1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chi nhánh long xuyên

57 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 742,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò to lớn của việc phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, qua quá trình tìm hiểu, thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê kông – Chi nhánh Long Xuyên và sự giúp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD

~~~~~~*~~~~~~

LÊ THỊ THÚY AN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH

LONG XUYÊN

Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp

An Giang, tháng 04 năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD

~~~~~~*~~~~~~

Chuyên đề tốt nghiệp

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH LONG

XUYÊN

Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp

GVHD: ThS Trần Công Dũ SVTH: Lê Thị Thúy An

Lớp: DH9KT MSSV: DKT083055 Năm học 2011 – 2012

An Giang, tháng 04 năm 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp là một thành công đối với tôi, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô khoa Kinh tế - QTKD, đặc biệt là người hướng dẫn trực tiếp chuyên đề của tôi là thầy Trần Công Dũ, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên

Vì vậy, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô của trường Đại học An Giang, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế - QTKD đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm học vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Công Dũ – người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị đang lam việc tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian tôi thực tập tại Ngân hàng Đặc biệt, tôi xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi tại Ngân hàng, cung cấp những tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt chuyên đề của mình

An Giang, tháng 04 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thúy An

Trang 5

MỤC LỤC



Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 3

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3

2.1.2 Bản chất của NHTM 3

2.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 4

2.1.4 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 5

2.2 Khái quát về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng 6

2.2.1 Khái niệm SPDV Ngân hàng 6

2.2.2 Đặc điểm SPDV Ngân hàng 6

2.2.3 Chu kỳ sống của SPDV Ngân hàng 7

2.2.4 Các loại sản phẩm dịch vụ Ngân hàng 8

2.2.4.1 Sản phẩm cơ bản 8

2.2.4.2 Sản phẩm bổ sung 11

2.3 Sự cần thiết của phát triển SPDV Ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển SPDV Ngân hàng 12

2.3.1 Sự cần thiết của phát triển SPDV Ngân hàng 12

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển SPDV Ngân hàng 13

2.3.2.1 Môi trường vĩ mô 13

2.3.2.2 Môi trường vi mô 14

Trang 6

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN

MÊ KÔNG 16

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông 16

3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông 16

3.1.2 Giới thiệu MDB – Chi nhánh Long Xuyên 17

3.2 Các SPDV được cung cấp tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 20

3.2.1 Sản phẩm cơ bản 20

3.2.2 Sản phẩm bổ sung 20

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MDB – Chi nhánh Long Xuyên qua các năm 2009, 2010, 2011 21

3.4 Thuận lợi và khó khăn của MDB chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011 – 2012

22

3.5 Định hướng phát triển của MDB – Chi nhánh Long Xuyên trong thời gian tới 23

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH LONG XUYÊN 24

4.1 Thực trạng về hoạt động SPDV tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 24

4.1.1 Sản phẩm cơ bản 24

4.1.1.1 Hoạt động huy động vốn 24

4.1.1.2 Hoạt động cho vay 29

4.1.2 Sản phẩm bổ sung 31

4.1.2.1 Dịch vụ thanh toán 33

4.1.2.2 Dịch vụ ngân quỹ 34

4.1.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 34

4.1.2.4 Nghiệp vụ ủy thác và đại lý 35

4.1.2.5 Các dịch vụ khác 36

4.2 Giải pháp phát triển SPDV tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 36

4.2.1 Giải pháp chung 36

4.2.1 Giải pháp cụ thể 39

4.2.2.1 Sản phẩm cơ bản 39

4.2.2.1 Sản phẩm cụ thể 40

Trang 7

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của MDB – Chi nhánh Long Xuyên 21

Bảng 4.1 Bảng tình hình huy động vốn tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 24

Bảng 4.2 Bảng tình hình cho vay tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 29

Bảng 4.3 Bảng kết quả hoạt động dịch vụ tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 32

Bảng 4.4 Bảng kết quả thực hiện hoạt động dịch vụ thanh toán tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 33

Bảng 4.5 Bảng kết quả thu phí dịch vụ ngân quỹ tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 34

Bảng 4.6 Bảng kết quả thu phí dịch vụ tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 34

Bảng 4.7 Bảng kết quả thực hiện dịch vụ ủy thác và đại lý tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 35

Bảng 4.8 Bảng kết quả thực hiện các dịch vụ khác tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 36

