉnh An Giang
Đến 19/10/1992 do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức kinh tế đang hoạt động ngành kinh doanh tiền tệ của cả nước Trong bối cảnh đó, trung tâm tín dụng Mỹ Xuyên có đủ điều kiện để chuyển thể và phát triển thành NHTMCPNT Mỹ Xuyên theo quyết định số 219/QĐ.UB của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang với số vốn điều lệ 303 triệu đồng (năm 1992)
Năm 2008 Ngân hàng đã phấn đấu đạt đến 1000 tỷ đồng (phát hành cổ phiếu) thành Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, có thể nói rằng NHTMCP Mỹ Xuyên đang xây dựng một nền tảng vững chắc để bước sang thời kỳ hội nhập và phát triển
Hiện nay Ngân hàng có trụ sở chính tại 284, Trần Hưng Đạo, Tp Long Xuyên, An Giang Điện thoại: +84-76-841706 +84-76-843709
Fax: +84-76-841006
Email: mxbankag@hcm.vnn.vn mxb@mxbank.com.vn
Mạng lưới của Ngân hàng luôn được phát triển kịp thời theo tìm năng và qui
mô hoạt động kinh doanh ngày càng lớn mạnh của Ngân hàng Cũng như không ngừng cải thiện, và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng để phục vụ quí
Trang 24A KHỐI KINH DOANH
Sơ đồ cấu trúc:
Nhân sự: Đứng đầu Khối Kinh Doanh là Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ
trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc
A1 Phòng khách hàng Cá nhân
A1.1 Sơ đồ cấu trúc:
A1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm về kết
A1/ P KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
A2/ P K HÀNG D/ NGHIỆP HỐI & TT QUỐC A3/ P NGOẠI
TỀ
A4/ P KINH DOANH NGUỒN
A/ KHỐI KINH DOANH
Trang 25+ Chuyển tiền trong nước
+ Western Union,…
A1.3 Tổ chức nhân sự:
Đứng đầu Phòng Khách hàng Cá nhân là Trưởng Phòng chịu sự quản lý của Giám Đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Giúp việc cho Trưởng Phòng có thể có Phó Phòng và Trưởng các bộ phận
A2 Phòng khách hàng Doanh nghiệp
A2.1 Sơ đồ cấu trúc:
A2.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
Nghiên cứu phát triển, quản lý sản phẩm, bán và quảng bá những dịch vụ sản phẩm Ngân hàng Doanh nghiệp
Quản trị mọi kênh phân phối của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp tới khách hàng, gồm:
+ Tiền gửi Doanh nghiệp
A2/ P KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
BP Bán sản phẩm BP Nghiên cứu & Phát
triển sản phẩm
BP Quản lý kinh doanh
và Q.lý dự án
Trang 26A3 Phòng ngoại hối và thanh toán quốc tế
A3.1 Sơ đồ cấu trúc:
A3.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm: Thu đổi ngoại tệ, mở L/C, nhờ thu D/A, nhờ thu D/P, tài trợ xuất nhập khẩu
Quản trị mọi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ trong thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng là tốt nhất
Bán và quảng bá những dịch vụ sản phẩm thanh toán quốc tế của Ngân hàng
A3.3 Tổ chức nhân sự:
Đứng đầu Phòng ngoại hối và thanh toán quốc tế là Trưởng Phòng chịu sự quản lý của Giám Đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Giúp việc cho Trưởng Phòng
có thể có Phó Phòng và Trưởng các bộ phận
A4 Phòng kinh doanh nguồn vốn
A4.1 Sơ đồ cấu trúc:
A4.2 Chức năng, nhiệm vụ:
A4/ P KINH DOANH NGUỒN VỐN
BP KHAI THÁC NGUỒN VỐN
Trang 27Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
Đảm bảo quản lý và khai thác nguồn vốn của Ngân hàng, nguồn vốn liên Ngân hàng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất
Đảm bảo nguồn vốn Ngân hàng được đầu tư (ngắn hạn, dài hạn) an toàn, hiệu quả
A4.3 Tổ chức nhân sự:
Đứng đầu Phòng kinh doanh nguồn vốn là Trưởng Phòng chịu sự quản lý của Giám Đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Giúp việc cho Trưởng Phòng có thể có Phó Phòng và Trưởng các bộ phận
