1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH tư vấn thiết kế thái trường thành

53 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 04 – Thực trạng về kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu về tài chính của Công ty.. Việc thường xuyên phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp

Trang 1

An Giang, tháng 07 năm 2014

TRẦN NGÔ NGỌC DIỄM

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ THÁI TRƯỜNG THÀNH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

An Giang, tháng 07 năm 2014

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ THÁI TRƯỜNG THÀNH

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: Ths Lê Thị Kim Chi Sinh viên thực hiện: Trần Ngô Ngọc Diễm Lớp: DT6KT1 - MSSV: DKT105118

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CÁM ƠN oo

Kính thưa quý Thầy Cô!

Sau gần hai tháng thực tập, tôi đã hoàn thành đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô Khoa Kinh

tế - Quản trị kinh doanh của trường Đại học An Giang đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu cho sinh viên chúng tôi trong những năm học vừa qua để tôi có thể hoàn thành tốt chuyên đề này Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh/chị Công ty đã tạo điều kiện giúp tôi tiếp xúc với thực tế và thực hiện đề tài của mình

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Lê Thị Kim Chi đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện

đề tài Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết

để tôi có thể hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy cô cùng các anh chị trong Công ty sức khỏe an khang, chúc công ty ngày càng phát triển hơn nữa

góp phần xây dựng kinh tế An Giang vững mạnh

Tôi xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày 25 tháng 07 năm 2014

Sinh viên thực tập

Trần Ngô Ngọc Diễm

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

oo

Trang 6

T M T T



Trong môi trường hội nhập như hiện nay để tồn tại và phát triển thì Công

ty phải hoạt động có hiệu quả, việc xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với Công ty Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh có được chính xác, kịp thời hay không sẽ mang lại những thông tin cần thiết và quan trọng cho các nhà quản lý giúp Công ty nắm rõ được tình hình hoạt động kinh doanh để có những phương hướng kinh doanh mới nhằm thúc đẩy tăng lợi nhuận

Năm 2012-2013, Công ty tư vấn thiết kế Thái Trường Thành không ngừng phát triển về doanh thu và lợi nhuận, đồng thời cũng quản lý tốt các khoản chi phí và công việc nên hiệu quả kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển

Khi thực tập tại Công ty, giúp tôi đã làm quen với công việc kinh doanh, công việc của kế toán, tìm hiểu được tình hình tổ chức cũng như phương pháp hạch toán, đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu kết quả kinh doanh ở Công ty Có thể nói, những thành tựu mà Công ty đạt được như hiện nay là nhờ có sự đóng góp đáng kể của bộ phận kế toán

Bố cục của chuyên đề gồm có 05 chương như sau:

Chương 01, 02 là quá trình hình thành đề tài và chuẩn bị kiến thức cho công việc thực tập Chương 01 – Chương mở đầu, nói về quan điểm cá nhân khi hình thành đề tài, các mục tiêu cần đạt được, các phương pháp thực hiện nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài Chương 02 – Cơ sở lí thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh, đây là chương chuẩn bị lí thuyết để thực hiện tốt quá trình thực tập Tìm hiểu về các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số ROS, ROE, ROA,…

Chương 03, 04 là công việc thực tập tiếp cận thực tế thu thập tài liệu để hoàn thành hai chương này Chương 03 – Khái quát về Công ty, mô tả lại hình ảnh của công ty trong thời gian thành lập đến thời điểm hiện tại, cơ cấu tổ chức, công việc kinh doanh hàng ngày, … Chương 04 – Thực trạng về kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu về tài chính của Công ty

Chương 05 – Kết luận và kiến nghị, nói lên quan điểm bản thân thông qua việc tìm hiểu lí thuyết tiếp cận thực tế để đưa ra các kiến nghị nhằm giúp cho Ban lãnh đạo của Công ty có cái nhìn đúng hơn về tình hình hiện tại giúp Công ty ổn định và phát triển và bền vững