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của MDB – Chi nhánh Long Xuyên 18 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của MDB – Chi nhánh Long Xuyên 21 Biểu đồ 4.1 Biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo thời gian tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 25 Biểu đồ 4.2 Biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo hình thức tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 26 Biểu đồ 4.3 Biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 28 Biểu đồ 4.4 Biểu đồ tình hình cho vay tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 30 Biểu đồ 4.5 Biểu đồ kết quả hoạt động dịch vụ tại MDB – Chi nhánh Long Xuyên 32

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh tại Ngân hàng Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên

c TS Nguyễn Minh Kiều 2006 Tiền tệ ngân hàng NXB Thống kê

3 Địa chỉ Website tham khảo :

Trang 12

Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng theo chiều hướng đi lên, các chính sách về kinh tế, pháp luật cũng được thay đổi để phù hợp với thời kỳ hội nhập, tình hình chính trị ổn định, đây là điều kiện thuận lợi để các Ngân hàng thương mại phát triển Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) có tiền thân là Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên – vốn

là một Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh với mạng lưới phủ khắp các huyện thị tỉnh An Giang Cũng như những Ngân hàng khác, chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ là điều rất quan trọng với MDB vì điều này giúp MDB phát hiện các tiềm năng phát triển mới và nâng tầm thương hiệu phù hợp với chiến lược phát triển, MDB đang nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, tăng cường nguồn nhân lực chuyên nghiệp để phát triển hiệu quả hơn

Là chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, nhiệm vụ cũng như

sự phát triển của MDB – Chi nhánh Long Xuyên luôn gắn liền với nhiệm vụ và sự phát triển của ngành Nhận thức được vai trò to lớn của việc phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, qua quá trình tìm hiểu, thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê kông – Chi nhánh Long Xuyên và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kinh doanh, cùng

với những kiến thức đã học tôi chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài ‘‘Thực trạng và giải

pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên’’ Đề tài sẽ là chuyên đề tốt nghiệp của tôi

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên

- Phân tích và đánh giá thực trạng của việc phát triển các sản phẩm dịch vụ trong thời gian qua

- Đề ra những giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ tại Chi nhánh

1.3 Đối tƣợng – phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên

Trang 13

- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên

- Đề tài đi sâu vào tìm hiểu hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Phát triển – Chi nhánh Long Xuyên qua các năm 2009, 2010 và 2011

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích thực trạng và đề ra giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên đề tài sử dụng các phương pháp:

- Thu thập số liệu: các báo cáo tài chính, biểu mẫu báo cáo về tiền gửi, tín dụng và dịch vụ của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên, thông tin trên báo, internet…

- Phương pháp: thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá số liệu tuyệt đối và tương đối từ những tài liệu thu thập được

1.5 Ý nghĩa đề tài

Đề tài sẽ là chuyên đề tốt nghiệp, đồng thời với hy vọng kết quả của đề tài sẽ được làm tài liệu tham khảo, được đóng góp một phần nhỏ cho kế hoạch phát triển sản phẩm dịch vụ lâu dài và bền vững của đơn vị

Trang 14

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN



2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã được hình thành cách đây hàng trăm năm, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Điều này có nghĩa là sự phát triển của

hệ thống NHTM có vai trò quan trọng và có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá Và ngược lại, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao

đó là kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành định chế tài chính quan trọng bậc nhất nền kinh tế

Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, do vậy có thể đưa ra một khái niệm chính xác về NHTM

là điều không dễ dàng Theo sách “Quản trị ngân hàng thương mại” của Peter Rose thì Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Còn theo WB định nghĩa: Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu ở dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi không

kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm)

Ðạo luật Ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những Xí nghiệp hay

cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp

vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Tại Việt Nam, Ðiều 4 mục 3 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 47/2010/QH 12) nêu rõ:

“Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

Như vậy, NHTM là định chế tài chính trung gian rất quan trọng và không thể thiếu trong nền kinh tế với đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính Nhờ có hệ thống này mà các nguồn vốn nhàn rỗi được huy động và cho vay kịp thời để phát triển kinh tế Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 15

2.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại (2)

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM Nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm của NHTM Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế

và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội

 Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng này quan trọng, cho thấy tính chất hoạt động đặc biệt của NHTM Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng thu tiền bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

Cung ứng dịch vụ

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán vốn đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng nhu cầu tất cả khách hàng có liên quan đến hoạt động Ngân hàng Đó chính là việc cung ứng dịch vụ Ngân hàng