B KHỐI GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ
Sơ đồ cấu trúc:
Nhân sự: Đứng đầu Khối Giám sát và Quản lý là Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng
giám đốc phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc
B1 Phòng quản lý rủi ro
Trang 28Thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro trên toàn hệ thống với vai trò và trách nhiệm rõ ràng
Xây dựng kỹ năng phân tích rủi ro cần thiết
Phát triển những quy trình tiêu chuẩn và toàn diện để xác định, định giá, đo lường
và giám sát rủi ro trên toàn hệ thống Ngân hàng
Chuẩn bị cơ sở để sử dụng các thước đo hoạt động điều chỉnh theo rủi ro
Thiết lập những tiêu chí thống nhất về độ rủi ro có thể chấp nhận và tỷ lệ mục tiêu Ngân hàng cần đạt được
Điều chỉnh tỷ lệ rủi ro đơn lẻ sao cho phù hợp với đúng sai tổng thể về rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng
Nhận thức và có hiểu biết tổng thể về mọi loại rủi ro của Ngân hàng có thể gặp phải cũng như tác động của chúng đối với doanh thu/lợi nhuận của Ngân hàng xét theo chiến lược hoạt động của Ngân hàng
Xác định quan điểm và phương pháp xử lý những rủi ro khác nhau của Ngân hàng (chúng cần được kiểm soát hay loại trừ, quản lý hay được nhìn nhận như một cơ hội để có thêm lợi thế cạnh tranh) trên toàn Ngân hàng
B1.3 Tổ chức nhân sự:
Đứng đầu Phòng quản lý rủi ro là Trưởng Phòng chịu sự quản lý của Giám Đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Giúp việc cho Trưởng Phòng có thể có Phó Phòng và Trưởng các bộ phận
Đại diện ngân hàng
xử lý các tranh chấp, kiện tụng
Trang 29B2.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Tư vấn về luật cho các qui chế, qui định, các hợp đồng kinh tế
Đại diện pháp lý của Ngân hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp, kiện tụng
Nhân sự: Đứng đầu Khối Hỗ trợ Tổng hợp là Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám
đốc phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối
có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc
C1 Phòng kế toán tài chính
C1.1 Sơ đồ cấu trúc:
P Kế toán Tài chính
Quản lý Quan hệ
C1/ P Kế toán
Tài chính
C2/ Trung tâm cuộc gọi
C3/ Trung tâm Thanh toán
C4/ Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ
Trang 30C1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Phê duyệt kế hoạch tài chính của các đơn vị trực thuộc
Sổ cái: Có trách nhiệm về tất cả các vấn đề duy trì các bản ghi sổ sách kế toán chính thức Thiết lập và duy trì tài khoản
C2 Trung tâm cuộc gọi
C2.1 Chức năng, nhiệm vụ:
Truy vấn số dư tài khoản tiết kiệm/ tài khoản thanh toán séc của khách hàng
Số tiền khách hàng thanh toán tiền vay
Sao lưu tài liệu
Ngừng thanh toán
Yêu cầu liên quan đến việc Sao kê
Yêu cầu liên quan đến sổ séc
………
C2.2 Tổ chức nhân sự:
Đứng đầu Phòng trung tâm cuộc gọi là Trưởng Phòng chịu sự quản lý của Giám Đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Giúp việc cho Trưởng Phòng có thể có Phó Phòng và Trưởng các bộ phận
C3 Trung tâm thanh toán
Trang 31Thanh toán chuyển tiền đi đến quốc tế
Thực chất trung tâm thanh toán là sự kết hợp giữa bộ phận chuyển điện thanh toán nước ngoài của phòng Thanh toán Quốc tế và Tổ thanh toán trong nước của Phòng Kế toán Hội sở
* Quản lý các khoản vay:
+ Hoàn thiện thông tin khoản vay trong hệ thống
+ Thay đổi lãi suất
+ Giám sát tình trạng khoản vay (ngày thanh toán, tái tục…)
+ Gửi thông báo tới khách hàng/Cán bộ quản lý quan hệ khách hàng
+ Sao kê Tài khoản tiền vay của khách hàng
Hỗ trợ
nghiệp vụ
Hỗ trợ tín dụng
Trung tâm tiền mặt
Quản lý nợ (Thu hồi nợ)