Trang 7

MỤC LỤC



Trang

LỜI CÁM ƠN iii

T M T T iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT T T vii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3.Phạm vi nghiên cứu và đối tượng, 1

1.4.Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.4.2.Phương pháp phân tích số liệu 2

1.5.Ý nghĩa nghiên cứu 2

1.6.Cấu trúc nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 3 2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu 4

2.2.1.2 Chỉ tiêu chi phí 4

2.2.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận 5

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 5

2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển của vốn lưu động 6

2.2.2.2 Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn lưu động 6

2.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 6

2.3.1 Phân tích tình hình công nợ 6

2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 6

Trang 8

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi 8

2.4 Các chỉ tiêu phân tích 9

2.5 Tài liệu sử dụng phân tích 9

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ THÁI TRƯỜNG THÀNH 11

3.1 Giới thiệu về công ty TNHH tư vấn thiết kế THÁI TRƯỜNG THÀNH 11

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TV TK THÁI TRƯỜNG THÀNH

11

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 11

3.1.3 Ngành, nghề kinh doanh 11

3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 12

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 12

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 12

3.3 Chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 14

3.4 Qui trình tư vấn thiết kế xây dựng công trình của Công ty 15

3.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2013 16

3.6 Thuận lợi và khó khăn 18

3.6.1 Thuận lợi 18

3.6.2 Khó khăn 18

3.7 Định hướng phát triển năm 2014 18

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TVTK THÁI TRƯỜNG THÀNH 19

4.1 Phân tích chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2013 19

4.1.1 Phân tích tài sản của công ty năm 2012-2013 19

4.1.2 Phân tích nguồn vốn của công ty năm 2012-2013 20

4.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2013 22

4.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty năm 2012-2013 23

4.2.1 Phân tích chung tình hình doanh thu công ty năm 2012-2013 23

4.2.2 Phân tích chi tiết doanh thu của công ty năm 2012-2013 24

4.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty năm 2012-2013 25

4.3.1 Phân tích tình hình của giá vốn hàng bán năm 2012-2013 25

4.3.2 Phân tích chi phí ngoài giá vốn hàng bán của công ty năm 2012-2013 26

Trang 9

4.4 Phân tích hình lợi nhuận của công ty năm 2012-2013 28

4.4.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty năm 2012-2013 28

4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty năm 2012-2013 30 4.5 Phân tích chỉ số tài chính liên quan tới lợi nhuận của Công ty năm 2012-2013 32 4.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) 32

4.5.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 32

4.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 33

4.6 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012-2013 33

4.7 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 34

4.7.1 Phân tích tình hình công nợ 34

4.7.2 Phân tích nhóm tỷ số hoạt động 34

4.7.3 Phân tích khả năng thanh toán 37

4.8 Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 38 4.8.1 Tăng doanh thu 38

4.8.2 Giảm chi phí 39

4.8.3 Giải pháp khác 39

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1.Kết luận 40

5.2.Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

oo

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2012-2013 17

Bảng 4.1 Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2012-2013 19

Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012-2013 20

Bảng 4.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần của Công ty năm 2012-2013 22

Bảng 4.4 Doanh thu của Công ty năm 2012-2013 23

Bảng 4.5 Doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty năm 2012-2013 24

Bảng 4.6 Giá vốn hàng bán và doanh thu thuần của Công ty năm 2012-2013 25

Bảng 4.7 Các chi phí ngoài giá vốn hàng bán của Công ty năm 2012-2013 26

Bảng 4.8 Chi phí quản lí kinh doanh và doanh thu thuần của Công ty năm 2012-2013……… 27

Bảng 4.9 Lợi nhuận của Công ty năm 2012-2013 28

Bảng 4.10 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty năm 2012-2013 30

Bảng 4.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 32

Bảng 4.12: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 32

Bảng 4.13 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 33

Bảng 4.14 Hiệu quả kinh doanh của Công ty năm 2012-2013 33

Bảng 4.15 Nhóm tỷ số hoạt động của Công ty năm 2012-2013 35

Bảng 4.16 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán của Công ty năm 2012-2013 37