Dịch vụ Ngân hàng có 2 đặc điểm:

- Đó là các dịch vụ mà chỉ có các Ngân hàng với những ưu thế của nó mới thực hiện được một cách trọn vẹn

Trang 16

- Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động Ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và chức năng thứ hai của NHTM

2.1.4 Các hoạt động của ngân hàng thương mại (3)

 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Cho thuê tài chính

- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trong các hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:

Trang 17

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

(3)TS Nguyễn Minh Kiều “Tiền tệ Ngân hàng” NXB Thống kê năm 2006

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân hàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

 Hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính bao gồm: huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch

vụ thanh toán và ngân quỹ, Ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm:

- Góp vốn và mua cổ phần

- Tham gia thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối

- Ủy thác và nhận ủy thác

- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm

- Tư vấn tài chính

- Bảo quản vật quý giá

2.2 Khái quát về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

2.2.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ Ngân hàng (4)

SPDV Ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do Ngân hàng tạo

ra nhằm đáp ứng thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn nhất định nào đó của khách hàng trên thị trường tài chính

Trang 18

khăn trong việc đưa ra quyết định lựa chọn, sử dụng sản phẩm Họ chỉ có thể kiểm tra, xác định chất lượng sản phẩm trong và sau khi sử dụng Bên cạnh đó, một số SPDV Ngân hàng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn và mức độ tin tưởng cao như gửi tiền, chuyển tiền hay vay tiền Các yêu cầu này làm cho việc đánh giá chất lượng SPDV Ngân hàng trở nên khó khăn, thậm chí ngay cả khi khách hàng đang sử dụng chúng

ra đồng thời với quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

 Tính không ổn định và khó xác định

SPDV Ngân hàng được tạo nên từ nhiều yếu tố khác nhau như: trình độ đội ngũ nhân viên, kỹ thuật công nghệ và khách hàng Đồng thời, SPDV Ngân hàng lại được thể hiện ở không gian và thời gian khác nhau Tất cả những điều này đã tạo nên tính không đồng nhất, không ổn định và khó xác định chất lượng SPDV Ngân hàng

2.2.3 Chu kỳ sống của SPDV Ngân hàng (6)

Chu kỳ sống của SPDV Ngân hàng được chia thành 4 giai đoạn:

- Giai đoạn thâm nhập thị trường

- Giai đoạn tăng trưởng – phát triển

- Giai đoạn chín muồi – bảo hòa

- Giai đoạn suy thoái

 Giai đoạn thâm nhập thị trường

- Bắt đầu đưa SPDV vào thị trường

- Khách hàng chưa biết đến nhiều về SPDV

- Khách hàng sử dụng dịch vụ ít nên không thể khai thác tối đa quy mô

Trang 19

- Doanh thu giai đoạn này thấp, lợi nhuận thấp hay không có

- Chi phí sản xuất SPDV cao

 Giai đoạn này, Ngân hàng nên nổ lực đưa SPDV mới chiếm lĩnh thị trường, để cho khách hàng biết SPDV của mình càng nhiều càng tốt bằng các chiến dịch quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mãi…để kích thích khách hàng sử dụng SPDV

Giai đoạn tăng trưởng – phát triển

- Giai đoạn này sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường

- Khách hàng đã quen với SPDV của Ngân hàng, số lượng khách hàng tăng lên, nhu cầu

- Trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ mới, tiềm năng và tạo nên sự cạnh tranh mạnh

mẽ

- Sự cạnh tranh tạo nên sự khác biệt giữa các Ngân hàng trong tính độc đáo về SPDV của mình

 Các ngân hàng cần hoàn thiện SPDV của mình

 Giai đoạn chín muồi – bảo hòa

- Khách hàng không còn ưa thích SPDV của Ngân hàng

- Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm đã thay đổi SPDV hiện tại không đáp ứng nhu cầu

- Trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm hoàn thiện hơn

- Doanh thu bị chững lại, lợi nhuận không ổn định hoặc bắt đầu giảm sút

- Ngân hàng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường

 Trong giai đoạn này, Ngân hàng cần quyết định chuyển hướng đầu tư vào những SPDV mới, có khả năng cạnh tranh và đem lại hiệu quả cao, cố gắng làm giảm tốc độ suy giảm bằng cách giảm chi phí, phát triển các SPDV bổ sung cho các SPDV hiện có Đồng thời, Ngân hàng phải đẩy mạnh các hoạt động khuyến mãi nhằm tạo sự khác biệt của SPDV