Thẩm định tài sản
Trang 32C4.3 Tổ chức nhân sự:
Đứng đầu Phòng hỗ trợ nghiệp vụ là Trưởng Phòng chịu sự quản lý của Giám Đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Giúp việc cho Trưởng Phòng có thể có Phó Phòng và Trưởng các bộ phận
D KHỐI TỔ CHỨC – CÔNG NGHỆ & CHIẾN LƯỢC
Sơ đồ cấu trúc:
Nhân sự: Đứng đầu Khối Tổ chức – Công nghệ & Chiến lượt là Giám đốc Khối
hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng
giám đốc phụ trách khối có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc
D1 Phòng tổ chức hành chánh, nhân sự & đào tạo:
D1.1 Sơ đồ cấu trúc:
\
D1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
* Bộ phận tổ chức hành chánh và phát triển chi nhánh:
Thực hiện các việc liên quan đến phương tiện vận chuyển, Văn thư
Dịch vụ mua ngoài: Trang thiết bị dụng cụ làm việc, Văn phòng phẩm,…
D3/ P KHNC TỔNG HỢP
D/ KHỐI TỔ
CHỨC – CN &
CLƯỢC
PHÕNG TỒ CHỨC H.CHÁNH, N.SỰ&Đ.TẠO
Trang 33Bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, tạp vụ, lễ tân, …
Hoàn tất các thủ tục pháp lý để mở các chi nhánh, sở giao dịch và các đơn vị trực thuộc
E CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC
1)Công ty chứng khoán
2)Công ty cho thuê tài chính
3)Công ty kinh doanh bất động sản
Vốn các Công ty trực thuộc có thể là 100% vốn của Ngân hàng Mỹ Xuyên hoặc có thể dưới hình thức liên kết
3.3 Kết quả đạt được trong năm 2008 và định hướng trong năm 2009
Có thể nói, năm 2008 là năm bản lề, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng
Mỹ Xuyên Mặc dù là một Ngân hàng TMCP NT với nhiều hạn chế về phạm vi hoạt động, loại hình sản phẩm dịch vụ, đồng thời nằm trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên địa bàn họat động của tỉnh An Giang – Nơi mà có đến 5 chi nhánh của Ngân hàng thương mại nhà nước, 11 chi nhánh của các NHTM CP, tuy nhiên với chiến lược và định hướng phân khúc thị trường phù hợp cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, Ngân hàng Mỹ Xuyên đã đạt được những thành quả hết sức tự hào
Cũng trong năm 2008, một dấu mốc quan trọng của MXBank là đã được Ngân hàng nhà nước chấp thuận về nguyên tắc chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP
Đô thị (16/9/2008) có nghĩa là Ngân hàng Mỹ Xuyên được phép hoạt động trên phạm vi cả
nước và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại Đây chính là tiền đề
quan trọng để Ngân hàng Mỹ Xuyên chuyển mình trong giai đoạn mới
Hiện nay, MXBank đang tích cực chuẩn bị về cơ sở vật chất; nâng cao năng lực quản trị, điều hành; trang bị hệ thống công nghệ (core banking) hiện đại và lựa chọn đối tác chiến lược để củng cố tiềm lực tài chính nhằm đáp ứng cho chiến lược phát triển trong thời gian tới
Định hướng phát triển trong năm 2009
Trước mắt, trong năm 2009, MXBank sẽ mở rộng mạng lưới họat động trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh miền Trung, Hà Nội và Tp HCM; đa dạng hóa danh mục đầu tư; đa dạng hóa lọai hình sản phẩm, dịch vụ theo mô hình của một Ngân hàng bán lẻ hiện đại Hoàn tất thủ tục thành lập các chi nhánh tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Tp.HCM,… đây là những chi nhánh ngoài tỉnh đầu tiên của Ngân hàng Mỹ Xuyên sẽ đi vào hoạt động sau khi được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Trung Ương Chắc chắn một thời gian không xa người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ có điều kiện thuận lợi để tiếp cận nguồn vốn đầu tư của Ngân hàng Mỹ Xuyên
Có thể khẳng định, Ngân hàng Mỹ Xuyên đang xây dựng một nền tảng vững chắc
để bước sang một giai đoạn mới – giai đoạn hội nhập và phát triển