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

oo

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 12

Sơ đồ 3.2 Phòng kế toán của Công ty 14

Sơ đồ 3.3 Quy trình nhận công trình của Công ty 16

Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012-2013 17

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2012-2013 20

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012-2013 21

Biểu đồ 4.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần của Công ty năm 2012-2013 22 Biểu đồ 4.4 Doanh thu theo lĩnh vực của Công ty năm 2012-2013 24

Biểu đồ 4.5 Giá vốn hàng bán và doanh thu thuần của Công ty năm 2012-2013 26 Biểu đồ 4.6 Chi phí quản lý kinh doanh và doanh thu thuần của Công ty năm 2012-2013 27

Biểu đồ 4.7 Lợi nhuận của Công ty năm 2012-2013 29

Trang 12

Từ viết tắt Diễn giải TNHH Trách nhiệm hữu hạn

LNTT Lợi nhuận trước thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

HĐKD Hoạt động kinh doanh

BH & CCDV Bán hàng & cung cấp dịch vụ

GVHB/DTT Giá vốn hàng bán/doanh thu thuần

QLKD Quản lý kinh doanh

DANH MỤC TỪ VIẾT T T



Trang 13

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU oo

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Khi Việt Nam đã mở cửa thị trường để hội nhập kinh tế theo những nguyên tắc của tổ chức thương mại thế giới (WTO), theo cam kết trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN, thì việc cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng quyết liệt, gây ra không ít khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải khẳng định được vị trí của mình, cần nắm vững được tình hình tài chính cũng như là kết quả kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, vì nó quan hệ trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại

Việc thường xuyên phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin để có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những biện pháp hiệu quả, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Bên cạnh đó việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp còn cung cấp nhiều thông tin có giá trị hữu ích cho những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp quan tâm vì nó giúp

họ hiểu rõ về hoạt động kinh doanh, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp để họ có những suy nghĩ sáng suốt trong việc đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng như đầu tư, tài trợ, cấp tín dụng,…

Chính vì thế tôi đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng hoạt

động kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế Thái Trường Thành”

làm chuyên đề tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn thiết kế Thái Trường Thành

- Phân tích, đánh giá, so sánh thông qua hoạt động kinh doanh của Công ty

Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 05 tháng 05 năm 2014 và kết thúc

18 tháng 07 năm 2014

- Phạm vi về nội dung: Chỉ nghiên cứu những số liệu liên quan đến hoạt

động kinh doanh của Công ty TNHH tư vấn thiết kế Thái Trường Thành

- Phạm vi về thời gian: Chỉ nghiên cứu trọng tâm về hoạt động kinh doanh

của Công ty dựa trên số liệu được sử dụng chủ yếu trong năm 2012-2013

Trang 14

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 2

- Phạm vi về không gian: Trong phạm vi hoạt động của Công ty trách

nhiệm hữu hạn Tư vấn thiết kế Thái Trường Thành

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Dữ liệu sơ cấp: Tham khảo ý kiến, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với anh/

chị nhân viên trong Công ty

- Dữ liệu thứ cấp:

+ Các dữ liệu liên quan đến các báo cáo tài chính của Công ty như: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ,

+ Tham khảo các văn bản về chế độ kế toán hiện hành: Hệ thống chuẩn mực và thông tư

+ Nguồn thông tin khác: Từ báo đài, Internet, chuyên đề và luận văn của các khóa trước có liên quan đến chuyên đề

1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Chuyên đề áp dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích như: Phương pháp so sánh, phân tích chi tiết, phân tích tỷ lệ, …

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

- Giúp bản thân có cơ hội cọ sát thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ các anh/chị trong Công ty Qua đó, nâng cao kiến thức và chuyên môn cho bản thân

- Giúp Công ty nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh, hạn chế của đơn vị Từ

đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.6 Cấu trúc nghiên cứu

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: Khái quát về Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn thiết kế Thái Trường Thành

Chương 4: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn thiết kế Thái Trường Thành

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

(Theo T.S Nguyễn Năng Phúc (2003), “Phân tích kinh tế doanh nghiệp lý

thuyết và thực hành”, NXB Tài chính, Hà Nội)

2.1.1 Khái niệm

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế bằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và phân giải mối liên hệ nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạt động kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạt động nào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có trong doanh nghiệp mình, đó là những khả năng tiềm ẩn chưa phát hiện được Chỉ có phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới giúp các nhà quản

lý phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua đó, các nhà quản lý còn tìm ra nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh, thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, mặt mạnh và hạn chế của doanh nghiệp mình Trên cơ sở đó, doanh nghiệp

ra những quyết định đúng đắn cùng với các mục tiêu chiến lược kinh doanh Nên phân tích hoạt động kinh doanh như là một hoạt động thực tiễn vì phân tích luôn

đi trước quyết định kinh doanh

- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh, dù trong bất cứ lĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thì đều có rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn thì mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích, dựa trên những tài liệu đã thu thập được thì doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp

Trang 16

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 4

- Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như phân tích về: Tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị, … có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện tác động

từ bên ngoài như: Khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, … Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dự đoán được rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và đề ra phương án phòng ngừa

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

(Theo T.S Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp lý thuyết

và thực hành”, NXB Tài chính, Hà Nội)

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế bằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và phân giải mối liên hệ nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề phức tạp và có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, …

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải thiện các hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các quy luật khách quan, đem lại kết quả kinh doanh cao hơn

Bởi vậy, khi phân tích phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: Kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lợi của vốn, Để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh thì ta đi phân tích từng chỉ tiêu sau:

2.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu

- Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ

kinh doanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt động tài chính, hoạt động bất thường, … Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng ta

có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận

sau:

+ Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính

+ Doanh thu từ hoạt động bất thường

2.2.1.2 Chỉ tiêu chi phí

- Chi phí: Là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưu

thông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 5

+ Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, giá vốn là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ cộng (+) với phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

+ Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên

quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…

+ Chi phí khác: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính

trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản chi phí khác phát sinh

do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại Nội dung phản ánh các khoản chi phí khác phải tuân thủ theo nội dung đã được quy định ở chuẩn mực kế toán

2.2.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận

- Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra

giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết

quả của mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Sử dụng các phương pháp phân tích biến động của các chỉ tiêu lợi nhuận theo thời gian để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

- Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

- Cơ cấu lợi nhuận: Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:

Trang 18

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 6

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 01 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao - chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,… Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: Giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn cố định,…

2.2.2.1 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không ngừng vận động Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở về hình thái tiền tệ Cùng với quá trình lưu thông vật chất của sản xuất kinh doanh, vốn lưu động cũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn: Dự trữ - sản xuất - tiêu thụ

Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định kể từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ số vốn

đó được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa Do vậy, khi phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu sau:

2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn lưu động dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

H = G/Vlđ Trong đó:

H: Là số lần luân chuyển vốn lưu động

G: Là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vlđ: Là vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

2.3.1 Phân tích tình hình công nợ

* Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả trong ngắn hạn

Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi Ngược lại, tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây dưa kéo dài, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản

2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán

* Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (là các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường) Hệ số này xấp xỉ 01 thì doanh nghiệp có thể đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt Tuy nhiên tỷ lệ này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng doanh nghiệp, được xác định bằng công thức:

Trang 19

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 7

* Tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ thanh toán nhanh thể hiện giá trị của các khoản vốn bằng tiền, khoản đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu khách hàng có thể thanh toán được bao nhiêu phần trăm các khoản nợ ngắn hạn, được xác định bằng công thức:

2.3.3 Nhóm tỷ số hoạt động

* Vòng quay các khoản phải thu

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các khách hàng, đo lường hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp thông qua tỷ số giữa các khoản phải thu và doanh thu thuần Công thức là:

* Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân phản ảnh một vòng quay

của các khoản phải thu của khách hàng cần bao nhiêu ngày Công thức là:

* Vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh hàng tồn kho của doanh nghiệp quay

bao nhiêu lần một năm, tỷ số này cao hay thấp sẽ cho ta biết được hiệu quả của việc sử dụng hàng tồn kho, và đánh giá khả năng quản lý HTK của nhà quản trị Công thức là:

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

=

Tỷ lệ thanh toán nhanh

Doanh thu thuần

Vòng quay HTK

HTK GVHB

Trang 20

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 8

* Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Tỷ số này cho biết cứ 01 đồng tài

sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Công thức là:

* Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần

Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty Công thức là:

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi

(Theo Ngô Thị Cúc Phân tích tài chính doanh nghiệp Trung tâm Pháp – Việt

Đào tạo về Quản lý NXB Thanh niên.)

* Khả năng sinh lời từ tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 01 đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao Khả năng sinh lời từ tài sản đƣợc xác định bằng công thức:

* Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu nó phản ánh cứ

01 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuận Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đƣợc xác định bằng công thức:

* Khả năng sinh lời từ doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 01 đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng công thức:

DTT

=

Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu thuần

=

Trang 21

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 9

* Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận

trước thuế

TNDN =

Lợi nhuận thuần từ HĐKD +

Lợi nhuận từ HĐTC +

Lợi nhuận khác

-

Giá vốn hàng bán

-

Chi phí bán hàng

-

Chi phí QLDN

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC

+ Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

+ Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế

2.4 Các chỉ tiêu phân tích

- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

2.5 Tài liệu sử dụng phân tích

Để tiến hành phân tích kết quả kinh doanh cần phải sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản lý doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối với những đối tượng quan tâm bên ngoài doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính gồm có: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính Dựa vào nội dung phân tích, tài liệu phân tích của đề tài chủ yếu là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Trang 22

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 10

* Bảng cân đối kế toán: Cung cấp thông tin về tình trạng tài chính (giá trị

tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp tại một thời điểm Chúng ta luôn luôn có phương trình cân đối cơ bản của kế toán:

Tài sản là các nguồn lực sử dụng trong hoạt động kinh doanh để mang lại

lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm hai loại cơ bản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Nợ phải trả là phần nguồn vốn do các chủ nợ tài trợ cho các tài sản của

doanh nghiệp, thể hiện trách nhiệm hiện tại của doanh nghiệp sẽ phải sử dụng các nguồn lực (tài sản) của mình để thanh toán Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm hai loại cơ bản là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu là phần còn lại của tài sản sau khi bù đắp các khoản nợ

phải trả Vốn chủ sở hữu thường bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu và phần lợi nhuận tích lũy để tái đầu tư, bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

* Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả (lãi/lỗ) trong một kì hoạt động của doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và các khoản thu nhập khác đạt được

trong một kỳ hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không phải do các chủ sở hữu góp vốn) Các khoản doanh thu và thu nhập này rất đa dạng, phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Chi phí của hoạt động kinh doanh và các khoản chi phí khác phát sinh

trong kì hoạt động của doanh nghiệp có tác động làm giảm vốn chủ sở hữu (không phải do các chủ sở hữu rút vốn) Các khoản chi phí này tương ứng phát sinh theo các khoản doanh thu mà doanh nghiệp đạt được

Doanh thu và chi phí ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kế toán dồn tích Theo cơ sở này, doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền và chi phí được ghi nhận phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra, không phụ thuộc vào thời điểm chi tiền

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ

HỮU

LÃI (LỖ) = DOANH THU – CHI PHÍ

Trang 23

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 11

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

An Giang, Việt Nam

- Điện thoại: 0763.250.272 Fax: 0766.250.272

- Email: thaitruongthanhttt@gmail.com

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế Thái Trường Thành được thành lập vào năm 2011 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp lần đầu ngày 09/04/2011 Mã số thuế của Công ty là :1601488658