để làm chậm việc chuyển sang giai đoạn suy thoái

Giai đoạn suy thoái

- Giai đoạn này nhu cầu khách về SPDV giảm rất mạnh

Trang 20

- Khách không còn ưa thích SPDV nữa

- Số lượng khách hàng giảm nhanh chóng

- Vị thế của sản phẩm trên thị trường giảm nhanh

- Doanh thu và lợi nhuận giảm theo

 Giai đoạn này là giai đoạn cân nhắc việc duy trì sản phẩm hay rút bỏ sản phẩm khỏi thị trường Ngân hàng phải chuẩn bị những SPDV mới thay thế có sức mạnh cạnh tranh cao hơn để giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới

2.2.4 Các loại sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

2.2.4.1 Sản phẩm cơ bản

 Huy động vốn

- Tầm quan trọng của huy động vốn (7)

Hoạt động huy độn vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng bậc nhất của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng

+ Đối với khách hàng

Hoạt động huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng mà còn có

ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ cho họ

có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng hoạt động huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

+ Nhận tiền gửi:

 Tiền gửi không kỳ hạn

Trang 21

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài khoản) được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi để phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt từ ATM, chuyển tiền… Chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản ở Ngân hàng không nhằm mục đích hưởng lãi mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán Chính vì vậy, lãi suất không phải là công cụ để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp kèm theo phải là dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanh chóng và chính xác

Tiền gửi không kỳ hạn là loại nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn (chi phí phải trả) rất thấp Do tính chất linh hoạt của nó, nên tiền gửi không kỳ hạn được Ngân hàng

sử dụng để cho vay ngắn hạn

 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường các Ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi theo lãi suất không kỳ hạn

Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có đặc điểm là sự ổn định tương đối nên các NHTM thường sử dụng để cho vay trung và dài hạn Tiền gửi có kỳ hạn có chi phí sử dụng vốn khá cao, người gửi tiền có kỳ hạn nhằm mục đích là hưởng lãi, do đó lãi suất cao và hấp dẫn là đòn bẩy, là công cụ để thu hút nguồn vốn này

 Tính ổn định chắc chắn: những người mua kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu Ngân hàng chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn Đây là đặc điểm nổi bật của nguồn vốn này

 Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, do đó có phần hấp dẫn hơn đối với khách hàng

 Loại vốn này không được tái lập thời gian như tiền gửi có kỳ hạn nhưng bù lại người sở hữu có thể thế chấp, cầm cố để vay vốn tại Ngân hàng

+ Huy động vốn từ tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Nhà nước

Các TCTD khác tham gia hệ thống thanh toán có thể mở tài khoản tại NHTM Qua tài khoản này NHTM có thể huy động vốn giống như đối với các tổ chức kinh tế bình thường Ngoài các TCTD, Ngân hàng Nhà nước cũng có thể là nơi cung cấp vốn cho NHTM dưới hình thức cho vay

 Hoạt động cấp tín dụng

Trang 22

Theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của NHTM thì NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức: cho vay, chiết khấu thương phiếu và GTCG khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức

khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Cho vay (9)

NHTM được cho các tổ chức, các nhân vay vốn dưới hình thức sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, knh doanh, dịch vụ và đời sống

Trong các hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả lãi và gốc Thời hạn nhất định ở đây là cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng Dựa vào thời hạn, cho vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

+ Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

+ Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

+ Cho vay dài hạn là các khoản cho vay từ 60 tháng trở lên

(9)

TS Nguyễn Minh Kiều “Tiền tệ Ngân hàng” NXB Thống kê năm 2006

Nguyên tắc cho vay:

+ Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Chiết khấu (11)

Trang 23

Ngân hàng thương mại đứng ra trả tiền trước cho các hối phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ) bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định được gọi là chiết khấu Số tiền khấu trừ được tính theo giá trị chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, số tiền còn lại thanh toán cho người thụ hưởng

- Cho thuê tài chính (12)

Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung - dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu tài sản thuê Bên đi thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn

2.2.4.2 Sản phẩm dịch vụ bổ sung (13)

Đây là sản phẩm được thể hiện dưới hình thức dịch vụ Ngân hàng, và đây cũng là hình thức kinh doanh của Ngân hàng mà không phải đầu tư vốn Nó được thực hiện nhằm bổ sung cho các sản phẩm truyền thống của Ngân hàng là huy động tiền gửi và cho vay ngày càng hoàn thiện, tăng thu nhập cho Ngân hàng

Hiện nay, với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các Ngân hàng trong nước và sự gia tăng không ngừng trong cạnh tranh quốc tế, dịch vụ Ngân hàng đã được mở rộng một cách nhanh chóng

để hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng

2.3 Sự cần thiết của phát triển SPDV Ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển SPDV Ngân hàng

Trang 24

2.3.1 Sự cần thiết của phát triển SPDV Ngân hàng

 Phát triển SPDV Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế

Ngày nay công nghệ hiện đại được ứng dụng vào Ngân hàng càng nhiều, nó là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của Ngân hàng Và một điều tất nhiên

là các SPDV Ngân hàng cung ứng ra thị trường cũng phải được đổi mới, hoàn thiện dựa trên cơ sở công nghệ hiện đại như: dịch vụ thẻ ATM, máy rút tiền tự động (ATM) cho phép khách hàng cập nhật tài khoản tiền gửi của họ bất cứ lúc nào, dịch vụ Home banking, chuyển tiền điện tử, máy thanh toán POS…Những dịch vụ này được tạo ra cũng nhằm mục đích phục vụ khách hàng tốt hơn, bởi theo quan điểm của Marketing Ngân hàng thì khách hàng chính là trung tâm Do vậy, nhu cầu, mong muốn, cách thức sử dụng SPDV của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định về số lượng, kết cấu, chất lượng SPDV, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khách hàng của Ngân hàng rất đa dạng, từng khách hàng lại có mong muốn, đòi hỏi về SPDV Ngân hàng và chính sự thay đổi nhu cầu khách hàng sẽ quyết định đến sự thay đổi chính sách SPDV của Ngân hàng

 Tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế

Hiện nay, số lượng Ngân hàng tham gia trên thị trường ngày càng tăng dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt, áp lực cạnh tranh này đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải mở rộng danh mục SPDV của mình cả hiện tại và trong tương lai Các thông tin về SPDV mang tính chiến lược của đối thủ cạnh tranh là một trong những cơ sở quan trọng để một NHTM khai thác

và phát triển SPDV của Ngân hàng mình

 Tăng nguồn thu nhập cho Ngân hàng

Khi Ngân hàng mở rộng các SPDV thì đồng nghĩa với việc Ngân hàng đang thực hiện mục tiêu thu hút khách hàng, mở rộng thị trường Việc mở rộng như vậy cho phép Ngân hàng sử dụng triệt để các nguồn lực về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực tạo cơ sở vững chắc cho việc tìm kiếm và gia tăng lợi nhuận, đồng thời giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động Mặt khác, phát triển SPDV đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng hiện đại về phương thức thanh toán, đơn giản hóa thủ tục là điều mà các NHTM hiện nay luôn hướng đến Và tất nhiên, nếu chỉ dựa vào thu nhập từ lãi cho vay truyền thống thì Ngân hàng không thể đứng vững trước sự cạnh tranh của các NHTM khác Do vậy, mỗi Ngân hàng cần đẩy mạnh phát triển các hoạt động dịch vụ như: chuyển tiền, bảo lãnh, thu hộ, chi hộ, đại lý ủy thác…để tăng nguồn thu phí từ dịch vụ Đây là nguồn thu nhập không nhỏ, đóng góp tích cực vào lợi nhuận hàng năm của Ngân hàng

 Phát triển các SPDV Ngân hàng thúc đẩy các nghiệp vụ phát triển

Hầu hết sác SPDV Ngân hàng đều có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Chẳng hạn, để có được nguồn vốn cho vay và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng thì nghiệp vụ huy động vốn phải được thực hiện có hiệu quả Ngược lại, khi nghiệp vụ cho vay

và dịch vụ phát triển mạnh thì uy tín, chất lượng của Ngân hàng sẽ được nâng cao, được nhiều khách hàng tin tưởng, tạo điều kiện huy động vốn dễ dàng hơn Hay việc phát triển dịch vụ bảo lãnh, tư vấn, quản lý ngân quỹ sẽ giúp khách hàng hoạt động kinh doanh tốt hơn, từ đó đẩy mạnh cho sự phát triển và hiệu quả của hoạt động tín dụng, thanh toán Như vậy, thông qua các SPDV Ngân hàng mà luồng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế

Trang 25

được khai thác và sử dụng thêm hiệu quả Khối lượng tiền tệ sẽ được di chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ khách hàng này đến khách hàng khác, đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh tế xã hội Do đặc điểm SPDV Ngân hàng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực đời sống, do đó sự phát triển SPDV Ngân hàng sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch

vụ khác Ví dụ: lĩnh vực xuất – nhập khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn và hạn chế nếu như dịch

vụ thanh toán qua Ngân hàng không thông suốt Và để phát triển được dịch vụ thanh toán thì đòi hỏi phải phát triển công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông…Phát triển SPDV Ngân hàng là điều hết sức cần thiết nhằm củng cố Ngân hàng ngày càng lớn mạnh và bền vững, khẳng định lòng tin của khách hàng và nâng cao vị thế của Ngân hàng trong nền kinh

tế, đặc biệt là trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Ngân hàng không chỉ dừng lại ở đáp ứng tốt một số dịch vụ nhất định mà phải chú trọng phát triển toàn diện các hoạt động dịch

vụ nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển SPDV Ngân hàng

2.3.2.1 Môi trường vĩ mô

 Nhân khẩu

- Là mối quan tâm lớn của các Ngân hàng

- Cơ sở hạ tầng và nhân khẩu có ảnh hưởng lớn đến các chương trình Marketing của Ngân hàng

- Gồm các yếu tố cơ bản sau:

+ Tổng dân số, tỷ lệ dân số

+ Thu nhập, mức sống

+ Thay đổi cơ cấu dân số

+ Xu hướng di chuyển dân số

+ Chính sách dân số của quốc gia, vùng miền…

 Môi trường kinh tế

- Khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu, nhu cầu về vốn, tiền gửi của khách hàng…

- Các yếu tố tác động đến nhu cầu khách hàng:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Tỷ lệ lạm phát

+ Sự ổn định về kinh tế

+ Cơ cấu xuất - nhập khẩu

+ Thu nhập bình quân đầu người

+ Xu hướng toàn cầu hóa

+ Chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ

 Môi trường công nghệ

Trang 26

- Tác động đến phương thức trao đổi của Ngân hàng Hoạt động của Ngân hàng gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ

- Tạo ra lợi thế cạnh tranh giữa các Ngân hàng

- Giúp phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ mới (chuyển tiền nhanh, ATM, thanh toán

tự động, Ngân hàng qua mạng…)

- Cần dự báo xu hướng công nghệ để phục vụ cho công tác kinh doanh của Ngân hàng

 Môi trường văn hóa

- Văn hóa tác động đến nhu cầu và hành vi của khách hàng đối với việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng

- Các yếu tố tác động:

+ Trình độ văn hóa

+ Thói quen tiêu dùng

+ Tâm lý…

 Môi trường chính trị pháp luật

- Tạo ra những cơ hội cũng như những thách thức của Ngân hàng

- Ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn từ những tác động của chính sách nhà nước và luật pháp như:

+ Các qui định của Ngân hàng Nhà nước

+ Các bộ luật liên quan

+ Các qui định của các tổ chức tài chính, thương mại khu vực và quốc tế như AFTA, WTO, IMF…

2.3.2.2 Môi trường vi mô

 Các yếu tố nội tại của Ngân hàng

- Sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

- Vốn của Ngân hàng

- Trình độ kỹ thuật công nghệ

- Đội ngũ nguồn nhân lực Ngân hàng

- Văn hóa, các yếu tố quan hệ bên trong Ngân hàng

 Các đơn vị hổ trợ

Là các đơn vị hổ trợ Ngân hàng trong quá trình kinh doanh, bao gồm:

- Các đơn vị cung cấp máy móc, thiết bị kỹ thuật

- Đơn vị cung cấp các yếu tố đầu vào khác

- Các trung gian Marketing như công ty quảng cáo, PR, nghiên cứu thị trường

Trang 27

Những thay đổi này tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của Ngân hàng

- Các nội dung cần nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh:

+ Mục tiêu, chiến lược

+ Các hoạt động của đối thủ cạnh tranh

+ Điểm mạnh điểm yếu

+ Các chương trình liên quan đến kinh doanh và Marketing

Trang 28

Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG

TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG



3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (14)

3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG

Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Tên viết tắt tiếng Anh: MDB

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w