- Xây dựng nhà các loại: Xây dựng công trình dân dụng

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ: Xây dựng công trình giao thông: Cầu, đường, cống,…

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: Xây dựng công trình công nghiệp; Xây dựng công trình cấp thoát nước; Xây dựng công trình thủy và thủy lợi

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình xây dựng và các công trình tư vấn khác

- Thoát nước và xử lý nước thải: Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải công trình dân dụng và công nghiệp

- Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng; Lập báo cáo dự toán các công trình xây dựng; Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

* Quy mô kinh doanh: Là công ty vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng với vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chẳn)

Trang 24

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 12

3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty gồm: 01 giám đốc, 01 phó giám đốc kỹ thuật, 01 phó giám đốc tổ chức, phòng thiết kế, phòng khảo sát & giám sát, phòng kế toán Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

(Nguồn: Báo cáo của Công ty)

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng

* Giám đốc

Là người đại diện cho Công ty trước pháp luật và trước cơ quan nhà nước Giám đốc quyết định việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc chấp hành chính sách, chế độ hiện hành Định kỳ thực hiện báo cáo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên của Công ty

* Phó giám đốc kỹ thuật

Nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc về mặt kỹ thuật, về khảo sát thiết kế công trình, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thiết kế, giám sát thi công công trình Đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý tổ chức và điều hành trong quá trình lập hồ sơ, tư vấn khảo sát, thiết kế cũng như phân công cán bộ đi công tác địa bàn Được quyền thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, ký duyệt các chứng từ thuộc chi phí của phòng khảo sát và phòng thiết kế và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, ký duyệt các chứng từ thuộc chi phí của phòng khảo sát và phòng thiết kế

Trang 25

- Thiết kế xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ);

- Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước) đường giao thông nội bộ khu dân cư;

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất;

- Thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán;

- Tư vấn quản lý dự án;

- Tư vấn lập dự án;

- Tư vấn lập dự án, thực hiện các nghiệp vụ đấu thầu các công trình xây dựng: giao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp

* Phòng khảo sát & giám sát

Bộ máy tổ chức gồm: 05 nhân viên, trong đó có: 01 trưởng phòng, 04 nhân viên Phòng đảm nhiệm các công việc sau:

- Thực hiện công việc khảo sát địa hình, địa chất xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông (cầu đường bộ);

- Giám sát thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư;

+ Lập báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan đến tài chính theo quy định Quản lý tài sản, vật tư hiện có, thực hiện chế độ kiểm kê tài sản định kỳ tại Ccông ty

+ Theo dõi và thực hiện các công tác kế toán thuộc phạm vi các phần thuộc

kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp và phải thu của khách hàng Lên danh sách phải thu khách hàng, lưu trữ chứng từ và soạn thảo các chứng từ đi thu công nợ

+ Thủ quỹ: Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹ tiền

mặt vào Sổ Quỹ - báo cáo khi cần cho Ban Giám đốc, Kế toán trưởng

Trang 26

SVTH: Trần Ngô Ngọc Diễm 14

(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty)

Sơ đồ 3.2: Phòng kế toán của Công ty

3.3 Chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

* Chính sách kế toán áp dụng

- Với đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất của Công ty, Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành 14/9/2006

- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hằng năm

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập chứng từ và ghi sổ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

- Thuế giá trị gia tăng được kê khai theo phương pháp khấu trừ

- Công ty ghi nhận tài sản cố định theo giá gốc, khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng

* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký; Sổ Cái; Các sổ kế toán chi tiết

- Chi tiết công việc của Phòng kế toán như sau:

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chứng từ, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chứng từ để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, kế toán chi tiết liên quan và nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên Excel

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái

và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính Kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết luôn được thực hiện tốt và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

- Hệ thống sổ kế toán của công ty gồm:

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w